1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 2 tuần 10.doc

27 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 348 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giáo dục học sinh yêu thích môn học và có ý thức học tập tốt.. III.Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. II.Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo

Trang 1

TUẦN 10

Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2008 Ngày soạn: 25/10/2008.

Ngày dạy: 27/10/2008.

SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ.

I.Mục đích yêu cầu :

1.Rèn kỹ ngăng đọc thành tiếng

- Đọc trơn toàn bài : Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật ( Hà, ông, bà.)

2 Hiểu nghĩa các từ mới : Cây sáng kiến, lập đông

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ ông bà Thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà

+ Giáo dục học sinh yêu thích môn học và có ý thức học tập tốt

II.Đồ dùng dạy học:

- Tranh, hình minh họa (Sách giáo khoa)

III.Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ ( 2 phút )

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài : ( 2 phút ) giới thiệu chủ

điểm

b) Luyện đọc : ( 35 phút )

* Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- Giọng đọc vui hồn nhiên

* Luyện đọc và kết hợp giải nghĩa từ khó

• Đọc câu

- Giáo viên theo dõi uốn nắn

• Đọc đoạn :

- Luyện đọc câu dài : sách giáo khoa

- Kết hợp giảng từ

• Đọc đoạn trong nhóm

• Thi đọc giữa các nhóm

- Giáo viên cho học sinh đọc đồng thanh

- Nhận xét : Hát chuyển tiết

TIẾT 2 :

c) Tìm hiểu bài : ( 10 phút )

- 2 học sinh nhắc lại đề bài

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc nối tiếp mỗi em một câu

- Học sinh đọc nối tiếp

- Học sinh đọc các nhân – ĐT

- Học sinh đọc nhóm 4

- Nhận xét

- Đại diện các nhóm đọc

- Lớp theo dõi nhận xét

- Học sinh đọc đồng thanh

- Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi

Trang 2

Câu 1 : Bé hà có sáng kiến gì ?

- Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ của ông

Câu 2 : Hai bố con chọn ngày nào làm lễ của

ông bà?

- Hiện nay trên thế giới lấy ngày 1/10 làm ngày

quốc tế người cao tuổi

Câu 3 : Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?

- Ai đã giúp đỡ bé Hà?

Câu 4 : Hà đã tặng ông bà quà gì?

- Món quà của Hà có được ông bà thích

không ?

Câu 5 : Bé Hà trong chuyện là 1 cô gái như thế

nào?

- Vì sao bé Hà lại nghĩ ra sáng kiến đó?

d) Luyện đọc lại : ( 25 phút )

- Giáo viên cho học sinh tự phân vai

- Thi đọc đồng thanh

- Giáo viên nhận xét tuyên dương

3 Củng cố,dặn dò:

- Giáo viên cho học sinh nêu nội dung bài học

- Liên hệ thực tế

- Về nhà đọc lại nhiều lần để chuẩn bị cho tiết

kể chuyện

- Nhận xét tiết học

- Tổ chức ngày lễ cho ông bà

- Vì Hà có ngày tết thiếu nhi Còn ông bà chưa có ngày gì?

- Chọn ngày lập đông

- Chưa biết chuẩn bị quà gì biếu ông bà

- Bố thì thầm vào tai bé Hà

- Hà tặng ông bà chùm hoa điểm mười

- Ông bà rất thích

- Là một cô bé ngoan, có nhiều sáng kiến và rất kính yêu ông bà

- Học sinh tự trả lời

- Học sinh đọc bài

- Mỗi nhóm đọc một đoạn

- 2 học sinh nêu

Điều chỉnh - bổ xung

Rút kinh nghiệm

LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu:

- Củng cố cách tìm một số hạng trong 1 tổng

- Ôn lại phép trừ đã học và giải toán đơn và phép trừ

- Rèn kĩ năng tính chính xác, cẩn thận

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II.Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 3

1 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )

-Gọi học sinh lên bảng chữa bài 3,4 sách giáo

khoa

- Giáo viên kiểm tra bài làm ở nhà của học sinh

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài ( 1 phút ) Trực tiếp

b) Nội dung ( 30 phút ) : Luyện tập

Bài 4 : Viết tiếp câu hỏi rồi giải bài toán

- Nêu dữ kiện của bài toán

- Nhận xét

Bài 5 : Học sinh giỏi

Biết x + 5 = 5 hãy đoán xem x là số nào?x =

- Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò ( 5 phút )

