1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SLIDE KINH tế đô THỊ (1)

64 133 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 241 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

❚ Tính di chuyển: các căn hộ không thể di chuyển trong ngắn hạn,nh ng có thể chuyển từ thành phố này đến thành phố khác trong dài hạn ❚ Đơn vị thuế bất động sản.Khoản thuế hàng năm đ ợc

Trang 1

chươngưVIII:ưTàiưchínhưđôưthị

Trang 3

II Các nguồn thu từ thuế và lệ

phí

thuếưđánhưtrênưcácưbấtưđộngưsảnưnhàưở,ư bấtưđộngưsảnưthươngưmạiưvàưcôngưnghiệp.ư Thuếưbấtưđộngưsảnưlàưkhoảnưthuếưsuấtư hàngưnămưdựaưtrênưgiáưtrịưthịưtrườngưcủaư bấtưđộngưsản.

Ngườiưsởưhữuưbấtưđộngưsảnưphảnưứngưđốiư vớiưthuếưnhưưthếưnào?ưvàưngườiưsởưhữuư

chuyểnưbớtưmộtưphầnưthuếưchoưngườiưsửư dụng,ưngườiưthuê,ưngườiưtiêuưdùng…ưnhưưthếư nào?

Trang 4

thuếưbấtưđộngưsản

Các căn hộ giống nhau.Thành phố có 900 căn hộ

Các đầu vào của nhà ở Có hai đầu vào cho nhà ở đó

là đất đai và phần nhà mỗi chỗ ở cần 1lô đất rộng 0,1 ha.

Tính di chuyển: các căn hộ không thể di chuyển trong ngắn hạn,nh ng có thể chuyển từ thành phố này đến thành phố khác trong dài hạn

Đơn vị thuế bất động sản.Khoản thuế hàng năm đ ợc trả bởi ng ời chủ sở hữu Tiền thuế là 200$ cho 1 lô đất (0,1ha) và 800$ cho phần nhà Giả định này không dựa trên giá trị thị tr ờng của bất động sản mà là đơn

vị thuế cố định để dễ dàng tính toán.

Trang 5

Cung về đất hoàn toàn không co giãn với mức cung cố định là 900 lô đất Đ ờng cầu cắt đ ờng cung tại điểm B, với mức tiền thuê hàng năm là 1000$ cho mỗi lô đất Nếu tỷ lệ lãi suất thị tr ờng là 10%/năm thì giá trị của đất là

10.000$.

Ng ời chủ sở hữu đất liệu có chuyển bớt phần thuế đất cho ng ời tiêu dùng đất

đ ợc không?

Trang 6

B D

450 900 1350

1200 1000 800

Trang 7

Tiền thuê đất là 1000$ tại điểm cân bằng tr ớc thuế Do cung đất cố định, thuế đất làm giảm thu nhập của chủ đất bằng đúng khoản thuế phải đóng (200$) Nếu chủ đất cố chuyển phần

đóng thuế (200$) sang cho ng ời thuê đất thì thu nhập của chủ đất có thể tăng đến 1200$ ( điểm C),và cung đất ( 900 lô) sẽ v ợt quá cầu đất (450 lô) D cung đất làm giảm thu nhập của chủ đất xuống còn 800$.

Trang 8

nhàư(ưphầnưcấuưtrúcưxâyưdựng)

Phân tích truyền thống về thuế bất động sản

giải thích tác động của thuế bất động sản đối với một thành phố ( nơi áp dụng loại thuế này) dựa trên phân tích cân bằng cục bộ (bỏ qua các tác động của thuế bất động sản lên các thành phố khác).

Giả sử trong dài hạn cung nhà co giãn hoàn toàn: thành phố này rất nhỏ so với thị tr ờng nhà ở quốc gia do đó giá trên thị tr ờng không bị ảnh h ởng bởi các sự kiện diễn ra trên thành phố

Trang 9

Cung sau thuế

Cung ban đầu

Trang 10

B là điểm cân bằng tr ớc thuế ( tiền thuê là 4000$/năm) Thuế bất động sản

là 800$/chỗ ở, nên đ ờng cung dịch chuyển lên trên đúng bằng 800$ Tiền thuê nhà tăng lên 4800$/năm,và số chỗ ở giảm chỉ còn 420.

