Đô thị loại II Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh hoặc
Trang 1KINH TẾ ĐÔ THỊ
TS NGUYỄN KIM HOÀNG
Trang 2MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC
Những nội dung lý thuyết và thực hành trong chương trình môn học Kinh tế đô thị sẽ góp
phần nâng cao trình độ và năng lực ứng dụng kinh tế học đô thị vào quản lý đô thị, cũng như giúp học viên có thể tham gia kinh doanh, đầu
tư trong các lĩnh vực phát triển đô thị và/ hoặc
tư vấn quản lý đô thị, có thêm kỹ năng nghiên cứu và có thể vận dụng cho việc nghiên cứu, viết và bảo vệ luận văn tốt nghiệp.
Trang 3 01 bài kiểm tra tại lớp
01 bài thi kết thúc môn học.
Trang 44
Trang 8Một số vấn đề trong nghiên cứu đô
thị
Trang 9Ô nhiễm môi trường
Trang 10Tắc nghẽn giao thông
Trang 11Nhà ở
Trang 12Thất nghiệp
Trang 13Trật tự xã hội
Trang 14Nghèo đói
Trang 15So sánh Đô thị và Nông thôn
Trang 1616
Trang 20Các tiêu thức phân loại đô thị
chức năng hoạt động,
quy mô dân số,
cơ cấu lao động,
tính chất hành chính,
mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
Trang 21Chức năng kinh tế - xã hội
đô thị công nghiệp,
đô thị thương mại,
đô thị hành chính,
đô thị du lịch
Trang 22Quy mô dân số: 5 loại
Đô thị có quy mô dân số rất lớn> 1 triệu
Trang 24Không gian
Thành phố được chia thành: nội thành phố
và vùng ngoại thành phố (được gọi tắt là nội thành, ngoại thành)
Thị xã được chia thành: nội thị xã và vùng ngoại thị xã (được gọi tắt là nội thị, ngoại
thị)
Thị trấn không có vùng ngoại thị trấn.
Trang 25Đô thị loại đặc biệt
Thủ đô hoặc đô thị với chức năng là trung tâm
chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật,
đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước;
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 90% trở lên;
Có cơ sở hạ tầng được xây dựng về cơ bản đồng bộ
và hoàn chỉnh;
Quy mô dân số từ 1,5 triệu người trở lên;
Mật độ dân số bình quân từ 15.000 người/km2 trở lên
Trang 26Đô thị loại I
Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh
tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ,
đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế
có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước;
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 85% trở lên;
Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt đồng
bộ và hoàn chỉnh;
Quy mô dân số từ 50 vạn người trở lên;
Mật độ dân số bình quân từ 12.000 người/km2 trở lên
Trang 27Đô thị loại II
Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh
tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ,
đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh hoặc cả nước, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên
tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước;
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 80% trở lên;
Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt tiến tới tương đối đồng bộ và hoàn chỉnh;
Quy mô dân số từ 25 vạn người trở lên;
Mật độ dân số bình quân từ 10.000 người/km2 trở lên.
Trang 28Đô thị loại III
Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh
tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh,
có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
của một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng
Quy mô dân số từ 10 vạn người trở lên;
Mật độ dân số bình quân từ 8.000 người/km2 trở lên.
Trang 29Đô thị loại IV
Đô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế
- xã hội của một tỉnh hoặc một vùng trong tỉnh;
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 70% trở lên;
Có cơ sở hạ tầng đã hoặc đang được xây dựng
từng mặt đồng bộ và hoàn chỉnh;
Quy mô dân số từ 5 vạn người trở lên;
Mật độ dân số bình quân từ 6.000 người/km2 trở lên
Trang 30Đô thị loại V
Đô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hoá và dịch vụ, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế
xã hội của một huyện hoặc một cụm xã;
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 65% trở lên;
Có cơ sở hạ tầng đã hoặc đang được xây dựng
nhưng chưa đồng bộ và hoàn chỉnh;
Quy mô dân số từ 4.000 người trở lên;
Mật độ dân số bình quân từ 2.000 người/km2 trở lên.
Trang 31Dân cư nông thôn Dân cư đô th?
Trang 35Mô hình thành phố phát triển đa cực
1) Trung tâm ; 2) Khu
công nghiệp nhẹ; 3)
Khu dân cư hỗn hợp;
4) Khu dân cư có thu
Trang 39 Hãng thương mại: mua hàng hóa từ nhà cung cấp
và bán cho người tiêu dùng -> Việc làm cho ng ười bán hàng, các trung gian.
