Phương pháp đo quang phổ hấp thụ vùng tử ngoại Sau khi thuỷ phân, các sản phẩm thuỷ phân của artemisinin và dẫn chất đều có cực đại hấp thụ ở bước sóng nằm trong vùng tử ngoại, do đó có
Trang 1BỘ Y TẾ ■TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
ĩ o ó 0 3
NGUYỄN TRỌNG TUYẾN
VIÊN NÉN ARTESUNAT
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP D ược s ĩ ĐẠI HỌC 1999 - 2004)
Người hướng dẫn : ThS Nguyễn Đình Luyện
Nơi thực hiện : Phòng thí nghiệm GMP
Trường Đại học Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện: 3 - 5/2004
Trang 2M Ờ 3 V d ÍM Ơ Q l
(J)ẽ Írú itií ilià ith lû t Ufaoá Luăễt tô t ngjïièp Ítà tị, tò i ¿ft ttlifU l ĩtí/ổ ii Aut íỊỈiLp ¿tã íịiu ị
báu CJLUL exíe tíiầ ụ eo gì/lũ trú n ạ bê m ê ít eẽn q ii ạ h lê p nữtùđn — ÇJt'iïèii q (Đ ai họe nữưén
điều kỉêềt rỉ à giúp, ĩtõ tồi ÌrũềiiỊ quíi trình thưa hiền Uhúií Uứưt.
@uỗl oỉííUị tồ i dein ạử i Lồi eảễií ổit ehãễL thành lá i ttxịưồl ihãếi ÚỈL han h ỉ tèi,
n iỉữ tiạ níỊUồi ítã iuền ĩtồ itụ txtAễi tờ i irũếtíỊ Ẵ Uũt quá trìn h liọe tíLp oà thưa hiên kho/i LuAn.
Sin h mỉu
Trang 3CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT
DHA : Dihydro artemisinin
HPLC : Sắc ký lỏng hiệu năng cao
KST : Ký sinh trùng
SKLM : Sắc ký lớp mỏng
TCYTTG : Tổ chức Y tế thế giới
Trang 4MỤC LỰC
ĐẶT VẤN Đ Ề 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN 3
1.1.Đại cương về artemisinin và dẫn chất 3
1.1.1.Công thức cấu tạo của artemisinin và dẫn ch ất 3
1.1.2 Đaị cương về artesunat 3
1.2 Một số phương pháp định lượng artemisinin và dẫn chất 6
1.2.1 Định lượng bằng phương pháp SK LM 6
1.2.2 Phương pháp acid-base 7
1.2.3 Phương pháp đo quang phổ hấp thụ vùng tử ngoại 7
1.2.4 Phương pháp đo quang phổ vùng khả kiến 8
1.2.5 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detecter u v 8
1.2.6 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detecter điện hoá.9 1.2.7 Các phương pháp khác 9
1.3 Đại cương về phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao và phương pháp đo phổ hấp thụ vùng tử ngoại 10
1.3.1 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng c a o 10
1.3.2 Phương pháp định lượng bằng đo phổ hấp thụ vùng tử ngoại 16
PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KÊT q u ả 19
2.1 Trang thiết bị, nguyên liệu và hoá chất ; 19
2.1.1 Máy móc, dụng cụ 19
2.1.2 Nguyên liệu, hoá chất 19
2.2 Phương pháp thực nghiệm 20
2.2.1 Xử lý kết quả phân tích 20
2.2.2 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng c a o 20
2.2.3 Phương pháp đo quang phổ vùng tử ngoại 30
Trang 52.2.4 So sánh kết quả định lượng các mẫu thuốc artesunat trên bằng hai phương pháp: sắc ký lỏng hiệu năng cao và đo quang phổ tử ngoại vùngkhả kiến 38
2.3 Đê nghị phương pháp định lượng 412.3.1 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với detecter u v - 412.3.2 Phương pháp đo quang phổ vùng tử ngoại 41PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 43TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỂ
Sốt rét là bệnh xã hội do KST Plasmodium gây ra qua vật chủ trung gian là muỗi Anopheles. Bệnh sốt rét phát triển mạnh ở các vùng khí hậu nóng ẩmnhư châu Á, châu Phi và châu Mỹ la tinh Bệnh lưu hành địa phương và có thể phát triển thành dịch với tỉ lệ người mắc bệnh lớn và tỉ lệ tử vong cao Theo thống kê của TCYTTG năm 1997 có trên 100 quốc gia nằm trong vùng sốt rét lưu hành, trong đó có Việt Nam Hơn 40% dân số thế giới có nguy cơ mắc bệnh sốt rét trong đó hàng năm có từ 300 — 500 triệu người mắc và có 1,5 - 1,7 triệu người chết vì căn bệnh này [2], [12]
Ở Việt Nam, theo thống kê của Viện sốt rét, riêng năm 2000 cả nước xảy
ra 2 vụ dịch sốt rét với 293016 người mắc bệnh sốt rét, trong đó có 1161 người
bị sốt rét ác tính, số người tử vong do sốt rét là 148 người [3]
Hầu hết các loại thuốc dùng để điều trị sốt rét từ trước đến nay đã bị KST kháng thuốc như: Quinin, Primaquin, Cloroquin, Mefloquin, Fansidar Chính vì vậy việc nghiên cứu tìm ra thuốc mới có hiệu quả điều trị cao, tránh
sự kháng thuốc của KST sốt rét là một nhiệm vụ quan trọng để ngăn ngừa căn bệnh xã hội này [2], [12]
Từ những năm 70 của thế kỷ XX, các nhà khoa học Trung Quốc đã chiết xuất được từ lá cây Thanh cao hoa vàng (Artemisia annua L., Asteraceae) hoạt chất là artemisinin có tác dụng điều trị bệnh sốt rét, đạt hiệu quả điều trị cao
kể cả sốt rét thể não
Tuy nhiên do tỉ lệ tái phát sau khi dùng còn cao nên tác dụng điều trị của artemisinin phần nào bị hạn chế Để nâng cao tác dụng chống sốt rét của artemisinin từ đầu thập kỷ 80 của thế kỷ 20, các nhà khoa học đã tiếp tục nghiên cứu và bán tổng hợp thành công một số dẫn chất mới từ artemisinin
1
Trang 7như artesunat, artemether, arteether có tác dụng điều trị tốt hơn chất gốc do cắt sốt nhanh, đồng thời có thể sử dụng dưới nhiều dạng.
Artesunat là một dẫn chất của artemisinin được sử dụng nhiều nhất hiện nay trong điều trị sốt rét cả trong và ngoài nước dưới dạng thuốc viên và thuốc tiêm
Artesunat là một chế phẩm mới cần phải tiếp tục nghiên cứu thêm Trong
đó việc định lượng artesunat cũng là một trong những vấn đề cần phải quan tâm hơn nữa
Góp phần vào quá trình nghiên cứu, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài
Trang 8PHẦN 1: TỔNG QUAN
1.1.Đại cương về artemisinin và dẫn chất
1.1.1.Công thức cấu tạo của artemisinin và dẫn chất
- Artemisinin là sản phẩm chiết ra từ cây Thanh cao hoa vàng (Artemisia annua L., Asteraceae) có cồng thức cấu tạo như sau:
• Công thức phân tử: C19H28Og
• Trọng lượng phân tử: 384,43
3
Trang 9Bán tổng hợp artesunat qua 2 giai đoạn [10]:
- Khử hoá artemisinin thành DHA
- Ester hoá DHA với anhydrid succinic (hoặc acid succinic) thành artesunat
• Giai đoạn 1:
Có nhiều tác nhân khử hoá nhưng để khử hoá artemisinin thành DHA chỉ
có một tác nhân đặc hiệu là natri borohydrid
Dựa trên nghiên cứu của Klayman và Brossi, TS Đỗ Hữu Nghị và cộng sự
đã nghiên cứu và đưa ra một phương pháp khử artemisinin và DHA với hiệu suất đạt 93 - 96% và giảm đáng kể lượng chất khử và dung môi sử dụng cho phản ứng khử hoá Phản ứng khử hoá sử dụng dung môi là methanol và ở nhiệt
độ thấp (0-5° C) [10]
