Để hiểu rõhơn về mạng máy tính chúng ta tìm hiểu bài học ngày hôm nay.Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học Hoạt động 1: Khái niệm mạng máy tính GV: làm sao để gửi cho bạn thân những
Trang 1- Biết các thành phần cơ bản của mạng máy tính.
- Có được một số hiểu biết ban đầu về một số loại mạng máy tính: mạng có dây,mạng không dây, LAN, WAN
- Rèn tính cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: năng lực công nghệ thông tin
2 Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề:
Máy tính chạy độc lập có thể thực hiện được rất nhiều công việc Ví dụ như Soạnthảo văn bản, tính toán, lập chương trình giải các bài toán, lưu trữ thông tin Tuynhiên, có nhiều nhu cầu và công việc mà các máy tính đơn lẻ không làm được, ví dụ:Chia sẻ dữ liệu phần mềm, dùng chung máy in, máy quét; lưu trữ lớn Mạng máy tính
Chương I: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
Tiết 1 - Bài 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
Trang 2có thể giúp giải quyết các vấn đề trên một cách thuận tiện và nhanh chóng Để hiểu rõhơn về mạng máy tính chúng ta tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Hoạt động 1: Khái niệm mạng máy tính
GV: làm sao để gửi cho
bạn thân những tấm hình đẹp
mới chụp hoặc một bài hát hay
lưu trong máy tính; làm cách
nào để các ngân hàng thực hiện
được việc gửi tiền ở một nơi
-rút tiền ở nhiều nơi; làm sao để
in các văn bản cần thiết được
soạn ở nhiều máy tính trong một
văn phòng mà chỉ có một máy
in, ?
GV: Mạng máy tính ra đời
nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi
thông tin và chia sẻ các
tài nguyên máy tính
? Mạng máy tính là gì?
GV: nhận xét, kết luận
? Các kiểu kết nối phổ
biến của mạng máy tính?
GV: Giới thiệu với học
sinh các kiểu kết nối mạng cơ
hệ thống cho phép ngườidùng chia sẻ tài nguyênnhư dữ liệu, phần mềm,máy in,…
HS: Các kiểu kết nối
mạng cơ bản: Kết nối kiểuhình sao, kết nối kiểu trục,kết nối kiểu vòng
HS: Quan sát hình,
lắng nghe
1 Khái niệm mạngmáy tính:
a Mạng máy tính làgì?
- Mạng máy tính là
tập hợp các máy tính đượckết nối với nhau cho phépdùng chung các tài nguyênnhư dữ liệu, phần mềm,các thiết bị phần cứng,
Trang 3Kết nối kiểu hình sao: Có
ưu điểm là nếu có một thiết bị
nào đó ở một nút thông tín bị
hỏng thì mạng vẫn hoạt động
bình thường, có thể mở rộng
hoặc thu hẹp tùy theo yêu cầu
của người sử dụng, nhược điểm
là khi trung tâm có sự cố thì toàn
mạng ngừng hoạt động
Kết nối kiểu trục: Có ưu
điểm là dùng dây cáp ít nhất, dễ
lắp đặt, nhược điểm là sẽ có sự
ùn tắc giao thông khi di chuyển
dữ liệu với lưu lượng lớn và khi
thuận lợi là có thể nới rộng ra
xa, tổng đường dây cần thiết ít
hơn so với hai kiểu trên, nhược
điểm là đường dây phải khép
kín, nếu bị ngắt ở một nơi nào
b Các thành phầncủa mạng
- Các thiết bị đầucuối như máy tính, máy in,
…
- Môi trường truyền
Trang 4các thành phần.
GV: Để thông tin truyền
trên mạng tới được địa chỉ cần
nhận thì không thể thiếu giao
- Các thiết bị kết nốimạng(modem, bộ địnhtuyến)
- Giao thức truyềnthông: là tập hợp các quytắc quy định cách trao đổithông tin giữa các thiết bịgửi và nhận dữ liệu trênmạng
Hoạt động 2: Phân loại mạng máy tính
GV: Nêu vài loại
mạngmáy tính thường gặp?
GV: Đầu tiên là mạng có
dây và mạng không dây được
phân chia dựa trên môi trường
truyền dẫn Tương ứng với hai
em thường nghe người ta gọi là
Wifi ở các tiệm Cafe Mạng
không dây có khả năng thực
HS: Mạng không
dây sử dụng môi trườngtruyền dẫn khôngdây(sóng điện từ, bức xạhồng ngoại)
2 Phân loại mạngmáy tính
a Mạng có dây vàmạng không dây:
- Mạng có dây sửdụng môi trường truyềndẫn là các dây dẫn (cápxoắn, cáp quang)
- Mạng không dây sử
dụng môi trường truyềndẫn không dây (sóng điện
từ, bức xạ hồng ngoại)
Trang 5hiện các kết nối ở mọi thời điểm,
mọi nơi trong phạm vi mạng cho
phép Phần lớn các mạng máy
tính trong thực tế đều kết hợp
giữa kết nối có dây và không
dây Trong tương lai, mạng
không dây sẽ ngày càng phát
triển
GV: Nhận xét, kết luận.