- Trò chơi : Nối x với số thích hợp

x + 28 = 59 16 + x = 47 x + 32 = 95

87 63 31 75 67

- Giáo viên nhận xét

- Về nhà làm bài tập 2, 3, 4 sách giáo khoa

- Nhận xét tiết học

- 2 học sinh lên bảng chữa

- Lớp theo dõi nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu

- 2 học sinh lên bảng làm

- Nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm vở bài tập

- 3 em đọc kết quả-Nhận xét

- Học sinh đọc đề toán

- 1 học sinh lên bảng giải

- Lớp làm vào vở

- Học sinh tự làm

- Trả lời nhanh : x = 0 vì 5 – 5 = 0 ( Lấy một tổng trừ đi số hạng kia

- Đại diện 3 em lên bảng nối nhanh

- Nhận xét

- Nghe dặn dò

Điều chỉnh - bổ xung

Rút kinh nghiệm

CHĂM CHỈ HỌC TẬP (T2)

I.Mục tiêu:

-Giúp HS đóng vai, thảo luận N, phân tích tiểu phẩm

-GD HS chăm chỉ học tập là bổn phận của người HS

Trang 4

II.Đồ dùng dạy học:

-Phiếu thảo luận luận N

-Đồ dùng trò chơi sắm vai : HĐ1-tiết 2 cho tiểu phẩm HĐ3- tiết 2

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: 5 ’

-Gọi 2 HS lên bảng

? Em đang học bài và làm BT có bạn rủ chơi bi

em làm như thế nào?

-Gv nhận xét

2.Bài mới: 27 ’

*Hoạt động 1: Đóng vai

+Các tiến hành

1.GV y/c các nhóm thảo luận để sắm vai trong

trong tình huống sau

Hôm nay, khi Hà chuẩn bị đi học cùng bạn thì

bà ngoại đế n chơi Đã lâu Hà chưa gặp bà nên

mừng lắm và bà cũng mừng Hà băn khoăn

không biết nên làm ntn ?

2.Từng N thảo luận

3.N lên diễn cách ứng xử của mình

-GV nhận xét ửng hộ ý kiến nên đi học

KL: HS cần phải đi học đều và đúng giờ

*Hoạt động 2: Thảo luận N

-Cách tiến hành

1.Gv y/c các N thảo luận để bày tỏ ý kiến thái

độ tán thành hay ko tán thành đối với các ý

kiến nêu trong phiếu thảo luận

c.Chăm chỉ học tập là góp phần vào thành tích

của tổ của lớp

d.Chăm chỉ học tập là hàng ngày phải học đến

khuya

*Hoạt động 3: Phân tích tiểu phẩm

-Cách tiến hành

1.Gv mời lớp xem tiểu phẩm do một số HS của

lớp diễn

-HS TL

+Em nêu học bài xong rồi mới chơi

-Hà nên đi học sau buổi học sẽ chơi và nói chuyện với bà

-Từng N thảo luận cách ứng xử, phân vai cho nhau

-Một N diễn theo cách ứng xử của mình

Trang 5

2.Một số HS diễn tiểu phẩm Trong giờ ra

chơi, bạn An cắm cuối làm bài tập Bạn Bình

thấy vậy liền bảo “Sao cậu ko ra chơi mà làm

việc gì vậy liền bảo “ Sao cậub không ra chơi

mà làm việc gì vậy?” An trả lời “Mình tranh

thủ làm BT để về nhà không phải làm BT nửa

và được xem TV cho thoả thích”

Bình (dang hai tay ) “ Các bạn ơi, đây có phải

là chăm chỉ học tập không nhỉ?”

3.GVHD HS phân tích tiểu phẩm

-Làm bài trong giờ ra chơi có phải là chăm học

không ? vì sao?

-Em có thể khuyên bạn An như thế nào?