Nếu tỷ lệ lãi suất là 10%/năm thì giá trị thị tr ờng của chỗ ở thuê là 40000$

Trang 11

chủ nhà không thể di chuyển nhà từ nơi này

đến nơi khác nh ng họ vẫn có thể giảm cung nhà bằng các cách khác nh (1) giảm đầu t cho sửa chữa

và bảo d ỡng nhà,(2) từ bỏ nhà,(3) chuyển đổi mục

đích sử dụng nhà….

Thuế nhà làm ng ời tiêu dùng nhà phải chịu gánh nặng của thuế bởi vì cung nhà co giãn hoàn

toàn.Thành phố chỉ là một phần nhỏ trên thị tr ờng nhà ở quốc gia nên chủ nhà có mức thu nhập mặc định là 4000$ t ơng đ ơng với mức thu nhập trên toàn quốc

Trang 12

Giả sử HN cùng một vùng lãnh thổ với thành phố HD (HD không đánh thuế bất động sản).Vùng lãnh

thổ này có các đặc điểm sau:

Trang 13

Cung về nhà cố định.Tổng số nhà ở trong vùng là cố định (1800 nhà)

Tính di chuyển của nhà.Trong ngắn hạn nhà ở không thể di chuyển giữa hai thành phố này sang thành phố khác.Trong dài hạn nhà ở có thể di chuyển giữa hai thành phố với chi phí di chuyển bằng 0.

Trang 14

Tính di chuyển của hộ gia đình.Các hộ gia đình không thể di chuyển giữa hai thành phố.

Giá cân bằng.Chủ nhà có thể di chuyển căn hộ của mình tới thành phố có mức thu nhập ròng cao nhất (tiền thuê nhà hàng năm cao nhất) Tại điểm cân bằng, giá thuê nhà thị tr ờng tại hai thành phố giống nhau.

Trang 15

3800 3600

Trang 16

thayưđổiưcácưgiảưđịnh

Có nhiều hơn 2 thành phố

Đánh thuế cả 2 thành phố

Cung về nhà ở thay đổi

Tính di chuyển của ng ời tiêu dùng

Trang 17

sảnưdướiưcácưgócưđộưkhácưnhau.

Thuế bất động sản tại 1 thành phố nhỏ

ảnh h ởng đến phúc lợi của thành phố đóng thuế

Trang 18

ảnh h ởng đến phúc lợi quốc gia

1 Chủ nhà (nhà t bản) có thu nhập ròng từ việc cho thuê bất động sản thấp hơn

2 Hộ gia đình không di chuyển:

a.ưCungưnhàưcốưđịnh:ưtổngưcácưthayưđổiư vềưtiềnưthuêưnhàưbằngư0

b.ưCungưnhàưthayưđổi:ưtổngưcácưthayưđổiư vềưtiềnưthuêưnhàưlớnưhơnư0

3.Hộ gia đình di chuyển

a.ưưCungưnhàưcốưđịnh:ưtổngưcácưthayưđổiư vềưtiềnưthuêưđấtưbằngư0

b.ưCungưnhàưthayưđổi:ưtổngưcácưthayưđổiư vềưtiềnưthuêưđấtưnhỏưhơnư0

Trang 20

nghiệpưvàưthươngưmại

nghiên cứu tác động của thuế bất động sản nói chung (thuế đánh trên bất động sản th ơng

mại,công nghiệp,nhà ở) trong thành phố.

Phân tích về tỷ lệ thuế đất trong thuế bất

động sản khá rõ ràng.Do cung về đất hoàn toàn không co giãn nên thuế sẽ do chủ đất gánh

chịu.Thuế đất không tác động đến giá thuê đất

nh ng làm giảm thu nhập ròng hàng năm từ việc cho thuê đất.Thu nhập ròng giảm đi sẽ làm giảm giá trị của đất trên thị tr ờng.

