Tỷ lệ tội phạm cao một cách t ơng đối tại khu vực trung tâm trong các đô thị gây ra hiện t ợng ngoại ô hóa nghĩa là các HGD chuyển ra sinh sống ở vùng ngoại ô để tránh nạn tội phạm tr
Trang 1Giỏo dục đụ thị
giữa cỏc đầu vào của quỏ trỡnh giỏo
dục và đầu ra (kết quả giỏo dục đạt
được)
Kết quả = f(C, E, T, H, P)
Trong đó
C : Ch ơng trinh giảng dạy của tr ờng.
E : Số l ợng thiết bị h ớng dẫn của tr ờng
T : Số l ợng đầu vào lao động (giáo viên/1 học sinh).
H : Môi tr ờng gia đinh của học sinh.
P : Trinh độ chung của các học sinh khác trong lớp.
Trang 2 Nguồn lực của nhà tr ờng: giáo viên, ch ơng trinh giảng dạy, và thiết bị Một sự gia t ng số l ợng giáo ăng số lượng giáo
giảng dạy, và thiết bị Một sự gia t ng số l ợng giáo ăng số lượng giáo
viên sẽ làm giảm qui mô lớp học, t ng số giáo viên ăng số lượng giáo
viên sẽ làm giảm qui mô lớp học, t ng số giáo viên ăng số lượng giáo
binh quân trên một học sinh
Kết quả giáo dục bị ảnh h ởng bởi môi tr ờng gia
đinh theo 3 cách: bố mẹ xây dựng nguyên tắc của gia đinh, thiết lập một môi tr ờng có thể u tiên hay không u tiên cho giáo dục,
Bố mẹ có thể thúc đẩy con cái họ học tập bằng
cách khuyến khích đọc sách, giúp con làm bài tập
ở nhà và th ởng khi đạt kết quả tốt
Thứ ba, bố mẹ có thể cung cấp thiết bị học tập nh sách, máy tính và khuyến khích việc học tập một cách độc lập cho con cái
Trang 3 ảnh h ởng của bạn bè . Một đứa trẻ sẽ học tập tốt hơn nếu xung quanh nó là nh ng ững
tập tốt hơn nếu xung quanh nó là nh ng ững
đứa trẻ thông minh ham muốn học hành
Chọn lựa gi a tr ờng công và tr ờng t Chọn lựa gi a tr ờng công và tr ờng t ững ững
Trang 4Tắc nghẽn giao thụng
Chi phí đi lại cá nhân chính là chi phí đi lại của 1 cá nhân đ ợc xác định bằng tổng của chi phí đi lại (x ng xe,khấu hao* quãng đ ờng) và chi phí thời ăng số lượng giáo
(x ng xe,khấu hao* quãng đ ờng) và chi phí thời ăng số lượng giáo
gian cá nhân
Chi phí thời gian cá nhân đ ợc xác định bằng tích của thời gian chuyến đi nhân với chi phí cơ hội của thời gian đi lại
Chi phí đi lại xã hội chính là tổng của chi phí đi lại cá nhân và chi phí ngoại ứng của chuyến đi
L u l ợng giao thông tối u và l u l ợng giao thông cân bằng
Trang 5Các chi phí và lợi ích của thuế tắc nghẽn
Ng ời tiếp tục sử dụng đ ờng cao tốc :khi thuế tắc
nghẽn đ ợc ban hành , họ phải trả thuế, nh ng lại có thời gian đi lại thấp hơn
Nguời không dùng đ ờng cao tốc để tránh phải nộp thuế tắc nghẽn , lại bỏ mất nh ng lợi ích của việc ững
thuế tắc nghẽn , lại bỏ mất nh ng lợi ích của việc ững
sử dụng đ ờng cao tốc
Chính quyền sử dụng nguồn thu thuế tắc nghẽn để tài trợ cho các dịch vụ công cộng hoặc để giảm bớt các khoản thuế địa ph ơng
Tuy nhiên để có thể đạt đ ợc hiệu quả thuế tắc
nghẽn cần đ ợc thay đổi theo thời gian và theo
không gian
Trang 6Thực hiện thuế tắc nghẽn nh thế nào?
