- Học sinh biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thôngtin.. TL: - Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện cáchoạt động thông tin một
Trang 1- Học sinh biết được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người.
- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được thông tin Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các
hoạt động thông tin
3 Thái độ:
- Học sinh nhận thức được tầm quan trọng của môn học và nghiêm túc trong giờhọc
- Rèn tính cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
4 Năng lực hướng tới:
- Học sinh có khả năng trong việc tiếp nhận, lưu trữ, và xử lí các thông tinthường gặp trong cuộc sống một cách nhanh nhẹn Trao đổi thông tin một cách chínhxác
- Học sinh có được cách nhìn nhận rằng máy tính là công cụ hữu ích trong hoạtđộng thông tin của con người
2 Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề:
“Mặt trời xuống biển như hòn lửaSóng đã cài then đêm sập cửaĐoàn thuyền đánh cá lại ra khơiCâu hát căng buồm cùng gió khơi”
(Trích Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận)
Đây là khổ thơ được trích từ bài thơ Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận Khi đọc
xong khổ thơ em thấy mặt trời như thế nào? Đoàn thuyền đánh cá đi đâu? Khung cảnhdiễn ra trong thời gian nào? Câu trả lời cho các câu hỏi trên cũng chính là thông tin mà
Tiết 1 - Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
Trang 2em thu nhận được khi đọc khổ thơ đó Vậy thong tin là gì? Để hiểu rõ vấn đề này ta
tìm hiểu bài “Thông tin và tin học”:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm thông tin
GV: Giới thiệu vài nét cơ bản về
thông tin hằng ngày mà học sinh
thường hay bắt gặp
GV: Hằng ngày các em thường
xem tivi, phim những gì mình
xem như: bão, sóng thần, tai
nạn, liên quan con người đó là
thông tin
GV: Vậy thông tin là gì ? Em hãy
lấy một vài ví dụ về thông tin
GV: Đưa ra các ví dụ
GV: Em hãy nêu một số ví dụ về
thông tin mà con người có thể thu
nhận được bằng mắt, tai, mũi,
lưỡi
GV: Nhận xét câu trả lời của học
sinh
GV: Thông tin đem lại sự hiểu biết
cho con người Vậy hoạt động
thông thông tin của con người như
Lưỡi: Vị chua, ngọt,
1 Thông tin là gì?
- Thông tin là tất cảnhững gì đem lại sự hiểubiết về thế giới xung quanh(sự vật, sự kiện ) và vềchính mình Thông tin đemlại sự hiểu biết cho conngười
VD: Đèn giao thông, Tiếngtrống trường, tiếng gà gáy,
Hoạt động 2: Giới thiệu hoạt động thông tin của con người
GV: Em sẽ làm gì nếu?
? Trên đường đi nhìn thấy đèn
giao thông màu đỏ?
? Nghe thấy tiếng trống trường
báo giờ vào lớp?
? Trước khi đi học nhìn thấy bầu
trời đầy mây đen
GV: Tất cả những hoạt động mà
chúng ta vừa nêu chính là hoạt
động thông tin
HS: Dừng lại HS: Vào lớp ngồi HS: Đem theo áo mưa
2 Hoạt động thông tin của con người
Trang 3Thông tin vào
Xử lí Thông tin ra
? Thế nào là hoạt động thông tin?
GV: Đối với con người, hoạt động
thông tin diễn ra như một nhu cầu
thường xuyên và tất yếu Trong
hoạt động thông tin, xử lý thông
tin đóng vai trò quan trọng nhất
GV: Thông tin trước xử lý là
Thông tin vào Thông tin sau xử lí
là thông tin ra Việc tiếp nhận
thông tin chính là để tạo thông tin
vào cho qua trình xử lý thông tin
? Quan sát mô hình xử lí thông
tin Cho biết mô hình quá trình xử
lí thông tin gồm mấy giai đoạn ?
GV: Hãy xác định thông tin vào
và ra trong câu sau?
Khi nghe tiếng trống trường thì
học sinh vào lớp
GV: Nhận xét
GV: Việc lưu trữ và truyền thông
tin làm cho thông tin và những
hiểu biết được tích lũy và nhân
rộng
HS: Việc tiếp nhận, xử lý, lưu
trữ và trao đổi thông tin
HS: Lắng nghe.
HS: Lắng nghe.
HS: Mô hình xử lí thông tin
gồm 3 giai đoạn: thông tin vào,
xử lí, thông tin ra
(Mô hình quá trình xử lí
thông tin)
4 Củng cố:
- Hệ thống lại kiến thức đã học.
- Thông tin là gì ? Cho ví dụ ?
- Hoạt động thông tin của con người như thế nào?
Trang 4Ngày soạn: 12/8/2017
Ngày giảng:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu nhiệm vụ chính của tin học
- Học sinh biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thôngtin
2 Kỹ năng:
- Sử dụng các giác quan của con người và bộ não trong các hoạt động thông tin.
3 Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn trong các hoạt động của thông tin của chính mình
- Có ý thức học tập bộ môn, rèn luyện tính cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duykhoa học
4 Năng lực hướng tới:
- Hiểu được tầm quan trọng của môn học
- Nắm được hoạt động thông tin của con người, biết một trong những nhiệm vụchính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện thông tin
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thông tin là gì? Cho ví dụ
TL: Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sựvật, sự kiện,…) và về chính mình Thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người Vídụ: Tiếng trống trường, tiếng gà gáy
? Hoạt động thông tin bao gồm những gì? Điều gì đóng vai trò quan trọng nhấttrong Hoạt động thông tin? Vì Sao?
TL: Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và truền thông tin
Xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng vì nó đem lại sự hiểu biết cho con người
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: ở tiết học trước chúng ta đã biết thông tin là gì? hoạt động thôngtin của con người như thế nào? Vậy tin học có giúp gì trong hoạt động thông tin củacon người không? Nó đóng vai trò như thế nào? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùngtìm hiểu và trả lời các câu hỏi này
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu về hoạt động thông tin và tin học
GV: Yêu cầu lần lượt 3 học sinh
đọc qua nội dung 3 Hoạt động
HS: Đọc bài theo yêu cầu
của giáo viên
3 Hoạt động thông tin
và tin học:
Tiết 2 - Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC (tt)
Trang 5thông tin và tin học.
GV: Con người chúng ta tiếp
nhận thông tin qua những giác
quan nào?
