1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuân 1

56 68 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo Đức
Tác giả Trần Thị Hà
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Tiết học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 3:Tự liên hệ BT 2 GV nêu yêu cầu tự liên hệ GV mời một số em tự liên hệ trước lớp _ Thảo luận nhóm đôi _ HS tự suy nghĩ, đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay vớ

Trang 1

- Có ý thức học tập, rèn luyện

- Vui và tự hào là học sinh lớp 5

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em” + Mi-crô không dây để chơi trò chơi “Phóng viên” + giấy trắng + bút màu + các truyện tấm gương về học sinh lớp 5 gương mẫu

- Học sinh: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Em là học sinh lớp 5

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Quan sát tranh và

thảo luận

Phương pháp: Thảo luận, thực

hành

- Yêu cầu học sinh quan sát từng

bức tranh trong SGK trang 3 - 4 và

trả lời các câu hỏi

- HS thảo luận nhóm đôi

bạn học sinh lên lớp 5

- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ trong học tập và được bố khen

- Em nghĩ gì khi xem các tranh

trên?

- Em cảm thấy rất vui và tự hào

- HS lớp 5 có gì khác so với các

học sinh các lớp dưới?

- Lớp 5 là lớp lớn nhất trường

- Theo em chúng ta cần làm gì để

xứng đáng là học sinh lớp 5? Vì

sao?

- HS trả lời

Trang 2

GV kết luận -> Năm nay em đã

lên lớp Năm, lớp lớn nhất trường

Vì vậy, HS lớp 5 cần phải gương

mẫu về mọi mặt để cho các em

HS các khối lớp khác học tập

* Hoạt động 2: Học sinh làm bài

tập 1

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Thực hành

- Nêu yêu cầu bài tập 1 - Cá nhân suy nghĩ và làm bài

- Học sinh trao đổi kết quả tự nhận thức về mình với bạn ngồi bên cạnh

GV kết luận ->Các điểm (a), (b),

(c), (d), (e) là nhiệm vụ của HS

lớp 5 mà chúng ta cần phải thực

hiện Bây giờ chúng ta hãy tự

liên hệ xem đã làm được những

gì; những gì cần cố gắng hơn

* Hoạt động 3:Tự liên hệ (BT 2)

GV nêu yêu cầu tự liên hệ

GV mời một số em tự liên hệ

trước lớp

_ Thảo luận nhóm đôi _ HS tự suy nghĩ, đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5

* Hoạt động 4: Củng cố: Chơi trò

chơi “Phóng viên”

- Hoạt động lớp

Phương pháp: Trò chơi, hỏi đáp

- Một số học sinh sẽ thay phiên

nhau đóng vai là phóng viên (Báo

KQ hay NĐ) để phỏng vấn các

học sinh trong lớp về một số câu

hỏi có liên quan đến chủ đề bài

- Dự kiến các câu hỏi của học sinh - Hãy nêu những điểm bạn thấy

còn cần phải cố gắng để xứng đáng là học sinh lớp Năm

- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bài thơ về chủ đề “Trường em”

Trang 3

- Nhận xét và kết luận - Giáo viên đọc ghi nhớ trong SGK

1’ 5 Tổng kết - dặn dò

- Lập kế hoạch phấn đấu của bản

thân trong năm học này

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về

chủ đề “Trường em”

- Sưu tầm các bài báo, các tấm

gương về học sinh lớp 5 gương

- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn

- Học thuộc lòng một đoạn thư ; Sau 80 năm…các em ( Trả lời được ccác câu hỏi 1, 2,3

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc

- Học sinh: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK

- Giới thiệu chủ điểm trong tháng

- Học sinh lắng nghe

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên giới thiệu chủ điểm

mở đầu sách

- Học sinh xem các ảnh minh họa chủ điểm

- “Thư gửi các học sinh” của Bác - Học sinh lắng nghe

Trang 4

Hồ là bức thư Bác gửi học sinh cả

nước nhân ngày khai giảng đầu

tiên, khi nước ta giành được độc

lập sau 80 năm bị thực dân Pháp

đô hộ Thư của Bác nói gì về

trách nhiệm của học sinh Việt

Nam với đất nước, thể hiện niềm

hi vọng của Bác vào những chủ

nhân tương lai của đất nước như

thế nào? Đọc thư các em sẽ hiểu

rõ điều ấy

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp

Phương pháp: Thực hành, giảng

giải

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau

đọc trơn từng đoạn - Học sinh gạch dưới từ có âm tr - s -l

- Sửa lỗi đọc cho học sinh - Lần lượt học sinh đọc từ câu

- Dự kiến: “tr – s- l”

 Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất

xứ

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân

Phương pháp: Trực quan, đàm

thoại, giảng giải

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu

vậy các em nghĩ sao?”

