làm dịch chuyển hàm định giá thuê đất kinh doanh lên phía trên dịch lên phía trên làm cho diện tích khu trung tâm CBD tăng lên lấn sang khu dân c : nên bán kinh khu CBD tăng từ 2km lê
Trang 1ĐẤT Đễ THỊ VÀ KIỂM SOÁT SỬ
DỤNG ĐẤT
Đất và sử dụng đất đô thị
Đất đô thị là đất đ ợc các cấp có thẩm quyền phê duyệt cho việc xây dựng đô thị.
Đất đô thị là đất có mạng l ới hạ tầng cơ sở về đ ờng sá, cống
thoát n ớc, hệ thống cấp n ớc sạch, cấp điện….
Trang 3Quan hệ kinh tế trong sử
dụng đất đô thị
Giao đất
Thuê đất
Thu hồi đất
Đền bù thu hồi đất đô thị
Đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đô thị
Xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cho ng ời đang sử dụng đất đô thị
Chuyển quyền sử dụng đất đô thị
Thẩm quyền và thủ tục chuyển quyền
sử dụng đất
Những điều kiện đ ợc chuyển quyền chuyển quyền sử dụng đất đô thị
Trang 4Nhân tố ảnh h ởng đến
giá đất
Vị trí của lô đất
Cơ sở hạ tầng xung quanh lô đất
Chức năng của lô đất
Tính chất hợp pháp
…
Trang 5PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ
ĐẤT
Ph ơng pháp đánh giá trực tiếp : so sánh lô đất hiện tại với những lô
đất xung quanh đã đ ợc mua bán, trao đổi
Ph ơng pháp thu nhập: giá trị hiện tại của các luồng thu nhập cho thuê
đất
Ph ơng pháp trừ dần
…
Trang 6Hàm định giỏ thuờ đất
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
thu nhập là P*Q ; Diện tích đất thuê
Trang 7 LN = P*Q – C – Q*z*k – R*S
R*S = P*Q – C – Q*z*k
R= (P*Q – C – Q*z*k )/S
Trang 9 Chi phí đi lại: khỏang 20.000/tháng nếu nhà cách trung tâm thành phố 1km và 40.000 đ nếu cách trung tâm 2km
HGD sẽ trả bao nhiêu cho nhà ở tại các
địa điểm khác nhau?
Trang 10 hµm gÝa nhµ ® êng cong: cã
hµng hãa tiªu dïng thay thÕ
Trang 11Hàm định gớa đất dõn cư
Hàm định giá thuê đất với tỷ lệ các yếu tố đầu vào để xây nhà là cố
định
hàng năm DN xây đ ợc Q m2 nhà ở với
giá P(k) đ/m2, tổng thu nhập là Q*P(k)
P(k) là giá thuê 1 m2 nhà và là một
hàm số phụ thuộc vào khoảng cách
đến trung tâm thành phố Lợi nhuận
DN bằng tổng thu nhập trừ đi các
khoản chi phí
LN = Q*P(k) – C – R*S
Trang 12 C là chi phí không thuộc về đất, R giá
thuê đất tính cho 1 m2 , S- Diện tích
đất thuê; R*S là tổng chi phí thuê đất
ngôi nhà cao hơn trong các trung tâm, với
kỹ thuật hiện đại, vật liệu rẻ hơn do đó
họ sẵn sàng trả giá thuê đất cao hơn ở
khu vực trung tâm và vẫn đảm bảo lơị nhuận kinh tế bằng 0
Trang 13cña viÖc tăng gi¸ hµng xuÊt khÈu
vµ tăng khèi l îng xuÊt khÈu
Trang 14C©n b»ng ban ®Çu
Trang 15 Tổng cầu lao động = diện tích đất khu CBD * số việc làm trung binh/km2 ( hay là mật độ việc làm trung binh)
khu SRD * mật độ hộ gia đinh trung binh ( giả sử có 1 lao động/ hộ gia
đinh)
tăng lợi nhuận của hãng sản xuất Nhu cầu đất tại CBD tăng lên do:
ờng sản xuất.