GVKL: Giờ ra chơi cho HS vui chơi … đó để

làm bài tập Chúng ta cần thực hện tốt “giờ nào

việc nấy”

KL chung: Chăm chỉ học tập là bổn phận của

người HS, đồng thời cũng để giúp cho các em

thực hiện tốt hơn, đầy đủ hơn việc được học tập

của mình

3.Củng cố-dặn dò: 3 ’

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

-Giờ ra chơi dành cho HS ra chơi, bớt căng thẳng trong giờ học Vì vậy không nên dùng thời gian đó để làm bài tập

-Giờ nào việc nấy

- Nghe dặn dò

Điều chỉnh - bổ xung

+Củng cố cách tìm một hạng chưa biết, khi biết tổng và số hạng kia

+ Giáo dục học sinh yêu thích môn học và có ý thức học tập tốt

I.Đồ dùng dạy học:

-4 bó, mỗi bó mỗi 10 qt

Trang 6

-Bảng gài qt.

III Các Hoạt động dạy học:

1.Bài mới: 35 ’

*Hoạt động 1: GT bài

*Hoạt động 2 : GT phép trừ 40-8

-Bươc1: Nêu vấn đề

+Nêu bài toán: có 40 qt, bót đi 8 qt Hỏi còn bao

nhiêu qt?

+Y/C HS nhắc lại BT

?Để biết bao nhiêu qt ta làm ntn?

+HD lại cho HS lại cách bớt

+Vậy 40-8 bằng bao nhiêu?

+Viết lên bảng 40-8=32

-Bước 3: Đặt tính và tính

+Mời 1 HS lên bảng đặt tính (HD HS nhớ lại

cách đặt tính phép cộng, phép trừ đã học để làm

bài)

?Đặt tính ntn?

?Em thực hiện ntn?

-Nếu HS trả lời được 3 em nhắc lại cả lớp đồng

thanh nêu cách trừ

-Nếu HS trả lời được 3 em nhắc lại cả lớp đồng

thanh và nêu cách trừ

Nếu HS không trả lời được GV đặt từng câu hỏi

để hướng dẫn

+Câu hỏi (vừa hỏi vừa viết trên bảng)

?Tính từ đâu đến đâu?

?0 có trừ được 8 không?

?Lúc trước chúng ta làm thế nào để bớt được 8

qt?

-Đó là thao tác mượn 1 chục ờ 4 chục 0 trừ

được 8, mượn 1 chục củ 4 chục là 10, 10 trừ 8

bằng 2, viết 2 nhớ 1

?Viết 2 vào đâu ? vì sao?

-Nghe và phân tích bài toán

-HS nhắc lại

-Ta thực hiện phép trừ

-HS thao tác trên qt 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận tìm cách bớt

-TL

-Tính từ phải sang trái, bắt đầu từ 0 trừ 8

-0 Không trừ được 8

-Tháo bớt 1 bó qt thành 10 qt rồi bớt

-Viết 2 thẳng 0 và 8 vì 2 là hàng đơn vị của kết

Trang 7

?4 chục đã cho mượn (bớt) đi 1 chục còn lại

mấy chục?

?Viết 3 vào đâu?

-Nhắc lại cách trừ

-Bước 4: Aùp dụng

+Y/c HS ápdụng cách trừ của phèp tính 40 trừ 8

thực hiện các phép tính sau trong bài 1

60-9 ; 50-5 ; 90-2

-Y/c HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện từng

phép trên

-Nhận xé và cho điểm HS

*Hoạt động 3: GT phép trừ 40-18

-Tiến hành theo bước 4 như trên để HS rút ra

cách trừ

40 0 không trừ được 8

18 lấy 10 trừ 8 bằng 2

22 viết 2 nhớ 1, 1 thêm 1

bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2, viết 2

*Hoạt động 4: Luyện tập

-Bài 1: tính HS làm bảng

Bài 3: Gọi HS đọc đề bài sau đó mời 1 em lên

bảng tóm tắt

? 2 chục que bằng bao nhiêu qt?

?Để biết còn bao nhiêu qt ta làm tn?

