- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiềucông việcliên tiếp một cách tự động.
Trang 1- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiềucông việcliên tiếp một cách tự động
2 Kỹ năng:
- Biết đưa ra quy trình các câu lệnh để thực hiện một công việc nào đó
- Vận dụng những kiến thức dựa trên thực tiễn về khoa học công nghệ để vậndụng vào bài
3 Thái độ:
- Học sinh nhận thức được tầm quan trọng của môn học và nghiêm túc trong giờhọc
- Rèn tính cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
4 Năng lực hướng tới:
- Học sinh có được cách nhìn nhận chương trình là cách để con người chỉ dẫncho máy tính thực hiện nhiều công việcliên tiếp một cách tự động
2 Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề:
Giả sử ta có một Rô-bốt có thể thực hiện các thao tác như: tiến một bước,quay phải, quay trái, nhặt rác và bỏ rác vào thùng Làm thế nào mà Rô-bốt thực hiệnđược các công việc đó? Để hiểu rõ vấn đề này ta tìm hiểu bài “Máy tính và chươngtrình máy tính”:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu Viết chương trình – ra lệnh cho máy tính làm việc
Tiết 1 - Bài 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
Trang 2GV: Để máy tính thực hiện
một công việc nào đó, con
người cần đưa cho máy tính
câu lệnh đó và lưu trong
rô-bốt với tên “Hãy nhặt rác”
Khi đó chỉ cần ra lệnh “Hãy
nhặt rác” rô-bốt sẽ tự động
thực hiện Việc tập hợp các
câu lệnh để điều khiển rô-bốt
như vậy chính là viết chương
trình Để điều khiển máy
HS: Viết chương trình giúp
con người điều khiển máytính một cách đơn giản vàhiệu quả hơn
HS: Quan sát hình.
1 Viết chương trình –
ra lệnh cho máy tính làm việc
- Chương trình máy tính làmột dãy các câu lệnh màmáy tính có thể hiểu và thựchiện được
- Để khai thác triệt để tốc độcủa máy tính việc viết nhiềulệnh và tập hợp lại trong mộtchương trình giúp con ngườiđiều khiển máy tính mộtcách đơn giản và hiệu quảhơn
Trang 3IV Rút kinh nghiệm:
- Biết ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính
- Biết vai trò của chương trình dịch
4 Năng lực hướng tới:
- Hiểu được tầm quan trọng của môn học
- Hiểu ngôn ngữ lập trình là gì? Các bước tạo ra chương trình máy tính, bước đầulàm quen với Pascal
2 Kiểm tra bài cũ:
? Chương trình máy tính là gì? Tại sao cần viết chương trình?
3 Bài mới:
Tiết 2 - Bài 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (tt)
(tt)
Trang 4* Đặt vấn đề: ở tiết học trước chúng ta đã biết chương trình máy tính là một dãycác câu lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được Các câu lệnh đó được viếtnhư thế nào chúng ta tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu về Chương trình và ngôn ngữ lập trình
GV: Giả sử có hai người nói
chuyện với nhau Một người chỉ
biết tiếng Anh, một người chỉ
biết tiếng Việt Vậy hai người có
thể hiểu nhau không?
GV: Chúng ta đã biết để máy
tính có thể xử lý thông tin đưa
vào máy phải được chuyển đổi
thành dạng dãy bít (Dãy các số
chỉ gồm 0 và 1) Các dãy bít là
cơ sở để tạo ra ngôn ngữ dành
cho máy tính, được gọi là ngôn
ngư máy
GV: Cho học sinh quan sát hình
minh họa ngôn ngữ máy
GV: Tuy nhiên, việc viết chương
trình bằng ngôn ngữ máy rất khó
khăn và mất nhiều thờ gian, công
sức Vì vậy, người ta mong muốn
có thể sử dụng được các từ có
nghĩa, dễ hiểu, dễ nhớ để viết các
câu lệnh thay cho các dãy bít khô
khan ra đời ngôn ngữ lập trình
? Ngôn ngữ lập trình là gì?