GV: Con người nhờ bộ phận nào
để lưu trữ và xử lí thông tin?
GV: Nói hoạt động thông tin của
con người chủ yếu là nhờ các
giác quan và bộ não Tuy nhiên
khả năng hoạt động thông tin của
các giác quan và bộ não là có
nào ta có thể thấy các vì sao ở xa
mà mắt thường không nhìn thấy
được? Khi đau ốm Bố, mẹ
vi để quan sát
- Để nhìn thấy các vì saovật ở xa mà mắt thườngkhông nhìn thấy được tadùng kính thiên văn
- Khi đau ốm Bố, mẹ
thường dùng dụng cụnhiệt kế để ể đo nhiệt độ
4 Củng cố:
- Hệ thống lại kiến thức đã học.
- Học sinh nhắc lại nhiệm vụ chính của Tin học
Trang 65 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài, cho thêm ví dụ
- Làm bài 6 (SGK – 9)
- Đọc phần tìm hiểu mở rộng ( SGK - 10)
- Chuẩn bị và đọc trước bài 2 “Thông tin và biểu diễn thông tin”
IV Rút kinh nghiệm:
- Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản
- Biết khái niệm thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng cácdãy bít
4 Năng lực hướng tới:
- Nhận biết, phân biệt được các dạng thông tin trong cuộc sống
- Có thể biểu diễn thông tin theo các cách đa dạng khác nhau
- Biết sử dụng từng dạng thông tin vào đúng mục đích, đúng yêu cầu
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thông tin là gì? Cho ví dụ
Tiết 3 - Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
Trang 7TL: Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sựvật, sự kiện,…) và về chính mình Thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người Vídụ: Tiếng trống trường, tiếng gà gáy
? Một trong những nhiệm vụ chính của tin học là gì? Tìm những công cụ vàphương tiện giúp con người vượt qua hạn chế của các giác quan và bộ não?
TL: - Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện cáchoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử Nhữngcông cụ và phương tiện giúp con người vượt qua hạn chế của các giác quan và bộ não:Cân, la bàn, người máy, Micrô…
“Thông tin và biểu diễn thông tin”
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu các dạng cơ bản thông tin GV: Ở tiết học trước các em đã
được tìm hiểu về thông tin
GV: Hãy lấy cho thầy một số ví
dụ về thông tin ?
GV: Những thông tin này em tiếp
nhận được nhờ những cơ quan
cảm giác nào?
VD: Những bài văn, quyển
truyện, tiểu thuyết…
GV: Các dạng thông tin mà các
em tiếp nhận đó rất khác nhau
GV: Như vậy theo các em chúng
ta có mấy dạng thông tin cơ bản ?
GV: Nhấn mạnh có ba dạng thông
tin cơ bản
GV: Em hãy lấy cho thầy một ví
dụ về thông tin ở dạng văn bản
GV: Em nào lấy cho thầy một số
ví dụ về thông tin ở dạng hình
ảnh?
GV: Em nào lấy ví dụ về thông
HS: Trả lời: Các bài báo, tín
hiệu đèn giao thông …
HS:Tiếng đàn piano, bài
1 Các dạng thông tin cơ bản:
Có 3 dạng thông tin cơ bản:
- Dạng văn bản
VD: Những bài văn,quyển truyện, tiểu thuyết…
- Dạng hình ảnh
-VD: Hình vẽ, tấm ảnhcủa bạn,
- Dạng âm thanh
Trang 8tin ở dạng âm thanh
GV: Nhận xét
? Các dạng thông tin đó thường
được biểu diễn như thế nào?
Chúng ta tìm hiểu “Biểu diễn
thông tin”
nhạc, tiếng chim hót…
Hoạt động 2: Giới thiệu cách biểu diễn thông tin
GV: Giới thiệu các cách biểu diễn
thông tin
GV: Ngoài cách thể hiện bằng văn
bản, hình ảnh, âm thanh thì thông
tin còn được thể hiện bằng nhiều
cách khác nhau như: dùng sỏi để
tính, dàng nét mặt thể hiện điều
muốn nói
GV: Vậy biểu diễn thông tin là gì?
? Lấy ví dụ về biểu diễn thông tin.
GV: Nhận xét.
GV: Biểu diễn thông tin có vai trò
quan trọng đối với việc truyền và
tiếp nhận thông tin
VD: Em sẽ tìm nhà bạn em nhanh
hơn nhờ địa chỉ
GV: Biểu diễn thông tin dưới dạng
phù hợp cho phép người tiếp nhận
hiểu thông tin ẩn chứa trong cách
biểu diễn đó Bé ba tuổi không thể
tiếp nhận và hiểu thông tin bằng
chữ trong sách, nhưng lại có thể
hiểu được phim hoạt hình
GV: Đó là cách biểu diễn thông
tin Vậy biểu diễn thông tin có lợi
ích gì ?
GV: Qua các ví dụ đã nêu hãy cho
biết biểu diễn thông tin có vai trò
HS: Lắng nghe
HS: Em sẽ nhận ra người
bà con ở xa ngay lần gặpđầu tiên nhờ bức ảnh
HS: Biểu diễn thông tin
dưới dạng phù hợp cho phéplưu trữ và chuyển giao thôngtin không chỉ cho nhữngngười đương thời mà cho cảthế hệ tương lai
HS: Biểu diễn thông tin có
vai trò quyết định đối với
2 Biểu diễn thông tin:
Biểu diển thông tin là cáchthể hiện thông tin dưới dạng
cụ thể nào đó
VD: Người nguyên thủydùng sỏi để chỉ số lượng thúsăn được
* Vai trò biểu diễn thôngtin:
Trang 9gì? mọi hoạt động thông tin nói
chung và quá trình xử líthông tin nói riêng
- Biểu diễn thông tin có vaitrò quyết định đối với mọihoạt động thông tin nóichung và quá trình xử líthông tin nói riêng
4 Củng cố:
- Học sinh nắm được ba dạng thông tin cơ bản.
- Cách biểu diễn thông tin và vai trò của nó
- Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản
- Biết cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bít
- Say mê trong học tập
4 Năng lực hướng tới:
- Biết sử dụng máy tính vào từng công việc cụ thể và biết ứng dụng tin học vàohọc tập và sinh hoạt
Trang 10III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
6C:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các dạng thông tin cơ bản? Cho ví dụ minh họa
TL: Dạng văn bản: bài văn,…; Dạng hình ảnh: tấm ảnh chụp chiếc máy tính…;Dạng âm thanh: một đoạn nhạc, tiếng còi xe…
? Nêu một vài ví dụ minh họa việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cáchkhác nhau?