GV: Ngoài ra, người ta
còn phân loại mạng dựa trên
phạm vi địa lí của mạng máy
lan thường được dùng trong gia
đình, trường phổ thông, văn
HS: Mạng diện
rộng(Wan) chỉ hệ thốngmáy tính được kết nốitrong phạm vi rộng nhưkhu vực nhiều tòa nhà,phạm vi một tỉnh, mộtquốc gia hoặc toàn cầu
b Mạng cục bộ vàmạng diện rộng:
Mạng cục bộ(Lan Local Area Network) chỉ
-hệ thống máy tính được kếtnối trong phạm vi hẹp nhưmột văn phòng, một tòanhà
- Mạng diệnrộng(Wan - Wide AreaNetwork) chỉ hệ thống máytính được kết nối trongphạm vi rộng
Trang 6GV: Tùy theo cách kết nối
- Trả lời câu hỏi SGK, đọc phần tìm hiểu mở rộng
IV Rút kinh nghiệm:
———»@@&??«———
Trang 7- Phân biệt được mô hình ngang hàng và mô hình khách chủ
- Vận dụng những kiến thức dựa trên thực tiễn về khoa học công nghệ để vậndụng vào bài
3 Thái độ:
- Học sinh nhận thức được tầm quan trọng của môn học và nghiêm túc trong giờhọc
- Rèn tính cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: năng lực công nghệ thông tin
2 Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết khái niệm mạng máy tính, các loại mạng máy tínhthường dung Vậy vai trò của máy tính trong mạng máy tính là gì? Mạng máy tính cóích lợi gì? Hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Hoạt động 1: Vai trò của máy tính trong mạng
Tiết 2 - Bài 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH (tt)
Trang 8máy như thế nào?
? Máy trạm là máy như
bổ các tài nguyên trên mạngvới mục đích dùng chung
bổ các tài nguyên trên mạngvới mục đích dùng chung
b Máy trạm (client, workstation): là máy sử
dụng tài nguyên của mạng
do máy chủ cung cấp
Hoạt động 2: Lợi ích của mạng máy tính
GV: Cho học sinh hoạt
- Dùng chung các
4 Lợi ích của mạngmáy tính
- Dùng chung dữ liệu:khai thác các tệp tin từ cácmáy hoặc từ máy chủ
- Dùng chung các thiết
bị phần cứng: máy in, ổcứng,
Trang 9- Trao đổi thông tin: mail, chat,
- Đọc trước bài 2 Mạng thông tin toàn cầu Internet
- Trả lời câu hỏi SGK, đọc phần tìm hiểu mở rộng
IV Rút kinh nghiệm:
s
Trang 10Ngày soạn: 04/9/2018.
Ngày giảng: 06/9/2018 (9C); 08/9/2018 (9B); 11/9/2018 (9A, 9D)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Biết được khái niệm Internet là một mạng kết nối các mạng máy tính khác
nhau trên thế giới
Biết một số dịch vụ cơ bản của Internet và lợi ích của chúng
- Rèn tính cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: năng lực công nghệ thông tin
2 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy cho biết sự khác nhau về vi trò của máy chủ với máy trạm trong mạngmáy tính?
TL: Máy chủ là một hoặc nhiều máy tính điều khiển toàn bộ việc quản lí và phân
bổ các tài nguyên có trên mạng với mục đích sử dụng chung Các máy tính kếtnối vào mạng và sử dụng tài nguyên của mạng do máy chủ cung cấp được gọi là máytrạm
? Lợi ích của mạng máy tính?
TL: - Dùng chung dữ liệu: khai thác các tệp tin từ các máy hoặc từ máy chủ
- Dùng chung các thiết bị phần cứng: máy in, ổ cứng,
- Dùng chung các phần mềm: giảm chi phí về mua bản quyền
- Trao đổi thông tin: e-mail, chat,
3 Bài mới:
Tiết 3 - Bài 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET
Trang 11* Đặt vấn đề: Ngày nay cụm từ “ mạng Internet” không xa lạ với tất cả chúng ta.Nhưng mạng Internet là gì ? Hình thù của nó như thế nào ? Chúng ta sẽ tìm hiểu trongbài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
nhau quản lí, nhưng không
một tổ chức hay cá nhân nào
nắm quyền điều khiển toàn bộ
thông qua một giao thức
chung (giao thức TCP/IP)
? Em hãy nêu điểm khác
HS: Đọc bài.
HS: Internet là mạng
kết nối hàng triệu máy tính
và mạng máy tính trên khắpthế giới, cung cấp cho mọingười khả năng khai thácnhiều dịch vụ thông tinkhác nhau
HS: Đọc, nghe hoặc
xem tin trực tuyến thôngqua các báo điện tử, đàihoặc truyền hình trực tuyến,thư điện tử, trao đổi dướihình thức diễn đàn, muabán qua mạng,
Trang 12biệt của Internet so với các
mạng máy tính thông thường
như LAN, WAN?
của mình trên Internet
? Theo em, các nguồn
thông tin mà internet cung cấp
có phụ thuộc vào vị trí địa lí
nối để trao đổi thông tin trực
tiếp với nhau
GV : Tiềm năng của
Internet rất lớn, ngày càng có
nhiều các dịch vụ được cung
cấp trên Internet nhằm đáp
ứng nhu cầu đa dạng của
người dùng Vậy Internet có
HS: trả lời.