GV: Để tạo chương trình máy
tính chúng ta phải viết chương
trình bằng một ngôn ngữ lập
trình nào đó Tuy nhiên máy tính
chưa thể hiểu được các chương
trình được viết bằng ngôn ngữ
- Dịch chương trình thành
2 Chương trình và ngôn ngữ lập trình.
- Ngôn ngữ lập trình là ngônngữ dùng để viết các chươngtrình máy tính
- Việc tạo ra chương trìnhmáy tính thực chất gồm haibước:
Trang 5GV: giới thiệu về một số ngôn
ngữ lập trình phổ biến hiện nay:
Turbo Pascal, Free Pascal, C, C+
+, Basic, Java
ngôn ngữ máy để máytính hiểu + Viết chương trình bằngngôn ngữ lập trình
+ Dịch chương trình thànhngôn ngữ máy để máy tínhhiểu
- Chương trình soạn thảo vàchương trình dịch cùng vớicác công cụ trợ giúp tìmkiếm, sửa lỗi và thực hiệnchương trình thường đượckết hợp vào một phần mềm.Được gọi là môi trường lậptrình
———»@@&??«———
Trang 64 Năng lực hướng tới:
- Nắm được ngôn ngữ lập trình Nắm được một số từ khóa, biết tên chương trình
2 Kiểm tra bài cũ:
? Ngôn ngữ lập trình là gì? Tại sao phải tạo ra các ngôn ngữ lập trình trong khi
có thể điều khiển máy tính bằng ngôn ngữ máy?
TL: - Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính
- Phải tạo ra các ngôn ngữ lập trình trong khi có thể điều khiển máy tính bằngngôn ngữ máy vì việc viết chương trình bằng ngôn ngữ máy rất khó khăn và mất nhiềuthời gian công sức, các câu lệnh được viết dưới dạng dãy bít khác xa với ngôn ngữ tựnhiên nên khó nhớ, khó sử dụng
Trang 7Program là câu lệnh khai báo tên chương trình, Uses là câu lệnh khai báo têncông cụ, Writeln là câu lệnh in ra màn hình Quan sát chương trình em hãy cho biết:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
GV: Mỗi câu lệnh trong chương
trình được viết theo một quy tắc
được và thông báo lỗi Mặt khác
mỗi câu lệnh đều có ý nghĩa riêng
HS: Bảng chữ cái, các quy
tắc để viết các câu lệnh
1 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
- Ngôn ngữ lập trình gồmbảng chữ cái và các quy tắc
để viết các câu lệnh có ýnghĩa xác định, cách bố trícác câu lệnh…tạo thành mộtchương trình hoàn chỉnh vàthực hiện được trên máytính
Hoạt động 2:Tìm hiểu từ khóa và tên
GV: Trong chương trình trên ta
thấy có các từ như Program, uses,
Begin, end… Đó là những từ khóa
được quy định tùy theo mỗi ngôn
Trang 8GV: Nhận xét, kết luận.
GV: Giới thiệu với học sinh các từ
khóa ở ví dụ 1
GV: Từ khóa không phân biệt chữ
thường, chữ hoa Phải được đặt
đúng nơi qui định, viết đúng cú
pháp
GV: Ngoài từ khóa, chương trình
còn có các tên như CT_Dau_Tien,
Crt,…
? Tên trong chương trình được sử
dụng thế nào?
GV: Nhận xét, kết luận.
GV: Tên trong chương trình dủng
để phân biệt, nhận biết các đại
lượng khác nhau
? Cách đặt tên như thế nào cho phù
hợp?
GV: Hướng dẫn học sinh cách đặt
tên trong chương trình
khóa này cho bất kỳ mụcđích nào khác ngoài mụcđích sử dụng do ngôn ngữlập trình quy định
+ Tên khác nhau tương ứngvới những đại lượng khácnhau
+ Tên không được trùng vớicác từ khóa
HS: ngắn gọn, dễ nhớ, dễ
hiểu
HS: Lắng nghe
* Từ khóa: là những từ dànhriêng, không được dung các
từ khóa này cho bất kỳ mụcđích nào khác ngoài mụcđích sử dụng do ngôn ngữlập trình quy định
- Program: Khai báo tênchương trình
- Uses: Khai báo thư viện
- Begin: Bắt đầu thânchương trình
- End: Kết thúc một chươngtrình
- Tên: Do người lập trìnhđặt cho các đối tượng, đạilượng trong chương trình
- Cách đặt tên:
+ Đặt ngắn gọn, dễ nhớ và
dễ hiểu, không ký tự trống,không kí hiệu đặc biệt, bắt
Trang 94 Củng cố:
- Học sinh nắm được ngôn ngữ lập trình là gì?
- Biết từ khóa và cách đặt tên trong chương trình
- Say mê trong học tập
4 Năng lực hướng tới:
- Biết cấu trúc chung của chương trình, cách chạy chương trình cụ thể trong môitrường lập trình Turbo Pascal
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, giáo án, báo, hình ảnh, máy tính, máy chiếu.
Tiết 4 - Bài 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ
LẬP TRÌNH (tt)
Trang 102 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu quy tắc đặt tên trong ngôn ngữ lập trình?