Trang 10Để bán tổng hợp artesunat từ DHA có thể theo 2 phương pháp sau:
Phương pháp 1: Dihydroartemisinin được ester hoá thành artesunat khi cho tác dụng với anhydrid succinic hoặc succinyl chlorid với xúc tác là piridin và 4-dimethyl aminopyridin (DMAP) [1]
Phương pháp 2: Dihydroartemisinin được ester hoá thành artesunat bằng cách cho tác dụng với acid succinic, xúc tác là 4 - dimethyl aminopyridin (DMAP) và dicyclohexylcacbodiimid (DCC) [1]
Trong đó phương pháp 1 cho hiệu suất cao hơn Phương trình phản ứng như sau:
Thời gian bán thải của natri artesunat khi tiêm tĩnh mạch rất ngắn khoảng 2,7 phút, trong khi của DHA là 40 phút Khi tiêm bắp thì các trị số này là 29 phút với artesunat và của DHA là 95 phút [17]
• Chỉ định:
5
Trang 11Artesunat là một loại thuốc có tác dụng diệt KST sốt rét dạng vô tính thể nguyên hồng cầu Thuốc có hiệu lực mạnh chống lại Plasmodium falciparum
và Plasmodium vivax, đặc biệt là chống lại KST sốt rét kháng cloroquin Artesunat nhanh chóng cắt cơn cấp tính, thích hợp dùng để cứu bệnh nhân khỏi cơn sốt rét ác tính và sốt rét thể não [16]
+ Điều trị: mỗi đợt dùng 12 viên, uống trong 6 ngày
+ Phòng bệnh: uống 2 viên/lần trong 1 tuần, uống trong 5 tuần
Trang 12phun thuốc thử hiện màu p- dimethylamino benzaldehyd và được sấy ở 8 0 0 c
sẽ xuất hiện các vết màu Các vết này có thể định lượng với việc sử dụng densitomet ở 600 nm
Nếu thay thế thuốc thử trên bằng dung dịch 2% vanilin trong acid sulfuric,
sẽ xuất hiện các vết có thể định lượng đo ở bước sóng 560 nm
Phương pháp này có thể định lượng artemisinin trong dược liệu [5]
1.2.2 Phương pháp acid-base
Vì artemisinin là một lacton nên có thể hoà tan trong một lượng kiềm loãng xác định (bằng cách đun sôi cách thuỷ với ống sinh hàn hồi lưu trong
60 phút) sau đó định lượng kiềm dư [6], [7]
Với artesunat người ta cũng có thể định lượng theo cách trên hoặc định lượng trực tiếp nhóm chức acid tự do trong phân tử bằng NaOH 0,05 mol/1, chỉ thị phenolphtalein Tuy nhiên phương pháp chuẩn độ trực tiếp chỉ áp dụng khi không có acid succinic tự do trong chế phẩm [23]
Phương pháp này đơn giản, có thể áp dụng ở những cơ sở không có máy đo quang
1.2.3 Phương pháp đo quang phổ hấp thụ vùng tử ngoại
Sau khi thuỷ phân, các sản phẩm thuỷ phân của artemisinin và dẫn chất đều
có cực đại hấp thụ ở bước sóng nằm trong vùng tử ngoại, do đó có thể định lượng chúng bằng đo độ hấp thụ sản phẩm thuỷ phân sau khi thuỷ phân trên máy quang phổ ở bước sóng nằm trong vùng tử ngoại
- Thuỷ phân artemisinin bằng NaOH ở nhiệt độ 50 ± l°c trong 30 phút, sau thuỷ phân thu được Q 292 là sản phẩm có cực đại hấp thụ ở bước sóng
292 nm Dựa vào đó để định lượng artemisinin bằng phương pháp đo quang phổ hấp thụ vùng tử ngoại ở bước sóng 292 nm [13]
- Artesunat sau khi thuỷ phân tạo sản phẩm Q 289 , có cực đại hấp thụ ở bướcsóng 289 nm Do đó có thể định lượng artesunat trong chế phẩm và nguyên
7
Trang 13liệu bằng phương pháp đo quang phổ hấp thụ vùng tử ngoại ở bước sóng
1.2.4 Phương pháp đo quang phổ vùng khả kiến