HS: Khi kết nối vào
Internet, người dùng có thểtiếp cận và chia sẻ thông tinmột cách nhanhchóng, tiện lợi, không phụthuộc vào vị trí địa lí
- Các máy tính đơn lẻhoặc mạng máy tính thamgia vào Internet một cách tựđộng Đây là một trong cácđiểm khác biệt của Internet
so với các mạng máy tínhkhác
- Khi kết nối vàoInternet, người dùng có thểtiếp cận và chia sẻ thông tinmột cách nhanhchóng, tiện lợi, không phụthuộc vào vị trí địa lí
Hoạt động 2: Một số dịch vụ trên Internet
Trang 13GV: Dịch vụ Internet là
những ứng
dụng chuẩn hoá được cài
đặt và thực hiện trên nền của
phát triển mạnh tới mức nhiều
người hiểu nhầm Internet
chính là web Tuy nhiên, web
chỉ là một dịch vụ hiện được
nhiều người sử dụng nhất trên
Internet
? Để tìm thông tin trên
Internet em thường dùng công
- Tìm kiếm thông tintrên Internet
- Thư điện tử
HS: Là dịch vụ tổchức thông tin dưới dạngcác trang nội dung, đượcgọi là các trang web
HS: quan sát
HS: Tìm kiếm trênGoogle
HS: Lắng nghe, ghi
2 Một số dịch vụ trênInternet
a Tổ chức và khaithác thông tin trên web
- Là dịch vụ được sửdụng phổ biến nhất củaInternet
- Tổ chức và khai thácthông tin trên web WordWide Web(Web): Cho phép
tổ chức thông tin trênInternet dưới dạng các trangnội dung, gọi là các trangweb
b Tìm kiếm thông tintrên Internet
- Máy tìm kiếm là
Trang 14tin trên Internet chúng ta dùng
máy tìm kiếm và danh mục
thông tin Google chính là một
máy tìm kiếm
Ví dụ các em có thể sử
dụng Google với từ khóa thi
Olympic tin học để tìm thông
tin liên quan đến cuộc thi
Olympic tin học.( cho học
sinh quan sát kết quả tìm kiếm
bằng máy tìm kiếm Google)
GV: Danh mục thông
tin là trang web chứa danh
sách các trang web khác có
nội dung phân theo các chủ
đề Ví dụ danh mục thông tin
trên các trang web của
Google, Yahoo
GV: Khi truy cập danh
mục thông tin, người truy cập
nháy chuột vào chủ đề mình
quan tâm để nhận được danh
sách các trang web có nội
dung liên quan và truy cập
trang web cụ thể để đọc nội
dung
GV: Không phải mọi
thông tin trên Internet đều là
thông tin miễn phí Khi sử
dụng lại các thông tin trên
mạng cần lưu ý đến bản quyền
của thông tin đó
GV: Hiện nay thư điện
tử là dịch vụ trao đổi thông tin
trên Internet thông qua các
hộp thư điện tử Sử dụng thư
điện tử, có thể đính kèm các
tệp để gửi cho nhau
nhớ, quan sát
HS: Lắng nghe, ghinhớ, quan sát
HS: Lắng nghe, ghinhớ, quan sát
HS: Lắng nghe
HS: Lắng nghe, ghinhớ, quan sát
công cụ được cung cấp trênInternet giúp tìm kiếmthông tin trên đó dựa trêncác từ khóa liên quan đếnvấn đề cần tìm
* Lưu ý (SGK – 17)
c Thư điện tử:
là dịch vụ trao đổithông tin trên Internet thôngqua các hộp thư điện tử Sửdụng thư điện tử, có thểđính kèm các tệp để gửi chonhau
4 Củng cố:
- Hệ thống lại kiến thức đã học.
- Học sinh nhắc lại khái niệm Internet, một số dịch vụ trên Internet
Trang 16Ngày soạn: 04/9/2018.
Ngày giảng: 06/9/2018 (9C); 08/9/2018 (9B); 11/9/2018 (9A, 9D)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Biết một số dịch vụ cơ bản của Internet và lợi ích của chúng
Biết làm thế nào để một máy tính kết nối vào Internet
- Rèn tính cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: năng lực công nghệ thông tin
2 Kiểm tra bài cũ:
? Internet là gì? Hãy cho biết một vài điểm khác biệt của mạng Internet với mạngLAN, WAN?
