Qui trình phân tích viên CEFPODOXIM 100 dựa theo chuyên luận Cefpodoxime proxetil tablets và Cefpodoxime proxetil for oral suspension của USP 30, được thẩm định tại phòng QC, nhà máy Glomed, Khu Công Nghiệp VSIP. Thời gian thẩm định: từ ngày ……………đến ngày ………………... Nhằm xác định qui trình định lượng thích hợp để có kết quả phân tích đúng và đáng tin cậy trong khoảng định lượng. 1.2 TỔNG QUAN Kết quả thẩm định cho thấy rằng qui trình được đề cập trong đề cương là thích hợp cho áp dụng chính thức với các đặc tính sau đây được chứng minh: 1.2.1 Tính đặc hiệu: các tá dược không gây ảnh hưởng nào cho kết quả định lượng 1.2.2 Diện tích đỉnh của các chất phân tích phụ thuộc tuyến tính một cách chặt chẽ vào nồng độ chất phân tích. 1.2.3 Hệ thống thiết bị cho các diện tích đỉnh lặp lại tốt đối với một dung dịch. 1.2.4 Phương pháp định lượng cho kết quả lặp lại tốt. 1.2.5 Kết quả phân tích là đáng tin cậy với độ đúng > 99%. 2 ĐIỀU KIỆN THỰC NGHIỆM 2.1 TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN 2.1.1 Kiểm nghiệm viên thứ nhất thực hiện thử nghiệm: tính đặc hiệu, tính tuyến tính, độ chính xác, độ đúng phương pháp. 2.1.2 Kiểm nghiệm viên thứ hai thực hiện thử nghiệm: lặp lại độ chính xác phương pháp với một số thông số sắc ký được thay đổi để xác lập độ thô, độ chính xác trung gian. 2.2 MẪU THỬ VÀ CHẤT CHUẨN Mẫu thử nghiệm: Viên Cefpodoxim 100, trộn lẫn 50 viên Chất chuẩn: Cefpodoxim proxetil lô WS 10001, hàm lượng 70,585% Cefpodoxim trong chế phẩm nguyên trạng. 2.3 THIẾT BỊ: Hệ thống HPLC Agilent 2100, ngày hiệu chuẩn 17092009, ngày hiệu chuẩn kế tiếp 17092010 Cân phân tích Toledo chia độ 0,01 mg. Cân phân tích Toledo chia độ 0,01g.
Trang 1BÁO CÁO THẨM ĐỊNH QUI TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG
VIÊN CEFPODOXIM 100 mg
MỤC LỤC
1 GIỚI THIỆU 2
1.1 MỤC ĐÍCH
2 1.2 TỔNG QUAN
2
2 ĐIỀU KIỆN THỰC NGHIỆM 2
2.1 TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
2 2.2 MẪU THỬ VÀ CHẤT CHUẨN
3 2.3 THIẾT BỊ:
3 2.4 THUỐC THỬ
3 2.5 PHA ĐỘNG:
3 2.6 ĐIỀU KIỆN SẮC KÝ:
3
3 KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH 4
3.1 TÍNH TƯƠNG THÍCH CỦA HỆ THỐNG
4 3.2 TÍNH ĐẶC HIỆU
4 3.3 TÍNH TUYẾN TÍNH (R2 ≥ 0,999)
5 3.4 ĐỘ ĐÚNG (T Ỷ LỆ PHỤC HỒI 98% - 102%)
5 3.5 ĐỘ CHÍNH XÁC PHƯƠNG PHÁP (RSD ≤ 1,0%)
6 3.6 KHOẢNG XÁC ĐỊNH
7 3.7 ĐỘ THÔ VÀ ĐỘ CHÍNH XÁC TRUNG GIAN
7 3.8 ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA DUNG DỊCH CHUẨN
9 3.9 GHI NHẬN TRONG KHI THẨM ĐỊNH
10 3.10 DỮ LIỆU ĐÍNH KÈM
10
4 BIỆN LUẬN 11
5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 11
Trang 21 GIỚI THIỆU
1.1 MỤC ĐÍCH
Qui trình phân tích viên CEFPODOXIM 100 dựa theo chuyên luận Cefpodoxime
proxetil tablets và Cefpodoxime proxetil for oral suspension của USP 30, được thẩm định tại phòng QC, nhà máy Glomed, Khu Công Nghiệp VSIP