Vị trí hãng thường ở các điểm cảng, gần điểm giao cắt các con sông, tuyết đường sắt… để thuận lợi giao nhận, và phân phối hàng hóa -> cần nhân lực ngành vận tải
Hãng cung cấp các dịch vụ kinh doanh (ngân
hàng, bảo hiểm…) có vị trí gần các hãng thương mại và hãng vận tải mà họ cung cấp dịch vụ
Trang 41 Thuế và dịch vụ công cộng địa phương
Trang 42 Kinh tế tư bản nhà nước
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 43Cơ cấu kinh tế đô thị theo khu vực
Khu vực thứ nhất : hoạt động kinh tế chủ yếu của lĩnh vực này gồm nông nghiệp, ngư nghiệp , lâm nghiệp, khai mỏ, khai khoáng và khai
Trang 44Cơ cấu kinh tế đô thị theo ngành tại
Nhóm A: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Nhóm B: Khai khoáng
Nhóm C: Công nghiệp chế biến, chế tạo
Nhóm D: Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí
Nhóm E: Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải
Nhóm F: Xây dựng
Nhóm G: Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy
và xe có động cơ khác
Nhóm H: Vận tải kho bãi
Nhóm I: Dịch vụ lưu trú và ăn uống
Nhóm J: Thông tin và truyền thông
Nhóm K: Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
Nhóm U: Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế
Trang 45Tăng trưởng kinh tế đô thị
tụ, tập trung và lớn lên về quy mô kinh tế xã hội đô thị Quá trình tăng trưởng và tập
trung kinh tế đô thị diễn ra theo hai hướng: chiều rộng và chiều sâu Theo chiều rộng
chính là sự đô thị hoá - là sự mở rộng quy
mô và tăng dân số đô thị; theo chiều sâu
chính là sự tăng tổng việc làm ở đô thị, thay đổi cơ cấu kinh tế đô thị và nâng cao khả
năng, hiệu quả sản xuất.
Trang 46 Trên quan điểm dân số: Tỷ trọng dân số
đô thị trong tổng số dân (%)tăng có nghĩa là
đô thị tăng trưởng
Trên quan điểm GDP của khu vực đô thị:
GDP tính theo lãnh thổ, trên phạm vi đô thị tăng biểu hiện kinh tế đô thị tăng trưởng
Trên quan điểm quy mô các ngành: Tăng
quy mô các ngành biểu hiện qua sự tăng
việc làm, tăng lao động và tăng kết quả sản xuất.
Trang 47 Trên quan điểm tốc độ tăng trưởng kinh tế
và vai trò kinh tế đô thị: để đo lường tăng trưởng kinh tế đô thị ta sử dụng các chỉ số phản ánh tốc độ tăng GDP và tỷ trọng GDP
ở đô thị trong kinh tế quốc dân.
Trang 48Các mô hình tăng trưởng kinh tế
1 Mô hình Keynes : Y = C +I+G+X-M (1)
Y,C, I là các biến nội sinh G,X, M là các biến
ngoại sinh
chi tiêu của chính phủ là G và thu thuế với tỷ lệ
thuế suất là t hay tổng thuế thu đ ược từ nền kinh
tế là: T = t.Y nên thu nhập khả dụng= (1-t)Y
Chi tiêu cho tiêu dùng bây giờ đ ược coi là một
hàm của thu nhập khả dụng (bằng tổng thu nhập trừ đi thuế: (1-t)Y) Hàm tiêu dùng sẽ là: C = a+b (1-t)Y
Trang 49(1-t)Y
giống hàm tiêu dùng): M= c+d (1-t)Y
phương là tự định
Trang 50 Nếu tăng xuất khẩu $100 thì tăng thu nhập lên 100x 1,54= $154
Trang 51Mô hình tăng trưởng Tân cổ điển
Hàm sản xuất Cobb- Douglas:
Y
Trang 52Mô hình tính kinh tế nhờ kết hợp
Tính kinh tế nhờ qui mô: Hiệu quả kinh tế được tạo ra nhờ mở rộng sản xuất tại một vị trí nhất định
Tính kinh tế ngành: Hiệu quả kinh tế được tạo ra nhờ mở rộng sản xuất của cả ngành kinh tế
Tính kinh tế đô thị: Hiệu quả kinh tế được tạo ra nhờ vào sự phát triển của cả đô thị
Trang 53 Tính kinh tế nhờ kết hợp sẽ tạo ra một nhân
tố mới kích thích sự tăng trưởng kinh tế mà chỉ có trong các đô thị:
Trang 5454
Trang 55Các mô hình tăng trưởng kinh tế đô thị khác
qua 3 giai đoạn Giai đoạn ấp ủ (thay đổi về công nghệ, rủi ro cao), giai đoạn phát triển mạnh (ổn
định về công nghệ, thị trường bão hoà, tập trung vào cắt giảm chi phí sản xuất) và giai đoạn suy
thoái
đất nước, các ngành đang trong giai doạn phát
triển mạnh, và nơi tập trung các trung tâm nghiên cứu khoa học kỹ thuật thì sẽ có được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững Ngược lại thì sẽ phải chịu sự suy giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế
Trang 56vào như vốn và tư bản của cả đất nước sẽ tập trung tại một số vùng đô thị, kích thích sự tăng trưởng của các đô thị đó Khi các đô thị này tăng trưởng mạnh thì lại càng tạo thêm sức hút đối với vốn và tư bản, do vậy các đô thị này càng phát triển mạnh hơn
khác mất đi tư bản và lao động sẽ rơi vào tình trạng kém phát triển, sự kém phát triển lại càng khiến cho
tư bản và lao động bỏ đi nhiều hơn nữa nên lại càng kém phát triển
Trang 57Các nhân tố quyết định tăng trưởng
kinh tế đô thị
Chuyển đổi cơ cấu các ngành kinh tế đô thị
Khuyến khích xuất khẩu và thay thế nhập khẩu
Gia tăng tư bản và lao động
Phát triển khoa học kỹ thuật
Khuyến khích sự ra đời của các doanh nghiệp mới.