TL: Internet là hệ thống kết nối các máy tính và mạng máy tính ở quy mô toànthế giới
Một số điểm khác biệt giữa mạng Internet và các mạng LAN, WAN là:
- Mạng Internet có quy mô toàn cầu, mạng LAN, WAN thường có quy mô
nhỏ, không ở phạm vi toàn cầu
- Mạng Internet là một mạng máy tính "sở hữu chung", còn các mạng
LAN/WAN thường là của một công ti, cơ quan hay cá nhân nào đó
? Liệt kê một số dịch vụ trên Internet? Dịch vụ nào được nghiều người sử dụngnhất để xem thông tin?
TL: -Một số dịch vụ trên Internet: Tổ chức khai thác thông tin trên Web(WWW),tìm kiếm thông tin trên Internet, thư điện tử
Tiết 4 - Bài 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET (tt)
Trang 17- Dịch vụ được nghiều người sử dụng nhất để xem thông tin trên Internet làDịch vụ WWW (hay còn gọi là dịch vụ web).
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Internet còn dịch vụ nào khác hay không ? làm thế nào để kết nốiInternet ? Chúng ta tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Hoạt động 1: Một vài ứng dụng khác trên Internet
GV: Internet cho phép tổ
chức các cuộc họp, hội thảo từ
xa với sự tham gia của nhiều
người ở nhiều nơi khác nhau,
người tham gia chỉ cần ngồi
bên máy tính của mình và trao
đổi, thảo luận của nhiều người
ở nhiều vị trí địa lí khác nhau
Hình ảnh, âm thanh của hội
thảo và của các bên tham gia
được truyền hình trực tiếp qua
HS: Các doanhnghiệp, cá nhân có thể đưanội dung văn bản, hình ảnhgiới thiệu, đoạn videoquảng cáo, sản phẩm của
3 Một vài ứng dụngkhác trên Internet
a Hội thảo trực tuyến:Internet cho phép tổchức các cuộc họp, hội thảo
từ xa với sự tham gia củanhiều người ở nhiều nơikhác nhau
b Đào tạo qua mạngNgười học có thể truycập Internet để nghe các bàigiảng, trao đổi hoặc nhậncác chỉ dẫn trực tiếp từ giáoviên, nhận các tài liệu hoặcbài tập và giao nộp kết quảqua mạng mà không cần tớilớp
c Thương mại điện tử
- Các doanh nghiệp,
cá nhân có thể đưa nội dungvăn bản, hình ảnh giới thiệu,đoạn video quảng cáo, sảnphẩm của mình lên các
Trang 18qua Internet, mang lại sự
thuận tiện ngày một nhiều hơn
cho người sử dụng Ví dụ như
gian hàng bán máy tính trên
Internet (hình 1.16 sgk)
? Ngoài những dịch vụ
trên, còn có dịch vụ nào khác
trên Internet nữa không ?
GV : Trong tương lai,
các dịch vụ trên Internet sẽ
ngày càng gia tăng và phát
triển nhằm đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của người
trang web
- Khả năng thanh toán,chuyển khoản qua mạng chophép người mua hàng trảtiền thông qua mạng
Hoạt động 2: Làm thế nào để kết nối Internet
HS: Modem và một
đường kết nối riêng(đườngđiện thoại, đường truyềnthuê bao, đường truyềnADSL, Wi - Fi)
4 Làm thế nào để kếtnối Internet?
- Cần đăng kí với mộtnhà cung cấp dịch vụInternet(ISP) để được hỗ trợcài đặt và cấp quyền truycập Internet
- Nhờ Modem và mộtđường kết nối riêng(đườngđiện thoại, đường truyềnthuê bao, đường truyềnADSL, Wi - Fi) các máy
Trang 19được các quốc gia trên thế
giới cùng xây dựng và được
gọi là đường trục Internet Hệ
thống các đường trục Internet
có thể là hệ thống cáp quang
qua đại dương hoặc đường kết
nối viễn thông nhờ các vệ
tinh
HS: Tổng công ti bưu
chính viễn thông việt namVNPT, Viettel, tập đoànFPT, công ti Netnem thuộcviện công nghệ thông tin
HS: Quan sát, lắng
nghe
HS: Lắng nghe, ghinhớ
tính đơn lẻ hoặc các mạngLAN, WAN được kết nốivào hệ thống mạng của ISPrồi từ đó kết nối vớiInternetà Internet là mạngcủa các máy tính
4 Củng cố:
- Hệ thống lại kiến thức đã học.
- Học sinh nhắc lại một số dịch vụ trên Internet
- Làm thế nào để kết nối mạng Internet
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài
- Đọc phần tìm hiểu mở rộng ( SGK -20)
- Trả lời câu hỏi SGK - 19
- Đọc trước bài 3 giờ sau học
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 20———»@@&??«———
Trang 21- Rèn tính cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học.
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: năng lực công nghệ thông tin
2 Kiểm tra bài cũ:
? Kể tên một số dịch vụ trên Internet? Dịch vụ nào của Internet được nhiều người
sử dụng nhất để xem thông tin?
TL: Một số dịch vụ trên Internet: Tổ chức khai thác thông tin trên Web, Tìmkiếm thông tin trên Internet, thư điện tử, hội thảo trực tuyến, đào tạo qua mạng, thươngmại điện tử…
Dịch vụ Tổ chức khai thác thông tin trên Web (WWW hay còn gọi là dịch vụweb) của Internet được nhiều người sử dụng nhất để xem thông tin
? Làm thế nào để máy tính của em có thể kết nối được với mạng Internet?