lập các trạm thu phí trên các con đ ờng để thu thuế tắc nghẽn trực tiếp
lập hệ thống nhận dạng xe trên các con đ ờng, và trên mỗi xe đều gắn thiết bị nhận dạng
4 cách thức mà thuế tắc nghẽn làm giảm l u l ợng giao thông:
Làm thay đổi ph ơng tiện đi lại: t ng chi phí đi lại t ng chi phí đi lại ăng số lượng giáo ăng số lượng giáo bằng ph ơng tiện cá nhân so với ph ơng tiện giao
thông công cộng
Thơi gian đi:Thuế tắc nghẽn rất cao vào giờ cao
điểm làm ng ời dân chuyển sang đi vào các thời
điểm khác
Trang 7 Hành trinh đi Thuế tắc nghẽn cao trên nh ng con Hành trinh đi Thuế tắc nghẽn cao trên nh ng con ững ững
đ ờng hay xảy ra tắc nghẽn làm cho ng ời dân
chuyển sang đi nh ng con đ ờng khác ững
chuyển sang đi nh ng con đ ờng khác ững
Các lựa chọn vị trí Thuế tắc nghẽn làm t ng chi Các lựa chọn vị trí Thuế tắc nghẽn làm t ng chi ăng số lượng giáo ăng số lượng giáo phí đi trên mỗi km, nên ng ời đi muốn giảm
khoảng cách đi lại Nên một số công nhân có thể chuyển nhà đến gần nơi làm việc hơn,hoặc một số
ng ời khác lại thay đổi công việc khác để gần nơi họ sống hơn
Trang 8c¸c lo¹i thuÕ kh¸c thay thÕ cho thuÕ
Trang 11 Giả sử mối quan hệ giữa lưu lượng giao
thông (LG) và thời gian đi lại (T) trên một tuyến đường được xác định bởi hàm số:
T= 20 + 0,001( LG-300)+ 0,00001
(LG-300) 2
( áp dụng khi lưu lượng giao thông lớn
hơn 300 phương tiện)
Lợi ích cận biên ( cầu) là 28107,9 đồng
đối với lưu lượng giao thông 150 và giảm
đi 2829,7 đồng đối với mỗi lưu lượng tăng
150 Chi phí tiền tệ của chuyến đi là 2500 đồng, chi phí cơ hội là 200 đồng/phút.
Tính toán các thông số trong bảng sau
Trang 12Tổng thời gian đi lại tăng thêm
Chi phí ngoại ứng của chuyến
đi
Chi phí
cá nhân của chuyến
đi
Chi phí xã hội
Lợi ích cận biên (cầu)
Trang 13 Xác định mức lưu lượng giao
thông cân bằng, mức lưu lượng giao thông tối ưu, thuế tắc
nghẽn Giải thích và vẽ hình
minh họa
Trang 14Trật tự xã hội đô thị
Tội phạm là ng Tội phạm là ng ười hoạt động vi phạm pháp luật ười hoạt động vi phạm pháp luật i hoạt động vi phạm pháp luật i hoạt động vi phạm pháp luật
và có thể bị trừng phạt bởi luật pháp
Đô thị là nơi tập trung đông dân, và tập trung Đô thị là nơi tập trung đông dân, và tập trung ô thị là nơi tập trung đông dân, và tập trung ô thị là nơi tập trung đông dân, và tập trung
nhiều của cải xã hội Mức độ tội phạm xảy ra ở
các đô thị và đặc biệt là các đô thị trung tâm cao hơn các vùng khác
Các HGD, các doanh nghiệp rất nhạy cảm với vấn
đề tội phạm, do đó việc quyết định (lựa chọn) nơi c trú, nơi sản xuất chịu ảnh h ởng bởi mức độ tội
phạm ở các vùng
Trang 15 Tỷ lệ tội phạm cao một cách t ơng đối tại khu vực trung tâm trong các đô thị gây ra hiện t ợng ngoại
ô hóa nghĩa là các HGD chuyển ra sinh sống ở
vùng ngoại ô để tránh nạn tội phạm trong khu vực trung tâm
nghiên cứu vấn đề tội phạm và tệ nạn xã hội bằng cách tiếp cận kinh tế,với giả định cả tội phạm và nạn nhân đều hợp lý trên ph ơng diện họ lựa chọn
gi a chi phí và lợi ích kỳ vọng Nghĩa là một kẻ tội ững
gi a chi phí và lợi ích kỳ vọng Nghĩa là một kẻ tội ững
phạm sẽ sẵn sàng phạm tội nếu nh lợi ích kỳ vọng của việc vi phạm lớn hơn chi phí kỳ vọng T ơng tự
nh vậy,một nạn nhân tiềm n ng sẽ sử dụng các ăng số lượng giáo
