vụ được giao, bước đầu đạt được những thành quả quan trọng trong công tác kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc trên địa bàn tỉnh, Tuy nhiên, để bắt kịp tiến độ tiêu chuẩn hóa của ngành Dư
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TÔ THỊ THU HẰNG
PHÂN TÍCH NĂNG LỰC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC CỦA TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM PHÚ THỌ
NĂM 2017 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2019
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TÔ THỊ THU HẰNG
PHÂN TÍCH NĂNG LỰC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC CỦA TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM PHÚ THỌ
NĂM 2017 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà Thời gian thực hiện: Từ tháng 7/2018 đến tháng 11/2018
HÀ NỘI 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và những người thân
Với lòng kính trọng và biết ơn, lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn tới:
PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tận
tình chu đáo, chỉ bảo nhiều ý kiến sâu sắc giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, phòng Sau đại học, Ban Giám hiệu cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trường đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi cũng xin cảm ơn Trung tâm kiểm nghiệm Phú Thọ đã tận tình giúp
đỡ trong quá trình thu thập số liệu, thông tin đầy đủ và chính xác để tôi thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã khích lệ, chia sẻ những khó khăn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Phú Thọ, ngày 05 tháng 11 năm 2018 Học viên
Tô Thị Thu Hằng
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Một vài nét về kiểm tra chất lượng thuốc 3
1.1.1 Khái niệm, thuật ngữ liên quan đến thuốc 3
1.1.2 Kiểm tra chất lượng thuốc 3
1.1.3 Hệ thống tổ chức quản lý, kiểm tra chất lượng thuốc tại Việt Nam 5
1.2 Kết quả công tác kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc ở Việt nam những năm gần đây 6
1.2.1 Công tác triển khai áp dụng GLP và ISO/IEC 17025 6
1.2.2 Kết quả kiểm tra chất lượng thuốc 7
1.3 Một vài nét về trung tâm kiểm nghiệm Phú Thọ và hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc tại trung tâm 11
1.3.1 Vài nét về Trung tâm kiểm nghiệm tỉnh Phú Thọ 11
1.3.2 Hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc tại trung tâm 12
1.4 Tính cấp thiết của đề tài 14
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.2 Phương pháp nghiên cứu 15
2.2.1 Biến số nghiên cứu 15
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 18
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 18
Trang 52.2.4 Xử lý và phân tích số liệu 19 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21 3.1 Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch được giao và kết quả về chất lượng thuốc đã kiểm tra 21
3.1.1 Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch được giao 21
3.1.2 Kết quả về chất lượng thuốc đã kiểm tra 21 3.2 Kết quả kiểm nghiệm phân theo nhóm thuốc hóa dược, thuốc đông dược, dược liệu 22 3.3 Kết quả kiểm nghiệm các hoạt chất thuốc hóa dược 22
3.4 Kết quả kiểm nghiệm thuốc đơn/đa thành phần của thuốc hóa dược 27
3.5 Kết quả kiểm nghiệm theo nguồn gốc, xuất xứ 28 3.6 Kết quả kiểm nghiệm theo dạng bào chế 30
3.7 So sánh các chỉ tiêu đã kiểm nghiệm được với chỉ tiêu cần kiểm nghiệm của một số dạng bào chế 31
3.7.1 So sánh các chỉ tiêu trung tâm đã kiểm nghiệm được với chỉ tiêu cần kiểm nghiệm của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền 31
3.7.2 So sánh các chỉ tiêu trung tâm đã kiểm nghiệm được với chỉ tiêu cần kiểm nghiệm của thuốc viên nén 33
3.7.3 So sánh các chỉ tiêu trung tâm đã kiểm nghiệm được với chỉ tiêu cần kiểm nghiệm của thuốc viên nang 36
3.8 Kết quả kiểm nghiệm theo nhóm tác dụng dược lý của thuốc hóa dược 38