- Giáo viên hỏi:

+ Ngày khai trường 9/1945 có gì

đặc biệt so với những ngày khai

trường khác?

- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH, ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm làm nô lệ cho thực dân Pháp

 Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ

khó

- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam

Dân chủ Cộng hòa”

- Học sinh lắng nghe

+ Em hiểu những cuộc chuyển

biến khác thường mà Bác đã nói

trong thư là gì?

- Học sinh gạch dưới ý cần trả lời

- Học sinh lần lượt trả lời

- Dự kiến (chấm dứt chiến tranh -

Trang 5

CM tháng 8 thành công, đất nước độc lập, nhân dân làm chủ,…, )

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh nêu cách đọc đoạn 1

- Giáo viên ghi bảng giọng đọc - Giọng đọc - Nhấn mạnh từ

- Đọc lên giọng ở câu hỏi

- Lần lượt học sinh đọc đoạn 1

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2 : Phần còn

lại

- Giáo viên hỏi:

+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của

toàn dân là gì? - Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp

các nước khác trên hoàn cầu

- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô

lệ, cơ đồ, hoàn cầu

- Học sinh lắng nghe

+ Học sinh có trách nhiệm như thế

nào đối với công cuộc kiến thiết

đất nước?

- Học sinh phải học tập để lớn lên thực hiện sứ mệnh: làm cho non sông Việt Nam tươi đẹp, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2

- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn

2

- Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dự kiến: Học tập tốt, bảo vệ đất nước)

 Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn

2 - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 - nhấn mạnh từ - ngắt câu

- Lần lượt học sinh đọc câu - đoạn (dự kiến 10 học sinh)

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thực hành

_GV hướng dẫn HS cả lớp luyện

đọc diễn cảm một đoạn thư (đoạn

2)

- 2, 3 học sinh

- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm

- GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm

Trang 6

_GV nhận xét - HS nhận xét cách đọc của bạn

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung

- Ghi bảng : Bác Hồ khuyên

HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn

và tin tưởng rằng HS srẽ kế tục

xứng đáng sự nghiệp của cha ông

, xây dựng thành công nước Việt

Nam mới

- Đại diện nhóm đọc

- Dự kiến: Bác thương học sinh - rất quan tâm - nhắc nhở nhiều điều

 thương Bác

* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS

học thuộc lòng

_HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ định HTL

* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động lớp

- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ

gì?

- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn

cảm 1 đoạn em thích nhất

- Học sinh đọc

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Học thuộc đoạn 2

- Chuẩn bị: “Quang cảnh làng

mạc ngày mùa”

- Nhận xét tiết học

Tiết 3: CHÍNH TẢ NGHE VIẾT

VIỆT NAM THÂN YÊU

- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ:

Trang 7

- Kiểm tra SGK, vở HS

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Chính tả nghe viết

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh nghe - viết

- Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thực hành, giảng

giải

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả

ở SGK

- Học sinh nghe

- Giáo viên nhắc học sinh cách

trình bày bài viết theo thể thơ lục

bát

- Học sinh nghe và đọc thầm lại bài chính tả

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

những từ ngữ khó (danh từ riêng) - Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó

_Dự kiến :mênh mông, biển lúa , dập dờn

- Học sinh ghi bảng con

- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho

học sinh viết, mỗi dòng đọc 1-2

lượt

- Học sinh viết bài

- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi

viết của học sinh

- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính

- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi

cho nhau

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh làm bài tập

- Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Luyện tập

- Học sinh làm bài

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp

sức nhóm

Bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu đề

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài trên bảng

Trang 8

- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

- Học sinh nêu quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k

* Hoạt động 3: Củng cố

- Nhắc lại quy tắc ng/ ngh, g/ gh,

c/ k

- Học sinh nhẩm học thuộc quy tắc

1’ 5 Tổng kết - dặn dò

- Học thuộc bảng quy tắc ng/ ngh,

g/ gh, c/ k GV chốt

- Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

- Biết đọc viết phân số , biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho

1 số tự nhiên khác không và viết 1 số tự nhiên dưới dạng phân số

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa

- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 9

TG Hoạt động dạy Hoạt động học

4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK - bảng con

- Nêu cách học bộ môn toán 5

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay chúng ta học ôn tập

khái niệm phân số

- Từng học sinh chuẩn bị 4 tấm bìa (SGK)

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

- Tổ chức cho học sinh ôn tập

- Yêu cầu từng học sinh quan sát

từng tấm bìa và nêu:

 Tên gọi phân số

 Viết phân số

 Đọc phân số

- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc (lên bảng) 32 đọc hai phần

ba

- Vài học sinh nhắc lại cách đọc

- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại

- Vài học sinh đọc các phân số vừa hình thành

- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học

100

40

; 4

3

; 10

5

; 3

2

- Yêu cầu học sinh viết phép chia

sau đây dưới dạng phân số: 2:3 ;

4:5 ; 12:10

- Phân số tạo thành còn gọi là gì

2

là kết quả của phép chia 2:3

- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)

- Yêu cầu học sinh viết thành

phân số với các số: 4 ; 15 ; 14 ; 65 - Từng học sinh viết phân số:

là kết quả của 12:10

- Mọi số tự nhiên viết thành phân

số có mẫu số là gì? - mẫu số là 1- (ghi bảng)

1

14

; 1

15

; 1 4

- Yêu cầu học sinh viết thành

phân số với số 1 - Từng học sinh viết phân số: ;

17

17

; 9

9

; 1 1

Trang 10

- Số 1 viết thành phân số có đặc

điểm như thế nào? - tử số bằng mẫu số và khác 0 - Nêu VD:

12

12

; 5

5

; 4

4

- Yêu cầu học sinh viết thành

phân số với số 0

- Từng học sinh viết phân số:

45

0

; 5

0

; 9

0

;

- Số 0 viết thành phân số, phân số

có đặc điểm gì? (ghi bảng)

* Hoạt động 2: - Hoạt động cá nhân + lớp

Phương pháp: Thực hành

- Hướng học sinh làm bài tập

- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài

tập

- Từng học sinh làm bài vào vở bài tập

- Lần lượt sửa từng bài tập

- Đại diện mỗi tổ làm bài trên bảng (nhanh, đúng)

* Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân + lớp

Phương pháp: Thực hành

- Tổ chức thi đua:

- Nhận xét cách đọc

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Ôn tập “Tính chất cơ

bản của phân số”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

***

Trang 11

RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 5 : THỂ DỤC

Bài 1- Có giáo viên dạy chuyên

Thứ ba ngày 5tháng 9 năm 2009

Tiết 1:

TOÁN

ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

- Biết tính chất cơ bản của phân số

- Vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số( trường hơp đơn giản )

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ: Ôn khái niệm về PS

- Kiểm tra lý thuyết kết hợp làm 2

- Yêu cầu học sinh sửa bài 2, 3

trang 4

- Lần lượt học sinh sửa bài

- Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, thầy trò chúng ta tiếp

tục ôn tập tính chất cơ bản PS

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: - Hoạt động lớp

Phương pháp: Luyện tập, thực - Học sinh thực hiện chọn số điền

Trang 12

hành vào ô trống và nêu kết quả

- Hướng dẫn học sinh ôn tập: - Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)

2 Tìm phân số bằng với phân số

15

18

- Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)

- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính chất cơ bản của phân số

 Ứng dụng tính chất cơ bản của

4 (Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)