nh vậy,một nạn nhân tiềm n ng sẽ sử dụng các ăng số lượng giáo
khả n ng( nguồn lực) để ng n chặn tội phạm nếu ăng số lượng giáo ăng số lượng giáo
khả n ng( nguồn lực) để ng n chặn tội phạm nếu ăng số lượng giáo ăng số lượng giáo
nh lợi ích kỳ vọng cao hơn chi phí bỏ ra
Trang 16Tội phạm xét theo quan điểm kinh tế
Tội phạm cá nhân :nạn nhân của tội phạm cá nhân bị đặt trong tinh trạng nguy hiểm
về cơ thể
Tội phạm tài sản : nh ng kẻ tội phạm Tội phạm tài sản : nh ng kẻ tội phạm ững ững
nàychuyên đi n cắp và chúng không dùng ăng số lượng giáo
nàychuyên đi n cắp và chúng không dùng ăng số lượng giáo
đến bạo lực.Chẳng hạn chúng đột nhập trái phép vào các tòa nhà, n cắp(móc túi,giật ăng số lượng giáo
phép vào các tòa nhà, n cắp(móc túi,giật ăng số lượng giáo
đồ,trộm xe đạp) và trộm ô tô
Trang 17Nạn nhân của tội phạm
Tội phạm và thu nhập: tỷ lệ nạn nhân thay đổi theo các mức thu nhập khác nhau.Khi thu nhập t ng lên , ăng dầu,
các mức thu nhập khác nhau.Khi thu nhập t ng lên , ăng dầu,
tỷ lệ nạn nhân trong các vụ tội phạm có bạo lực giảm
đi.Ng ời nghèo th ờng là nạn nhân trong các vụ này.Nh
ng ng ợc lại,đối với các nhóm thu nhập cao hơn,tỷ lệ trở thành nạn nhân trong các vụ trộm cắp lại cao hơn
Tội phạm và nơi c trú của ng ời dân : Tỷ lệ tội phạm trong các khu vực đô thị cao hơn so với các vùng
khác,và xảy ra cao hơn tại trung tâm các thành phố so với vùng ngoại ô.Do 3 nguyên nhân chính:
Trang 18 nghèo đói tập trung tại các đô thị, và nh ng nghèo đói tập trung tại các đô thị, và nh ng ững ững tên tội phạm th ờng xuất thân trong các
HGD nghèo.
C a cải tập trung tại các đô thị,điều đó rất C a cải tập trung tại các đô thị,điều đó rất ủa cải tập trung tại các đô thị,điều đó rất ủa cải tập trung tại các đô thị,điều đó rất hấp dẫn đối với bọn tội phạm.
M t độ dân c cao hơn tại đô thị,tạo điều M t độ dân c cao hơn tại đô thị,tạo điều ật độ dân cư cao hơn tại đô thị,tạo điều ật độ dân cư cao hơn tại đô thị,tạo điều
kiện cho bọn tội phạm có đ ợc nhiều mục
tiêu khác nhau.
Trang 19 Tội phạm và sắc tộc :tại một số quốc gia có
đa sắc tộc, tỷ lệ nạn nhân cũng có sự thay
đổi,chẳng hạn ng ời da đen th ờng trở thành nạn nhân nhiều hơn t ơng đối so với ng ời da trắng
Ngoài ra tội phạm còn có ảnh h ởng lớn đến giá nhà ở.Tại nh ng khu vực có tỷ lệ tội ững
giá nhà ở.Tại nh ng khu vực có tỷ lệ tội ững
phạm cao, giá nhà sẽ bị sụt giảm
Trang 20Nh ng thiệt hại do tội phạm gây ra ững
Chi phí trực tiếp:là nh ng chi phí vật chất của nạn là nh ng chi phí vật chất của nạn ững ững nhân,nạn nhân của các vụ tội phạm cá nhân có thể
bị th ơng hay bị giết,nạn nhân của các vụ tội phạm tài sản bị mất tài sản
Chi phí gián tiếp :là nh ng chi phí của các nạn là nh ng chi phí của các nạn ững ững
nhân tiềm tàng bỏ ra để cố gắng ng n chặn tội ăng số lượng giáo
nhân tiềm tàng bỏ ra để cố gắng ng n chặn tội ăng số lượng giáo
phạm,mọi ng ời đều mất chi phí để mua khóa,nuôi chó gi nhà,và các biện pháp ng n chặn khác ững ăng số lượng giáo
chó gi nhà,và các biện pháp ng n chặn khác ững ăng số lượng giáo
đồng thời phải đóng thuế
Chi phí cơ hội của việc ng n chặn tội phạm của việc ng n chặn tội phạm ăng số lượng giáo ăng số lượng giáo