TL: + Đặt ngắn gọn, dễ nhớ và dễ hiểu, không ký tự trống, không kí hiệu đặcbiệt, bắt đầu bằng 1 chữ cái
+ Phân biệt chữ thường, chữ hoa
+ Tên không được trùng với từ khóa
+ Tên trong 1 chương trình không được trùng nhau
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: ở tiết trước chúng ta đã biết ngôn ngữ lập trình gồm những gì? Các từ khóa và cách đặt tên khi lập trình Vậy cấu trúc của chương trình như thế nào ta tìm hiểu tiết học ngỳ hôm nay.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc chung của chương trình
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần 3 cấu
trúc chung của chương trình - ? Cấu
trúc chung của chương trình gồm
những phần nào?
GV: Chốt kiến thức
? Quay lại chương trình đầu tiên hình
1.6, hãy phân biệt phần khai báo và
phần thân trong chương tình đó?
GV: Nhận xét
GV: Chúng ta đã biết cấu chúc chung
của chương trình vậy chúng ta dung
- Phần thân chương trình:
gồm các câu lệnh mà máytính cần phải thực hiện
HS:
3 Cấu trúc chung của chương trình:
Cấu trúc chungcủa chương trìnhgồm:
- Phần khai báo: gồmcác câu lệnh dùng để:khai báo tên chươngtrình và khai báo cácthư viện
- Phần thânchương trình: gồmcác câu lệnh mà máytính cần phải thựchiện
Trang 11Hoạt động 2: Tìm hiểu ví dụ về ngôn ngữ lập trình
GV: Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình
Pascal Để lập trình bằng ngôn ngữ
Pascal, máy tính phải được cài đặt
môi trường lập trình trên ngôn ngữ
này
GV: Khi khỏi động phần mềm Free
Pascal cửa sổ chương trình hiện ra
GV: Giới thiệu các bước cơ bản để
học sinh làm quen với môi trường lập
trình bằng cách trực quan trên máy
tính
HS: chú ý lắng nghe.
HS: chú ý lắng nghe, quan
sát
HS: chú ý lắng nghe, ghi bài.
4 Ví dụ về ngôn ngữ lập trình:
- Khởi động chương trình Free Pascal
- Màn hình Free Pascal xuất hiện
- Từ bàn phím soạn chương trình như trong Word
- Sau khi soạn thảo
xong nhấn Alt+F9 để
dịch chương trình
- Để chạy chương trình nhấn tổ hợp
phím Ctrl+F9.
4 Củng cố:
- Học sinh nắm được cấu trúc chung của chương trình và bước đầu làm quen với
Free Pascal
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài, trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK, SBT
- Tìm hiểu thêm phần mở rộng
- Đọc trước bài thực hành 1 “ Làm quen với Free Pascal”
IV Rút kinh nghiệm:
———»@@&??«———
Trang 12- Gõ được một chương trình Pascal đơn giản.
- Biết cách lưu, dịch và chạy chương trình đơn giản.
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng dịch, sửa lỗi và chạy chương trình.
3 Thái độ:
- Có ý thức, thái độ học tập nghiêm túc
- Say mê trong học tập
4 Năng lực hướng tới:
- Biết cấu trúc chung của chương trình, cách chạy chương trình cụ thể trong môitrường lập trình Free Pascal
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra trong quá trình thực hành
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: ở tiết trước chúng ta đã làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
Đã biết cấu trúc của một chương trình Free Pascal Hôm nay cô và các em sẽ thực hành làm
quen với Free Pascal
Hoạt động 1: Tìm hiểu
mục đích yêu cầu của bài.
GV: Yêu cầu học sinh
1 Mục đích, yêu cầu:
Tiết 5 - Bài thực hành 1: LÀM QUEN VỚI FREE PASCAL
Trang 13? Yêu cầu của bài thực
hành?
Hoạt động 2: Tìm hiểu
nội dung của bài.
Bài 1:Làm quen với việc
khởi động và thoát khỏi
Free Pascal Nhận biết
? Yêu cầu học sinh khởi
động trên máy theo
tên tệp đang mở, con trỏ,
dòng trợ giúp Yêu cầu
học sinh nhận biết trên
và chạy chương trình đơn giản.
HS: Nháy đúp chuột trên
biểu tượng trên màn hình nền;
HS: Thực hành
HS: Quan sát, nhận biết.
HS: Thực hành trên máy của nhóm mình.
2 Nội dung:
Bài 1:Làm quen với việc khởi động và thoát khỏi Free Pascal Nhận biết các thành phần trên màn hình Free Pascal.
* Khởi động Turbo Pascal bằng một trong hai cách:
Trang 14? Thoát khỏi Free Pascal.