TL: Máy tính của em trước tiên cần kết nối với một nhà cung cấp dịch vụ
Internet, sau đó sẽ kết nối với Internet thông qua mạng của nhà cung cấp đó
Tiết 5- Bài 3: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET
Trang 223 Bài mới:
* Đặt vấn đề: "Thế giới trên đầu ngón tay" ("The world is in your finger tips") làcâu nói nổi tiếng của Bill Gate, Chủ tịch Công ti Phần mềm Microsoft Nghĩa đen củacâu này là với Internet chúng ta chỉ cần một màn hình máy tính, nháy chuột là có thểbiết được mọi thông tin của toàn thế giới Nghĩa bóng của câu này là chỉ rõ sức mạnh
vô biên của mạng thông tin toàn cầu Internet Để hiểu rõ hơn chúng ta tìm hiểu bài 3
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học
sinh
Nội dung Hoạt động 1: Tổ chức thông tin trên Internet
GV: Gọi một học sinh đọc
phần 1 cho cả lớp cùng nghe
GV: với hàng triệu máy chủ
lưu thông tin, Internet là một kho
dữ liệu khổng lồ Thông tin trên
Internet thường được tổ chức dưới
này sang văn bản khác Siêu văn
bản thường được tạo ra bằng ngôn
ngữ HTML – Ngôn ngữ đánh dấu
siêu văn bản nên còn được gọi là
trang HTML
? Theo em trang web có phải
là một siêu văn bản không? Nếu
phải nó là siêu văn bản như thế
nào?
GV: Nhận xét Địa chỉ truy
cập trên Internet của trang web
được gọi là địa chỉ trang web
? Sự khác nhau giữa siêu văn
HS: Đọc bài.
HS: Lắng nghe.
HS: Là loại văn bản
tích hợp nhiều dạng dữ liệukhác nhau như văn bản, hìnhảnh, âm thanh, video… vàcác siêu liên kết tới các siêuvăn bản khác
HS: Lắng nghe, ghi
nhớ
HS: Lắng nghe.
HS: Trang web là mộtsiêu văn bản được gán địachỉ truy cập trên Internet
HS: Lắng nghe
HS: Sự khác nhau giữa
1 Tổ chức thông tintrên Internet
a Siêu văn bản vàtrang web
- Siêu văn bản: là loạivăn bản tích hợp nhiều dạng
dữ liệu khác nhau và cácsiêu liên kết tới các siêu vănbản khác
- Trang web là mộtsiêu văn bản được gán địachỉ truy cập trên Internet.Địa chỉ truy cập được gọi làđịa chỉ trang web
Trang 23bản và trang web.
GV: nhận xét Giới thiệu cho
học sinh quan sát một số trang
web: cunghoc.vn…
GV: Thông tin trên Internet
thường được tổ chức dưới dạng
các trang web Mỗi trang web có
địa chỉ truy cập riêng
GV: Một hoặc nhiều trang
web liên quan được tổ chức dưới
một địa chỉ truy cập chung tạo
thành một Website Địa chỉ truy
cập chung của các website này
được gọi là điạ chỉ của website
GV: Giới thiệu với học sinh
một số website: website của bộ
giáo dục và đào tạo
www.moet.gov.vn, website của bộ
giao thông vận tải www.mt.gov.vn …
GV: Các website được lưu
trên các máy chủ trên Internet Các
máy chủ này gọi là máy chủ web
Về thực chất, có thể xem WWW là
hệ thống các website trên Internet
? Với các website trên thế
giới, www là một mạng lưới như
thế nào?
GV: Nhận xét
GV: Mỗi khi truy cập vào
một Website, bao giờ cũng có một
tran web được mở ra đầu tiên
Trang web đó được gọi là trang
chủ (Homepage) của website Địa
chỉ của website cũng chính là địa
chỉ trang chủ của website
GV: Giới thiệu với học sinh
một vài trang web: vietnamnet.vn;
vi.wikpedia.org
siêu văn bản và trang web là
có được gán địa chỉ trênnternet hay không
HS: Lắng nghe
HS: Lắng nghe
HS: lắng nghe, ghinhớ
HS: Chú ý lắng nghe,quan sát
HS: Lắng nghe, ghinhớ
HS: www là một mạnglưới thông tin đa dạng khổng
lồ toàn cầu
HS: Lắng nghe, ghinhớ
b Website, địa chỉwebsite và trang chủ:
- Website là một haynhiều trang web liên quanđược tổ chức dưới một địachỉ truy cập chung
- Địa chỉ website: Làđịa chỉ truy cập chung củamột hay nhiều trang webliên quan
- Trang chủ là trangweb được mở ra đầu tiên khitruy cập vào một website
Trang 24GV: Vậy truy cập vào trang
web như thế nào ta sang phần 2
HS: quan sát, lắngnghe, ghi nhớ
Hoạt động 2: Truy cập web
GV: Để truy cập các trang
web người dùng phải sử dụng một
phần mềm được gọi là trình duyệt
web (web browser)
? Trình duyệt web là gì?