Trang 16làm dịch chuyển hàm định giá thuê
đất kinh doanh lên phía trên
dịch lên phía trên làm cho diện tích khu trung tâm CBD tăng lên lấn sang khu dân c : nên bán kinh khu CBD
tăng từ 2km lên 2,5 km, bán kính khu dân c giảm từ 4km xuống 3,5km
Trang 17 Tổng nhu cầu lao động tăng lên do 2 nguyên nhân sau:
Tác động của đất CBD: diện tích của CBD tăng từ 12,56km2 lên 19,63km2
Tác động mật độ việc làm : Việc tăng giá t ơng đối của đất làm cho hãng sản xuất thay đất bằng các yếu tố khác ), tăng mật độ lao động( số lao
động/km2) mật độ lao động là 20000
ng ời ,tăng lên 22000
2 tác động này làm tăng tổng cầu lao
động từ 251200 lên 431,750 ng ời
Trang 18doanh làm giảm tổng cung lao
động :khu CBD lấn đất của khu dân c
và làm giảm tổng cung lao động từ
251.200 xuống 186438
động giảm do đó gây ra d cầu lao
động gây ra tăng l ơng trong thành
phố
cung lao động do 2 nguyên nhân sau:
Trang 20 Tác động đến mật độ hộ gia đinh: giá nhà tăng lên làm tiêu dùng về nhà ở của các hộ gia đinh giảm xuống, các nhà
phát triển thay thế đất dân c bằng vốn ( nhà xây cao hơn với kỹ thuật hiện
đại, tốn ít đất hơn) dien tích đất cho mỗi đơn vị nhà ít hơn -> giảm tiêu
dùng đất làm tăng mật độ nhà ở ( số
hộ gia đinh và số lao động/km2), làm tăng tổng cung lao động
Trang 21 Tăng l ơng làm giảm cầu lao động do 2 nguyên nhân:
ơng làm tăng chi phí sản xuất Một số hãng
phải giảm sản l ợng, một số hãng phải đóng cửa, giảm nhu cầu về đất nên hàm định giá thuê
đất kinh doanh sụt giảm ->khu kinh doanh bị giảm đất cho khu dân c , tổng cầu lao động giảm
động do 2 nguyên nhân là quy mô và mật độ của khu kinh doanh CBD giảm xuống
bằng tổng thể đ ợc phục hồi
Trang 22Bài học từ phân tích cân bằng tổng thể của việc tăng lên giá bán hàng xuất
khẩu
CBD ( thị tr ờng đất kinh doanh) tác
động đến thị tr ờng lao động thành phố và thị tr ờng đất dân c Hàm
định giá đất kinh doanh dịch
chuyển lên phía trên làm tăng quy
mô và mật độ của CBD, làm d cầu
lao động Kết quả làm tăng l ơng dẫn
đến dịch chuyển hàm định giá đất dân c lên phía trên, làm tăng quy mô
và mật độ khu dân c SRD
Trang 23 Dịch chuyển các hàm định giá thuê đất
Tăng giá hàng xuất khẩu làm dịch chuyển
hàm định giá đất kinh doanh lên phía trên ( tác động của cân bằng cục bộ) Kết quả của việc tăng tiền l ơng làm dịch chuyển hàm
định giá thuê đất kinh doanh xuống phía d ới ( tác động của cân bằng tổng thể)
tăng tiền thuê đất trên phạm vi thành phố Tăng sản l ợng xuất khẩu làm tăng nhu cầu về
đất cho cả khu CBD và khu dân c vi vậy chủ
đất có lợi từ việc tăng doanh thu xuất khẩu.
Trang 24khẩu đến phúc lợi Trong cân bằng
tổng thể, ng ời dân của thành phố không có lợi gi hơn khi mở rộng thành phố Tăng l ơng sẽ bị đánh đổi bởi
tăng giá nhà và giá đất làm cho độ
thỏa dụng của ng ời dân không thay
đổi Tăng doanh thu xuất khẩu chỉ làm tăng số dân chứ không tăng độ thỏa dụng của ng ời dân.