TL: có thể trao đổi thông tin với bạn bè bằng cách nói chuyện trực tiếp, viếtthư…
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Trong máy tính ba dạng thông tin được biểu diễn như thế nào? Đểhiểu và trả lời cho câu hỏi này chúng ta tìm hiểu tiếp phần 3 “Biểu diễn thông tin trong
máy tính”:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin trong máy tính
GV: Thông tin có thể được biểu
diễn bằng nhiều cách khác nhau
Đối với người khiếm thị em có thể
dùng hình ảnh để trao đổi thông tin
được không? Vì sao?
GV: Nhận xét.
GV: Để máy tính hiểu và giúp đỡ
con người trong hoạt động thông
tin, thông tin cần được biểu diễn
dưới dạng phù hợp
? Thông tin trong máy tính được
biểu diễn như thế nào?
GV: Chốt kiến thức.
VD: Dãy bít biểu diễn kí tự a:
01100001; kí tự m: 01101101.
GV: thuật ngữ bít được sử dụng
trong định nghĩa của nhiều khái
niệm khác nhau: đơn vị đo thông
tin, vị trí lưu thông tin, các số nhị
phân… nhưng trong bài này bít
có thể hiểu là đơn vị vật lí có thể
có một trong hai trạng thái có
hoặc không Hai kí hiệu 1 và 0 có
thể cho tương ứng với hai trạng
Trang 11thái có hay không có tín hiệu hoặc
đóng hay ngắt mạch điện
? Thông tin lưu dữ trong máy tính
được gọi là gì?
GV: Chốt kiến thức
GV: Với vai trò như một công cụ
trợ giúp con người trong hoạt động
thông tin, máy tính cần có những
bộ phận để đảm bảo việc thực
hiện:
- Biến đổi thông tin đưa vào trong
máy tính thành dãy bít
- Biến đổi thông tin lưu dữ dưới
dạng dãy bít thành một trong các
dạng quen thuộc với con người
như văn bản, âm thanh, hình ảnh
HS: dữ liệu
- Thông tin lưu giữ trong máy tính được gọi là dữ liệu
Hoạt động 2: câu hỏi và bài tập:
GV: yêu cầu học sinh đọc câu hỏi
và bài tập SGK – 14, suy nghĩ làm
bài
HS: Suy nghĩ, làm bài.
4 Củng cố:
- Học sinh biết cách biểu diễn thông tin trong máy tính Biết thông tin trong máy
tính được gọi là dữ liệu
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài, trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK, SBT
- Đọc, tìm hiểu phần mở rộng
- Đọc trước bài 3 “ Em có thể làm được những gì nhờ máy tính”
IV Rút kinh nghiệm:
———»@@&??«———
Trang 12- Tìm thấy sự hứng thú và niềm say mê trong học tập.
4 Năng lực hướng tới:
- Biết được khả năng của máy tính và cách ứng dụng các khả năng đó vào cáccông việc cụ thể trong cuộc sống
2 Kiểm tra bài cũ:
? Vai trò của biểu diễn thông tin? Cho ví dụ về biểu diễn thông tin?
TL: + Có vai trò quan trọng đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin
+ Biểu diễn thông tin dưới dạng phù hợp cho phép lưu giữ và chuyển giaothông tin
+Có vai trò quyết định với mọi hoạt động thông tin của con người
? Thông tin trong máy tính được biểu diễn dưới dạng gì?
TL: dãy bít
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Để thực hiện các phép tính 3452146 x 13426, 5467231 x 24834,2698043:33 em cần bao nhiêu thời gian? Ai là người nhớ được nhiều số nhất trongbảng số sau đây?
Trang 13Chắc cũng mất hàng phút cho ba phép toán và hiếm có bạn nào có thể nhìn một
lượt mà nhớ được hết các con số trong bảng trên Nhưng máy tính thì khác Cô và các
em sẽ tìm hiểu bài ngày hôm nay để hiểu rõ hơn về sự khác biệt đó
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu một số khả năng máy tính
do vậy có thể cho kết quả phép
nhân trên chỉ trong chốc lát
GV: Các máy tính hiện đại đã
cho phép không chỉ tính toán
? khi học xong tiết 5 em cảm
thấy thể nào? Theo em máy
tính làm việc thế nào?
GV: Máy tính có thể hoạt động
không nghỉ trong một thời gian
dài Không phải thiết bị hay
công cụ lao động nào của con
người cũng có thể làm việc lien
HS: con người thấy mệt,
máy tính làm việc liên tụckhông sao
HS: Tính toán nhanh,
chính xác; lưu trữ lớn; làmviệc không mệt mỏi
1 Một số khả năng của máy tính:
-Khả năng tính toán nhanh.
VD: máy tính có thể thực hiện hàng
tỷ phép tính trong một giây.
-Tính toán với độ chính xác cao.
- Khả năng lưu trữ lớn
VD: Bộ nhớ của một máy tính thông
dụng có thể cho phép lưu trữ vài
Trang 14Hoạt động 2: Tìm hiểu có thể dung máy tính điện tử vào những việc gì?
GV: Giới thiệu lại khả năng
của máy tính điện tử
GV: Hướng dẫn cách vận dụng
các khả năng của máy tính điện
tử để thực hiện các công việc
cụ thể thông qua những hình
ảnh , công việc thực tế
GV: VD Nhờ khả năng tính
toán nhanh, ta sử dụng máy
tính vào công việc giải toán
GV: Hãy lấy ví dụ về việc vận
dụng khả năng làm việc không
mệt mỏi của máy tính?
GV: Nhận xét, chốt kiến thức.
GV: chúng ta có thể dung máy
tính điện tử vào rất nhiều việc
khác nhau Vậy máy tính điện
tử còn có gì không thể làm? Cô
và các em tìm hiểu phần 3
Máy tính và điều chưa thể
HS: Chú ý lắng nghe HS: Chú ý lắng nghe.
HS: Lắng nghe.