Thời gian thẩm định: từ ngày ………đến ngày ………
Nhằm xác định qui trình định lượng thích hợp để có kết quả phân tích đúng và đáng tin cậy trong khoảng định lượng
1.2 TỔNG QUAN
Kết quả thẩm định cho thấy rằng qui trình được đề cập trong đề cương là thích hợp cho áp dụng chính thức với các đặc tính sau đây được chứng minh:
1.2.1 Tính đặc hiệu: các tá dược không gây ảnh hưởng nào cho kết quả định lượng 1.2.2 Diện tích đỉnh của các chất phân tích phụ thuộc tuyến tính một cách chặt chẽ vào nồng độ chất phân tích
1.2.3 Hệ thống thiết bị cho các diện tích đỉnh lặp lại tốt đối với một dung dịch 1.2.4 Phương pháp định lượng cho kết quả lặp lại tốt
1.2.5 Kết quả phân tích là đáng tin cậy với độ đúng > 99%
2 ĐIỀU KIỆN THỰC NGHIỆM
2.1.1 Kiểm nghiệm viên thứ nhất thực hiện thử nghiệm: tính đặc hiệu, tính tuyến tính, độ chính xác, độ đúng phương pháp
2.1.2 Kiểm nghiệm viên thứ hai thực hiện thử nghiệm: lặp lại độ chính xác phương pháp với một số thông số sắc ký được thay đổi để xác lập độ thô, độ chính xác trung
gian.
Trang 32.2 MẪU THỬ VÀ CHẤT CHUẨN
Mẫu thử nghiệm: Viên Cefpodoxim 100, trộn lẫn 50 viên
Chất chuẩn: Cefpodoxim proxetil lô WS 10001, hàm lượng 70,585% Cefpodoxim trong chế phẩm nguyên trạng
2.3 THIẾT BỊ:
Hệ thống HPLC Agilent 2100, ngày hiệu chuẩn 17-09-2009, ngày hiệu chuẩn kế tiếp 17-09-2010
Cân phân tích Toledo chia độ 0,01 mg
Cân phân tích Toledo chia độ 0,01g
Nước cất một lần, cung cấp bởi máy cất nước Pure – Hit Still của phòng thí nghiệm Acetonitrile (HPLC)
Methanol (HPLC)
Amoni acetat (AR)
2.5 PHA ĐỘNG:
Pha động: Acetonitril – Dung dịch amoni acetat 0,02M (32:68)
Dung dịch amoni acetat 0,02M: Hòa tan 1,54g amoni acetat trong nước cất vừa đủ 1000mL
Dung môi hòa tan: Acetonitril – nước (40: 60)
2.6 ĐIỀU KIỆN SẮC KÝ:
Cột Eclipse XDB - C18 (150 mm x 4,6 mm), 5 µm
Tốc độ dòng: 1,9 ml/phút
Detector UV: 235 nm
Thể tích tiêm: 20 µl
Nhiệt độ cột: 30oC
Trang 43 KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
3.1 TÍNH TƯƠNG THÍCH CỦA HỆ THỐNG
3.1.1 Dung dịch chuẩn gốc:
Cân và chuyển chính xác 70,98 mg cefpodoxim proxetil chuẩn vào bình định mức
100 mL, thêm khoảng 10 mL methanol, lắc cho tan hoàn toàn, thêm dung môi hòa tan vừa đủ đến vạch, trộn đều
3.1.2 Dung dịch chuẩn:
Lấy 5,0mL dung dịch chuẩn gốc pha loãng tiếp với dung môi hòa tan đến 50,0mL, trộn đều Lọc qua màng lọc 0,45µm
Tiêm 6 mũi vào hệ thống Hệ thống ổn định và có tính lặp lại tốt
Độ phân giải giữa đỉnh Cefpodoxim proxetil S-epimer và đỉnh Cefpodoxim proxetil
R-epimer là: 2,729(Tiêu chuẩn ≥ 2,5)
Hệ số kéo đuôi của đỉnh đồng phân Cefpodoxim proxetil R-epimer là: 1,061(Tiêu chuẩn ≤ 1,5)
RSD của tổng diện tích đỉnh của đồng phân Cefpodoxim proxetil R-epimer và đồng phân Cefpodoxim proxetil S-epimer của 6 lần tiêm lặp lại của dung dịch chuẩn:
0,17% (Tiêu chuẩn ≤1,0%)
3.2 TÍNH ĐẶC HIỆU
Cân và chuyển 103,94mg placebo của viên, cho vào bình định mức 100mL, thêm khoảng 40 mL dung môi hòa tan, lắc, siêu âm 5 phút, thêm dung môi hòa tan vừa đủ đến vạch, lắc đều, để lắng 5 phút Hút 5mL dung dịch này, thêm dung môi hòa tan vừa đủ 100mL, trộn đều Lọc qua màng lọc 0,45µm
Khai triển sắc ký theo điều kiện ở trên Sắc ký đồ của các dung dịch placebo không cho đỉnh nào trùng với đỉnh của Cefpodoxim proxetil S và Cefpodoxim proxetil R trong sắc ký đồ dung dịch chuẩn
Kết luận: Đạt yêu cầu
Trang 53.3 TÍNH TUYẾN TÍNH (R2 ≥ 0,999)
Tính tuyến tính của tổng diện tích đỉnh Cefpodoxim proxetil S và Cefpodoxim proxetil R theo nồng độ được khảo sát trong khoảng 60%; 80%; 100%; 120%; 160% nồng độ thiết kế cho định lượng
Đường biểu diễn tương quan giữa diện tích đỉnh theo nồng độ của dung dịch
Hệ số tương quan của đường thẳng hồi qui R2= 0,999
3.4 ĐỘ ĐÚNG (Tỷ lệ phục hồi 98% - 102%)
Thêm chính xác khối lượng chất chuẩn cefpodoxim proxetil vào bình đã được cân sẵn bột placebo của viên cefpodoxim 100 theo đề cương Chuẩn bị mẫu ở 3 nồng
độ, mỗi nồng độ 3 mẫu
Cả 9 kết quả thử nghiệm độ đúng ở tất cả các mức từ 60% đến 140% nồng độ thiết
kế của phương pháp đều nằm trong giới hạn cho phép 98 - 102%
Kết luận: Đạt yêu cầu Kết luận: Đạt yêu cầu
Trang 6Kết quả:
Nồng độ
%
Lượng cefpodoxim cho vào
(mg)
Lượng cefpodoxim tìm lại (mg)
Tỉ lệ phục hồi
% 60
100
140
Tỷ lệ phục hồi trung bình: 99,27%
R= 99,97% ≥ 99,9
3.5 ĐỘ CHÍNH XÁC PHƯƠNG PHÁP (RSD ≤ 1,0%)
Thử nghiệm được thực hiện bởi kiểm nghiệm viên thứ nhất cho các kết quả như sau:
Dung dịch chuẩn: Cân và chuyển chính xác 70,98 mg chất chuẩn cefpodoxim proxetil vào bình định mức 100mL, thêm khoảng 10mL methanol, lắc cho tan hoàn toàn, thêm dung môi hòa tan vừa đủ đến vạch, lắc đều Pha loãng tiếp 6,0mL dung dịch này với dung môi hòa tan đến 100,0mL , lắc đều Lọc qua màng 0,45µm Tiêm 6 mũi vào hệ thống
Dung dich thử: cân chính xác khoảng 170mg bột thuốc từ phần hỗn hợp bột được chia từ khối bột đồng nhất, cho vào bình định mức 100mL,thêm 40 mL dung môi hòa tan, siêu âm 5 phút, lắc kỹ, thêm dung môi hòa tan vừa đủ đến vạch, lắc đều, để lắng 5 phút Hút chính xác 3,0ml dung dịch này, thêm dung môi hòa tan vừa đủ 50,0ml, trộn đều Lọc qua màng lọc 0,45µm
Lặp lại 6 mẫu thử riêng biệt
Kết luận: độ đúng đạt yêu cầu
Trang 7Tiêm lặp lại 2 lần cho mỗi mẫu thử vào hệ thống sắc ký, ghi sắc đồ và diện tích đỉnh
Khối lượng mẫu thử (mg) Hàm lượng (mg/viên) Hàm lượng nhãn (%)
Căn cứ vào kết quả độ đúng, độ chính xác và tính tuyến tính trên, qui trình phân tích
áp dụng được với khoảng nồng độ cefpodoxim chứa trong mẫu thử từ 0,015 mg/mL đến 0,040mg/mL