 Áp dụng tính chất cơ bản của

phân số em hãy rút gọn phân số

- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử

số và mẫu số của phân số mới

- phân số 3 không còn rút gọn được

4 nữa nên gọi là phân số tối giản

* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân + lớp

Phương pháp: Luyện tập, thực

hành

- Yêu cầu học sinh làm bài 1 - Học sinh làm bài - sửa bài

- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọn nhanh nhất

 Áp dụng tính chất cơ bản của

phân số em hãy quy đồng mẫu số

các phân số sau: 52 và 74

- Quy đồng mẫu số các phân số là

làm việc gì? - làm cho mẫu số các phân số giống nhau

- Nêu MSC : 35

- Nêu cách quy đồng

- Nêu kết luận ta có

- 1435 và 3520

- Học sinh làm ví dụ 2

- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý

Trang 13

kiến để tìm MSC bé nhất)

- Nêu cách quy đồng

- Nêu kết luận ta có

* Hoạt động 3: Thực hành - Hoạt động nhóm đôi thi đua

Phương pháp: Luyện tập, thực

hành, đàm thoại

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

 Bài 1: Rút gọn phân số - Học sinh làm bảng con

- Sửa bài

- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài

 Bài 3: Nối phân số với kết quả - HS giải thích vì sao nối như vậy

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Học ghi nhớ SGK

Trang 14

- Học sinh hiểu thế nào là từ đồng nghĩa - từ đồng nghĩa hoàn toàn và

từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Học sinh: Bút dạ - vẽ tranh ngày khai trường - cánh đồng - bầu trời -

dòng sông Cấu tạo của bài “Nắng trưa”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ:

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Bài luyện từ và câu: “Từ đồng

nghĩa sẽ giúp các em hiểu khái

niệm ban đầu về từ đồng nghĩa,

các dạng từ đồng nghĩa và biết

vận dụng để làm bài tập”

- Học sinh nghe

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm

Phương pháp: Trực quan, thực

Những từ có nghĩa giống nhau - So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn

Trang 15

hoặc gần giống nhau gọi là từ

đồng nghĩa

a - đoạn b

- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?

 Giáo viên chốt lại (ghi bảng

phần 1)

- Yêu cầu học sinh đọc câu 2

- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, một tính chất

- Nêu VD

- Học sinh lần lượt đọc

- Học sinh thực hiện vở nháp

- Nêu ý kiến

- Lớp nhận xét

- Dự kiến: VD a có thể thay thế cho nhau vì nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn toàn VD b không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn:

+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm của lúa chín

+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên

+ vàng lịm : chỉ màu vàng của lúa chín, gợi cảm giác rất ngọt

 Giáo viên chốt lại (ghi bảng

phần 2)

- Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Tổ chức cho các nhóm thi đua

* Hoạt động 2: Hình thành ghi

nhớ

- Hoạt động lớp

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên

* Hoạt động 3: Phần luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Luyện tập, thực

hành

 Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc

những từ in đậm có trong đoạn

văn ( bảng phụ)

- “nước nhà- hoàn cầu -non năm châu”

sông Học sinh làm bài cá nhân

- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồng nghĩa + nước nhà – non

Trang 16

_GV chốt lại sông + hoàn cầu – năm châu

 Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu

cầu bài 2

- 1, 2 học sinh đọc

- Học sinh làm bài cá nhân và sửa bài

- Giáo viên chốt lại và tuyên

dương tổ nêu đúng nhất - Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập

 Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu

cầu bài 3

- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân

- Giáo viên thu bài, chấm

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận, tuyên

dương

- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh,

trắng, đỏ, đen

- Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghĩa

- Tuyên dương khen ngợi - Cử đại diện lên bảng

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng

nghĩa”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

***

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 17

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay các em sẽ tập kể lại

câu chuyện về anh “Lý Tự

Trọng”

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

Phương pháp : Kể chuyện , giảng

giải

- GV kể chuyện ( 2 hoặc 3 lần) - Học sinh lắng nghe và quan sát

tranh -Nhấn giọng những từ ngữ đặc

biệt _Giải nghĩa một số từ khó

Sáng dạ - Mít tinh - Luật sư -

Thành niên - Quốc tế ca

* Hoạt động 2:

- Hướng dẫn học sinh kể

Phương pháp: Trực quan, thực

hành

- Học sinh tìm cho mỗi tranh 1, 2 câu thuyết minh

- Học sinh nêu lời thuyết minh cho

6 tranh

Trang 18

- GV nhận xét treo bảng phụ: lời

b) Yêu cầu 2 - Học sinh thi kể toàn bộ câu

chuyện dựa vào tranh và lời thuyết minh của tranh

- Cả lớp nhận xét

- GV lưu ý học sinh: khi thay lời

nhân vật thì vào phần mở bài các

em phải giới thiệu ngay nhân vật

em sẽ nhập vai

- Học sinh khá giỏi có thể dùng thay lời nhân vật để kể

- GV nhận xét

* Hoạt động 3: Trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Tổ chức nhóm

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại, giảng giải

- Nhóm trưởng phân các bạn tìm ý nghĩa rồi nộp lại cho nhóm trưởng

- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện - Đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét chốt lại - Các nhóm khác nhận xét

Người anh hùng dám quên mình

vì đồng đội, hiên ngang bất khuất

trước kẻ thù Là thanh niên phải

có lý tưởng

1’ 5 Tổng kết - dặn dò

- Về nhà tập kể lại chuyện

- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe,

đã đọc: “Về các anh hùng, danh

nhân của đất nước”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 19

- Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ:

- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn

học

- Nêu yêu cầu môn học

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là

con ai?”

- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

Phương pháp: Trò chơi, học tập,

đàm thoại, giảng giải, thảo luận

- GV phát những tấm phiếu bằng

giấy màu cho HS và yêu cầu mỗi

cặp HS vẽ 1 em bé hay 1 bà mẹ, 1

ông bố của em bé đó

- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặc điểm nào đó để vẽ, sao cho mọi người nhìn vào hai hình có thể nhận ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố con  HS thực hành vẽ

Trang 20

- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ

hình lại, tráo đều để HS chơi

- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe

 Mỗi HS được phát một phiếu,

nếu HS nhận được phiếu có hình

em bé, sẽ phải đi tìm bố hoặc mẹ

của em bé Ngược lại, ai có phiếu

bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con

mình

 Ai tìm được bố hoặc mẹ mình

nhanh (trước thời gian quy định) là

thắng, những ai hết thời gian quy

định vẫn chưa tìm thấy bố hoặc

mẹ mình là thua

- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi

- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên

dương đội thắng

- HS lắng nghe

 GV yêu cầu HS trả lời các câu

hỏi:

- Tại sao chúng ta tìm được bố,

mẹ cho các em bé?

- Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình

- Qua trò chơi, các em rút ra điều

gì? - Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và đều có những đặc điểm giống

với bố, mẹ của mình

 GV chốt - ghi bảng: Mọi trẻ em

đều do bố, mẹ sinh ra và có những

đặc điểm giống với bố, mẹ của

mình

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm Phương pháp: Thảo luận, giảng

giải, trực quan

- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3

trang 5 trong SGK và đọc lời

thoại giữa các nhân vật trong

hình

- HS quan sát hình 1, 2, 3

- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật trong hình

 Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ

- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của

GV

Trang 21

- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày

kết quả thảo luận của nhóm mình

 Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra

ý nghĩa của sự sinh sản

- HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:

 Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ ?

 Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?

- GV chốt ý + ghi: Nhờ có sự sinh

sản mà các thế hệ trong mỗi gia

đình, dòng họ được duy trì kế tiếp

nhau

- Học sinh nhắc lại

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp

- Nêu lại nội dung bài học - HS nêu

- HS trưng bày tranh ảnh gia đình và giới thiệu cho các bạn biết một vài đặc điểm giống nhau giữa mình với bố, mẹ hoặc các thành viên khác trong gia đình

- GV đánh giá và liên hệ giáo

dục

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Nam hay nữ ?

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

***

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 22

Tiết 5 : KĨ THUẬT

ĐÍNH KHUY HAI LỖ

I – MỤC TIÊU :

HS cần phải :

- Biết cách đính khuy hai lỗ

- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật

- Rèn luyện tính cẩn thận

II – CHUẨN BỊ :

- Mẫu đính khuy hai lỗ

- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ

- Vật dụng : khuy , vải , chỉ khâu, len hoặc sợi, kim khâu , phấn vạch, thước , kéo

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động :

2 Bài mới :

- GV giới thiệu bài

3 Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1 : Quan sát, nhận

xét mẫu

- GV cho HS quan sát mẫu

- GV nêu câu hỏi :

+ Khuy 2 lỗ có hình dạng như thế

nào ?