Bài 2: Soạn thảo, lưu,
dịch và chạy một chương
trình đơn giản.
GV: yêu cầu học sinh
khởi động lại Free Pascal
-> save) Yêu cầu học
sinh lưu bài.
GV: Yêu cầu học sinh
Trang 15tổ hợp phím Alt + F5.
Nhấn phím bất kì để quay
về màn hình soạn thảo.
GV: Để quan sát kết quả
mà không cần nhấn tổ
hợp phím Alt + F5, ta
thêm lệnh Readln; vào
trước từ khóa End.
HS: lắng nghe.
quan sát kết quả.
4 Củng cố:
- Học sinh bước đầu làm quen với Free Pascal Biết cách soạn, lưu, dịch và chạy
chương trình đơn giản
- Yêu cầu một học sinh lên soạn, lưu, dịch và chạy một chương trình đơn giản
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài, thực hành lại bài
- Đọc trước bài thực hành 1 “ Làm quen với Free Pascal” bài tập 3 ,4, phần tổng kết
IV Rút kinh nghiệm:
———»@@&??«———
Ngày soạn: 04/9/2017
Ngày giảng:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Bước đầu làm quen với môi trường lập trình Free Pascal.
- Biết các lỗi và thông báo khi có lỗi.
- Biết chỉnh sửa chương trình khi có lỗi.
2 Kỹ năng:
- Gõ được một chương trình Pascal đơn giản.
- Rèn luyện kĩ năng dịch, sửa lỗi và chạy chương trình.
3 Thái độ:
- Có ý thức, thái độ học tập nghiêm túc
- Say mê trong học tập
4 Năng lực hướng tới:
Tiết 6 - Bài thực hành 1: LÀM QUEN VỚI FREE PASCAL (tt)
Trang 16- Biết cấu trúc chung của chương trình, cách chạy chương trình cụ thể trong môitrường lập trình Free Pascal.
- Biết nhận biết và sửa khi chương trình có lỗi
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra trong quá trình thực hành
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội
dung của bài thực hành.
Bài 3 Tìm hiểu một số lỗi
trong chương trình và thông
thông báo lỗi Nhấn Enter để
quan sát lỗi rõ hơn.
và thông báo lỗi.
Trang 17sau chữ End Dịch chương
trình và qun sát thông báo
thoát khỏi Free Pascal nhưng
không lưu chỉnh sửa.
Bài 4: Hãy chỉnh sửa
chương trình để in ra lời
chào và tên của em, ví dụ:
Chao cac ban
Toi ten la Phan Nhu Anh.
GV: Yêu cầu học sinh khởi
Writeln(‘chao cac ban’);
Writeln(‘ Toi ten la Phan Nhu Anh’);
End.
HS: Thực hành theo hướng dẫn của giáo viên.
Bài 4: Hãy chỉnh sửa chương trình để in ra lời chào và tên của em, ví dụ:
Chao cac ban Toi ten la Phan Nhu Anh.
* Tổng kết: SGK - 18
Trang 18? Các bước đã thực hiện khi
thực hành với Free Pascal?
? Từ khóa trong Pascal có
phân biệt chữ hoa, chữ
thường?
? Các từ khóa trong bài?
? Các câu lệnh trong Pascal
được phân cách bằng gì?
?Lệnh kết thúc chương trình
trong Pascal?
? Ý nghĩa lệnh Writeln?
? Câu lệnh Clrscr dùng để
làm gì?
GV: Thư viện Crt chứa các
lệnh viết sẵn để thao tác với
màn hình và bàn phím.
HS: Khởi động, Soạn chương trình, dịch chương trình (Alt + F9), chạy chương trình (Ctrl + F9).
HS: Không.
HS: begin, program, end.
HS: dấu chấm phẩy (;)
HS: End.
HS: Thông báo ra màm hình và đưa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo.
HS: Xóa màn hình và chỉ
sử dụng được khi đã khai báo thư viện Crt.
4 Củng cố:
- Học sinh bước đầu làm quen với Free Pascal Biết các lỗi và sửa.
- Yêu cầu một học sinh lên soạn, lưu, dịch và chạy một chương trình đơn giản Sửa lỗi nếu có
- Học sinh nắm được các bước đã thực hiện, biết các từ khó trong bài, ý nghĩa các câu lệnh, cách viết
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài, thực hành lại bài
- Đọc trước bài 3 “ Chương trình máy tính và dữ liệu”
IV Rút kinh nghiệm:
———»@@&??«———
Trang 19Ngày soạn: 11/9/2017.