Trang 26hơn-> tăng bán kính khu vực sản xuất->
nhu cầu LD tăng-> d cầu LĐ-> tiền l ơng
tăng->dịch chuyển hàm định giá đất dân
c lên trên( tăng cung LĐ do quy mô và mật
độ khu dân c tăng->dịch chuyển hàm
định giá đất CN xuống( do giảm số l ợng cầu
LĐ khi giảm quy mô và mật độ hàm định giá đất CN Các thay đổi này trên thị tr ờng
đất đô thị và thị tr ờng LĐ tiếp diễn cho
đến khi cân bằng tổng thể đ ợc thiết lập
Trang 27 Xe t¶i liªn tØnh/thµnh phè: c¶i tiÕn
vÒ xe t¶i gióp qu·ng ® êng dµi vËn
chuyÓn b»ng xe t¶i trë nªn dÔ dµng, viÖc më réng c¸c ® êng cao tèc liªn
tØnh còng thóc ®Èy vËn chuyÓn b»ng
xe t¶i Cã thÓ c¹nh tranh víi tµu vµ
thuyÒn vÒ vËn chuyÓn liªn
tØnh/thµnh phè.
xuÊt
Trang 28công nghệ sản xuất mới ( dây chuyền sản xuất, kỹ thuật sử lý nguyên liệu
nh bốc xếp hàng hóa) đòi hỏi xây
dựng nhà máy 1 tầng-> nhu cầu đất tăng->hãng h ớng về ngoại ô có chi phí
đất thấp và tiền công rẻ
chuyển hàng không lớn->hãng ở gần sân bay-> nhiều việc làm gần sân
bay
Trang 29 Ngoại ô hóa dân cư: 5 lý do chính
Tăng thu nhập thực tế có 2 tác động ngược: tăng chi phí cơ hội của việc đi lại, nếu đi
làm ở CBD thì nhà gần trung tâm sẽ hấp
dẫn hơn ( hiệu ứng chi phí cơ hội) Tăng
nhu cầu về đất khi tăng lương-> giá đất
ngoại ô thấp sẽ hấp dẫn ( hiệu ứng tiêu
dùng)
Trang 30 Giảm chi phí đi lại: khi
phát triển hệ thống giao
thông hiện đại nối ngoại
ô và khu trung tâm làm
giảm CF đi lại-> độ dốc
hàm định giá đất dân cư
bớt dốc(dịch lên trên)->
tăng quy mô và mật độ
khu dân cư-> tăng cung
lao động-> giảm tiền
lương-> hàm định giá
đất kinh doanh dịch lên
trên-> tăng cầu LD khi
quy mô và mật độ khu
CBD tăng
Trang 31 Giảm tiền lương-> hàm định giá đất dân cư dịch xuống-> giảm cung LD khi quy mô và mật độ khu dân cư giảm Tiền lương tiếp tục giảm đến khi
cung LD= cầu LD
Các vấn đề trong trung tâm thành phố: Nhà ở khu trung tâm xuống cấp-> các HGD chuyển ra ngoại
ô nơi có nhiều nhà mới sẵn có,thuế cao ở khu
trung tâm->chuyển ra ngoại ô thuế thấp, tội phạm khu trung tâm cao
Trang 32 Ngoại ứng đi lại: đi nhiều gây tắc nghẽn
giao thông, ô nhiễm môi trường->sống gần nơi làm việc sẽ ít ngoại ứng trên
Sống ở ngoại ô nộp thuế ít hơn trong trung tâm
Xây dựng đường cao tốc: giảm chi phí đi lại hàng ngày-> tăng hấp dẫn của ngoại ô
Trang 33Ngoại ô hóa các hãng
bán lẻ
Theo sau người tiêu dùng
Ô tô/xe máy tăng nhanh
Tăng trưởng dân số
Trang 34Ngoại ô hóa hãng văn
phòng
Ngoại ô hóa các cụm văn phòng
Kỹ thuật hiện đại trong thông
tin: email, hội thảo trực
tuyến…->giảm được chi phí truyền dữ
liệu, hình ảnh, âm thanh, giảm gặp mặt trực tiếp
Trang 35Phân khu và kiểm soát sử
dụng đất đô thị
Tại sao các thành phố lại kiểm
soát việc sử dụng đất?