HS: Có thể làm việc suốt
ngày đêm
2 Có thể dùng máy tính điện tử vào việc gì?
- Điều khiển tự động và rô-bốt
- Liên lạc tra cứu và mua bán trựctuyến
Hoạt động 3: Máy tính và điều chưa thể
Trang 15GV: Máy tính thật sự là một
công cụ tuyệt vời Tuy nhiên tất
cả sức mạnh của máy tính đều
phụ thuộc vào con người và do
những hiểu biết của con người
quyết định Máy tính chỉ làm
được những gì mà con người chỉ
dẫn thông qua các câu lệnh
? Theo em máy tính có thể phân
biệt được mùi vị không ?
GV: Nếu ta không điều khiển thì
máy tính có làm được gì không
các em ?
GV: Máy tính tự làm việc không
theo hướng dẫn của con người
được không ?
GV: Như vậy máy tính vẫn chưa
thể thay thế hoàn toàn con
người, đặc biệt là chưa thể có
năng lực tư duy như chính con
người
GV: kết luận, chốt kiến thức
GV: Chặng đường phía tước
đang còn rất dài và biết đâu,
trong tương lai, chính em sẽ là
người góp phần sáng tạo ra
những thế hệ máy tính mới giúp
con người hiểu rõ tất cả về chính
HS: Không Máy tính
chỉ làm được những gì
mà con người chỉ dẫnthông qua các câu lệnh
3 Máy tính và điều chưa thể:
- Không phân biệt được mùi vị, cảmgiác…
- Chưa có năng lực tư duy như chínhcon người
- Máy tính không tự làm việc đượcnếu không có con người điều khiển > Sức mạnh của máy tính phụ thuộcvào con người và do những hiểu biếtcủa con người quyết định
4 Củng cố:
Trang 16- Học sinh biết khả năng của máy tính Biết có thể dùng máy tính vào những việc
gì?Biết máy tính và những điều chưa thể
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài, trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK, SBT
- Đọc, tìm hiểu phần mở rộng
- Đọc trước bài 4 “ Máy tính và phần mềm máy tính”
IV Rút kinh nghiệm:
———»@@&??«———
Ngày soạn:
Ngày giảng:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử
Biết một số thành phần quan trọng nhất của máy tính cá nhân
Biết được máy tính hoạt động theo chương trình
2 Kỹ năng
Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học và chuẩn xác Hình thành cho học sinh sở thích và niềm đam mê vào máy tính điện tử, kích thích tinh thần học tập, sáng tạo của học sinh
3 Thái độ
Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
4 Năng lực hướng tới:
- Biết cấu trúc chung của máy tính điện tử Nhận biết được CPU, bộ nhớ, thiết bị vào/ra
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, giáo án, báo, hình ảnh, máy tính, máy chiếu.
- Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
6C:
2 Kiểm tra bài cũ:
Tiết 6 - Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH?
Trang 17? Hãy liệt kê một số khả năng của máy tính? Đâu là hạn chế lớn nhất của máytính.
TL:
- Khả năng tính toán nhanh
- Tính toán với độ chính xác cao
- Khả năng lưu trữ lớn
- Khả năng “làm việc” không mệt mỏi
Hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay: Chỉ làm được những gì mà con người
chỉ dẫn thông qua câu lệnh
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Trong thực tế nhiều quá trình được mô hình hóa thành quá trình babước: nhập ( INPUT)- > xử lí -> xuất (OUTPUT) Ví dụ giặt quần áo bẩn, xà phong,nước sạch (INPUT), vò quần áo với xà phòng và rũ bằng nước nhiều lần (xử lí), quấn
áo sạch (OUTPUT); pha trà mời khách hay giải toán…còn rất nhiều ví dụ khác nữa.Máy tính cũng xử lí thông tin theo quá trình ba bước như trên Do vậy để trở thànhcông cụ trợ giúp xử lí tự động thông tin, máy tính cần có các bộ phận đảm nhận cácchức năng tương ứng, phù hợp với mô hình quá trình ba bước Để rõ hơn cô và các emcùng tì hiểu bài hôm nay
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Giới thiệu cấu trúc chung củamáy tính điện tử
GV: ngày nay máy tính điện tử
đã có mặt ở hầu hết các gia đình,
công sở với nhiều chủng loại đa
dạng: máy tính để bàn, máy tính
schs tay, siêu máy tính
GV: Cho học sinh quan sát một
số hình ảnh của máy tính điện tử
qua các đời
GV: Theo các em thì máy tính có
những thiết bị nào?
GV: Các em làm việc với máy
tính, thì nhập thông tin vào đâu,
thấy thông tin ở đâu?
GV: Nhận xét Tất cả các máy
tính đều được xây dựng trên cơ
sở một cấu trúc cơ bản chung do
nhà toán học John Von Neumann
đưa ra Cấu trúc chung đó là: bộ
xử lí trung tâm, thiết bị vào và
thiết bị ra, bộ nhớ
? Theo em các khối chức năng
nêu trên hoạt động nhờ đâu?
?Chương trình là gì?
HS: Quan sát
HS: Máy tính gồm: chuột,bàn phím, màn hình, CPU
HS: bàn phím, màn hình
HS: nhờ sự hướng dẫn của
chương trình
HS: Chương trình là tập hợpcác câu lệnh, mỗi câu lệnhhướng dãn một thao tác cụthể cần thực hiện
2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử
Trang 18GV: nhận xét, chốt kiến thức.
GV: Giới thiệu về: Bộ xử lí
trung tâm (CPU), chức năng của
CPU Cho học sinh quan sát
thông qua thiết bị cụ thể
GV: Giới thiệu về: Bộ nhớ, phân
loại bộ nhớ Cho học sinh quan
sát thông qua thiết bị cụ thể
GV: Giới thiệu bộ nhớ trong.