Trang 21

Giả sử thành phố đánh thuế 2% trên phần cấu

trúc (nhà x ởng )th ơng mại,công nghiệp và nhà

ở.Trong ngắn hạn, cung về cấu trúc( nhà x ởng) là

cố định vì thế thuế sẽ làm giảm thu nhập ròng của chủ bất động sản trong thành phố

Trong dài hạn,các chủ bất động sản sẽ chuyển nhà

x ởng của mình đến các thành phố khác không

đánh thuế->tăng giá thuê nhà x ởng ở thành phố có thuế và giảm giá thuê nhà x ởng ở các thành phố

không thuế

Trang 22

C«ng tr×nh cã thÓ sö dông hoÆc lµ nhµ hoÆc lµ cöa hiÖu

T¹i ®iÓm c©n b»ng ban ®Çu, gi¸ thuª c«ng tr×nh lµ 4000$.

Trang 23

Giả sử thành phố giảm thuế suất với các cửa hiệu và tăng thuế suất nhà ở Sự thay đổi của chính sách thuế không làm thay đổi tổng nguồn thu của thành phố: nghĩa là phần thu giảm bớt từ cửa hiệu bằng phần thu tăng lên từ thuế nhà.

Trang 24

những thay đổi sau đây trong thành phố:

Chuyển đổi lĩnh vực đầu t : Nhà t bản chuyển vốn từ lĩnh vực nhà ở sang lĩnh vực cửa hiệu có lợi hơn.

Tăng giá thuê nhà: Sự chuyển vốn ra khỏi lĩnh vực nhà ở làm tăng giá thuê nhà.

Giảm giá bánh : sự chuyển vốn vào lĩnh vực cửa hiệu làm giảm giá bánh

Trang 25

Thay đổi chính sách thuế không làm thay đổi

nguồn thu do đó chủ tài sản không bị ảnh h ởng bởi sự thay đổi chính sách thuế Ng ời dùng nhà

thiệt vì giá thuê nhà tăng còn ng ời dùng bánh có lợi vì giá bánh giảm.

Trang 26

Thuế bất động sản cũng đánh vào nhà x ởng trong quá

trình sản xuất hàng hoá phục vụ bên ngoài thành phố

(xuất khẩu) do đó ng ời ngoài thành phố cũng gánh chịu một phần thuế của thành phố Điều này đ ợc xem nh xuất khẩu thuế: thành phố sử dụng nguồn thu thuế từ bên ngoài thành phố để trả cho chính quyền địa ph ơng

Thuế trên hàng hóa xuất khẩu làm giảm khối l ợng xuất

khẩu của thành phố: ng ời tiêu dùng phản ứng với việc tăng giá bằng cách giảm l ợng cầu, do đó đối t ợng chịu thuế của thành phố giảm đi

Xuất khẩu thuế chỉ thích hợp ở thành phố có lợi thế sản xuất một mặt hàng,lợi thế này buộc các hãng xuất khẩu chọn vị trí tại thành phố.

Trang 27

Cácưloạiưthuếưkhác

Thuế tiêu thụ hàng hoá đô thị : Ai chịu thuế tiêu thụ hàng hoá đô thị?

Thuế tiêu thụ cũng ảnh h ởng đến thị tr ờng đất

đô thị.Khi khối l ợng tiêu thụ hàng hoá của thành phố giảm xuống thì nhu cầu về các yếu tố đầu vào(lao động,đất đai,vốn) giảm xuống:nghĩa là các nhà doanh nghiệp cần ít lao động ,đất đai, máy móc.Trong ngắn hạn,giá của các yếu tố đầu vào sẽ giảm xuống

Trang 28

Trước thuế tiêu thụ, B là điểm cân bằng Khi thuế tiêu thụ là 25% làm dịch chuyển đường cung lên phía trên khoảng 25%, tạo ra điểm cân bằng mới tại điểm C Giá bán cho người tiêu dùng tăng từ 8$ lên 9$ và thu nhập của nhà buôn (giá trừ đi thuế) giảm xuống từ 8$ xuống 7,2$.