-Y/c HS trình bày bài giải

-Nhận xét cho điểm HS

2.Củng cố-dặn dò: 5 ’

-Nhấn mạnh kết quả của phép tính 80-7 ;

30-9 ; 70-18 ; 60-16

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà luyện thêm về phép trừ dạng

quả

-Còn 3 chục

-Viết 3 thẳng 4 vào cột chục

-HS nhắc lại cách trừ 0 không trừ được 8, lấy 10 trừ 8 bằng 2, viết 2 nhớ 1., 4 trừ 1 bằng 3 viết 3

-3HS lên bảng làm cả lớp làm VBT

60 50 90

9 5 2

51 45 88-TL

-HS chú ý GV giảng

60 50 90

9 5 2

51 45 88-HS nhận xét bài bạn, kiểm tra bài mình

Tóm tắt Có: 2 chục qt Bớt: 5 qt Còn lại: ? qt-Bằng 20 qt

-Thực hiện phép trừ 20-5

Bài giải:

2 chục = 20 Số qt còn lại là 20-5=15 (qt) ĐS: 15qt-HS chú ý

- Nghe dặn dò

Trang 8

số tròn chục trừ đi một số.

Điều chỉnh - bổ xung

Rút kinh nghiệm

SÁNG KIẾN BÉ HÀ

I.Mục đích yêu cầu :

-Rèn kỹ năng nói:

+Dựa vào ý chính của từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện một cách tự nhiên

+Biết phối hợp lời kể với giọng điệu, điệu bộ, nét bộ

+Thay đổi giọng kể cho phù hợp với ND

-Rèn kỹ năng nghe:

+Có khả năng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đánh giá đúng

+ Giáo dục học sinh yêu thích môn học và có ý thức học tập tốt

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết sẵn ý chính của từng đoạn (YC 1 , SGK)

III Các hoạt động dạy học:

1.Bài mới: 30 ’

*Hoạt động 1: GT bài

*Hoạt động 2: HD kể chuyện

1.Kể từng đoạn câu chuyện dựa vào các ý

chính

-GV mở bảng phụ viết những ý chính của từng

đoạn

-Nếu khi kể HS còn lúng túng thì Gv đặt câu

hỏi gợi ý

+Đoạn 1:

? Bé Hà được mọi người coi là gì? Vì sao ?

Lần này bé Hà đưa ra sáng kiến gì ?

?Tại sao bé đưa ra sáng kiến ấy ?

-1Hs đọc Y/C của bài

-Bé Hà được coi là cây sáng kiến, vì bé Hà luôn đưa ra nhiều sáng kiến

a chọn ngày lễ; b bí mật của hai bố con; c Niềm vui của ông bà

-Bé muốn chọn 1 ngày lễ của ông bà.Vì bé thấy mọi người trong nhà đều có ngày lễ, bé thì có ngày 1-6, bố mẹ có ngày 1-5, mẹ còn có ngày 8-

3, còn ông bà chưa có ngày nào cả

Trang 9

-Đoạn 2:

? Khi nào lập đông đến gần, bé Hà đã chọn

được quà bé Hà đã chọn được quà để tặng ông

? Bé Hà tặng ông bà cái gì ? Thái độ của ông

bà đối với món quà của ông bà đối với món

quà của bé Hà ntn?

-Kể chuyện trong N

-Kể chuyện trước lớp:

(Nối tiếp hay kể theo vai)

-Gv nhận xét

2.Kể toàn bộ câu chuyện

-Y/c HS kể lại toàn bộ câu chuyện

2 Củng cố-dặn dò: 5 ’

-GV nhận xét tiết học

-Bé vẫn chưa chọn được quà cho ông bà cho dù bé phải suy nghĩ mãi

-Bố đã giúp chọn quà cho ông bà

-Đến ngày lập đông các cô chú … đều về thăm ông bà và tặng ông bà nhiều thứ quà

-Bé tặng ông bà chùm điểm 10 ông nói ông thích nhất món quà của bé

-HS nối tiếp nhau kể câu chuyện từng đoạn trong N Hết 1 lượt rồi quay lại nhưng thay đổi người kể

-Các N cử đại diện thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét

-3 N cử 3 người kể nối tiếp

-HS về kể lại cho người thân nghe

Điều chỉnh - bổ xung

Rút kinh nghiệm

NGÀY LỄ

I.Mục đích yêu cầu :

-Chép lại chính xác đoạn văn ngày lễ

-Biết viết và viết đúng tên nagỳ lễ lớn

-Làm đúng các BT chính tả củng cố quy tắc chính tả với c/k, phân biệt âm l/n, thanh hỏi, thanh ngã.+ Giáo dục học sinh yêu thích môn học và có ý thức học tập tốt

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết n/d đoạn văn cần chép

-VBT

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Bài mới: 35 ’

*Hoạt động 1: GT bài

-GV nêu rõ mục tiêu

*Hoạt động 2: HD viết chính tả

Trang 10

1.HD HS chuẩn bị.

