1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương QUY HOẠCH môi TRƯỜNG

20 453 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 59,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm quy hoạch môi trường.- Phùng Chí Sỹ 2003 “Quy hoạch môi trường là quá trình sử dụng các hệ thống kiến thức khoa học để xây dựng các chính sách và biện pháp thực hiện tốt nhất t

Trang 1

QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG

1 Khái niệm quy hoạch môi trường 2

2 Vị trí của quy hoạch môi trường trong khuôn khổ pháp lý 2

3 Mục tiêu quy hoạch môi trường 2

4 Quan hệ giữa quy hoạch môi trường và quy hoạch phát triển kinh tế xả hội 2

5 Đóng góp của quy hoạch môi trường trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ môi trường tại Việt Nam? 3

6 Các nguyên tắc quy hoạch môi trường 5

7 Quy trình quy hoạch môi trường 7

8 Nội dung quy hoạch môi trường (nêu và phân tích các nội dung của QHMT) 8

a Phân vùng lãnh thổ QHMT 8

b Đánh giá hiện trạng MT gây ra từ hiện trạng PT KTXH và xác định các vấn đề MT 8

c ĐMC dự án QHPT KTXH hoặc các ngành KT của địa phương, dự báo các vấn đề MT 10

d Xác định quan điểm và mục tiêu của QHPT 11

e Đề xuất chương trình/dự án BVMT 11

f Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện QHMT 11

g Lập bản đồ QHMT 13

h Đề xuất các kiến nghị, điều chỉnh QHPT KTXH với mục tiêu bvmt phục vụ PTBV 13

Câu 9: Các PP và công cụ trong QHMT 14

1 PP phân tích hệ thống 14

2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 15

3 Phương pháp ma trận 16

4 PP phân tích chi phí lợi ích 17

5 PP lập bản đồ quy hoạch 17

Các công cụ 20

1.

Trang 2

1 Khái niệm quy hoạch môi trường.

- Phùng Chí Sỹ (2003) “Quy hoạch môi trường là quá trình sử dụng các hệ thống kiến thức khoa học để xây dựng các chính sách và biện pháp thực hiện tốt nhất trong khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, cải thiện và bảo

vệ môi trường theo không gian và thời gian được xác định làm cơ sở cho các quyết định về phát triển khu vực, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững”

2 Vị trí của quy hoạch môi trường trong khuôn khổ pháp lý.

- Gồm 4 chức năng chính có liên quan mật thiệt với nhau: quy hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát

 Quy hoạch: hình thành các mục tiêu cụ thể để đạt được các mục tiêu chiến lược trong khuôn khổ nguồn lực sẵn có

 Tổ chức: phối hợp các hđ, thiết lập mqh giữa tổ chức và cung cấp các đk cần thiết

 Điều hành: tiến hành lãnh đạo, hướng dẫn, hình thành và duy trì các

ht liên lạc và đảm bảo khả năng kế toán

 Kiểm soát: đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch, điều chỉnh việc thực hiện và nd quy hoạch (bao gồm giám sát và ĐTM)

- Quy hoạch trong phạm vi 1 tổ chức có 3 cấp độ:

Cấp chiến lược: cấp cao nhất, liên quan đến việc xác định kết quả,

với các mục tiêu chiến lược, chính sách với việc điều tra nắm bắt và sử dụng nguồn lực cần thiết để đạt được mục tiêu -> nhiệm vụ của hội đồng,

ủy ban ban điều hành

Cấp quản lý hành chính: cấp trung gian, liên quan đến việc phân

chia phương tiện, tổ chức thực hiện -> cv của chuyên viên cao cấp

Cấp độ thực hiện: cấp thấp nhất, thực hiện các chương trình,

nhiệm vụ cụ thể một cách tích cực và có hiệu quả

3 Mục tiêu quy hoạch môi trường.

- Điều chỉnh các hoạt động khai thác tài nguyên phù hợp hơn và nâng cao

hiệu quả sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên vùng quy hoạch

- Duy trì, đảm bảo và nâng cao chất lượng MT phù hợp với từng đơn vị

không gian chức năng MT và từng giai đoạn của phát triển

- Lồng ghép các vấn đề MT trong quy hoạch phát triển nhằm điều chỉnh

các hoạt động phát triển phù hợp với khả năng chịu tải của MT

4 Quan hệ giữa quy hoạch môi trường và quy hoạch phát triển kinh tế

xả hội.