9$

8 7,2

Thuế

C B

25 30

Cung sau thuế

Cung ban đầu

Đường cầu ban đầu

Cầu co giãn tương đối

Trang 29

Trong dài hạn,đối với các yếu tố có khả năng di chuyển (nh lao động,vốn) sẽ rời khỏi thành phố có thuế và giá của các yếu tố đầu vào sẽ đ ợc phục hồi.Ng ợc lại

đất đai không có tính di chuyển,vì thế thuế tiêu thụ làm giảm cầu về đất dẫn đến giá đất sẽ bị sụt giảm.Do đó một phần thuế tiêu thụ sẽ do chủ đất gánh chịu

Trang 30

Thuế thu nhập đô thị:

lênưthịưtrườngư

Trang 31

Điểm cân bằng ban đầu là B 2$ tiền thuế lao động (người thuê phải trả) làm dịch chuyển đường cầu xuống phía dưới bằng khoản thuế 2$, tạo ra điểm cân bằng mớilà C Tiền lương công nhân cân bằng giảm từ 8$ xuống 6,1$, nghĩa là người lao động phải trả 95% của khoản tiền thuế 2$.

Lương 8$

Trang 32

Ảnh hưởng thuế thu nhập đô thị lên thị trường

Lương 8$

7$

6,1$

2$

E D

M” M’ Số lượng lao động

Cung

Đường cầu sau thuế 2$

Đường cầu ban đầu

Trang 33

Vì người lao động có thể di chuyển từ đô thị này

sang đô thị khác, do đó đường cung lao động đô thị

co dãn hơn đường cung lao động quốc gia Khi đô thị đánh thuế thu nhập 2$/giờ, đường cầu lao động dịch chuyển xuống một khoảng 2$, làm giảm tiền lương trên thị trường từ 8$ xuống 7$ So với thuế thu nhập quốc gia, thì thuế thu nhập đô thị làm cho tiền lương bị giảm ít hơn (1$ thay vì 1,9$.) Do đó có thể tránh thuế thu nhập đô thị dễ dang hơn là tránh thuế thu nhập quốc gia

Trang 34

ThuÕ tr íc b¹

thuÕ t¾c nghÏn giao th«ng

Trang 35

Nguån thu tõ hµng ho¸ c«ng céng

C¸c lo¹i lÖ phÝ

Trang 38

đầu thập kỷ thì chi tiêu dự tính bằng khoản tiền thuế tài sản, nh ng theo thời gian khi thu nhập tăng lên gấp 2 lần giá trị bất động sản,thì chi tiêu dự

tính cũng tăng lên gấp 2 lần khoản tiền thuế.Đến cuối thập kỷ thì sẽ có chênh lệch 50$ giữa chi tiêu dự tính và thuế.

Trang 39

Sẽ có 2 phản ứng đối với vấn đề mất cân đối giữa chi tiêu dự tính và thuế.Đó là:

từưthuếưcủaưchínhưphủưsangưchoư

chínhưquyềnưđịaưphương

Trang 41

Nếu thu nhập tăng nhanh gấp 2 lần giá trị bất động sản thì chi tieu dự tính tăng nhanh gấp 2lần khoản thu từ thuế bất động sản Khoản thiếu hụt giữa nguồn thu từ thuế và chi tiêu dự tính tăng lên đến 50$ vào cuối thập kỷ Khi tăng tỷ lệ thuế lên thì sẽ xoá bỏ được khoản chênh lệch này.

Trang 42

Trợưcấpưkhôngưđiềuưkiện

Trợ cấp không điều kiện là khoản trợ cấp tính gộp mà

không có điều kiện ràng buộc nào đặt ra Ví dụ : phân chia nguồn thu chung mà chính phủ trợ cấp không hạn

Trang 43

Khoản trợ cấp không điều kiện 20$/người làm dịch chuyển đường ngân sách của cá nhân từ AB lên CD Điểm tối đa hoálợi ích khi kết hợp tiêu ding hàng hoá cá nhân và hàng hoá công cộng chuyển từ điểm E lên điểm F Chi tiêu cho hàng hoá công cộng tăng 5$ và chi tiêu cho hàng hoá cá nhân tăng 15$ Chính quyền địa phương phản ứng lại việc trợ cấp này bằng cách cắt giảm thuế địa phương, cho phép người dân thành phố được chi tiêu khoản trợ cấp cho hàng hoá cá nhân.