Chương 4: BÀN LUẬN 41
Trang 64.1 Về kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch đƣợc gaio và kết quả về chất
lƣợng thuốc đã kiểm tra 41
4.2 Về kết quả kiểm nghiệm phân theo nhóm thuốc hóa dƣợc, thuốc đông dƣợc, dƣợc liệu 41
4.3 Về kết quả kiểm nghiệm các hoạt chất thuốc hóa dƣợc 42
4.4 Về kết quả kiểm nghiệm thuốc đơn/đa thành phần của thuốc hóa dƣợc 43
4.5 Về kết quả kiểm nghiệm theo nguồn gốc, xuất xứ 43
4.6 Về kết quả kiểm nghiệm theo dạng bào chế 44
4.7 Về so sánh các chỉ tiêu đã kiểm nghiệm đƣợc với chỉ tiêu cần kiểm nghiệm của một số dạng bào chế 44
4.8 Về kết quả kiểm nghiệm theo nhóm tác dụng dƣợc lý của thuốc hóa dƣợc 47
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 48
1 Kết luận 48
2 Đề xuất 49
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 DĐVN Dược điển Việt Nam
2 KTCL Kiểm tra chất lượng
3 TCCL Tiêu chuẩn chất lượng
5 TTKN Trung tâm kiểm nghiệm
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1: Thống kê mẫu kiểm nghiệm và chất lượng qua mẫu lấy để KTCL
năm 2017 8
Bảng 1.2: Thống kê tỷ lệ thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng trong những năm gần đây 8
Bảng 1.3: Thống kê tỷ lệ thuốc trong nước và thuốc nước ngoài không đạt chất lượng qua mẫu lấy để KTCL năm 2017 8
Bảng 1.4: Thống kê tỷ lệ dược liệu không đạt chất lượng qua mẫu lấy để KTCL trong những năm gần đây 9
Bảng 1.5: Thống kê tỷ lệ thuốc giả từ năm 2013 đến nay 10
Bảng 1.6: Các đơn vị sử dụng thuốc thuộc các cơ sở điều trị 12
Bảng 1.7: Các đơn vị kinh doanh dược phẩm 12
Bảng 2.8 Biến số nghiên cứu 15
Bảng 3.9: Tỷ lệ mẫu đã kiểm nghiệm được so với kế hoạch 21
Bảng 3.10: Kết quả về chất lượng thuốc đã kiểm tra 21
Bảng 3.11: Kết quả kiểm nghiệm theo nhóm thuốc hóa dược, thuốc đông dược, dược liệu 22
Bảng 3.12: Số hoạt chất trung tâm đã kiểm nghiệm được 23
Bảng 3.13: Kết quả kiểm tra thuốc đơn/đa thành phần của thuốc hóa dược 27 Bảng 3.14: Số lượng các thuốc đa thành phần đã kiểm tra 28
Bảng 3.15: Kết quả kiểm nghiệm theo nguồn gốc, xuất xứ 29
Bảng 3.16: Số mẫu thuốc nhập khẩu đã kiểm nghiệm được phân theo nước sản xuât 29
Bảng 3.17: Kết quả kiểm nghiệm theo dạng bào chế 30
Bảng 3.18 So sánh các chỉ tiêu trung tâm đã kiểm nghiệm được với chỉ tiêu cần kiểm nghiệm của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền 31
Trang 9Bảng 3.19: Lý do không kiểm nghiệm được của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền
32
Bảng 3.20: So sánh các chỉ tiêu trung tâm đã kiểm nghiệm được với chỉ tiêu cần kiểm nghiệm của thuốc viên nén 33 Bảng 3.21 Lý do không kiểm nghiệm được của thuốc viên nén 34 Bảng 3.22 Lý do không kiểm nghiệm được một số chỉ tiêu thuốc viên nén 35 Bảng 3.23 So sánh các chỉ tiêu trung tâm đã kiểm nghiệm được với chỉ tiêu cần kiểm nghiệm của thuốc viên nang 36 Bảng 3.24 Lý do không kiểm nghiệm được của thuốc viên nang 37 Bảng 3.25 Lý do không kiểm nghiệm được của thuốc viên nang 38 Bảng 3.26: Kết quả kiểm nghiệm theo nhóm tác dụng dược lý của nhóm tân dược 39
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình tổ chức của Trung tâm kiểm nghiệm Phú Thọ
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe là vốn quý của mỗi con người và của toàn xã hội, đầu tư cho việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng là đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng là hoạt động nhân đạo, trực tiếp bảo đảm nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đây cũng là nhiệm vụ chung của toàn xã hội, trong đó vai trò chủ yếu của ngành y tế