2

Trang 3

- Mục tiêu và nội dung của QHMT không tách rời mục tiêu và nội dung

của QH PTKTXH, mà được lồng ghép trong QH PT KTXH, được xây dựng theo hướng PTBV

-Quy hoạch môi trường là một bộ phận của quy hoạch tổng thể phát triển:

Nó không đối lập mà ngược lại gắn kết hữu cơ, hỗ trợ lẫn nhau với quy hoạch kinh tế - xã hội QHMT thực chất là công tác quy hoạch lồng ghép kinh tế với môi trường ở các cấp bậc khác nhau từ Trung ương đến địa phương theo cả hai chiều ngang và dọc

- Trong quá trình phát triển KTXH của một vùng, cần phải có QHMT để

định hướng cho việc quyết định các vấn đề cốt lõi sau:

+ Các ngưỡng giới hạn phát triển của vùng là bao nhiêu để không vượt quá khả năng chịu tải của môi trườngtự nhiên và khả năng tái tạo, phục hồi tài nguyên?

+ Khai thác, sử dụng tài nguyên như thế nào cho hợp lý và hiệu quả?

+ Cách thức quản lý, BVMT có hiệu quả nhất trong phạm vi một vùng + Tính hợp lý và bình đẳng trong việc phân chia các nguồn tài nguyên(ví

dụ như tài nguyên nước) giữa các tiểu vùng trong phạm vi của một vùng; + Cách giải quyết các vấn đề mâu thuẫn, tranh chấp giữa các địa phương trong vùng

5 Đóng góp của quy hoạch môi trường trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ môi trường tại Việt Nam?

Trong những năm qua, nhận thức được tầm quan trọng của quy hoạch về môi trường, đã có rất nhiều ngành, lĩnh vực và địa phương tiến hành lập Quy hoạch môi trường hoặc Quy hoạch BVMT Trên thực tế, các quy hoạch về môi trường này đã đóng góp hữu hiệu trong quản lý và là nền tảng để Bộ TN&MT xây dựng phương pháp luận về Quy hoạch BVMT phù hợp với điều kiện phát triển trong giai đoạn tới của Việt Nam

Việc đưa Quy hoạch BVMT vào Luật BVMT năm 2014 có vai trò chủ đạo trong việc thực hiện quản lý, giám sát, BVMT, bảo tồn đa dạng sinh học và

bố trí hạ tầng xử lý môi trường gắn kết chặt chẽ với thực trạng môi trường và các hoạt động phát triển trong vùng quy hoạch

Theo đó, việc phân tích hiện trạng môi trường, điều kiện địa lý, tự nhiên,

xã hội và sinh thái trong vùng quy hoạch, phân vùng môi trường sẽ đưa ra các định hướng về quản lý và BVMT, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ các giá trị văn hóa, lịch sử trong vùng quy hoạch Đồng thời, xác lập các tiêu chí chung nhằm quản lý thống nhất về môi trường, tạo hành lang để các quy hoạch phát triển phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, sinh thái, đảm bảo hài hòa giữa các định hướng và giải pháp thực hiện dựa trên 3 trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường

Trang 4

Tuy nhiên, việc thực hiện đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) cho các loại hình quy hoạch hiện nay gặp nhiều khó khăn do cơ quan thực hiện quy hoạch phát triển không xác định được hiện trạng, diễn biến của các thành phần môi trường và định hướng quản lý và BVMT Do vậy việc thực hiện quy hoạch BVMT sẽ tạo điều kiện để nâng cao hiệu quả của ĐMC trong vai trò là công cụ phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của các quy hoạch phát triển trong quá trình lập quy hoạch và đánh giá mức độ phù hợp của các định hướng, mục tiêu, giải pháp phát triển với các yêu cầu về quản lý và BVMT nhằm đảm bảo phát triển bền vững

4

Trang 5

6 Các nguyên tắc quy hoạch môi trường.

R.S Dorney đã đưa ra các nguyên tắc sau đây để xác định chiến lược trong QH

QLMT:

1) Xác định mục tiêu lâu dài và trước mắt của địa phương liên quan đến các chính sách của chính phủ ở các cấp # nhau để hướng dãn quy hoạch, trợ giúp cho việc đánh giá

2) Thiết kế với mức rủi ro thấp Tạo khả năng mềm dẻo & khả năng thay đổi có tính thuận nghịch trong các quyết định về sử dụng đất, cơ sở hạ tầng và sử dụng tài nguyên