Khi máy tính tắt toàn bộ các
thông tin trong bộ nhớ trong mất
đi
GV: Giới thiệu bộ nhớ ngoài và
một số thiết bị của bộ nhớ
ngoài.Thông tin lưu trên bộ nhớ
ngoài không bị mất đi khi ngắt
điện
GV: Đơn vị chính dung để đo
dung lượng nhớ là byte, dung
lượng nhớ 1 byte đủ để lưu trữ
một kí tự bất kì Các thiết bị nhớ
hiện nay có thể có dung lượng
nhớ lên tới nhiều tỉ byte Do vậy
người ta còn dung các bội số của
byte để đo dung lượng nhớ
Tên gọi Kí hiệu So sánh với các đơn vịđo khác
Ki-lô-bai KB 1KB = 210bytebyte= 1024
a Bộ xử lí trung tâm (CPU)
- CPU có thể được coi là
bộ não của máy tính
- CPU thực hiện cácchức năng tính toán,điều khiển và phối hợpmọi hoạt động của máytính theo sự chỉ dẫn củachương trình
b Bộ nhớ
- Bộ nhớ là nơi lưu trữ
dữ liệu và chương trình
- Có hai loại bộ nhớ: bộnhớ trong và bộ nhớngoài
* Bộ nhớ trong: dùng
để lưu chương trình và
dữ liệu trong quá trìnhmáy đang làm việc.Phần chính của bộ nhớtrong là RAM
* Bộ nhớ ngoài: được
dùng để lưu trữ lâu dàichương trình và dữ liệuVD: Ổ đĩa cứng, USB,CD,…
Trang 19GV: Giới thiệu thiết bị vào/ ra
của máy tính Các thiết bị vào/ra
được chia thành hai loại chính:
thiết bị nhập dữ liệu, thiết bị xuất
dữ liệu
? kể tên các thiết bị nhập dữ
liệu?
? kể tên các thiết bị xuất dữ liệu?
GV: nhận xét, chốt kiến thức.
HS: bàn phím, chuột, máy quét…
HS: màn hình, máy in, máy vẽ…
c.Thiết bị vào/ra:
Giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài, đảm bảo việc giao tiếp với người sử dụng
? Thiết bị vào: bàn
phím, chuột,
? Thiết bị ra: màn hình, máy in,
4 Củng cố: - Học sinh biết cấu trúc chung của máy ính điện tử Nhận biết được các thiết bị: bộ xử lý trung tâm, thiết bị vào/ra, bộ nhớ - Biết đơn vị đo dung lượng nhớ là byte 5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: - Học bài, trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK, SBT - Đọc trước phần 2, 3 bài 4 “ Máy tính và phần mềm máy tính” IV Rút kinh nghiệm:
———»@@&??«———
Trang 20Ngày soạn: 14/9/2017.
Ngày giảng:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được quá trình xử lí thông tin của máy tính
- Biết được phần mềm máy tính gồm những loại phần mềm nào?
2 Kỹ năng
Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoahọc và chuẩn xác Hình thành cho học sinh sở thích và niềm đam mê vào máy tínhđiện tử, kích thích tinh thần học tập, sáng tạo của học sinh
Rèn luyện kỹ năng xử lí máy tính và một số công cụ xử lí thông tin
3 Thái độ
Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
4 Năng lực hướng tới:
- Biết máy tính là công cụ xử lý thông tin Biết phần mềm là gì và các loại phầnmềm
2 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy liệt kê một số khả năng của máy tính? Đâu là hạn chế lớn nhất của máytính
TL: Một số khả năng của máy tính:
- Khả năng tính toán nhanh
- Tính toán với độ chính xác cao
- Khả năng lưu trữ lớn
- Khả năng “làm việc” không mệt mỏi
* Hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay:
- Không phân biệt được mùi vị
- Chỉ làm được những gì mà con người chỉ dẫn thông qua câu lệnh
? Trình bày cấu trúc chung của máy tính? Vì sao CPU được coi là bộ não củamáy tính
TL: Cấu trúc máy tính gồm ba khối chức năng chủ yếu:
Trang 21INPUT (Thông tin, các chương trình)Xử lí và lưu trữ
OUTPUT (Văn bản, âm thanh, hình ảnh)
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Như vậy là các em đã tìm hiểu được một số khả năng, và những
hạn chế của máy tính điện tử, để hiểu rõ hơn về cấu tạo của máy tính điện tử, hoạt
động xử lý thông tin của máy tính điện tử thì tiết học hôm nay cô sẽ giúp các em hiểu
rõ hơn về điều này
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của hs Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Máy tính là một công cụ xử lý thông tin
GV: Nhờ có các khối chức năng:
bộ xử lý trung tâm mà máy tính là
một công cụ xử lí thông tin hữu
hiệu
GV: Hãy quan sát mô hình hoạt
động của máy tính và cho thầy
biết gồm mấy bước ?
GV: Cho biết đâu là thiết bị vào?
Hoạt động 2: Phần mềm và phân loại phần mềm
GV: Giới thiệu về phần cứng và
phần mềm
GV: Máy tính hoạt động là nhớ
vào đâu ?
GV: Khi không có chương trình
thì máy tính có hoạt động không?
GV: Nhận xét, nhấn mạnh tầm
quan trọng phần mềm
HS:Chú ý lắng nghe
HS: Sự điều khiển của
con người thông quachương trình
HS: Khi không có
chương trình thì máytính sẽ không hoạt độngđược vì không cóchương trình điều khiển
3 Phần mềm và phân loại phần mềm
* Phần mềm là gì ?
Để phân biệt với phần cứng là
Trang 22GV: Người ta chia phần mềm
thành 2 loại: Phần mềm hệ thống
và phần mền ứng dụng
Phần mềm hệ thống là chương
trình tổ chức việc quản lí, điều
phối các bộ phận chức năng của
máy tính sao cho chúng hoạt động
ta gọi các chương trình máy làphần mềm máy tính hay ngắngọn là phần mềm
* Phân loại phần mềm
- Phần mềm được chia làm hailoại: phần mềm hệ thống vàphần mềm ứng dụng
+ Phần mềm hệ thống làchương trình tổ chức việc quản
lí, điều phối các bộ phận chứcnăng của máy tính sao chochúng hoạt động một cách nhịpnhàng và chính xác (Windows
XP, Windows 7, Windows 10
…)+ Phần mềm ứng dụng làchương trình đáp ứng nhữngyêu cầu ứng dụng cụ thể (MSWord…)
- Học bài, trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK, SBT
- Đọc trước bài thực hành 1 giờ sau học
IV Rút kinh nghiệm:
———»@@&??«———
Trang 23- Thực hiện được cách khởi động máy tính, cách tắt máy tính.