Ngành Dược giữ vai trò quan trọng với trách nhiệm đảm bảo chất lượng thuốc tới tay người bệnh một cách an toàn, hợp lý Hiện nay, thị trường thuốc tăng mạnh về số lượng, chủng loại với nhiều dạng bào chế mới, hoạt chất mới, thuốc đa thành phần, đặc biệt là các thuốc có nguồn gốc sinh học, thuốc được sản xuất bằng công nghệ cao mà hệ thống kiểm nghiệm chưa đủ trang thiết bị, chất chuẩn để kiểm nghiệm Vì vậy, chúng ta phải đối mặt với vấn nạn thuốc giả, thuốc kém chất lượng, là mối hiểm họa đáng lo ngại cho người bệnh, gây tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe, kinh tế của gia đình và xã hội Chính vì vậy, việc đảm bảo chất lượng thuốc là một trong những mục tiêu hàng đầu của chính sách Quốc gia về thuốc của Việt Nam và cũng là mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất, bảo quản hay lưu thông phân phối thuốc đến tay người sử dụng Để đảm bảo chất lượng thuốc, kiểm nghiệm thuốc là một khâu rất quan trọng từ sản xuất, tồn trữ, lưu thông, phân phối cho đến khi thuốc tới tay người bệnh một cách hợp lý, an toàn và hiệu quả Kiểm nghiệm chính là cửa ải đầu tiên mà một thuốc muốn lưu hành trên thị trường phải vượt qua Phòng kiểm nghiệm sẽ là một công cụ đắc lực cho công tác quản lý chất lượng nếu kết quả phân tích mẫu là đáng tin cậy và kết luận về chất lượng thuốc là chính xác
Tại tỉnh Phú Thọ, công tác kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc luôn được ngành Y tế nói chung và trung tâm kiểm nghiệm nói riêng hết sức quan
Trang 12vụ được giao, bước đầu đạt được những thành quả quan trọng trong công tác kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc trên địa bàn tỉnh, Tuy nhiên, để bắt kịp tiến độ tiêu chuẩn hóa của ngành Dược trên cả nước thì việc xây dựng, áp dụng một hàng rào kỹ thuật, một hệ thống quản lý như thế nào để đúng quy chuẩn, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ của trung tâm, của ngành trong thời điểm hiện nay và trong những năm tới đang là bài toán chiến lược cần lời giải
Nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc trên địa bàn tỉnh, đóng góp một phần nhỏ vào công tác bảo vệ và chăm sóc
sức khỏe nhân dân của ngành Y tế tỉnh Phú Thọ Chúng tôi thực hiện đề tài “
Phân tích năng lực kiểm tra chất lượng thuốc của Trung tâm kiểm nghiệm Phú Thọ năm 2017” với mục tiêu: Phân tích năng lực kiểm tra chất lượng
thuốc của Trung tâm kiểm nghiệm Phú Thọ thông qua kết quả kiểm tra các mẫu thuốc được kiểm nghiệm năm 2017
Từ các kết quả nghiên cứu, đề tài sẽ đưa ra một số kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao kết quả kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc của trung tâm trong những năm tiếp theo
Trang 13Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 Một vài nét về kiểm tra chất lượng thuốc
1.1.1 Khái niệm, thuật ngữ liên quan đến thuốc
Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm[6]
Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng là thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền [6]
Thuốc giả là thuốc được sản xuất thuốc một trong các trường hợp sau đây:
a, Không có dược chất, dược liệu;
b, Có dược chất không đúng với dược chất ghi trên nhãn hoặc theo tiêu chuẩn
đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu;
c, Có dược chất, dược liệu nhưng không đúng hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu, trừ thuốc không đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 32 điều này trong quy trình bảo quản, lưu thông, phân phối;
d, Được sản xuất, trình bày hoặc dán nhãn nhằm mạo danh nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc nước xuất xứ[6]
Tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc là văn bản quy
định về đặc tính kỹ thuật, bao gồm chỉ tiêu chất lượng, mức chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm và yêu cầu quản lý khác có liên quan đến chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc[4]
1.1.2 Kiểm tra chất lượng thuốc
Kiểm tra chất lượng thuốc hay kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm
Trang 14kỹ thuật, tiến hành các thử nghiệm tương ứng và cần thiết nhằm xác định thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc có đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng để quyết định việc chấp nhận hay loại bỏ thuốc thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc [6]