+ Màu sắc của chúng ra sao ? Kích

thước to hay nhỏ ?

+ Em có nhận xét gì về khoảng

cách giữa các khuy trên sản

phẩm ?

- HS hát

- HS lắng nghe

Hoạt động nhóm , lớp

- HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và H 1 a SGK : cách đính khuy, khoảng cách giữa các khuy đính trên sản phẩm

- HS quan sát khuy đính trên sản phẩm may mặc : áo , vỏ gối , …

Trang 23

GV tóm ý : Khuy ( cúc, nút )

được làm bằng nhiều vật liệu khác

nhau như nhựa, trai, gỗ , …với

nhiều màu sắc, kích thước, hình

dạng khác nhau Nó được đính vào

vải bằng các đường khâu qua 2 lỗ

khuy để nối khuy với vải Trên 2

nẹp áo, vị trí của khuy ngang bằng

với vị trí của lỗ khuyết Khuy được

cài qua khuyết để gài 2 nẹp của

sản phẩm vào nhau

Hoạt động 2 : Hướng dẫn thao

tác kĩ thuật

- GV hướng dẫn HS đọc lướt nội

dung mục II SGK

- GV nêu câu hỏi :

+ Em hãy nêu các bước trong quy

trình đính khuy ?

+ Hãy nêu cách vạch dấu các

điểm đính khuy 2 lỗ ?

- GV quan sát và uốn nắn

- GV hướng dẫn HS đọc mục 2 b

- GV hướng dẫn lần khâu đính thứ

nhất

và hướng dẫn HS cách gút chỉ

- GV vừa làm vừa nêu cách làm

- GV lưu ý : Khi đính khuy, mũi

kim phải đâm xuyên qua lỗ khuy

và phần vải dưới lỗ khuy Mỗi

khuy phải đính 3 - 4 lần cho chắc

chắn

- GV làm mẫu lần 2

- HS đọc yêu cầu mục II

- HS nêu

- HS đọc nội dung mục 1 SGK

- HS lên bảng thực hiện các thao tác trong bước 1

- HS quan sát H 4 SGK

- HS thực hiện thao tác ở các lần khâu còn lại

- HS quan sát

Hoạt động cá nhân

- HS nhắc lại ghi nhớ

Trang 24

- GV tổ chức cho HS thực hành

gấp nẹp, khâu lược nẹp , vạch dấu

các điểm đính khuy

- GV hình thành ghi nhớ SGK / 7

Hoạt động 3 : Củng cố

4 Tổng kết- dặn dò :

- Dặn dò : Về nhà thực hành cách

vạch dấu các điểm đính khuy

- Chuẩn bị : Thực hành đính khuy

2 lỗ vào vải

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

***

RÚT KINH NGHIỆM

Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2009

Tiết 1:

TOÁN

ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu so, khác mẫu số

- Biết cách sắp xếp 3 phân số theo thứ tự

- Giúp học sinh yêu thích học toán, cẩn thận khi làm bài

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

Trang 25

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ: Tính chất cơ bản PS - 2 học sinh

- GV kiểm tra lý thuyết - Học sinh sửa bài 1, 2, 3 (SGK)

- Học sinh sửa BTVN

- Ghi điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

So sánh hai phân số

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

Phương pháp: Thực hành, đàm

thoại

- Hướng dẫn học sinh ôn tập - Học sinh làm bài

- Yêu cầu học sinh so sánh: 2 và

 Giáo viên chốt lại ghi bảng - Học sinh nhắc lại

- Yêu cầu học sinh so sánh: 3 và 5

4 7 - Học sinh làm bài - Học sinh nêu cách làm

- Học sinh kết luận: so sánh phân số khác mẫu số  quy đồng mẫu số hai phân số  so sánh

 Giáo viên chốt lại: so sánh hai

phân số bao giờ cũng có thể làm

cho chúng có cùng mẫu số  so

sánh

- Yêu cầu học sinh nhận xét

 Giáo viên chốt lại - Giáo viên chốt ý - sửa sai cho HS

(nếu có)

* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân - Tổ chức học

sinh thi đua giải nhanh

Phương pháp: Thực hành, luyện

tập, đàm thoại

Trang 26

Chú ý 289 và 218 - Học sinh sửa bài

cách quy đồng hai phân số trênMSC: 7 x 4 x 3

Bài 2: Giáo viên yêu cầu học

sinh đọc đề bài,học sinh nêu yêu

cầu đề bài

- Học sinh làm bài 2

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên yêu cầu vài học sinh

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm thi đua giải bài

tập HV ghi sẵn bảng phụ

Phương pháp: Thực hành, đàm

thoại

 Giáo viên chốt lại so sánh phân

số với 1 - 2 học sinh nhắc lại (lưu ý cách phát biểu của HS, GV sửa lại chính

xác)

 Giáo viên cho 2 học sinh nhắc

lại

1’ 5 Tổng kết - dặn dò

- Học sinh làm bài 2 /7 SGK

- Chuẩn bị phân số thập phân

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

***

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 27

- Giáo viên: Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín - bảng phụ

- Học sinh: SGK - tranh vẽ cảnh trong vườn với quả xoan vàng lịm, cảnh buồng chuối chín vàng, bụi mía vàng xọng - Ở sân: rơm và thóc vàng giòn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ:

- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc

lòng 1 đoạn văn (để xác định), trả

lời 1, 2 câu hỏi về nội dung thư

 Giáo viên nhận xét

- Học sinh đọc thuộc lòng đoạn 2 - học sinh đặt câu hỏi - học sinh trả lời

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp

Phương pháp: Thực hành, giảng

giải

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối

nhau theo từng đoạn - Lần lượt học sinh đọc trơn nối tiếp nhau theo đoạn

- Học sinh nhận xét cách đọc của

Trang 28

bạn, tìm ra từ phát âm sai - dự kiến

s - x

- Hướng dẫn học sinh phát âm - Học sinh đọc từ câu có âm s - x

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn

bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân

Phương pháp: Thảo luận, trực

quan, đàm thoại, giảng giải

- Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm cho câu hỏi 1: Kể tên những

sự vật trong bài có màu vàng và

từ chỉ màu vàng đó?

- Các nhóm đọc lướt bài

- Cử một thư ký ghi

- Đại diện nhóm nêu lên - Các nhóm thi đua: lúa - vàng xuộm; nắng - vàng hoe; xoan - vàng lịm; là mít - vàng ối; tàu đu đủ, lá sắn héo - vàng tươi; quả chuối - chín vàng; tàu là chuối - vàng ối; bụi mía - vàng xong; rơm, thóc - vàng giòn; gà chó - vàng mượt; mái nhà rơm - vàng mới; tất cả - một màu vàng trù phú, đầm ấm

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2/

SGK/ 13

- Học sinh lắng nghe

+ Hãy chọn một từ chỉ màu vàng

trong bài và cho biết từ đó gợi cho

em cảm giác gì ?

_lúa:vàng xuộm màu vàng đậm : lúa vàng xuộm là lúa đã chín …

 Giáo viên chốt lại - Học sinh lần lượt trả lời và dùng

tranh minh họa

- Yêu cầu học sinh đặt câu hỏi 3/

SGK/ 13 - 2 học sinh đọc yêu cầu của đề - xác định có 2 yêu cầu.+ Những chi tiết nào nói về thời

tiết và con người làm cho bức

tranh làng quê thêm đẹp và sinh

động như thế nào ?

- Học sinh lần lượt trả lời: Thời tiết đẹp, thuận lợi cho việc gặt hái Con người chăm chỉ, mải miết, say mê lao động Những chi tiết về thời tiết làm cho bức tranh làng quê thêm vẻ đẹp hoàn hảo Những chi tiết về hoạt động của con người ngày mùa làm bức tranh quê

Ngày đăng: 29/08/2013, 18:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong  naộng trửa - Tuân 1
o ạn 4: Hình ảnh người mẹ trong naộng trửa (Trang 32)
Hình ở trang 6 SGK và trả lời các - Tuân 1
nh ở trang 6 SGK và trả lời các (Trang 42)
Hình thành như thế nào ?” - Tuân 1
Hình th ành như thế nào ?” (Trang 44)
2. Hình dạng và diện tích - Tuân 1
2. Hình dạng và diện tích (Trang 52)
w