GV: Trình duyệt web là một
phần mềm ứng dụng giúp người
dùng giao tiếp với hệ thống
WWW: truy cập các trang web và
khai thác các tài nguyên trên
web, ta cần biết địa chỉ của trang
web đó để nhập vào ô địa chỉ trên
cửa sổ trình duyệt
? Các bước truy cập web?
GV: Nhận xét, kết luận.
GV: truy cập một số trang
web cho học sinh quan sát
? Gọi một học sinh truy cập
vào một trang web mà em biết
GV: Trên trang web, văn bản
và hình ảnh có thể chứa liên kết
( siêu liên kết) khác trong cùng
website hoặc của website khác
Văn bản chứa liên kết thường có
HS: Lắng nghe
HS: Trình duyệt web
là một phần mềm ứng dụnggiúp người dùng giao tiếpvới hệ thống WWW
VD: Cốc cốc, FireFox,Chrome, Opera…
b Truy cập trang web:
- Nhập địa chỉ củatrang web vào ô địa chỉ
- Nhấn Enter
Trang 25màu xanh dương hoặc được gạch
chân
GV: Giới thiệu với học sinh
một số liên kết trên web, và truy
cập vào liên kết để chuyển tới
trang web được xác định bởi liên
- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK – 26
IV Rút kinh nghiệm:
———»@@&??«———
Trang 26- Rèn tính cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học.
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: năng lực công nghệ thông tin
2 Kiểm tra bài cũ:
? Siêu văn bản là gì? Hãy phân biệt sự khác nhau giữa siêu văn bản và trangweb?
TL: - Siêu văn bản: là loại văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau và cácsiêu liên kết tới các siêu văn bản khác
- Trang web cũng là siêu văn bản; sự khác nhau giữa chúng là có được gán địachỉ trên Internet hay không
? Em hiểu WWW là gì? Để truy cập các trang web em cần sử dụng phần mềmgì? Làm thế nào để có thể truy cập được một trang web cụ thể?
Trang 27Để truy cập các trang web em cần sử dụng phần mềm được gọi là trình duyệtweb.
Để có thể truy cập được một trang web cụ thể cần biết cụ thể địa chỉ của trangweb này
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Như các em đã biết, ngày nay có rất nhiều trang web đăng tảinhiều thông tin khác nhau Vậy muốn tìm kiếm những thông tin cần thiết chúng ta tìmnhư thế nào trên Internet? Có công cụ để tìm kiếm hay không? Để trả lời cho câu hỏi
đó chúng ta tìm hiểu bài học ngày hôm nay
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học
sinh
Nội dung Hoạt động 1: Tìm kiếm thông tin trên Internet
GV: Trong những website
trên toàn thế giới có nhiều trang
website đăng tải thông tin cùng
một chủ đề nhưng với các mức độ
chi tiết khác nhau Nếu biết địa chỉ
của một trang web ta có thể gõ địa
chỉ đó vào ô địa chỉ của trình duyệt
để hiển thị Trong trường hợp
ngược lại ta có thể tìm kiếm thông
tin nhờ các máy tìm kiếm
? Máy tìm kiếm có chức
năng gì?
HS: suy nghĩ trả lời:
GV: Nhận xét, kết luận.
GV: Các máy tìm kiếm cung
cấp trên các trang web, kết quả tìm
kiếm được hiển thị dưới dạng danh
sách liệt kê các liên kết và có thể là
các trang web hoặc hình ảnh
GV: giới thiệu môt số máy
tìm kiếm trên máy tính cho học
sinh quan sát như:
VD: Một số máy tìmkiếm:
+ www.google.com.vn+ www.bing.com
Trang 28GV: Thực hiện tìm kiếm trên
máy tìm kiếm trên máy tính cho
học sinh quan sát
GV: Kết quả tìm kiếm sẽ
được liệt kê dưới dạng danh sách
các liên kết
? Thực hiện tìm kiếm thông
tin gì đó trên máy tìm kiếm
HS: : Máy tìm kiếmdựa trên từ khóa do ngườidùng cung cấp sẽ hiển thịdanh sách các kết quả cóliên quan dưới dạng liên kết
Người dùng nháy chuột vàoliên kết để truy cập trangweb tương ứng:
HS: Tìm kiếm trangweb, hình ảnh, tin tức…
HS:
+ Truy cập máy tìmkiếm
+ Gõ từ khóa vào ôdành để nhập từ khóa
+ Nhấn phím Enterhoặc nháy nút tìm kiếm
b Sử dụng máy tìmkiếm:
- Máy tìm kiếm dựatrên từ khóa do người dùngcung cấp sẽ hiển thị danhsách các kết quả có liênquan dưới dạng liên kết
- Các bước tìm kiếm+ Truy cập máy tìmkiếm
+ Gõ từ khóa vào ôdành để nhập từ khóa
+ Nhấn phím Enterhoặc nháy nút tìm kiếm
4 Củng cố:
- Máy tìm kiếm là gì? Cách sử dụng máy tìm kiếm.