Mục tiêu cơ bản của việc kiểm tra chất lượng thuốc:
- Để người sử dụng dùng được thuốc đảm bảo chất lượng, đạt hiệu quả điều trị cao
- Phát hiện thuốc không đạt tiêu chuẩn, thuốc giả, thuốc kém phẩm chất để
xử lý và không cho phép lưu hành trên thị trường[1]
Cơ sở pháp lý liên quan đến kiểm tra chất lượng thuốc
Trong bối cảnh đất nước hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, các văn bản quy phạm pháp luật rất quan trọng, tạo hành lang pháp lý để quản lý tốt chất lượng thuốc Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến kiểm tra chất lượng thuốc như sau:
- Luật dược số 105/2016/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 06 tháng 4 năm 2016 Trong đó chương XII quy định về “Quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng và việc kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc”[6]
- Bộ Y tế đã ban hành thông tư số 11/2018/TT-BYT ngày 04 tháng 5 năm
2018 “quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc” Thông tư này quy định việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng thuốc (thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, vắc xin, sinh phẩm), nguyên liệu làm thuốc (trừ dược liệu); việc kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc và thủ tục thu hồi, xử lý thuốc vi phạm[4]
- Bộ Y tế ban hành thông tư số 13/2018/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2018
“quy định về chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền”[5]
- DĐVN IV ( 2010) do Bộ Y tế ban hành[2]
Trang 151.1.3 Hệ thống tổ chức quản lý, kiểm tra chất lƣợng thuốc tại Việt Nam
Nhà nước giao cho Bộ Y tế chịu trách nhiệm quản lý toàn diện chất lượng thuốc Vì vậy hệ thống tổ chức, quản lý, kiểm tra chất lượng thuốc của ngành
Y tế được chia làm 3 phần: Hệ thống quản lý chất lượng thuốc, Hệ thống kiểm tra chất lượng thuốc, Hệ thống thanh tra Dược
Hệ thống quản lý chất lƣợng thuốc
- Ở Trung ương: Cục quản lý Dược Việt Nam là cơ quan được Bộ Y tế ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chất lượng thuốc trên toàn quốc
- Ở địa phương: Sở Y tế chỉ đạo toàn diện về chất lượng thuốc của địa phương
Hệ thống thanh tra Dƣợc
Thanh tra Dược được phân thành hai cấp:
- Cấp Trung ương: Thanh tra Dược Bộ Y tế
- Cấp địa phương: Thanh tra Dược Sở Y tế
Hệ thống kiểm nghiệm chất lƣợng thuốc:
Là hệ thống kiểm nghiệm từ trung ương đến địa phương bao gồm:
Cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc
- Ở Trung ương: Viện kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Kiểm định Quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế và các Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm khu vực
- Ở địa phương: Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Tính đến năm 2017 cả nước có 62 trung tâm kiểm nghiệm
Cơ sở kiểm nghiệm của các doanh nghiệp[6]
Trang 161.2 Kết quả công tác kiểm tra, giám sát chất lƣợng thuốc ở Việt nam những năm gần đây
Ngày 30/3/2018, Viện kiểm nghiệm thuốc Trung ương đã tổ chức Hội thảo tổng kết công tác kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc năm 2017 và triển khai công tác năm 2018 của Hệ thống Kiểm nghiệm tại thành phố Ninh Bình Tại Hội thảo, các đại biểu đã được nghe “ Báo cáo kết quả công tác kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc năm 2017 và định hướng nhiệm vụ công tác năm 2018” của Hệ thống Kiểm nghiệm
1.2.1 Công tác triển khai áp dụng GLP và ISO/IEC 17025
Các cơ sở kiểm nghiệm thuốc tùy theo quy mô hoạt động phải triển khai áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc” và/hoặc các hệ thống quản lý thích hợp khác (ví dụ: ISO/IEC 17025, ) nhằm bảo đảm tính chính xác của kết quả kiểm nghiệm, phân tích mẫu thuốc