- Thực hiện được các thao tác cơ bản của chuột, bàn phím
- Hiểu và thấy sự cần thiết phải tuân thủ nội quy phòng máy tính
3 Thái độ
Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
4 Năng lực hướng tới:
- Thao tác thực hành nhanh Biết khởi động máy tính, tắt, sử dụng chuột, sử dụngbàn phím
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Hoạt động 1: Mục đích, yêu cầu
GV: yêu cầu học sinh đọc mục đích,
yêu cầu của bài thực hành
HS: đọc bài 1 Mục đích, yêu cầu:
Hoạt động 2: Nội dung
a Nhận biết các bộ phậncủa máy tính cá nhân
Tiết 8 - Bài thực hành 1: LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH
Trang 24GV: Em hãy quan sát các bộ phậncủa
một máy tính trong phòng máy tính và
so sánh với các hình trong SGK để xác
định tên của các bộ phận đó
GV: Giới thiệu bàn phím và chuột.
Bàn phím là thiết bị nhập dữ liệu chính
của máy tính tính Chuột là thiết bị
điều khiển và nhập dữ liệu
? Chức năng của bàn phím và chuột là
gì?
GV: Các em tìm hiểu bộ phận tiếp
theo cũng không kém phần quan trọng
trong máy tính đó là: thân máy tính
GV: Giới thiệu thân máy tính: Thân
máy tính chứa nhiều thiết bị như: bộ vi
xử lí, bộ nhớ, nguồn điện
GV: Để con người giao tiếp được với
máy tính cần có các thiết bị đưa dữ
liệu ra ngoài như màn hình, máy in,
loa, ổ đĩa ghi…
GV: Giới thiệu thiết bị ra.
Màn hình: hiển thị kết quả hoạt động
của máy tính
Máy in là thiết bị dùng đưa dữ liệu ra
giấy
GV: Chức năng các thiết bị này là gì?
GV: Máy tính có khả năng lưu trữ rất
lớn nhờ các thiết bị lưu trữ như: đĩa
cứng, đĩa mềm, CD, DVD, USB…
?Chức năng của thiết bị này là gì?
GV: nhận xét
GV: Hướng dẫn khởi động máy tính.
Bật công tắt màn hình và công tắt trên
thân máy tính Quan sát các đèn tín
hiệu trên màn hình, bàn phím trong khi
máy đang khởi động và đợi cho đến
khi máy tính kết thúc quá trình khởi
HS: Chú ý lắng nghe.
HS: Chức năng của bàn
phím và chuột là nhập dữliệu
Trang 25phím và xem kết quả trên màn hình
GV: Phân biệt tác dụng của việc gõ
một phím và gõ tổ hợp phím Chẳng
hạn nhần giứ phím Shift và gõ một
phím kí tự hoặc nhấn F trong khi nhấn
giữ phím Alt, phím Ctrl.
GV: Hướng dẫn học sinh di chuyển
chuột, quan sát sự thay đổi vị trí của
con trỏ chuột trên màn hình máy tính
GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện các
thao tác: nháy chuột, nháy đúp chuột,
nháy nút phải chuột, kéo thả chuột
GV: Các em cần đóng tất cả các
chương trình đang hoạt động trước khi
thực hiện thao tác tắt máy Sau khi làm
việc xong ta tiến hành tắt máy như sau:
4 Củng cố:
- Bàn phím có chức năng gì?
- Thực hiện thao tác khởi động máy
- Hãy thực hiện thao tác mở chương trình Notepad
- Thực hiện thao tác tắt máy
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài, thực hành lại các thao tác
- Đọc trước bài 5 Luyện tập chuột máy tính
IV Rút kinh nghiệm:
———»@@&??«———
Trang 26INPUT (Thông tin, các chương trình)Xử lí và lưu trữ
OUTPUT (Văn bản, âm thanh, hình ảnh)
A Dữ liệu vào B Xử lí C Dữ liệu ra
Ngày soạn: 18/9/2017
Ngày giảng:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Phân biệt các nút chuột
Biết các thao tác cơ bản với chuột
2 Kỹ năng
Thực hành đầy đủ các thao tác cơ bản đối với chuột
Rèn luyện kỹ năng sử dụng chuột, thao tác nhanh, chính xác từng thao tác
3 Thái độ
Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
4 Năng lực hướng tới:
Sử dụng chuột với các thao tác tốt
2 Kiểm tra bài cũ:
? Cấu trúc chung của máy tính điện tử
TL: Cấu trúc máy tính gồm ba khối chức năng chủ yếu:
Để trả lời cho các câu hỏi đó ta vào bài học ngày hôm nay:
CHƯƠNG II: PHẦN MỀM HỌC TẬP Tiết 9 - Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT MÁY TÍNH
Trang 27Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hs Nội dung
Hoạt động 1: Làm quen với chuột máy tính
GV: Chuột là công cụ quan
trọng thường đi liền với máy
số loại chuột của máy tính
điện tử cho học sinh quan sát
? Quan sát hình ảnh và đưa ra
các bộ phận chung của chuột
máy tính?
GV: nhận xét, kết luận.
GV: Chuột máy tính có loại
có dây và không dây Khi sử
HS: Nút trái chuột, nút phải
chuột và nút cuộn
1 Làm quen với chuột máy tính:
- Chuột dùng để thực hiện cáclệnh điều khiển hoặc nhập dữliệu vào máy tính nhanh vàthuận tiện
- Các bộ phận của chuột máytính: Nút trái chuột, nút hảichuột và nút cuốn
Hoạt động 2: Cách cầm, giữ chuột máy tính
GV: Cầm chuột cho học sinh
2 Cách cầm, giữ chuột máy tinh
Trang 28chuột Vậy sử dụng chuột
như thế nào chúng ta tìm hiểu
phần 3 Các thao tác vói
chuột máy tính
HS: Dùng tay phải để giữchuột, ngón trỏ đặt lên núttrái, ngón giữa đặt lên nútphải chuột
HS: Hình E đúng.
Dùng tay phải để giữ chuột,ngón trỏ đặt lên nút trái, ngóngiữa đặt lên nút phải chuột Khigiữ chuột chú ý để bàn tay thẳngvới cổ tay, không tạo các gócgãy giữa bàn tay và cổ tay
Hoạt động 3: Các thao tác vói chuột máy tính.
GV: Thông qua các thao tác
với chuột máy tính, người
dùng sẽ nạp thông tin, ra lệnh
cho máy tính làm việc
GV: Muốn sử dụng chuột
tốt, trước hết phải biết cách di
chuyển chuột, điều khiển trỏ
chuột trên màn hình
? Thao tác di chuyển chuột.
GV: Khi di chuyển chuột,
làm di chuyển con trỏ chuột
trên màn hình Con trỏ chuột
ta thực hiện thao tác nháy
chuột Vậy nháy chuột thực
hiện thế nào?