- Thực hiện các bước tìm kiếm trên máy tìm kiếm
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài, đọc phần tìm hiểu mở rộng
- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK – 26
- Xem trước bài thực hành 1 giờ sau thực hành
Trang 29IV Rút kinh nghiệm:
Làm quen với một số chức năng của trình duyệt Cốc Cốc
Truy cập được một số trang web bằng trình duyệt Cốc Cốc để đọc thông tin vàduyệt các trang web thông qua các liên kết
- Rèn tính cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: năng lực công nghệ thông tin
2 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy cho biết mục đích và cách sử dụng máy tìm kiếm? Kể tên một số máy tìmkiếm?
TL:
Tiết 7- Bài thực hành 1: SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB
Trang 30- Máy tìm kiếm: Là công cụ hỗ trợ tìm kiếm thông tin trên mạng Internet theoyêu cầu của người dùng Máy tìm kiếm dựa trên từ khóa do người dùng cung cấp sẽhiển thị danh sách các kết quả có liên quan dưới dạng liên kết.
- Các bước tìm kiếm
+ Truy cập máy tìm kiếm
+ Gõ từ khóa vào ô dành để nhập từ khóa
+ Nhấn phím Enter hoặc nháy nút tìm kiếm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Hoạt động 1: Mục đích, yêu cầu
1 Mục đích, yêu cầu :(SGK – 29)
Hoạt động 2: Nội dung
Trang 31GV: Yêu cầu học sinh
duyệt Cốc Cốc, trang hiển thị
ban đầu sẽ có dạng như sau:
Trên trang ngầm định của Cốc
Cốc đã có sẵn danh sách một số
trang mà người dùng thường sử
dụng Trên trang này cũng có
sẵn một danh sách các trang
web nổi tiếng nhiều người hay
vào Chức năng tìm kiếm nằm
ở giữa của trang ngầm định
này
GV: Yêu cầu học sinh :
+ Nháy chuột để chuyển
đến thông tin liên kết ngay trên
trang hiện thời
+ Nháy nút phải chuột và
chọn “Mở liên kết trong tab
mới” để xem thông tin liên kết
HS: Khởi động máy
HS: Đọc và làm bài
HS: Quan sát, lắngnghe, ghi nhớ
HS: thực hành, quansát, nhận biết
HS : Lắng nghe, quansát
HS: Thực hành
2 Nội dung:
Bài 1: Khởi động vàtìm hiểu màn hình của trìnhduyệt Cốc Cốc
- Khởi động:
C1: Nháy đúp chuộtlên biểu tượng trên mànhình khởi động củaWindows
C2: Start à AllProgram à
- Màn hình của trìnhduyệt Cốc cốc
Trang 32trong một trang mới.
GV: Quan sát, hướng dẫn
các nhóm thưc hành
GV: Yêu cầu học sinh đọc
và làm bài 2 Xem thông tin các
HS: thực hành
HS : thực hành theohướng dẫn của giáo viên
Bài 2 Xem thông tincác trang web
Thieunien.vn;
www.tienphong.vn;www.dantri.com.vn;vi.wikipedia.org
4 Củng cố:
- Khởi động trình duyệt Cốc cốc, xem thông tin các trang web.
- Nhận xét giờ thực hành Yêu cầu học sinh thoát khỏi trình duyệt, tắt máy
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài, thực hành lại các thao tác
- Xem trước bài thực hành 1 bài 3, 4 giờ sau thực hành
IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 18/9/2018
Ngày giảng: 20/8/2018 (9C); 22/8/2018 (9B); 25/8/2018 (9A, 9D)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Biết đánh dấu các trang cần thiết
Biết lưu bài viết, tranh ảnh, video
Tiết 8- Bài thực hành 1: SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB (tt)
Trang 33- Rèn tính cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học.
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: năng lực công nghệ thông tin
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra trong quá trình thực hành
GV: Yêu cầu học sinh
ngồi theo nhóm khởi động
máy
GV : Yêu cầu học sinh
đọc bài 3 Đánh dấu trang
GV : Mọi trình duyệt đều
có chức năng lưu lại địa chỉ các
trang để sau này có thể nhanh
chóng tìm lại Công việc này
được gọi là đánh dấu trang
2 Nội dung:
Bài 3: Đánh dấu trang:
- Nháy chuột lên hìnhngôi sao tại góc trên bênphải cửa sổ trình duyệt
- Nhập tên cảu trang
Trang 34GV: Các trang đánh dấu
sẽ hiện trên thanh dấu trang
Có thể xem toàn bộ các trang
đã được đánh dấubằng cách
nhấy nút >> hoặc Dấu trang
khác Hướng dẫn học sinh trên
máy
GV: Yêu cầu học sinh
truy cập một trang web và thực
hiện đánh dấu trang
GV: Quan sát, nhắc nhở
học sinh thực hành
GV : Yêu cầu học sinh
đọc bài 4 : Lưu bài viết, tranh
ảnh, video
GV : Hướng dẫn học sinh
lưu trang web đang xem
? Thực hiện lưu trang
web đang xem
HS: Thực hành
HS: Đọc bài
HS: Quan sát, lắngnghe, ghi nhớ
HS: Thực hành
HS: Quan sát, lắngnghe, ghi nhớ
HS: Thực hành
HS: Quan sát, lắngnghe, ghi nhớ
HS: Thực hành
cần đánh dấu vào cửa sổđánh dấu trang và nháy núthoàn tất để kết thúc
Bài 4: Lưu bài viết,
tranh ảnh, video
- Lưu trang web đangxem:
+ C1: Nhán tổ hợpphím CTRL+S
+ C2: Nháy nút phảichuột lên vị trí không cóaảnh, video, liên kết và chọn
lệnh Lưu thành à gõ tên tệp muốn lưu à nhấn Enter.