3) Nhận dạng các vấn đề về cấu trúc và năng lực của các thể chế, sửa đổi cho thích hợp hay đưa vào áp dụng ở nhưng nơi thích hợp

4) Hiểu rõ sự tương thích và không tương thích trong sử dụng đất đai cận kề

5) Xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường bao gồm việc đánh giá và loại trừ rủi

ro, kế hoạch ứng cứu và giám sát môi trường đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường vào các quá trình xây dựng

6) Đưa ra các chính sách môi trường và biện pháp bảo vệ môi trường vào các quan hệ chính thức

7) Quy hoạch cho việc bảo tồn và tạo nơi sống bền vững đối với các dạng tài nguyên Thiết kế hệ thống giám sát các hệ sinh thái

8) Xác định, tạo ra và nâng cao tính thẩm mỹ đối với các dạng tài nguyên cảnh quan

9) ĐTM đối với các dự án mới, chương trình, chính sách và chiến lược kinh tế, đp

và vùng, đánh giá cn trên quan điểm tài nguyên, văn hóa và kinh tế

10) Phân tích tiềm năng/tính khả thi của đất đai, lập bản đồ năng suấts inh học; xác định mối liên quan giữa kích thước các kho ảnh đất đai và tài nguyên sinh vật Điều tra một cách hệ thống các nguồn tài nguyên hiện có, nhận dạng các quá trình hay chức năng tự nhiên đối với các đơn vị đất đai cùng các giá trị hiện thời hay tiềm năng

11) Nhận dạng vùng hạn chế hay có nguy hiểm, nhạy cảm, các cảnh quan và vùng địa chất độc đáo; các khu vực cần cải tạo, nâng cấp; có thể sử dụng thay đổi

12) Tìm hiểu đặc điểm của hệ sinh thái, xác định khả năng chịu tải, đồng hóa, mlk giữa tính ổn đinh – khả năng chống trả - tính đa dạng của các HST Nhận dạng các môi liên kết giữa các HST

13) Tìm hiểu động học quần thể của các loài then chốt,xác định các loài chỉ thị chất lượng môi trường

14) Xác định nhiều vấn đề sức khỏe liên quan đến cảnh quan Nhận dạng và kiểm soát ngoại ứng đối với các lô đất càng bé càng tốt

15) Lập bản đồ về tiềm năng vui chơi, giải trí, văn hóa Tìm hiểu mlk VH giữa sử dụng đất, năng suất và việc tái sd tài nguyên

16) Nhận dạng các giá trị, mối quan tâm và sự chấp thuận của cộng đồng và thể chế

Trang 7

7 Quy trình quy hoạch môi trường.

Bước 1: Chuẩn bị quy hoạch

- Thành lập các nhóm quy hoạch

- Xác định các nhóm chủ thể tham gia và vai trò của họ trong việc lập quy hoạch

- Xác định các cơ quan/tổ chức quản lý trong QHMT

Bước 2: Khởi xướng quy hoạch

- Xác định mục tiêu của quy hoạch

- Khẳng định các vấn đề và ranh giới quy hoạch

- Xác định các nội dung QHMT

- Xác định cá yêu cầu về thông tin và cơ sở pháp lý

Bước 3: Lập quy hoạch

- Đây là bước trọng tâm của cả quy trình, bao gồm các nội dung của việc lập

QHMT

Bước 4: Phê duyệt quy hoạch

- Toàn bộ hồ sơ QHMT được trình lên Hội đồng thẩm định của địa phương Sau khi thông qua HĐTĐ, hồ sơ được trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt chính thức

Bước 5: thực hiện và giám sát.

- Thực hiện:

+ Phối hợp đa ngành

+ vai trò và trách nhiệm của các cơ quan thực hiện quy hoạch & quản lý quy hoạch cần được xác định rõ ngay từ đầu

+ trong tiến trình QH cần tạo điều kiện cho việc thẩm định tiến độ theo định kỳ

và có phản hồi, điều chỉnh bổ sung QH khi cần thiết

- Giám sát:

+ Thu được các thông tin phản hồi về tình hình thực tế MT sau khi kế hoạch được thực thi

+ Xđ các tác động đã được dự báo trước đây có xảy ra hay không và khả năng xảy ra các tác động đột xuất khác trong quá trình phát triển