Trang 21chi phí trực tiếp
làm 4 loại
Cố ý đốt nhà
Đô thị là nơi tập trung đông dân, và tập trung Đô thị là nơi tập trung đông dân, và tập trung óng giả khách hàng rồi n cắp trong siêu óng giả khách hàng rồi n cắp trong siêu ăng số lượng giáo ăng số lượng giáo
thị,cửa hàng
ng ời làm công n trộm ng ời làm công n trộm ăng số lượng giáo ăng số lượng giáo
gian lận kinh doanh , gian lận bảo hiểm, các
hoạt động lừa đảo,hối lộ và tiền lại quả cho các việc làm bất hợp pháp,tàng tr tài sản n trộm ững ăng số lượng giáo
việc làm bất hợp pháp,tàng tr tài sản n trộm ững ăng số lượng giáo
Trang 22chi phí gián tiếp
Chi phí ng n chặn:các doanh nghiệp chi Chi phí ng n chặn:các doanh nghiệp chi ăng số lượng giáo ăng số lượng giáo
tiền cho việc phòng chống tội phạm bằng
cách thuê ng ời gác,bảo vệ.Các HGD chi tiền cho việc mua khóa,nuôi chó và các hệ thống bảo vệ khác
Chi phí cho hệ thống xét xử , trừng phạt tội phạm:chi phí cho việc duy tri cảnh sát,tòa
án,nhà tù.Chi phí khác n a là chi phí cơ ững
án,nhà tù.Chi phí khác n a là chi phí cơ ững
hội của thời gian bị tống giam.Mỗi tù nhân
có thể tạo ra một l ợng giá trị hàng hóa nếu
nh không bị giam gi ững
nh không bị giam gi ững
Trang 23Mô hinh Tội phạm hợp lý và đ ờng
cung về tội phạm
1.Giá trị tài sản kỳ vọng trộm đ ợc:giá trị kỳ vọng của tài sản trộm đ ợc là tỷ lệ mà NVA thành công trong vụ trộm (P1) nhân với giá trị tiền tệ của tài sản lấy đ ợc(Gtt): EL= P1* Gtt
2.Chi phí kỳ vọng: Trên góc độ chi phí NVA sẽ
phải đối mặt với nguy cơ bị bắt và bị tống giam về tội trộm cắp Giá trị kỳ vọng của hinh phạt trộm cắp là xác suất bị tù giam (q) nhân với chi phí cơ hội của thời gian ngồi tù
Xác suất bị tù(q) là xác suất bị bắt gi (q1) nhân Xác suất bị tù(q) là xác suất bị bắt gi (q1) nhân ững ững với xác suất bị kết án tù của mỗi lần bị bắt(q2):
q= q1*q2
Trang 24 Chi phÝ c¬ héi cña thêi gian ngåi tï
kú väng tõ vô trém b»ng gi¸ trÞ kú väng cña tµi s¶n trém ® îc trõ ®i chi phÝ kú väng
Trang 25 Tên trộm tiềm năng đang cân nhắc lợi ích và chi phí của việc đi ăn trộm trong ngày hôm nay Điền vào chỗ trống trong bảng
Trang 26Giá trị tài sản thu được 4.800.00
Số ngày làm việc trong năm 250
Thu nhập mỗi năm bị mất
Giá trị tự do mỗi năm 8.000.00
0 đ Xác suất thành công của vụ trộm 60%
Trang 27Giá trị đạo đức và thái độ ác cảm đối
với tội phạm
Hầu hết mọi ng ời đều c m ghét các hành vi Hầu hết mọi ng ời đều c m ghét các hành vi ăng số lượng giáo ăng số lượng giáo tội phạm và đề cao giá trị đạo đức Phần lớn mọi ng ời không bị lôi cuốn vào hành động
tội phạm với bất kỳ mức giá nào.Tuy nhiên
đối với một số ng ời sẽ phạm tội khi lợi
nhuận ròng từ việc phạm tội phải đủ lớn để xóa bỏ mặc cảm phạm tội
Mô hinh tội phạm hợp lý đ a ra 3 nguyên
nhân chính tại sao ng ời ta phạm tội:
Trang 28 Một số ng ời rất chuyên nghiệp khi tiến hành
hoạt động tội phạm và thoát khỏi sự trừng phạt của pháp luật ối với họ giá trị kỳ vọng của tài Đô thị là nơi tập trung đông dân, và tập trung
của pháp luật ối với họ giá trị kỳ vọng của tài Đô thị là nơi tập trung đông dân, và tập trung
sản n trộm đ ợc rất lớn trong khi đó chi phí kỳ ăng số lượng giáo
sản n trộm đ ợc rất lớn trong khi đó chi phí kỳ ăng số lượng giáo
vọng lại rất nhỏ.