Ngày giảng:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm dữ liệu và kiểu dữ liệu
- Biết một số phép toán với kiểu dữ liệu số
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phép toán với kiểu dữ liệu số
3 Thái độ:
- Có ý thức, thái độ học tập nghiêm túc
- Say mê trong học tập
4 Năng lực hướng tới:
- Biết một số kiểu dữ liệu trong ngôn ngữ lập trình Pascal, biết sử dụng các phéptoán và dữ liệu số
2 Kiểm tra bài cũ:
? Cấu trúc chung của chương trình Pascal?
TL: Cấu trúc chung của chương trình gồm:
- Phần khai báo: gồm các câu lệnh dùng để: khai báo tên chương trình và khaibáo các thư viện
- Phần thân chương trình: gồm các câu lệnh mà máy tính cần phải thực hiện
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Cho các biểu thức sau:
5.1>5; 4+7; 20 – “Giai điệu tự hào”; 6.5 mod 3 biểu thức nào có nghĩa? Các ví dụ trê cho thấy các phép toán số họ như cộng, trừ, nhân, chia hoặc các phép so sánh có thể được thực hiện vớ các số Một số phép toán số học khác chỉ thực hiện được với các số nguyên như phép lấy phần dư, phép chia lấy phần nguyên Những nguyên tắc kiểu như vậy cũng được quyđịnh chặt chẽ trong các ngôn ngữ lập trình Để hiểu rõ hơn chúng ta vào bài học ngày hôm nay
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu dữ liệu và kiểu dữ liệu.
- Để quản lí và tăng hiệu
quả xử lí, các ngôn ngữ lập HS: chú ý lắng nghe
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu:
- Để quản lí và tăng hiệuquả xử lí, các ngôn ngữ lập
Tiết 7 - Bài 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
Trang 20trình thường phân chia dữ
liệu thành thành các kiểu
khác nhau
? Các kiểu dữ liệu thường
được xử lí như thế nào
toán số học trong Pascal
như: cộng, trừ, nhân, chia
* Phép DIV : Phép chia lấy
phần dư
* Phép MOD: Phép chia
lấy phần nguyên
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu sách giáo khoa => Quy
tắc tính các biểu thức số
học
HS: Các kiểu dữ liệuthường được xử lí theonhiều cách khác nhau
HS: chú ý lắng nghe
HS:
- Số nguyên: Số học sinhcủa một lớp, số sách trongthư viện…
- Số thực: Chiều cao củabạn Bình, điểm trung bìnhmôn toán
- Các phép toán trongngoặc được thực hiệntrước
- Trong dãy các phép toánkhông có dấu ngoặc, các
trình thường phân chia dữliệu thành các kiểu khácnhau
- Một số kiểu dữ liệuthường dùng:
* Số nguyên
* Số thực
* Xâu kí tự
2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số:
Kí hiệu của các phép toán
Trang 21phép nhân, phép chia, phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư được thực hiện trước
- Phép cộng và phép trừ được thực hiện theo thư tự
từ trái sang phải
4 Củng cố:
- Biết một số kiểu dữ liệu thường dùng:Số nguyên (Interger), Số thực (Real), Xâu
kí tự (String)
- Biết các phép toán với dữ liệu kiểu số
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài, làm bài tập về nhà
- Đọc trước bài 3 phần 3, 4 giờ sau học
IV Rút kinh nghiệm:
———»@@&??«———
Ngày soạn: 11/9/2017
Ngày giảng:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được các kí hiệu toán học sử dụng để kí hiệu các phép so sánh
- Biết được sự giao tiếp giữa người và máy tính
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kí hiệu của các phép so sánh trong ngôn ngữ Pascal
3 Thái độ:
- Có ý thức, thái độ học tập nghiêm túc
- Say mê trong học tập
4 Năng lực hướng tới:
- Biết các phép so sánh, các kí hiệu của các phép so sánh trên pascal Biết sự giao tiếp người và máy tính
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, giáo án, máy tính, máy chiếu, phòng máy.
- Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
Tiết 8 - Bài 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU (tiếp)
Trang 228A: 8B:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Cấu trúc chung của chương trình Pascal?
TL: Cấu trúc chung của chương trình gồm:
- Phần khai báo: gồm các câu lệnh dùng để: khai báo tên chương trình và khaibáo các thư viện
- Phần thân chương trình: gồm các câu lệnh mà máy tính cần phải thực hiện
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về chương trình máy tính và dữliệu
Hoạt động của giáo
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự giao tiếp giữa người và máy.