Trang 8

8 Nội dung quy hoạch môi trường (nêu và phân tích các nội dung của QHMT).

a Phân vùng lãnh thổ QHMT

 Hiện nay tại Việt Nam chưa có hệ thống phân vùng MT mặc dù vấn đề

MT theo vùng lãnh thổ rất quan trọng

 Vấn đề MT trong một vùng cần phải được quản lý đồng bộ, liên kết với nhau trong phạm vi toàn vùng

Ví dụ: –Việc phát triển các KCN tại một tỉnh ảnh hưởng tới chất lượng môi trường tại tỉnh khác(do lan truyền, phát tán)

–Việc ô nhiễm của vùng đất ướt ven biển có phạm vi liên quan đến nhiều tỉnh

 Cùng với việc quản lý môi trường cấp tỉnh, việc quản lý môi trường cấp vùng có ý nghĩa rất quan trọngnhất thiết phải phân vùng lãnh thổ!nhất thiết phải phân vùng lãnh thổ!

 Một số thể loại phân vùng lãnh thổ:

(1) Phân vùng kinh tế: được chia theo tiềm năng kinh tế, mức độ phát

triển và mqh tương hỗ mật thiết giữa các khu vực của vùng được xác định

(2) Vùng sinh thái : là 1 đơn vị lãnh thổ đặc trưng bởi các phản ứng sinh thái đối với khí hậu Trái đất, thực vật, động vật và hệ thống thủy vực Phân định các vùng sinh thái tạo cơ sở cho việc sd TNTN có hiệu quả tối ưu, phát huy đầy đủ tiềm năng của vùng

(3) Vùng địa lý: được phân theo tính tương đối đồng nhất của các yếu tố

địa lý, khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, địa chất…

(4) Phân vùng MT: là việc phân chia lãnh thổ thành các đơn vị MT tương

đối đồng nhất nhằm mục đích QLMT 1 cách có hiệu quả theo đặc thù riêng của từng đơn vị MT

Tính thống nhất của vùng MT biểu hiện ở chỗ nếu thay đổi MT ở bất

kỳ khu vực nào trong vùng có thể ảnh hưởng đến kv khác trong vùng đó

b Đánh giá hiện trạng MT gây ra từ hiện trạng PT KTXH và xác định các vấn đề MT

Thông tin dữ liệu cần thu thập

1 Các dữ liệu không gian: địa hình, ranh giới hành chính, kv đô thị hóa, kv

công nghiệp hóa, ht giao thông, cảng chuyên dung, kv nuôi trồng thủy sản, khu du lịch, hiện trạng sd đất, tài nguyên khoáng sản; thủy hệ

2 Các dữ liệu thuộc tính

(a) Thông tin về ĐKTN và KTXH

 Khí hậu, thời tiết, thuy văn; tài nguyên nước mặt-nước ngầm; tài nguyên thủy sinh; tài nguyên đất-rừng-khoáng sản-du lịch; dân số và phân

bố địa bàn dân cư; phát triển công nghiệp và phân bố đại bàn SXCN

(b) CSDL MT nước

8

Trang 9

 Số lượng, khối lương, đặc tính (của nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp & dịch vụ) từ các khu đô thị, và khu dân cư tập trung; khu công nghiệp-CCN, khu dịch vụ đặc biệt (bãi rác, nhà kho…) trong vùng QH

 Mạng lưới quan trắc thủy văn và chất lượng nước mặt, nước ngầm vùng quy hoạch

 Hiện trạng chất lượng nước mặt trog vùng quy hoạch theo 1 số tiêu chí ô nhiễm đặc trưng

 Thông tin tổng hợp hiện trạng mt nước biển trên toàn bộ vùng QH

(c) CSDL mt không khí

 Số lượng, khối lượng đặc tính và phân bố các nguồn thải ô nhiễm

kk từ các nhà máy nhiệt điện, các KCN-CCN tập trung

 Mạng lưới quan trắc ô nhiễm không khí toàn vùng QH

 Hiện trạng chất lượng mt không khí theo 1 số chỉ tiêu ô nhiễm đặc trùng vùng quy hoạch

(d) CSDL CTR

 Số lượng, khối lượng đặc tính và phân bố các nguồn thải phát sinh ctr sinh hoạt từ các khu đô thị, khu dân cư; ctr công nghiệp từ các kcn-ccn vùng quy hoạch