Gia tăng chất lượng cuộc sống đô thị
Tăng cường tính kinh tế nhờ kết hợp.
Trang 58 Chi tiêu dùng cá nhân (C)
Chi tiêu của chính quyền(G)
Đầu tư (I)
Xuất nhập khẩu( NX=X-M)
Trang 59Nhân tố phi kinh tế
Đặc điểm văn hoá, xã hội
Thể chế chính trị-kinh tế- xã hội
Cơ cấu dân tộc, tôn giáo
Nhóm cộng đồng
Trang 60ảnh hưởng của các chính sách công
cộng đến tăng trưởng kinh tế
Các chính cách công cộng bao gồm: chính sách
giáo dục, y tế, phục vụ công cộng, đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng kinh doanh, chính sách thuế kinh
doanh … Các chính sách này đều có ảnh hưởng
tới cung, cầu lao động trong đô thị
Thuế địa phương
Chương trình trợ cấp
Công trái công nghiệp
Vay mượn và đảm bảo vay mượn
Tạo địa điểm
Trang 61 Cầu xuất khẩu
Năng suất lao động
Thuế kinh doanh
Dịch vụ công nghiệp công cộng
Chính sách sử dụng đất
Trang 62 Chất lượng môi trường
Thuế dân cư
Dịch vụ công cộng đô thị
Trang 63 Dịch chuyển đường cung sang phải
Tổng việc làm: tăng hay giảm?
Trang 64 Trình bày các nguyên nhân dẫn đến nghèo
đói ở đô thị Với tư cách nhà lãnh đạo của chính quyền đô thị,anh/chị hãy đề xuất các chương trình, giải pháp xóa đói giảm
nghèo tại địa phương mình quản lý
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tăng
trưởng kinh tế đô thị Từ đó với tư cách
nhà lãnh đạo của chính quyền đô thị
anh/chị hãy đề xuất các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại địa phương mình quản lý.
Trang 65 Dựa trên các công cụ kinh tế ( thuế,lệ
phí…) anh/chị hãy đưa ra các giải pháp
cho vấn đề tắc nghẽn giao thông đường bộ của Hà nội.
Anh/Chị hãy trình bày các giải pháp về
nhà ở đô thị cho các hộ gia đình thu nhập thấp trên thế giới và khả năng áp dụng
các giải pháp này tại Việt Nam.
Trang 66 Giả sử hàm sản xuất của một vùng đô thị được
biểu diễn như sau:
Trong đó : Y là sản lượng, K tư bản, L lao động, A
hệ số phản ánh trình độ khoa học công nghệ, α và
β là các hệ số.
a) Dựa vào hàm sản xuất hãy xác định hệ số co
giãn của sản lượng theo tư bản, và hệ số co giãn của sản lượng theo lao động.
b) Dựa vào hàm sản xuất trên hãy chứng minh
phương trình tăng trưởng kinh tế cho vùng đô thị
Trang 67 c) Cho biết α = 0,3 ;β = 0,7 ; tốc độ tăng trư ởng
của khoa học kỹ thuật ( a= dA/A) là 0,04 ; tốc độ tăng tư bản (k=dK/K) và tốc độ tăng lao động
(l=dL/L) đ ược xác định từ công thức sau:
k = s+j : Tốc độ tăng tư bản không phụ thuộc vào
tỷ lệ tiết kiệm trong vùng s = 0,025, tỷ lệ đầu tư từ ngoài vào vùng đô thị j = 0,035.
l = n+m : Tốc độ tăng lao động l phụ thuộc vào tốc
độ tăng lao động tự nhiên của vùng đô thị n =
0,02; lao động di cư từ ngoài vùng đô thị m = 0,03.
Trang 68 Tỷ lệ tăng lao động tự nhiên
Tỷ lệ tăng lao động từ bên ngoài chuyển đến
Tăng trưởng tư bản nhờ tiết kiệm
Tăng trưởng tư bản nhờ nguồn vốn từ bên
ngoài