Quá trình trao đổi dữ liệu
hai chiều giữa người và
Học sinh chú ý lắng nghe
4 Giao tiếp người – máy tính:
Trang 23máy tính khi chương trình
hoạt động thường được gọi
là giao tiếp hoặc tương tác
- Thông báo kết quả tínhtoán: là yêu cầu đầu tiên đốivới mọi chương trình
- Nhập dữ liệu: Một trongnhững sự tương tác thườnggặp là chương trình yêu cầunhập dữ liệu
- Tạm ngừng chương trình
- Hộp thoại: hộp thoại được
sử dụng như một công cụcho việc giao tiếp giữangười và máy tính trong khichạy chương trình
a) Thông báo kết quả tínhtoán
b) Nhập dữ liệu
c) Tạm ngừng chươngtrình
- Xem lại kiến thức đã học giờ sau chữa bái tập
IV Rút kinh nghiệm:
———»@@&??«———
Trang 24- Say mê trong học tập.
4 Năng lực hướng tới:
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra trong quá trình sửa bài tập
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta tiến hành chữa bài tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt dộng của học sinh Nội dung
-Yêu cầu học sinh làm bài tập
Bài 5 (sgk – 25): Viết các biểu
thức toán dưới đây với các kí
hiệu trong Pascal:
biểu thức được viết trong Pascal
sau đây thành các biểu thức toán
học:
a (a+b)*(a+b) – x/y
b b/(a*a+c)
HS: Suy nghĩ, làm bài
a) a/b+c/d
b) a*x*x+b*x+cc) 1/x-a/5*(b+2)
d)(a*a+b)*(1+c)*(1+c)*(1+c)
a (a+b)2 -
Bài 5(sgk - 25):
Viết các biểu thức toán dướiđây bằng các ký hiệu trongPascal
a) a/b+c/d
b) a*x*x+b*x+cc) 1/x-a/5*(b+2)d) (a*a+b)*(1+c)*(1+c)*(1+c)
Bài 6 (sgk - 26): Chuyển cácbiểu thức được viết trongPascal sau đây thành các biểuthức toán học:
a (a+b)2 -
Tiết 9 - Bài tập
Trang 25Viết các biểu thức ở bài tập 7
theo quy ước của Pascal
GV: Gọi học sinh lên bảng thực
2)b
*(2
14
*3
13
*2
12
b.(20-15)*(20-15)<> 25c.11*11= 121
2)b
*(2
14
*3
13
*2
12
d.x> 10-3*x
4 Củng cố:
- Biết các kí hiệu toán học trong Pascal, vận dụng vào làm được các bài tập.
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài, làm lại các bài tập
- Xem lại kiến thức đã học giờ thực hành
IV Rút kinh nghiệm:
———»@@&??«———
Trang 26Ngày soạn: 17/9/2017.
Ngày giảng:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết cách chuyển biểu thức toán học sang biểu diễn trong Pascal
- Biết được kiểu dữ liệu khác nhau thì được xử lý khác nhau
4 Năng lực hướng tới:
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực hành
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra trong quá trình thực hành
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài thực hành 2:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảngHoạt động 1: Tìm hiểu
mục đích yêu cầu của
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội
HS: Luyện tập soạn thảo,chỉnh sửa chương trình,biên dịch, chạy và xem kếtquả hoạt động của chươngtrình trong môi trường FreePascal
HS: Thực hành với cácbiểu thức số học
1 Mục đích, yêu cầu.
2 Nội dungTiết 10 - Bài thực hành 2: VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN
Trang 27dung bài thực hành.
Bài 1: Luyện tập gõ các
biểu thức số học trong
chương trình Pascal.
a Viết các biểu thức toán
học sau đây dưới dạng
biểu thức trong Pascal?
chia lấy phần nguyên và
phép chia lấy phần dư
HS: gõ chương trình đểtính các biểu thức đã cho ởtrên
HS:Chọn Menu File =>
Save để lưu chương trìnhHS: Suy nghĩ, làm bài thựchành trên máy tính
a Viết các biểu thức toán học sau đây dưới dạng biểu thức trong Pascal?
c Lưu chương trình với tênCT2.pas
Bài 2: Tìm hiểu các phép
chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư với số nguyên Sử dụng các câu lệnh tạm ngừng chương trình.
Trang 28câu lệnh writeln trong
- Thêm câu lệnh Readln
vào chương trình (Trước
từ khoá end) Dich và
chạy chương trình Quan
sát kết quả hoạt động của
- Biết các kí hiệu toán học trong Pascal, vận dụng vào làm đthực hành.
- Biết viết chương trình để tính toán
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài, làm lại các bài tập thực hành
- Xem lại kiến thức đã học giờ thực hành tiếp
IV Rút kinh nghiệm:
———»@@&??«———
Trang 29Rèn luyện kĩ năng chuyển biểu thức toán học sang biểu diễn trong Pascal
Rèn luyện kĩ năng sử dụng các lệnh trong pascal
3 Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích viết chương trình để thực hiện một sốcông việc
4 Năng lực hướng tới:
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực hành
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra trong quá trình thực hành
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu bài thực hành 2:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung
bài thực hành.