Một số ng ời có chi phí cơ hội của thời gian thực
hiện hoạt động phạm pháp và ngồi tù thấp, chi phí kỳ vọng thấp.Chẳng hạn đối với ng ời nghèo
có chi phí cơ hội thấp hơn do họ th ờng thất
nghiệp và nếu có việc làm l ơng cũng thấp.
Một số ng ời không đ ợc xã hội kính trọng và
nh ng ng ời này cũng ít c m ghét hoạt động tội ững ăng số lượng giáo
nh ng ng ời này cũng ít c m ghét hoạt động tội ững ăng số lượng giáo
phạm, họ rất dễ dàng phạm tội để có thể kiếm đ
ợc tiền.
Trang 29ờng cung tội phạm Đô thị là nơi tập trung đông dân, và tập trung ờng cung tội phạm
Đô thị là nơi tập trung đông dân, và tập trung
Đô thị là nơi tập trung đông dân, và tập trung Đô thị là nơi tập trung đông dân, và tập trung ờng cung có độ dốc d ơng(a>0), khi lợi ờng cung có độ dốc d ơng(a>0), khi lợi
nhuận ròng từ việc n trộm t ng lên, các vụ ăng số lượng giáo ăng số lượng giáo
nhuận ròng từ việc n trộm t ng lên, các vụ ăng số lượng giáo ăng số lượng giáo
trộm cũng đ ợc tiến hành nhiều hơn do các nguyên nhân sau:
lợi nhuận ròng từ các vụ trộm v ợt quá chi
phí đau khổ của các tên tội phạm tiềm
n ng,có nhiều ng ời hơn trở thành tội phạm ăng số lượng giáo
n ng,có nhiều ng ời hơn trở thành tội phạm ăng số lượng giáo
mỗi tên tội phạm sẽ tiến hành nhiều vụ trộm hơn trong một tháng.Khi lợi nhuận ròng
t ng lên số vụ trộm t ng ăng số lượng giáo ăng số lượng giáo
t ng lên số vụ trộm t ng ăng số lượng giáo ăng số lượng giáo
Trang 30 Tỷ lệ tội phạm giảm sút do các nguyên nhân sau:
Mỗi hoạt động tội phạm ít có khả n ng Mỗi hoạt động tội phạm ít có khả n ng ăng số lượng giáo ăng số lượng giáo
thành công hơn
Các tên trộm từ bỏ con đ ờng phạm tội bởi lợi nhuận ròng từ việc n trộm sụt giảm so ăng số lượng giáo
lợi nhuận ròng từ việc n trộm sụt giảm so ăng số lượng giáo
với chi phí đau khổ.
Đô thị là nơi tập trung đông dân, và tập trung Đô thị là nơi tập trung đông dân, và tập trung ờng cung tội phạm sẽ dịch chuyển khi thái ờng cung tội phạm sẽ dịch chuyển khi thái
độ c m ghét việc phạm tội thay đổi ăng số lượng giáo
độ c m ghét việc phạm tội thay đổi ăng số lượng giáo
Trang 31Sự đánh đổi gi a thiệt hại của nạn ững
nhân và chi phí phòng ngừa
Chi phí xã hội của tội phạm đ ợc chia ra làm hai
phần:chi phí của nạn nhân và chi phí phòng chống
Có các cách để phòng chống tội phạm nh sau:
Giảm khả n ng trở thành nạn nhân Giảm khả n ng trở thành nạn nhân ăng trở thành nạn nhân ăng trở thành nạn nhân : Mọi ng ời có thể giảm giá trị kỳ vọng thu đ ợc của bọn trộm
bằng cách giảm xác suất thành công của vụ trộm
Nâng cao xác suất bị bắt gi : Nâng cao xác suất bị bắt gi : ữ: ữ: T ng c ờng lực l ợng T ng c ờng lực l ợng ăng số lượng giáo ăng số lượng giáo cảnh sát, tuần tra canh gác nhằm t ng chi phí kỳ ăng số lượng giáo
cảnh sát, tuần tra canh gác nhằm t ng chi phí kỳ ăng số lượng giáo
vọng của bọn tội phạm do khả n ng bị bắt gi cao ăng số lượng giáo ững
vọng của bọn tội phạm do khả n ng bị bắt gi cao ăng số lượng giáo ững
hơn