ISO/IEC 17025 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng áp dụng chuyên biệt cho phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn, do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế International Organization for Standardization (thường gọi tắt là ISO) phát triển và ban hành [12]
GLP là hệ thống chất lượng với những quy định chặt chẽ cho một cơ sở kiểm nghiệm về mọi mặt: nhân sự, tổ chức, cơ sở vật chất, thiết bị, dung môi, hóa chất, thuốc thử, quy trình kiểm nghiệm, báo cáo kết quả và hồ sơ nhằm
đảm bảo kết quả kiểm nghiệm được chính xác, trung thực và khách quan[24]
Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương và Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh là hai cơ quan kiểm nghiệm nhà nước đạt cả hai tiêu chuẩn GLP và ISO/IEC 17025; đây là cơ hội lớn để mở rộng quan hệ hợp tác với nước ngoài và tổ chức quốc tế, đồng thời khẳng định năng lực của kiểm nghiệm Việt Nam
Trang 17- Các trung tâm kiểm nghiệm tuyến tỉnh cũng đã và đang dần triển khai áp dụng hai tiêu chuẩn này
- Đến nay đã có 46/64 đơn vị trong hệ thống kiểm nghiệm Nhà nước đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 và 10 đơn vị đạt tiêu chuẩn GLP[22]
1.2.2 Kết quả kiểm tra chất lƣợng thuốc
Năm 2017, VKNTTW, VKNTTPHCM và các trung tâm đã kiểm nghiệm được 36.233 mẫu kiểm nghiệm các loại ( giảm khoảng 2.000 mẫu so với năm 2016) Trong 34.596 đã kiểm tra có 28.002 mẫu thuốc tân dược, 4.193 mẫu thuốc đông dược, 2.401 mẫu dược liệu và đã phát hiện 508 mẫu không đạt TCCL/giả, nhầm lẫn ( chiếm tỷ lệ 1.59%) gồm 163 mẫu thuốc tân dược, 79 mẫu thuốc đông dược, 266 mẫu thuốc dược liệu Trong số mẫu thuốc tân dược được kiểm tra chất lượng, số mẫu nhập khẩu chiếm 15,8% - tương đương so với năm 2016
Trong năm 2017, theo số liệu các TTKN báo cáo về viện, qua kiểm tra
đã phát hiện 08 mẫu tiền kiểm không đạt YCCL, giúp cho việc ngăn chặn thuốc không đạt chất lượng lưu thông trên thị trường Những thuốc do Hệ thống kiểm nghiệm Nhà nước phát hiện không đạt chất lượng đã kịp thời báo
Sở Y tế và Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế để có biện pháp xử lý kịp thời[22] Toàn hệ thống Kiểm nghiệm đã kiểm tra chất lượng được trên 500 hoạt chất tân dược và 300 vị dược liệu; phát hiện 575 mẫu không đạt chất lượng (giảm
184 mẫu so với năm 2016) [22] Kết quả cụ thể như sau:
Trang 18Bảng 1 1: Thống kê mẫu kiểm nghiệm và chất lượng qua mẫu lấy để KTCL năm 2017
Loại mẫu Số mẫu
lấy KTCL
Số mẫu lấy KTCL không đạt TCCL
TL mẫu không đạt ( % )
Số mẫu không đạt TCCL
TL mẫu không đạt TCCL
Số mẫu lấy KTCL
Số mẫu không đạt TCCL
TL mẫu không đạt TCCL
Tân dược 23624 114 0.48% 4378 49 1.12% Đông dược 4146 79 1.91% 47 0 0%
Trang 19Bảng 1.4: Thống kê tỷ lệ dược liệu không đạt chất lượng qua mẫu lấy để KTCL trong những năm gần đây
Năm Số mẫu lấy KTCL Số mẫu không đạt
TCCL
TL mẫu không đạt TCCL
ma, Thiên ma…
Trong năm 2017, Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương phối hợp với
Vụ Y học cổ truyền tiếp tục chỉ đạo các trung tâm kiểm nghiệm tập trung lấy các mẫu dược liệu dễ bị nhầm lẫn/giả mạo và biến đổi chất lượng
-Về tình hình thuốc giả, theo thống kê của Viện KNTTW và báo cáo của các Trung tâm kiểm nghiệm, số lượng thuốc giả đã phát hiện trong năm
2017 là 05 mẫu ( giảm 07 mẫu so với năm 2016), trong đó có 4 thuốc tân dược và 01 thuốc đông dược 4 mẫu thuốc tân dược bị làm giả tập trung vào
02 hoạt chất là Lincomycin và Prednisolon được phát hiện ở 4 tỉnh/thành phố Quảng Ngãi, Thừa Thiên Huế, Gia Lai và Kon Tum
Ngoài ra các đơn vị trong Hệ thống kiểm nghiệm còn phát hiện 32 mẫu dược liệu bị nhầm lẫn, giả mạo ( giảm hơn 100 mẫu so với năm 2016) [22]
Trang 20Bảng 1.5: Thống kê tỷ lệ thuốc giả từ năm 2013 đến nay