90

70 60 45

Chi tiêu cho hàng hóa công cộng

Đường ngân sách khi thêm 20$

trợ cấp Đường ngân sách ban đầu

C ti cho hàng hóa cá nhân

Trang 44

Giả sử chính phủ cho chính quyền địa ph ơng một khoản trợ cấp không điều kiện trị giá 20$/ hộ gia

đình

trợ cấp không điều kiện có ảnh h ởng đến tiêu dùng

địa ph ơng bằng khoản tăng lên thu nhập bình quân

đầu ng ời.Nh ng thực tế cho thấy các thành phố sử dụng một tỷ lệ lớn từ trợ cấp không điều kiện cho hàng hóa công cộng,nghĩa là trợ cấp không tăng lên t ơng ứng

bằng với sự tăng của thu nhập Hiện t ợng này đ ợc gọi là

“hiệu ứng tờ giấy bay”:nghĩa là khoản tiền trợ cấp sẽ gắn vào nơi mà nó đáp xuống lần đầu tiên

Trang 45

gộp

Khoản tiền từ trợ cấp có điều kiện phải đ ợc sử dụng vào ch ơng trình cụ thể Trợ cấp có điều

kiện th ờng đ ợc cung cấp cho giáo dục, phúc lợi

công cộng, y tế, bệnh viện, đ ờng cao tốc, phát

triển công đồng và nhà ở Có các ch ơng trình trợ cấp cụ thể trong mỗi nhóm tiêu dùng Ví dụ: trợ

cấp giáo dục đ ợc giải quyết cho việc đọc của trẻ

em kém thông minh, hoặc trợ cấp cho các th viện

tr ờng, cho giáo dục đặc biệt

Trang 46

Khoản trợ cấp có điều kiện 20$/đầu người làm dịch chuyển đường ngân sách cá nhân từ AB lên AGD Điểm kết hợp tối đa hoálợi ích di chuyển từ điểm E đến điểm F: 1/4 khoản trợ cấp được dùng cho chi tiêu giáo dục đặc biệt.Thành phố

sử dụng khoản trợ cấp để giảm bớt khoản ngân sách riêng dành cho giáo dục,

có thêm tiền để chi tiêu cho hàng hoá khác Bởi vì chi tiêu dự tính dành cho giáo dục đặc biệt vượt quá khoản trợ cấp nên trợ cấp có điều kiện cũng tương đương như trợ cấp không điều kiện.

90

70 60 45

Chi tiêu cho giáo dục

Đường ngân sách khi thêm 20$ trợ cấp

Đường ngân sách ban đầu

C ti cho hàng hóa khác

Trang 47

Trợưcấpưkếtưhợpư(ưđốiưứng)

Với trợ cấp kết hợp thì chính phủ đóng góp triệu

$ cho mỗi $ chi tiêu địa ph ơng cho 1 ch ơng trình Một khả năng là trợ cấp kết hợp 1-1: mỗi 1$ tiêu

dùng địa ph ơng tạo ra 1$ tiền trợ cấp từ chính

phủ, vì thế 1$ tiêu dùng của địa ph ơng mua đ ợc 2$ giá trị của hàng hoá công cộng

Có hai loại trợ cấp kết hợp :

trợưcấpưkết hợp không hạn chế

trợưcấpưkết hợp hạn chế.

Trang 48

70

50 45

25 40 70

14 0

Chi tiêu cho giáo dục đặc biệt

Đường ngân sách với trợ cấp kết hợp

Đường ngân sách ban đầu

i ti u ch o hà ng hó a kh ác( $)

Trang 49

Trợ cấp kết hợp không hạn chế làm dịch chuyển đ ờng ngân sách từ AB đến

AC Điểm kết hợp thoả dụng tối đa chuyển từ điểm E đến điểm H: 3/4khoản trợ cấp dành cho chi tiêu giáo dục đặc biệt Trợ cấp kết hợp làm giảm chi phí cơ hội của chi tiêu dành cho giáo dục đặc biệt, khuyến khích mạnh hơn dành cho giáo dục đặc biệt hơn loại trợ cấp kèm điều kiện.