Bài 3 Tìm hiểu về cách ghi dữ liệu
ra màn hình.
Mở lại tệp chương trình CT2.pas
và sửa ba lệnh cuối (trước từ khóa
Bài 3 Tìm hiểu về cách ghi dữ liệu ra màn hình.
Tiết 11 - Bài thực hành 2: VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN (tiếp)
Trang 30HS: đọc bài.
HS: +, -, *, /, mod, div.
HS: delay(x), Read, readln.
HS: Dùng để điều khiển cách in các số thực trên màn hình
* Tổng kết: SGK – 27.
4 Củng cố:
- Biết các kí hiệu toán học trong Pascal, vận dụng vào làm đthực hành.
- Biết viết chương trình để tính toán
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài, làm lại các bài tập thực hành
- Xem lại kiến thức đã học giờ thực hành tiếp
IV Rút kinh nghiệm:
———»@@&??«———
Trang 31Ngày soạn: 23/9/2017.
Ngày giảng:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được: biến là công cụ trong lập trình
- Biết được cách khai báo biến trong chương trình Pascal
4 Năng lực hướng tới:
- Biết biến là công cụ trong lập trình, biết cách khai báo biến
2 Kiểm tra bài cũ:
? Các phép toán với dữ liệu kiểu số? Các phép so sánh trong Pascal?
TL: - Các phép toán: +, -, *, /, mod, div.
- Các phép so sánh: =, <>, <, <=, >, >=
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Trong toán học em đã biết biến số (gọi tắt là biến) là một đại lượng
có thể nhận các giá trị khác nhau và thường được dùng trong biểu diễn các hàm số, cácbiểu thức Trong lập trình, biến cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng Để hiểu vaitrò của biến và cách sử dụng ta vào bài học ngày hôm nay:
Trang 32lượng có giá trị thay đổi
trong quá trình thực hiện
dụng biến như thế nào ta
vào tìm hiểu phần 2 Khai
báo biến.
Hoạt động 2: Khai báo
biến.
GV: các biến dùng trong
chương trình đều phải
được khai báo ngay trong
phần khai báo của
HS: nghiên cứu ví dụ.
HS: * Khai báo tên biến
* Khai báo kiểu dữ liệu của biến.
HS: Var là từ khoá của
ngôn ngữ lập trình dùng
Trong lập trình biến dùng để lưu trữ dữ liệu
và dữ liệu được biến lưu trữ có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình.
2 Khai báo biến
- Việc khai báo biến gồm:
* Khai báo tên biến
* Khai báo kiểu dữ liệu của biến.
Trang 33- Biết biến là công cụ trong lập trình.
- Biết việc khai báo biến gồm: khai báo tên biến, khai báo dữ liệu của biến
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài, làm bài tập SGK – 32
- Đọc trước phần 3,4 giờ sau học
IV Rút kinh nghiệm:
- Biết được cách sử dụng biến trong chương trình Pascal
- Biết được khái niệm hằng trong ngôn ngữ lập trình
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng biến, hằng trong chương trình
Tiết 13 - Bài 4: SỬ DỤNG BIẾN VÀ HẰNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH (tiếp)
Trang 343 Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích viết chương trình để thực hiện một sốcông việc
4 Năng lực hướng tới:
- Biết sử dụng biến và hằng trong chương trình pascal
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các bước khai báo biến Lấy ví dụ
TL: - Việc khai báo biến gồm:
* Khai báo tên biến
* Khai báo kiểu dữ liệu của biến.
ta tiếp tục tìm hiểu cách sử dụng biến trong chương trình và hằng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu
cách sử dụng biến trong
chương trình.
GV: Các thao tác có thể
thực hiện với biến là:
- Gán giá trị cho biến
- Tính toán với giá trị của
Tên biến := Biểu thức
- Gán giá trị số 12 vàobiến nhớ x
- Gán giá trị đã lưu trongbiến nhớ y vào biến nhớ
3 Sử dụng biến trong chương trình:
Các thao tác có thể thực hiệnvới biến là:
- Gán giá trị cho biến
- Tính toán với giá trị củabiến
- Câu lệnh gán:
Tên biến := Biểu thức
Trang 35có giá trị không thay đổi
trong quá trình thực hiện
- Tăng giá trị của biếnnhớ X lên một đơn vị
Kết quả gán trở lại vàobiến X
HS: Câu lệnh Read hoặcReadln
Trang 36- Biết sử dụng biến, hằng trong chương trình.