- Lưu hình ảnh: Dichuyển chuột lên hình ảnh,nháy nút phải chuột và chọn
lệnh Lưu hình ảnh thành
- Lưu video: nháy nútphải chuột lên khung hìnhcủa video, nháy chuột chọn
nút tải xuống.
Trang 35? Thực hiện tải một video
trên You tobe
- Học bài, thực hành lại các thao tác
- Xem trước bài thực hành 2 giờ sau thực hành
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 36- Rèn tính cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học.
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: năng lực công nghệ thông tin
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra trong quá trình thực hành
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta thực hành tìm kiếm thông tin trên Internet
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Hoạt động 1: Mục đích, yêu cầu
1 Mục đích, yêu cầu :(SGK – 32)
Hoạt động 2: Nội dung
Tiết 9- Bài thực hành 2: TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET
Trang 37GV: Yêu cầu học sinh
4 Nháy chuột vào chỉ số
trang tương ứng ở phía cuối
trang web để chuyển sang trang
kết quả khác
5 Nháy chuột vào một
kết quả tìm được để chuyển tới
trang web tương ứng
Sa pa, kết quả tìm kiếm là tất cả
các trang web có liên quan đến
cảnh đẹp sa pa
2 Quan sát kết quả tìm
được Chú ý rằng google sẽ cho
kết quả là tất cả các trang web
HS: Khởi động máy
HS: Đọc và làm bài
HS: thực hành, lắngnghe, quan sát
Trang 38có chứa các từ thuộc từ khóa và
không phân biệt chữ hoa và
chữ thường trong từ khóa
Quan sát số lượng các trang
quả nhận được và so sánh với
kết quả ở bước trên
thu hẹp phạm vi tìm kiếm: Khi
sử dụng dấu – ngay trước một
từ khoá, nếu muốn Google bỏ
qua các trang web có từ khoá
đó Ví dụ khi tìm kiếm với các
từ khoá Nha - Trang, kết quả
tìm kiếm bao gồm các trang
web chứa từ Nha, nhưng không
chứa từ Trang Lưu ý trước dấu
- phải có dấu cách
- Sử dụng dấu *: Dấu *
được sử dụng trong cụm từ
khoá để chỉ một nội dung bất
kì đây là mẹo tìm kiếm hữu
hiệu, nhưng ít được biết đến Ví
dụ khi tìm kiếm với từ khoá
“Nha * Trang”, kết quả tìm
kiếm bao gồm các trang web
chứa các cụm từ bắt đầu bằng
HS : thực hành theohướng dẫn của giáo viên
HS: Để tìm kiếm cáctrang web chứa chính xáccụm từ trong cặp dấu ngoặckép
HS: Lắng nghe, ghinhớ
Trang 39Nha và kết thúc bằng từ Trang.
- Sử dụng toán tử OR:
Ngầm định, Google cho kết quả
là các trang web chứa mọi từ
khoá Nếu muốn tìm kiếm các
trang web chỉ chứa một trong
nhiều từ khoá, ta có thể sử
dụng toán tử OR Ví dụ khi tìm
kiếm với các từ khoá Nha OR
Trang, kết quả tìm kiếm bao
gồm các trang web chứa từ Nha
hoặc từ Trang
GV: Yêu cầu học sinh
thực hành lần lượt theo nhóm
GV: Quan sát, kiểm tra
kết quả thực hành của học sinh
Cho điểm một số bạn thực hành
tôt
HS : thực hành theohướng dẫn của giáo viên
4 Củng cố:
- Khởi động trình duyệt Cốc cốc, nhập địa chỉ www.google.com.vn.
- Thực hiện tìm kiếm sử dụng từ khóa
- Nhận xét giờ thực hành
- Yêu cầu học sinh tắt máy, vệ sinh chỗ ngồi
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài, thực hành lại các thao tác
- Xem trước bài 3, 4 bài thực hành 2 giờ sau thực hành
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 40- Rèn tính cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học.
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: năng lực công nghệ thông tin
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra trong quá trình thực hành
GV: Yêu cầu học sinh
ngồi theo nhóm khởi động
Tiết 10- Bài thực hành 2: TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET (tt)