 Các bãi chôn lập ctr, các lò thiêu đốt ctr trong pvi vùng QH

 Mạng lưới quan trắc ctr phạm vi vùng QH

Đánh giá hiện trạng MT gắn với các hiện trạng KTXH

- Dựa vào những tài liệu thu thập, đặc biệt là ht PTKTXH của vùng địa phương, đánh giá ht phát triển các lĩnh vực KTXH làm cơ sở để đánh giá hiện trạng MT như:

+Đô thị: xđ vùng đô thị hóa, khu dân cư tập trung và những vde mt trong vùng

(VD: ht cấp thoát nước, csht kỹ thuật, rác thải…)

+CN: xđ vùng CNH, KCN-CCN và những ngành CN có nhiều chất thải có khả năng gây ô nhiễm MT

+Nông nghiệp: xđ vùng nông nghiệp và những vđe lquan đến sx nông nghiệp

+Giao thông: xđ csht khu đô thị, khu dân cư, bến cảng, sân bay, giao thông đường bộ và những vđe mt lquan

+Dịch vụ và du lịch: xđ khu vực địa danh lịch sử, danh lam thắng cảnh, khu bảo tồn bảo tàng để PT du lịch và những vđề mt lquan

+Nuôi trồng & đánh bắt thủy sản: xđ khu vực nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản

+ PT rừng: khu rừng tự nhiên, rừng trồng mới …

Trang 10

Xác định những vấn đề cấp bách

 Vấn đề nào từ trước đến nayy tại địa phương gây ảnh hưởng xấu

or nghiêm trọng đến MT, tài nguyên và sức khỏe cộng đồng?

+Rác thải, nước cấp, nước thải, ô nhiễm không khí, ô nhiễm do nông nghiệp, nạn tàn phá rừng, ô nhiễm vùng ven biển

 Vấn đề nào có phạm vi tác động đến các ĐP khác trong vùng? + nguồn nước (LVS chung cho các tỉnh, hồ điều tiết, vùng ven biển…) + Ô nhiễm không khí tác động qua lại giữa các ĐP (các nhà máy nhiệt điện, hóa chất, hóa dầu ) và các vđê #

 Các vđê về quản lý

+ cơ sở pháp lý, cơ chế chính sách, cơ cấu tổ chức

+ tiêu chuẩn MT

Xây dựng bản đồ hiện trạng PT KTXH, TNMT

- Hệ thống các bản đồ hiện trạng được sd để thể hiện 1 cách trực quan ht

bố trí ko gian thuộc các lĩnh vực KTXH, ht sử dụng TNTN và ht các vde MT

- Từ các bản đồ ht này các chuyên gia đánh giá được những vđê MT còn tồn tại và đề xuất giải pháp xử lý or giảm thiểu ô nhiễm tránh rủi ro cho công tác quy hoạch trong tương lai

c ĐMC dự án QHPT KTXH hoặc các ngành KT của địa phương, dự báo các vấn đề MT

 Bản chất mang tính nguyên tắc của ĐMC đó là lồng nghép tới mức cao nhất những vấn đề MT trong các lĩnh vực sau

+ Việc hình thành các chính sách ở cấp cao về PT KTXH -> đánh giá chính sách

+ Thiết kế các chiến lược ngành về MT -> đánh giá quy hoạch PT ngành + Đánh giá các quy hoạch PT KTXH của 1 vùng hay địa phương về MT -> đánh giá quy hoạch PTKTXH

 Mục tiêu ĐMC: xử lý các tác động về mặt MT do các quyết định chủ chốt ở các cấp lập quy hoạch và xd chính sách gây ra Đánh giá dự đoán

và kiểm soát xu hướng suy giảm về MT do các tác động tích tụ, tồn dư mang tính tổng hợp và cộng hưởng của nhiều dự án PT đơn lẻ trong vùng, tỉnh , TP hay của ngành gây nên

 Đmc đối với dự án quy hoạch PT KTXH cần phải chú ý đến các tác động có tính tổng hợp và tác động có tiềm năng tích hợp lâu dài

 Rất nhiều tác động trong thời gian ngắn ko thành vấn đề, nhưng trong thời gian dài tích lũy sẽ trở nên nghiêm trọng ( ô nhiễm KLN, ô nhiễm chất hữu cơ khó phân hủy, khai thác nước ngầm quá mức gây sụt lún công trình, xâm nhập mặn…)

10

Ngày đăng: 28/04/2016, 10:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w