GV: Tuy nhiên nháy chuột
có thể mở được đối tượng ở
HS: Giữ và di chuyển chuộttrên mặt phẳng ngang
HS: Quan sát hình nhận biếthình dạng con trỏ chuột
HS: Nhấn nhanh nút tráichuột và thả tay
HS: không
3 Các thao tác vói chuột máy
tính.
Trang 29khác nhanh hơn, đó là nháy
đúp chuột Vậy thao tác nháy
đúp chuột thế nào?
GV: Ta muốn di chuyển một
đối tượng trên màn hình đến
vị trí khác làm thế nào?
? Thao tác kéo thả chuột.
? Thao tác xoay nút cuộn.
GV: Chuột là thiết bị đi kèm
máy tính dùng để điều khiển
hoặc nhập dữ liệu Các thao
tác với chuột bao gồm: di
chuyển chuột, nháy chuột,
nháy nút phải chuột, nháy
đúp chuột, kéo thả chuột và
xoay nút cuộn chuột
HS: Nhấn nhanh nút phảichuột và thả tay
HS: Nhấn nhanh hai lầnliên tiếp nút trái chuột
HS: Kéo thả chuột ( rêchuột)
HS: Nhấn giữ chuột, dichuyển chuột đến vị trí đích
và thả tay
HS: Nhấn giữ nút cuộn vàxoay nhẹ lên hoặc xuống - Di chuyển chuột: Giữ và di
chuyển chuột trên mặt phẳng
- Nháy chuột: Nhấn nhanh núttrái chuột và thả tay
- Nháy phải chuột: Nhấn nhanhnút phải chuột và thả tay
- Nháy đúp chuột : Nhấn nhanhhai lần liên tiếp nút trái chuột
- Kéo thả chuột : Nhấn giữchuột, di chuyển chuột đến vị tríđích và thả tay để kết thúc thaotác
- Xoay nút cuộn.Nhấn giữ nútcuộn và xoay nhẹ lên hoặcxuống
Trang 305 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài, thực hành lại các thao tác
- Đọc trước phần 4 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills
IV Rút kinh nghiệm:
Biết các thao tác khởi động phần mềm chuột
Thực hành đầy đủ các thao tác cơ bản đối với chuột
2 Kỹ năng
Thực hiện các Lever trong nội dung luyện tập
Thực hành đầy đủ các thao tác cơ bản đối với chuột
Rèn luyện kỹ năng sử dụng chuột, thao tác nhanh, chính xác từng thao tác
3 Thái độ
Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
4 Năng lực hướng tới:
Sử dụng chuột với các thao tác tốt Sử dụng thành thạo phần mềm Mouse Skills
2 Kiểm tra bài cũ:
? Các thao tác với chuột máy tính
TL:
- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng
- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay
- Nháy phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay
- Nháy đúp chuột : Nhấn nhanh hai lần liên tiếp nút trái chuột
- Kéo thả chuột : Nhấn giữ chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay để kếtthúc thao tác
- Xoay nút cuộn.Nhấn giữ nút cuộn và xoay nhẹ lên hoặc xuống
Tiết 10 - Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT MÁY TÍNH (tiếp)
Trang 313 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Chuột là công cụ quan trọng thường đi liền với máy tính Thôngqua chuột ta có thể thực hiện thao tác nhập dữ liệu vào máy tính nhanh, thuận tiện Tiếthọc này các em sẽ thực hành các thao tác với chuột máy tính với phần mềm MouseSkills
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills
GV: Giới thiệu cách khởi động
chuyển chuột (Không nhấn bất
kì nút chuột nào) vào ô vuông
Trang 32kết quả hiện lên, các em xem
kết quả thực hiện của mình và
so sánh với thang điểm
GV: Nháy chuột vào Quit
hoặc vào trên góc phải màn
hình
- Level 4:Nháy phải chuột
- Level 5:Kéo thả chuột
- Học bài, thực hành lại các thao tác
- Đọc phần tìm hiểu mở rộng Đọc trước bài 6 Học gõ mười ngón giờ sau học
IV Rút kinh nghiệm:
———»@@&??«———
Trang 33Ngày soạn: 21/9/2017.
Ngày giảng:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết các khu vực phím trên bàn phím, các hàng phím trên bàn phím
- Biết một số phím đặc biệt và chức năng của chúng
4 Năng lực hướng tới:
Biết vị trí các phím trên bàn phím máy tính, phân biệt được các phím soạn thảo
và các phím chức năng Biết chức năng của các phím chức năng
2 Kiểm tra bài cũ:
? Kể tên các bộ phận của máy tính cá nhân Nhận biết trên máy tính cá nhân trên
phòng máy
TL: Màn hình, bàn phím, chuột, thân máy
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Em hãy quan sát hình ảnh máy chữ và máy tính SGK – 35 và cho biết
máy chữ ngày xưa và máy tính ngày nay có bộ phận nào giống nhau? Bàn phím, chuột
hay bộ nhớ?(HS: bàn phím) Quan sát mô hình bàn phím máy tính SGK – 35 Khi soạn
thảo văn bản, người ta thường gõ những phím màu nào nhiều nhất? Cam, xanh, trắng,
tím? (HS: Xanh) Để hiểu rõ hơn về bàn phím máy tính ta vào bài học ngày hôm nay,
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Bàn phím máy tính
GV: Giới thiệu bàn phím máy
tính cho học sinh quan sát
GV: Các phím màu xanh ở mô
Tiết 11 - Bài 6: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN
Trang 34GV: Ngoài các phím soạn thảo
chúng ta vừa tìm hiểu trên khu
vực chính của bàn phím còn có
một số phím đặc biệt
GV: Giới thiệu các phím đặc
biệt: Spacebar, Ctrl, Alt, Shift,
Capslk, Tab, Enter và
Backspace cho học sinh nhận
biết
GV: Giới thiệu chức năng của
các phím đặc biệt cho học sinh
- Hàng phím cơ sở có hai
phím có gai: F và J.
- Các phím đặc biệt:
Spacebar, Ctrl, Alt, Shift, Capslk, Tab, Enter và Backspace
4 Củng cố:
- Biết cấu trúc của bànphím máy tính, các hàng phím
- Biết một số phím đặc biệt và chức năng của chúng
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài, làm bài tập cuối bài
Trang 35- Đọc phần 2 Tư thế ngồi, cách đặt tay gõ phím và ích lợi của việc gõ mườingón giờ sau học.