Trang 50

50 45

Chi tiêu cho giáo dục đặc biệt ($)

Đường ngân sách với trợ cấp kết hợp hạn chế (tối đa 30$)

Đường ngân sách ban đầu

C ti u cho hàn g hóa khá c($ )

100 70

60

Trang 51

Trợ cấo kết hợp có hạn chế làm dịch chuyển đ ờng ngân sách từ AB đến ADI Điểm kết hợp thoả

dụng tối đa chuyển từ điểm E đến H Khi mức

chi tiêu dự tính (40$) nhỏ hơn mức hạn chế (60$) thì mức hạn chế của trợ cấp không liên quan gì cả nên trợ cấp có hạn chế cũng t ơng tự nh trợ cấp

không hạn chế Nếu chi tiêu dự tính v ợt qua mức hạn chế thì thành phố sẽ tiêu ít hơn với trợ cấp có hạn chế so với trợ cấp không hạn chế.

Trang 52

Trợưcấpưmộtưcục (trọnưgói)

Với ch ơng trình trợ cấp một cục, hàng loạt trợ cấp có điều kiện đ ợc hợp nhất thành trợ cấp chung duy nhất Ví dụ: tất cả trợ cấp về giáo dục (giáo dục đặc biệt, đọc của trẻ em khuyết tật, nhà trẻ, th viện…) có thể đ ợc hợp nhất thành trợ cấp một cục duy nhất về giáo dục Trợ cấp một cục là sự dàn xếp giữa trợ cấp có điều kiện và trợ cấp không điều kiện

Trang 53

Trợưcấpưchoưcộngưđồngưcóưthuư nhậpưthấp

Giả sử một tỉnh lớn có hai thành phố, một thành phố giàu và một thành phố nghèo ở thành phố

nghèo, tất cả hộ gia đình thuê nhà với giá

400$/tháng Để phân phối lại thu nhập từ ng ời giàu cho ng ời nghèo, chính quyền tỉnh đánh thuế thành phố giàu và sử dụng nguồn thu thuế đó

để trợ cấp cho thành phố nghèo với mức 100$/hộ gia đình ở thành phố Giả sử rằng thành phố

nghèo thực hiện trợ cấp bằng cách giảm thuế thu nhập là 100$/hộ gia đình.

Trang 55

Do thành phố nghèo đã giảm thuế thu nhập nên

làm tăng tính hấp dẫn của thành phố dẫn đến tình trạng di c của ng ời dân từ nơi khác đến

thành phố nghèo gây ra sự dịch chuyển của đ ờng cầu về nhà ở lên phía trên Điểm cân bằng về

nhà ở trên thị tr ờng đã có mức giá cân bằng mới

tăng từ 400$ lên 435$.Vì ch ơng trình trợ cấp đã

làm tăng giá nhà nên lợi nhuận ròng của mỗi hộ gia

đình bây giờ chỉ còn lại 65$(vì 100$-35$)

Trang 56

Chính sách trợ cấp này là biện pháp phân phối lại thu nhập không hiệu quả do 2 lý do sau:

chứưkhôngưphảiưchoưhộưgiaưđìnhư

nghèo.Trợưcấpưnàyưlàmưtăngưgiáưtrịưcủaư

đấtưvàưnhàưtrênưthịưtrườngưtạiưthànhưphốư nghèoưdẫnưđếnưcóưlợiưchoưchủưtàiưsản.

choưcácưhộưgiaưđìnhưtạiưthànhưphốưnghèoư nhưngưtấtưcảưcácưhộưgiaưđìnhưđềuưcóưlợiư chứưkhôngưphảiưchỉưchoưriêngưcácưhộưgiaư

đìnhưnghèo.

Ngày đăng: 22/04/2019, 21:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w