Tác động của việc kiểm soát sử dụng đất lên thị tr ờng nh thế
nào?
Căn cứ pháp lý cho các công cụ
kiểm soát việc sử dụng đất?
Trang 37Tác động cân bằng tổng thể của ranh giới dịch vụ đô thị
cung lao động -> tăng l ơng của thành
phố->tạo ra sự hấp dẫn của thành phố nên có dòng
ng ời di dân tới thành phố do đó làm tăng giá
nhà và giá đất
HGD sống trong các căn hộ nhỏ hơn, các nhà xây dựng sẽ xây các căn nhà chiếm diện tích
đất ít hơn
dân c dịch chuyển lên phía trên : HGD trả giá cao hơn cho khu đất kinh doanh gần ranh giới CBD và khu dân c ->quy mô khu đất dân c đ ợc
mở rộng h ớng về phía trung tâm thành phố.
Trang 38 Tăng l ơng -> các tác động lên thị tr ờng đất kinh doanh Chi phí sản
xuất tăng lên -> giảm sự hấp dẫn của thành phố về địa điểm sản xuất-> cầu về đất tại khu kinh doanh CBD
giảm-> sự dịch chuyển xuống phía
d ới của hàm định giá đất kinh
doanh Khối l ợng cầu lao động giảm xuống do 2 nguyên nhân:
Trang 39 Giảm mật độ việc làm Việc tăng giá lao
động một cách t ơng đối so với các yếu tố khác làm giảm mật độ việc làm thành phố ( số l ợng việc làm trên 1 km2)
doanh CBD bị co lại do bị giảm đất cho
Trang 40Ai có lợi và ai bị thiệt do ranh giới dịch vụ đô thị?
thị bị thiệt: cho đất nằm giữa bán kính
6km và 8km, đất thuê tại khu vực này bị
giảm xuống hàm định giá thuê đất nông
nghiệp, giảm giá trị thị tr ờng của đất
thị có lợi: tăng nhu cầu về đất dân c ( do
tăng l ơng) ->tăng giá đất trong ranh giới
dịch vụ đô thị
bị thiệt: giảm nhu cầu thuê đất kinh doanh (
do tăng giá l ơng) nên làm giảm giá đất kinh doanh
Trang 41Cấp giấy phép xây dựng
Chính quyền thành phố có thể kiểm soát tăng tr ởng dân số bằng cách hạn chế số l ợng giấy phép xây dựng
chính sách hạn chế giấy phép xây dựng làm tăng giá cân bằng nhà ở
Chính sách hạn chế giấy phép xây dựng cũng làm giảm chi phí sản xuất nhà ở
Chính sách hạn chế giấy phép xây dựng làm giảm số l ợng nhà đ ợc xây, nên làm
giảm nhu cầu về đất ->giảm giá thị tr
ờng của đất nên làm giảm chi phí sản
xuất nhà ở
Trang 42phÐp x©y dùng cho c¸c dù ¸n ph¸t triÓn nh»m khuyÕn khÝch c¸c môc
Trang 43Phân vùng ngoại ứng
mục đích nhằm chia tách các khu
đất có mục đích sử dụng xung
khắc nhau
nhà máy sản xuất A th ờng tạo ra
các ô nhiễm không khí do đó cách
đơn giản để giải quyết ô nhiễm
là chuyển nhà máy này vào khu
công nghiệp cách xa khu dân c
Ngoại ứng công nghiệp:
Trang 44 h·ng c«ng nghiÖp ->c¸c ngo¹i øng tiªu
cùc nh tiÕng ån,khÝ th¶i,khãi,bôi…Ph©n vïng t¸ch khu d©n c vµ khu c«ng nghiÖp gi¶m « nhiÔm tiÕng ån vµ kh«ng khÝ c/s nµy kh«ng lµm gi¶m ®i tæng l îng «
nhiÔm mµ chØ di chuyÓn « nhiÔm tõ chç nµy sang chç kh¸c ChÝnh s¸ch nµy kh«ng khuyÕn khÝch c¸c doanh nghiÖp gi¶m « nhiÔm.