-GV treo bảng phụ và đọc đoạn cần chép

?Đoạn văn nói về điều gì?

?Đó là ngày lễ nào

2.HD cách trình bày

-Hãy đọc chữ được viết hoa trong bài

(HS đọc GV gạch chân các từ này)

-Y/c viết tên các ngày lễ trong bài

3.Chép bài

-Y/c HS nhìn bảng chép

4.Chấm bài- chữa bài

*Hoạt động 3: HD làm BT chính tả

3 Củng cố-dặn dò: 5 ’

-GV khen ngợi những HS chép bài chính tả

đúng, sạch, đẹp

-Y/c những HS chép bài c/tả chưa đạt về nhà

chép lại

-HS học lại lần 2, cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

-Nói về những ngày lễ

-Kể tên các ngày lễ theo nội dung

-Nhìn bảng đọc

-Viết ngày quốc tế phụ nữ, ngày quốc tế lao động, ngày quốc tế thiếu nhi, ngày quốc tế cao tuổi

-Nhìn bảng chép

-Nộp 1/3 số vở lớp

-1 HS đọc y/c (điền vào chỗ trống c/k)-Con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh

-2 HS làm bài, lớp sửa bài

a Lo sợ,ăn no, hoa lan, thuyền nan

b Nghỉ học, lo nghĩ, nghỉ ngơi, ngẫm nghĩ

-Nhận xét

- Cùng khen bạn

- Nghe dặn dò

Điều chỉnh - bổ xung

Rút kinh nghiệm

KT BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

I.Mục tiêu:

-KT bài TD phát triển chung Y/c thuộc bài, ĐT tương đối chính xác.

II.Địa điểm, phương tiện:

-Địa điểm : trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập.

-Phương tiện: Chuẩn bị 1 coi, cùng HS chuẩn bị bàn ghế, đánh dấu 5 điểm theo một hàng, điểm nọ cách điểm kia tối thiểu 0,8 m – 1m.

+ Giáo dục học sinh yêu thích môn học và có ý thức học tập tốt

III.Nội dung và phương pháp lên lớp:

Trang 11

ND và yêu cầu Phương pháp giảng dạy

*Hoạt động 1: (4 ) Phần mở đầu

-Phổ biến nội dung, Y/c và phương pháp

KT.

Quay thành hàng ngang và giãn cách 1 sãi

tay, hàng 2 và 4 bước sang trái Ôn lại bài

thể dục phát triển chung

-ôn bài Td 1-2 lần, mỗi động tác 2x8 nhịp.

*Trò chơi GV chọn “ Bịt mắt bắt dê.

*Hoạt động 2: (28 ) Phần cơ bản

-KT bài thể dục phát triển chung.

+NDKT: HS cần thực hiện tất cả các động

tác của bài thể dục phát triển chung.

+Tổ chức và phương pháp KT: KT làm

nhiều đợt, mỗi đợt 2-3 HS hoặc ½ HS trong

tổ Những HS được Gv gọi tên lên đứng vào

vị trí chuẩn bị khi có lệnh tập.

*Hoạt động 3: (4 ) Phần kết thúc

-Cúi người thả lỏng.

-Nhảy thả lỏng.

*Trò chơi làm theo hiệu lệnh.

-GV nhận xét công bố k/q KT.

-Tuyên dương những em đạt k/q tốt.

-Giao bài tập về nhà

+ + + + + + + + + + * + + + + + + +

+ +

+ * +

+ +

+ +

+ + + + + + + + + + * + + + + + + + + + + + + + + + * + + + + + Điều chỉnh - bổ xung

Rút kinh nghiệm

Thứ tư ngày 29 tháng 10 năm 2008 Ngày soạn: 27/10/2008.

Ngày dạy: 29/10/2008.

Tiết 1: Tập đọc(T – 30 )

BƯU THIẾP I.Mục đích yêu cầu :

1-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

+Đọc trơn cả bài

+Đọc đúng các từ sau: Bưu thiếp, năm mới, nhiều niềm vui phan thiết

+Bình Thuận, Vĩnh Long

+Nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ

Trang 12

2-Rèn kỹ năng đọc hiểu.