IV Rút kinh nghiệm:
- Có thái độ nghiêm túc khi làm việc với máy tính
4 Năng lực hướng tới:
- Ngồi đúng tư thế, cách đặt tay gõ phím đúng
2 Kiểm tra bài cũ:
? Khu vực chính của bàn phím gồm mấy hàng? Đó là những hàng nào.
TL: Bao gồm 5 hàng phím:
+ Hàng phím cơ sở + Hàng phím trên
+ Hàng phím số + Hàng phím dưới
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Tiết trước các em đã tìm hiểu bàn phím máy tính Vây vì sao cần
gõ phím bằng mười ngón?Tư thế ngồi, cách đặt tay có ảnh hưởng gì tới việc gõ mườingón không? Để trả lời cho câu hỏi đó chúng ta vào tìm hiểu bài học ngày hôm nay
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tư thế ngồi, cách đặt tay gõ phím và ích lợi của việc gõ mười ngón
Tiết 12 - Bài 6: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN (tiếp)
Trang 36GV: Ngồi cho học sinh quan
GV: Theo em, một người viết
10 lá thư và 10 người viết mười
lá thư thì ai nhanh hơn?
GV: Nếu một công việc mà có
nhiều người làm, mỗi người làm
một chuyện sẽ nhanh hơn,
tương tự vậy khi ta gõ bàn phím
muốn nhanh thì ta phải gõ phím
bằng mười ngón đúng quy định
Để gó đúng quy định ta cần biết
cách đặt tay gõ phím
GV: Đặt tay cho học sinh quan
sát.Yêu cầu học sinh quan sát
HS: Ngồi thẳng lưng, đầu
thẳng, không ngửa ra sau,không cúi đầu về phíatrước…
2 Tư thế ngồi, cách đặt tay gõ phím và ích lợi của việc gõ mười ngón:
a Tư thế ngồi:
Ngồi thẳng lưng, đầuthẳng, không ngửa ra sau,không cúi đầu về phíatrước Mắt nhìn thẳng vàmàn hình, có thể nhìnchếch xuống một góc nhỏ.Chân ở tư thế ngồi thoảimái Bàn phím ở vị trítrung tâm, hai tay để thảlỏng trên bàn phím Bàntay luôn ở trạng thái thảlỏng và thẳng với cổ tay
b Cách đặt tay gõ phím:
Hai bàn tay đặt lên bànphím sao cho hai ngón cáiđặt lên phím cách, cácngón còn lại đặt lên cácphím xuất phát của hàngphím cơ sở
Trang 37ít, nên ít mỏi, chúng ta làm việc
chính xác và hiệu quả hơn
GV: Vậy gõ bàn phím bằng
mười ngón có lợi ích gì?
GV: nhận xét, kết luận
GV: Yêu cầu học sinh ngồi đúng
tư thế, đặt tay gõ phím cho
đúng
GV: Ngoài tốc độ gõ
nhanh,chính xác gõ bàn phím
bằng mười ngón còn tạo tác
phong làm việc và lao động
chuyên nghiệp hơn với máy
- Ngồi đúng tư thế, đặt tay đúng quy định
- Biết lợi ích của việc gõ mười ngón
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài, làm bài tập cuối bài
- Đọc phần 3 Luyện tập gõ mười ngón với phần mềm Rapid Typing giờ sau học
IV Rút kinh nghiệm:
———»@@&??«———
Trang 38- Có thái độ nghiêm túc khi làm việc với máy tính.
4 Năng lực hướng tới:
- Thao tác gõ phím nhanh, gõ phím bằng 10 ngón chuyên nghiệp
2 Kiểm tra bài cũ:
? Khu vực chính của bàn phím gồm mấy hàng? Đó là những hàng nào.
TL: Bao gồm 5 hàng phím:
+ Hàng phím cơ sở + Hàng phím trên
+ Hàng phím số + Hàng phím dưới
TL: Bàn tay đặt lên bàn phím sao cho hai ngón cái đặt lên phím cách, các ngón
còn lại đặt lên các phím xuất phát của hàng phím cơ sở
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu bàn phím máy tính, cách đặt
tay gõ phím và lợi ích của việc gõ mười ngón Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu phần
mềm luyện gõ mười ngón Rapid Typing:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Luyện tập gõ mười ngón hần mềm Rapid Typing
GV: giới thiệu biểu tượng của
phần mềm Rapid Typing cho
HS: Thực hành
3 Luyện tậpgõ mười ngón hần mềm Rapid Typing
* Khởi động phần mềm:
Tiết 13 - Bài 6: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN (tiếp)
Trang 39GV: Giới thiệu các mức luyện
tập và các nhóm bài luyện theo
loại phím hoặc các bài luyện tập
GV: Khi kết thúc bài luyện phần
mềm sẽ hiện bảng thông báo kết
luyện tiếp theo bằng câchs chọn
Go to the next lesson, rồi nháy
vào nút Go on hoặc luyện lại
bài vừa thực hiện bằng cách
HS: Chú ý quan sát, ghinhớ
- Phần mềm có 5 mứcluyện và mỗi mức sẽ baogồm các nhóm bài luyệntheo loại phím hoặc bàiluyện cụ thể
- Các thông sôa trên mànhình kết quả:
Could be better: chưa đạt.Good: tốt
Speed: tốc độ
Accuracy: độ chính xác.Slowdown: Tốc độ gõchậm
OK: đạt
Excellent: Xuất sắc
WPM: số từ gõ trong mộtphút
Word: từ
Trang 40chọn Try again rồi nháy nút Go
on.
GV: Khi muốn tạm dừng việc
luyện tập nháy nút đóng trên
cửa sổ phàn mềm
GV: khi màn hình kết quả hiển
thị muốn xem thông báo chi tiết
kết quả chọn trang Detailed
Statistics.
GV: Yêu cầu học sinh quan sát
hình 2.17 thực hành
GV: yêu cầu học sinh thực hành
luyện gõ với các mức và các bài
luyện tập, quan sát kết quả tực
hiện nếu chưa đạt thì tực hiện
- Trả lời câu hỏi và bài tập Tìm hiểu phần tìm hiểu mở rộng
- Đọc trước bài 7 Quan sát hệ mặt trời
IV Rút kinh nghiệm:
———»@@&??«———