- Yêu cầu học sinh khai báo biến, hằng
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài, làm bài tập SGK – 32,33
- Tìm hiểu phần mở rộng
- Xem lại kiến thức giờ sau chữa bài tập
IV Rút kinh nghiệm:
- Say mê trong học tập
4 Năng lực hướng tới:
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập
Tiết 14 - Bài tập
Trang 372 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra trong quá trình sửa bài tập
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta tiến hành chữa bài tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt dộng của học sinh Nội dung
-Yêu cầu học sinh làm bài tập
Bài 1 (sgk – 32): giả sử A được
khai báo là biến với kiểu dữ liệu
số thực, X là biến với kiểu dữ
liệu xâu Các phép gán sau đây
3.1415 cho Pi trong phần thân
chương trình được không? Tại
sao?
HS: Suy nghĩ, làm bài
a) Hợp lệb) Không hợp lệc) Hợp lệ
d) Không hợp lệ
HS: giá trị của hằng khôngthay đổi trong suốt quá trìnhthực hiện chương trình, còngiá trị của biến thì có thểthay đổi được tại từng thờiđiểm thực hiện chương trình
HS: Không thể gán lại giá trị3.1415 cho Pi trong phầnthân chương trình vì giá trịcủa hằng không thay đổitrong suốt quá trình thựchiện chương trình
Bài 1:
a) Hợp lệb) Không hợp lệc) Hợp lệ
d) Không hợp lệBài 2 (sgk - 32): Sự khácnhau giữa biến và hằng:
Giá trị của hằng không thayđổi trong suốt quá trìnhthực hiện chương trình, còngiá trị của biến thì có thểthay đổi được tại từng thờiđiểm thực hiện chươngtrình
Bài 3 (sgk - 32):
Trang 38Hãy liệt kê các lỗi có thể
trong chương trình dưới đây và
sửa lại cho đúng:
var a,b:= integer;
HS: Thừa dấu bằng ở dòng 1(chỉ cần dấu hai chấm); (2)Thừa dấu hai chấm ở dòng 2(với hằng chỉ cần dấu bằng);
(3) Thiếu dấu chấm phẩy ởdòng 4; (4) Khai báo kiểu dữ
liệu của biến b không phù
hợp: Khi chia hai số nguyên,kết quả luôn luôn là số thực,cho dù có chia hết haykhông Do đó cần phải khai
báo biến b là biến có kiểu dữ
liệu số thực
Không thể gán lại giá trị3.1415 cho Pi trong phầnthân chương trình vì giá trịcủa hằng không thay đổitrong suốt quá trình thựchiện chương trình
phải được cho giá trị khi
khai báo; d) Không hợp lệ
vì biến không được gán giátrị khi khai báo, cách gángiá trị cũng không đúng cúpháp
Bài 5 (sgk – 32,33):
Các lỗi:
Thừa dấu bằng ở dòng 1(chỉ cần dấu hai chấm); (2)Thừa dấu hai chấm ở dòng
Trang 39Bài 6 (sgk – 33):
Hãy cho biết kiểu dữ liệu của
các biến cần khai báo dùng để
viết chương trình để giải các bài
toán dưới đây:
a Tính diện tích S của hình tam
giác với độ dài một cạnh a và
chiều cao tương ứng h (a và h là
các số tự nhiên được nhập vào
từ bàn phím)
b Tính kết quả c của phép chia
lấy phần nguyên và kết quả d
của phép chia lấy phần dư của
hai số nguyên a và b.
GV: nhận xét, kết luận
HS: Cách khai báo hợp lý:
a Các biến a và h là kiểu số nguyên; biến S: kiểu số thực.
b Cả bốn biến a, b, c và d là
các kiểu số nguyên
2 (với hằng chỉ cần dấubằng); (3) Thiếu dấu chấmphẩy ở dòng 4; (4) Khai
báo kiểu dữ liệu của biến b
không phù hợp: Khi chiahai số nguyên, kết quả luônluôn là số thực, cho dù cóchia hết hay không Do đó
cần phải khai báo biến b là
biến có kiểu dữ liệu sốthực
Chương trình sửa lại:
var a: integer;
b: read;
const c= 3;
begin a:= 200;
Trang 40- Xem lại kiến thức đã học giờ kiểm tra một tiết.
IV Rút kinh nghiệm:
- Say mê trong học tập
4 Năng lực hướng tới:
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập
Bài1: Máy tính và chương
trình máy tính
1 2
Số câu
Tiết 15 – Kiểm tra một tiết lý thuyết