Thử nghiệm được thực hiện trên cùng mẫu phân tích bởi kiểm nghiệm viên thứ hai Thực hiện 6 lần giống như tiến hành thử nghiệm độ chính xác của phương pháp với các thông số thay đổi:
Tốc độ dòng: 2,0 ml/phút
Pha động: Acetonitril – Dung dịch amoni acetat 0,02M (31,5:68,5)
Nhiệt độ cột 40oC
Kết quả:
Độ phân giải giữa đỉnh Cefpodoxim proxetil S-epimer và đỉnh Cefpodoxim proxetil
R-epimer là: 2,614 (Tiêu chuẩn ≥ 2,5)
Hệ số kéo đuôi của đỉnh đồng phân Cefpodoxim proxetil R-epimer là: 1,138 RSD của tổng diện tích đỉnh của đồng phân Cefpodoxim proxetil R-epimer và đồng phân Cefpodoxim proxetil S-epimer của 6 lần tiêm lặp lại của dung dịch chuẩn:
Kết luận: Đạt yêu cầu
Trang 8Khối lượng mẫu thử (mg) Hàm lượng (mg/viên) Hàm lượng nhãn (%)
Trang 9So sánh kết quả giữa 2 kiểm nghiệm viên với độ tin cậy 95%
F-Test Two-Sample for Variances
F= 4,27 < F0,05= 5,05
t-Test: Two-Sample Assuming Equal Variances
Variable 1 Variable 2
t = 0,89 < t 0,0,5 = 2,23
Tiêm lặp lại 6 lần dung dịch chuẩn được bảo quản ở điều kiện thường ở các thời điểm sau khi pha 4 giờ và 8 giờ
Kết quả: phương sai không khác nhau.
Kết quả của 2 kiểm nghiệm viên không khác nhau có ý nghĩa
Trang 100 682.894
3.9 GHI NHẬN TRONG KHI THẨM ĐỊNH
Tổng diện tích pic của dung dịch chuẩn không ổn định theo thời gian và có khuynh hướng tăng, do đó khi phân tích mẫu qua đêm cần phải tiêm lại dung dịch chuẩn cách khoảng 8 giờ để tính toán kết quả của các mẫu thử phân tích trong đêm để giảm thiểu sai số
3.10 DỮ LIỆU ĐÍNH KÈM
Các sắc ký đồ của các dung dịch placebo không có đỉnh trùng với đỉnh Cefpodoxim proxetil S và Cefpodoxim proxetil R
Báo cáo về độ tuyến tính của diện tích đỉnh và các sắc ký đồ liên quan
Báo cáo phân tích độ chính xác phương pháp do kiểm nghiệm viên thứ nhất thực hiện và các sắc ký đồ liên quan
Báo cáo phân tích độ chính xác trung gian, độ thô do kiểm nghiệm viên thứ hai thực hiệnvà các sắc ký đồ liên quan
Báo cáo phân tích độ đúng do kiểm nghiệm viên thứ nhất thực hiện và các sắc ký đồ liên quan
Báo cáo về độ bền của dung dịch theo thời gian do kiểm nghiệm viên thứ nhất thực hiện và các sắc ký đồ liên quan
Nhận xét: Tổng diện tích pic của dung dịch chuẩn không ổn định theo thời gian
Trang 114 BIỆN LUẬN
Kết quả thẩm định cho thấy hệ thống sắc ký và cách pha chế dung dịch là thích hợp
cho việc định lượng viên CEFPODOXIM 100.
Hệ thống pha động có thể thay đổi để đạt được tính tương thích tuỳ tình trạng cột
Số lần tiêm dung dich chuẩn ít nhất 5 lần, RSD không quá 1,0%
5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Phương pháp định lượng trong tiêu chuẩn kỹ thuật thành phẩm và bán thành phẩm theo qui trình đã được thẩm định cho kết quả đúng và đáng tin cậy trong khoảng xác định đnh lượng
Thẩm định lại phương pháp khi có tình trạng lặp lại kết quả nằm ngoài tiêu chuẩn
kỹ thuật