Các Trung tâm kiểm nghiệm tuyến tỉnh chủ yếu kiểm tra các thuốc sản xuất trong nước: TTKN Thái Bình mẫu thuốc SX trong nước là 780 ( chiếm 91%), nhập khẩu là 78 mẫu ( chiếm 9%)[8] TTKN tỉnh Đồng Nai số lượng thuốc sản xuất trong nước được kiểm nghiệm chiếm 98,0% so với tổng số mẫu kiểm tra [9]
Số hoạt chất các trung tâm kiểm nghiệm tuyến tỉnh kiểm tra được quá thấp so với số hoạt chất được lưu hành trên thị trường: TTKN Thái Bình số hoạt chất kiểm nghiệm được là 117[8], TTKN tỉnh Đồng Nai là 63 hoạt chất[9], TTKN Dược phẩm – Mỹ phẩm Ninh Bình là 160 [14], TTKN Bắc Giang [10] là 131 hoạt chất
Các dạng bào chế mà TTKN được vẫn là các dạng bào chế thông thường, chủ yếu là dạng thuốc viên nén, viên nang
Trang 21Các Trung tâm kiểm nghiệm tuyến tỉnh chủ yếu kiểm nghiệm được những thuốc đơn thành phần, thuốc đa thành phần chiếm tỷ lệ rất ít
Thuốc hóa dược được các trung tâm kiểm nghiệm tuyến tỉnh kiểm tra nhiều nhất, thuốc đông dược và dược liệu chiếm tỷ lệ nhỏ
Các trung tâm kiểm nghiệm tuyến tỉnh chưa được trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị cần thiết cho công tác kiểm tra chất lượng thuốc
1.3 Một vài nét về trung tâm kiểm nghiệm Phú Thọ và hoạt động kiểm tra, giám sát chất lƣợng thuốc tại trung tâm
1.3.1 Vài nét về Trung tâm kiểm nghiệm tỉnh Phú Thọ
Trung tâm kiểm nghiệm Phú Thọ được thành lập theo quyết định số 1658/QĐ-UBND ngày 17/6/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ, là đơn vị
sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế Phú Thọ, có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế trong việc kiểm tra, giám sát và quản lý chất lượng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên và phụ gia thực phẩm được sản xuất, tồn trữ, lưu thông, xuất nhập khẩu,
sử dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị kỹ thuật
sử dụng trong các đơn vị Y tế trên địa bàn tỉnh[19]
Tổ chức của Trung tâm kiểm nghiệm Phú Thọ gồm các khoa phòng:
Hình 1.1: Mô hình tổ chức của Trung tâm kiểm nghiệm Phú Thọ[19]
Khoa Kiểm nghiệm Thuốc
Khoa Kiểm nghiệm Dược lý -
Vi sinh
Khoa Kiểm nghiệm
Mỹ phẩm
Khoa Kiểm nghiệm Thực phẩm
Trang 221.3.2 Hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc tại trung tâm
Đặc điểm tình hình địa phương
Phú Thọ là một tỉnh miền núi; diện tích 3.533,4 km2; dân số xấp xỉ 1,4 triệu người, trong đó 80% dân số sống vùng nông thôn; có 13 đơn vị hành chính với 29 phường, thị trấn và 248 xã [18]
Hệ thống cung ứng thuốc trên địa bàn tỉnh (Tính đến tháng 12/2017)
- Các cơ sở điều trị
Bảng 1.6: Các đơn vị sử dụng thuốc thuộc các cơ sở điều trị
1 Bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tuyến tỉnh 04
2 Bệnh viện đa khoa thị xã 01
3 Bệnh viện tư nhân 01
4 Bệnh viện ngành 02
5 Trung tâm y tế ( hai chức năng ) 11
6 Trung tâm y tế 05
8 Phòng khám đa khoa tư nhân 17
9 Phòng khám chuyên khoa tư nhân 116
10 Phòng chẩn trị y học cổ truyền 42
- Các đơn vị kinh doanh dược phẩm
Bảng 1.7: Các đơn vị kinh doanh dược phẩm
STT Loại hình kinh doanh Số lượng TL %
1 Nhà thuốc 188 15.4
2 Quầy thuốc 998 81.8
Trang 23từ dược sỹ trung học trở lên và mở tại các xã của các huyện Nên các quầy thuốc này tập trung ở các xã thuộc huyện mà Phú Thọ có tới 11 huyện gồm
Kết quả hoạt động kiểm tra, giám sát chất lƣợng thuốc
Năm 2017, trung tâm kiểm nghiệm Phú Thọ đã không ngừng nâng cao năng lực kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng trên địa bàn tỉnh, không để xảy ra tình trạng buôn bán thuốc giả lưu hành Trung tâm đã thường xuyên bố trí các đoàn công tác kiểm tra, giám sát cơ sở kinh doanh, phân phối thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng trên địa bàn tỉnh Trong năm 2017, trung tâm đã cử 97 đoàn cán bộ đi kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng tại 481 cơ sở với 851 lượt kiểm tra [20].Trung bình một năm trung tâm kiểm tra trên 1000 mẫu, toàn bộ các mẫu kiểm nghiệm đều được phân tích thận trọng, tỉ mỉ, chính xác trên cơ