BiÖn ph¸p kh¸c thay cho ph©n vïng c«ng nghiÖp: PhÝ x¶ th¶i theo kh«ng gian
Trang 45 Phí xả thải có hiệu quả hơn chính
sách phân vùng do 2 nguyên nhân sau:
lựa chọn vị trí để tối thiểu hóa chi
phí sản xuất Trên góc độ xã hội : vị trí địa điểm mới hiệu quả hơn bởi
với l ợng giảm chi phí đi lại cao hơn so với l ợng tăng lên trong chi phí ô nhiễm
phải trả phí ô nhiễm -> ô nhiễm sẽ
giảm xuống đến điểm tối u.
Trang 46TP vẫn sử dụng phân vùng công nghiệp dù đã có phí xả
thải để kiểm soát ô nhiễm
công nghiệp ?
hệ thống phí xả thải không gian Để thiết lập
đ ợc phí xả thải: chính quyền thành phố phải xác định đ ợc chi phí ô nhiễm ngoại ứng cận biên tại các vị trí khác nhau trong thành phố
và để thu đ ợc phí xả thải thành phố lại cần
phải giám sát các hãng
phí xả thải có thể làm tăng ô nhiễm lên vùng lân cận nhà máy,mặc dù nhà máy sản xuất ít
ô nhiễm hơn ( do tác động của phí xả thải)
nh ng nhà máy lại gần khu dân c hơn nên vùng lân cận nhà máy sẽ bị ô nhiễm hơn Phí xả thải đ ợc sử dụng -> tổng lợi ích xã hội tăng lên
nh ng trong thực tế những ng ời gần nhà máy sẽ phải chịu ô nhiễm cao.
Trang 47 thay thế cho cách phân vùng cổ điển này: dùng cách phân vùng hoàn thiện-> chính
quyền thiết lập các tiêu chuẩn hoàn thiện cho mỗi vùng Với mục đích sử dụng đất
cho công nghiệp, các tiêu chuẩn hoàn thiện
đ ợc tạo ra cao hơn các giới hạn cho l ợng
tiếng ồn, khói thải, bụi, khí gas….mà các hãng tạo ra Phân vùng hoàn thiện chính là cách thỏa hiệp giữa phân vùng cổ điển và phí xả thảI, mặc dù phân vùng hoàn thiện không buộc các hãng phải trả phí xả thải nh
ng nó cũng khuyến khích các hãng loại bỏ ô nhiễm, nó tạo ra nhiều cơ hội lựa chọn vị
Trang 48tắc nghẽn giao thông, tiếng ồn, khó khăn về chỗ đỗ xe Cách phân vùng cổ điển sẽ tạo ra khu bán lẻ để giảm các ngoại ứng tiêu cực
này Nh ng cách phân vùng hoàn thiện lại cho phép buôn bán lẻ trong 1 khu vực nào miễn
là họ thỏa mãn các tiêu chuẩn hòan thiện về cho đỗ xe, giao thông, tiếng ồn Tại mỗi khu vực trong thành phố, chính quyền xác lập 1
số l ợng chỗ đỗ xe tối thiểu nhất định, tốc
độ di chuyển tối thiểu, mức tiếng ồn tối đa Tiêu chuẩn hoàn thiện này buộc các nhà phát triển th ơng mại phải cung cấp chỗ đỗ xe
tĩnh để kiểm sóat vấn đề đỗ xe, các biển báo, các cải thiện về đ ờng xá để kiểm sóat
đ ợc giao thông,các bức t ờng chắn tiến ồn…
Trang 50Phân vùng kiến trúc
đạt đ ợc hiệu quả của việc sử