+Hiểu nghĩa các từ nhân dịp, bưu thiếp

+Hiểu n/d của bưu thiếp trong bài

+Biết mục đích của bưu thiếp, cách ghi phong bì

+ Giáo dục học sinh yêu thích môn học và có ý thức học tập tốt

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi nội dung của bưu thiếp và phong bì trong bài

-Mỗi HS chuẩn bị 1 bưu thiếp, 1 phong bì

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Bài cũ: 6 ’

-Gọi 3 HS lên bảng, lần lượt đọc từng đoạn

trong bài Sáng kiến của bé Hà và TLCH

? Bé Hà có sáng kiến gì?

?Bé Hà đã tặng ông bà món quà gì

-Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: 30 ’

*Hoạt động 1: GT bài

*Hoạt động 2: Luyện đọc

a.Đọc mẫu

-GV đọc mẫu lần 1 (đọc giọng nhẹ nhàng, t/c)

b.HD học sinh luyện đọc và giải nghĩa từ

- đọc từng bưu thiếp và phần ngoài phong bì

-GV giải nghĩa từ, nhân dịp rồi cho nhiều HS

đọc bưu thiếp 1

Chú ý: Cách ngắt giọng lời chúc

-Tiếp tục đọc bài bưu thiếp 2 Đọc phong bì

trước lớp

c.Đọc từng N

d.Thi đọc

*Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

-Lần lượt hỏi HS từng câu hỏi như SGK

Câu 1:Bưu thiếp đầu là của ai gưi cho ai ? vì

sao ?

Câu 2: Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi cho ai?

Gửi làm gì ?

Câu 3: Bưu thiếp để làm gì ?

?Em có thể gửi bưu thiếp cho người thân vào

những ngày nào?

?Khi gởi bưu thiếp qua đường bưu điện em

-HS trả lời

-Chọn 1 ngày lễ làm lễ cho ông bà

-Bé tặng ông bà điểm 10

-Nhận xét

-HS cả lớp theo dõi và đọc thầm

-Luyện đọc bưu thiếp 2 và đọc phong bì

-Đọc nhóm

-Đại diện các nhóm đọc

-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi-Bưu thiếp đầu là của bạn Hoàng Ngân gửi ông bà để chúc mừng dịp năm mới

-Bưu thiếp thứ 2 của cho ông bà cho Ngân Hà đã thông báo đã nhận bưu thiếp của bạn và chúc mừng nhân dịp năm mới

-Bưu thiếp dùng để báo tin, chúc mừng, thăm hỏi qua đường bưu điện

-Năm mới, sinh nhật vào các ngày lễ lớn

-Phải ghi địa chỉ người gởi, người nhận rõ ràng

Trang 13

phải chú ý điều gì để bưu thiếp đến tay người

nhận ?

- Y/c HS lấy bưu thiếp và phong bì đã chuẩn bị

để chuẩn bị để thực hiện chúc thọ ông bà

-Gọi 1 HS đọc bưu thiếp và phong bì

3.Củng cố-dặn dò: 5 ’

-Nhận xét giờ học

đầy đủ

-Thực hành viết bưu thiếp

-Đọc bưu thiếp và phong bì của mình trước lớp

Điều chỉnh - bổ xung

+Biết cách thực hiện phép trừ 11-5

+Lập và thuộc lòng công thức 11 trừ đi 1 số

+Aùp dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán có liên quan

+Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ

+ Giáo dục học sinh yêu thích môn học và có ý thức học tập tốt

II.Đồ dùng dạy học:

-Que tính

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: 5 ’

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài

Đặt tính và thực hiện phép tính:

30-8; 40-18

-Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới: 28 ’

*Hoạt động 1: GT bài

*Hoạt động 2: Phép trừ 11-5

-Bước 1: Nêu vấn đề

+Đưa ra bài toán : có 11 qt (cầm qt bớt đi 5 qt

Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

Bước 2: Tìm k/q 11-5 =6

*Hoạt động 2: HD HS thực hành

B1: Cho HS làm miệng

-Nhận xét chung

-Gọi HS trả lời

-2HS lên bảng làm

30 40

8 18

22 22 -Nhận xét

-Nghe và phân tích

Ngày đăng: 11/05/2015, 13:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w