sở sử dụng tối đa thiết bị hiện có, đảm bảo kết quả chính xác, khách quan và trung thực
Trang 24Năm 2009, Trung tâm đã được kiểm tra công nhận đạt Tiêu chuẩn quốc
tế ISO/IEC – 17025:2005 về năng lực phòng thử nghiệm Đây là một kết quả mang nhiều ý nghĩa về chuyên môn cũng như thừa nhận pháp lý, là bước chuẩn bị quan trọng và cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn “ Thực hành tốt Phòng kiểm nghiệm thuốc”( GLP) vào năm 2021
1.4 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, toàn quốc có trên 170 nhà máy sản xuất dược phẩm, trên
3000 công ty kinh doanh dược phẩm Số lượng mặt hàng thuốc được sản xuất
và lưu hành trên thì trường ngày càng tăng, trong đó có nhiều mặt hàng có dạng bào chế mới, hoạt chất mới và các thuốc có nguồn gốc sinh học, thuốc được sản xuất bằng công nghệ cao[22] Nên yêu cầu công tác quản lý chất lượng ngày càng cao
Và với đặc điểm tình hình thị trường thuốc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ngày càng phát triển thì cần phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc trên địa bàn nhằm đảm bảo thuốc đến tay người dùng có chất lượng, hiệu lực và an toàn Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài này, mong muốn thông qua các kết quả thu được sẽ giúp ban lãnh đạo của trung tâm nhìn thấy điều đã làm tốt và chưa tốt của đơn vị từ đó đưa ra những hoạch định để nâng cao năng lực kiểm nghiệm của trung tâm trong thời gian sắp tới
Trang 25Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các mẫu thuốc đã kiểm nghiệm của Trung tâm kiểm nghiệm tỉnh Phú Thọ năm 2017
Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm kiểm nghiệm tỉnh Phú Thọ
Thời gian nghiên cứu: tháng 01/2017 – 12/2017
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Các biến số nghiên cứu của đề tài được trình bày theo Bảng 2.8
Bảng 2.8 Biến số nghiên cứu
STT Tên biến số Định nghĩa Giá trị
Cách thức thu thập
1
Số lượng mẫu được
KTCL trong năm 2017
Là số lượng mẫu đã được kiểm tra chất lượng trong năm 2017
Biến dạng
số
Dựa trên tài liệu sẵn có: Báo cáo kết quả công tác năm 2017
2
Số mẫu thuốc đạt
TCCL
Là số mẫu đã được kiểm tra và đáp ứng các chỉ tiêu theo yêu
TCCL
Biến dạng
số
Dựa trên tài liệu sẵn có: Báo cáo kết quả công tác năm 2017
3
Số mẫu thuốc không
đạt TCCL
Là số mẫu đã được kiểm tra và không đáp ứng các chỉ tiêu theo yêu TCCL
Biến dạng
số
Dựa trên tài liệu sẵn có: Báo cáo kết quả công tác
Trang 26STT Tên biến số Định nghĩa Giá trị
Cách thức thu thập
năm 2017
4
Số mẫu thuốc kiểm
nghiệm theo nhóm
thuốc hóa dược, thuốc
đông dược, dược liệu
Là số lượng mẫu được kiểm tra phân loại theo nhóm thuốc hóa dược, thuốc đông dược, dược liệu
Biến phân loại
Dựa trên tài liệu sẵn có:
Hồ sơ kiểm nghiệm
5
Số mẫu được kiểm
nghiệm tương ứng với
từng hoạt chất thuốc
hóa dược
Là số mẫu đã được kiểm nghiệm tương ứng với từng hoạt chất của thuốc hóa dược đã được kiểm nghiệm
Biến phân loại
Dựa trên tài liệu sẵn có:
Hồ sơ kiểm nghiệm
điều trị
Biến dạng
số
Dựa trên tài liệu sẵn có:
Hồ sơ kiểm nghiệm
7
Số mẫu thuốc đa thành
phần của thuốc tân
dược đã được kiểm
nghiệm
Là số lượng mẫu đã được kiểm tra có 2 hoạt chất trở lên có tác dụng điều trị
Biến dạng
số
Dựa trên tài liệu sẵn có:
Hồ sơ kiểm nghiệm
8
Số mẫu thuốc kiểm
nghiệm theo nguồn
gốc, xuất xứ
Là số lượng mẫu được kiểm tra phân theo 2 loại: thuốc nhập khẩu
và thuốc SX trong
Biến phân loại
Dựa trên tài liệu sẵn có: Sổ nhập mẫu
Trang 27STT Tên biến số Định nghĩa Giá trị
Cách thức thu thập
Biến phân loại
Dựa trên tài liệu sẵn có:
Hồ sơ kiểm nghiệm
10
Số mẫu thuốc kiểm
nghiệm theo dạng bào
chế
Là số lượng mẫu kiểm tra theo các dạng bào chế khác nhau như thuốc viên nén, thuốc viên nang, thuốc tiêm, tiêm truyền, thuốc nhỏ mắt, mũi…
Biến phân loại
Dựa trên tài liệu sẵn có: Sổ nhập mẫu
11
Số chỉ tiêu đã kiểm
nghiệm được của thuốc
tiêm, thuốc tiêm truyền
Là số chỉ tiêu được phân loại theo TCCL:
tính chất, độ trong,
pH, thể tích, độ đồng đều khôi lượng, định tính, định lượng…
Biến phân loại
Dựa trên tài liệu sẵn có:
Hồ sơ kiểm nghiệm
tính chất, độ rã, độ hòa tan, độ đồng đều hàm lượng, độ đồng đều khối lượng, định tính, định lượng…
Biến phân loại
Dựa trên tài liệu sẵn có:
Hồ sơ kiểm nghiệm
Trang 28STT Tên biến số Định nghĩa Giá trị
Cách thức thu thập
tính chất, độ rã, độ hòa tan, độ đồng đều khối lượng, định tính, định lượng…
Biến phân loại
Dựa trên tài liệu sẵn có:
Hồ sơ kiểm nghiệm
tê, thuốc giảm đau và chăm sóc giảm nhẹ
Thuốc chống dị ứng
và dùng trong các trường hợp quá mẫn…
Biến phân loại
Dựa trên tài liệu sẵn có:
Hồ sơ kiểm nghiệm
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Đề tài sử dụng phượng pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
* Nguồn thu thập
Để phân tích năng lực kiểm tra chất lượng thuốc của trung tâm kiểm nghiệm Phú Thọ, đề tài đã thu thập số liệu liên quan đến các biến số nêu trên trong các nguồn sau:
- Báo cáo kết quả công tác năm 2017
- Phiếu kiểm nghiệm
Trang 29- Hồ sơ kiểm nghiệm
* Phương pháp thu thập
- Thu thập thông tin chi tiết( mã hóa, tên thuốc, nồng độ hàm lượng, hoạt chất, nhóm tác dụng dược lý, thuốc đơn/đa thành phần, dạng bào chế, phân loại theo nhóm thuốc, nơi sản xuất, nguồn gốc, mẫu thực hiện đủ chỉ tiêu, mẫu không thực hiện đủ chỉ tiêu, kết quả (đạt/không đạt)) của toàn bộ mẫu thuốc đã kiểm nghiệm năm 2017
- Lấy thông tin từ nguồn thu thập điền vào phiếu thu thập ( biểu mẫu thu thập trình bày tại phần phụ lục I)
2.2.4 Xử lý và phân tích số liệu
Sử dụng phương pháp hồi cứu và thống kê, quá trình xử lý và phân tích
số liệu được thực hiện như sau:
Dùng phương pháp thống kê: là phương pháp tính giá trị trung bình, tỷ
lệ phần trăm giá trị số liệu của một hoặc một nhóm đối tượng số liệu nghiên cứu Công thức tính các chỉ số nghiên cứu được xác định như sau:
Tỷ lệ %=
Trong đó các chỉ số nghiên cứu được thể hiện trong bảng sau:
1 Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế
hoạch được giao
Số mẫu đã kiểm nghiệm được
so với kế hoạch
2 Kết quả về chất lượng thuốc đã
kiểm tra
Số mẫu đạt và không đạt TCCL
3 Kết quả kiểm nghiệm phân theo
nhóm thuốc hóa dược, thuốc đông
dược, dược liệu,
Số mẫu thuốc đã kiểm nghiệm của từng nhóm thuốc hóa dược, thuốc dông dược, dược liệu
4 Kết quả kiểm nghiệm các hoạt
chất thuốc hóa dược
Số hoạt chất trung tâm đã kiểm nghiệm được
Trang 30đơn/đa thành phần của thuốc hóa
7 Kết quả kiểm nghiệm theo nguồn
gốc, xuất xứ
Số mẫu thuốc đã kiểm nghiệm chia theo thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
8 Cơ cấu thuốc nhập khẩu Số mẫu đã kiểm nghiệm theo
10 So sánh các chỉ tiêu trung tâm đã
kiểm nghiệm được với chỉ tiêu
cần kiểm nghiệm của thuốc tiêm,
thuốc tiêm truyền
Số chỉ tiêu của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền đã kiểm nghiệm được
11 So sánh các chỉ tiêu trung tâm đã
kiểm nghiệm được với chỉ tiêu
cần kiểm nghiệm của thuốc viên
nén
Số chỉ tiêu của thuốc viên nén
đã kiểm nghiệm được
12 So sánh các chỉ tiêu trung tâm đã
kiểm nghiệm được với chỉ tiêu
cần kiểm nghiệm của thuốc viên
nang
Số chỉ tiêu của thuốc viên nang đã kiểm nghiệm được
13 Kết quả kiểm nghiệm theo nhóm
tác dụng dược lý của thuốc hóa
dược
Số mẫu đã kiểm nghiệm theo từng nhóm thuốc
Trang 31Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch được giao và kết quả về chất lượng thuốc đã kiểm tra
3.1.1 Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch được giao
Bảng 3.9: Tỷ lệ mẫu đã kiểm nghiệm được so với kế hoạch
3.1.2 Kết quả về chất lượng thuốc đã kiểm tra
Bảng 3.10: Kết quả về chất lượng thuốc đã kiểm tra
2 Không đạt 14 1,0
* Nhận xét:
Trung tâm đã thực hiện kiểm nghiệm 1407 mẫu, trong đó số mẫu đạt là
1393 mẫu, chiếm 99,0% tổng số mẫu kiểm tra và đã phát hiện 14 mẫu không đạt TCCL, chiếm 1,0% tổng số mẫu mà trung tâm kiểm tra được