- Định lượng artemisinin bằng phương pháp đo quang phổ hấp thụ vùng khả kiến ở bước sóng 510 nm sau khi cho sản phẩm thuỷ phân của artemisinin tạo màu với dung dịch sắt (III) clorid 5% trong điều kiện thích hợp [4]
- Định lượng artemisinin bằng phương pháp đo quang phổ hấp thụ vùng khả kiến ở bước sóng 494 nm dưới dạng hydroxamat sắt (III) [4]
- Định lượng artesunat bằng phương pháp đo quang phổ hấp thụ vùng khả kiến ở bước sóng 506 nm bằng cách cho artesunat tạo màu với hydroxylamin
và FeCl3 [4], [8]
Phương pháp này có ưu điểm là có thể sử dụng máy quang phổ khả kiến để định lượng mà nhiều cơ sở trong nước có thể áp dụng được
1.2.5 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detecter u v
Định lượng artemisinin bằng cách sử dụng phương pháp HPLC với detecter
u v và với hệ dung môi acetonitril: nước = 62 : 38, bước sóng 216nm [23].Định lượng arteether bằng phương pháp HPLC, pha động là acetonitril: nước (62:38), bước sóng 216 nm [23]
Trang 141.2.6 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detecter điện hoá
Nguyên tắc: Trong phân tử artemisinin và dẫn chất chứa cầu nối peroxyd nội phân tử, vì vậy người ta sử dụng phương pháp HPLC với detecter điện hoá
để định lượng artemisinin và dẫn chất Quá trình oxy hoá khử xảy ra trên bề mặt điện cực được mô tả như sau [21]:
Quá trình này sinh ra một dòng điện có cường độ tỷ lệ thuận với lượng chất tham gia quá trình oxy hoá khử Đo cường độ dòng điện tạo thành và so sánh với chất chuẩn ta có thể định lượng được chất đó Phương pháp này có độ nhạy, tính đặc hiệu cao thích hợp trong phân tích dược động học Tuy nhiên, phương pháp HPLC với detecter điện hoá không phải cơ sở nào cũng có thiết
9
Trang 151.3 Đại cương về phương pháp sắc ký lỏng hiệu nặng cao và phương pháp đo phổ hấp thụ vùng tử ngoại
1.3.1 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
1.3.1.1 Lịch sử nghiên cứu
Năm 1967-1968 Huber, Hulsman, Giddings đã công bố phương pháp sắc
ký lỏng mới có tên là sắc ký lỏng tốc độ cao (HSLC), hiệu lực cao (HELC), áp suất cao (HPLC) Ngày nay, phương pháp này mang tên chính thức là sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC - high performance liquid chromatography) [15]
1.3.1.2 Nguyên tắc của phương pháp
Các chất trong hỗn hợp được tách dựa trên khả năng phân bố khác nhau của chúng vào hai pha không hoà lẫn vào nhau nhưng luôn tiếp xúc với nhau: Một pha tĩnh và một pha động
Dung dịch chất cần phân tích được đưa vào hệ thống sắc ký thông qua van tiêm mẫu và được dung môi pha động kéo tới cột nhờ bơm cao áp Tại cột xảy
ra quá trình phân bố và tách các chất với nhau Những phần tử nào có ái lực thấp với pha tĩnh thì được rửa giải ra trước và ngược lại Chất ra khỏi cột được phát hiện bằng detecter gắn với máy ghi, máy tính hay máy tích phân [15]
Trang 16com pon« ni 1 ccrnpy^nị 2
Hình 1.1 Ví dụ một sắc đồ
Các thông số của sắc đồ bao gồm:
t0 : Thời gian chếl là thời gian cần thiết đổ pha động chảy qua hệ thống tách
t  : Thời gian lưu: Thời gian cần thiết kể từ khi chất được bơm vào cột cho đến khi đạt được nồng độ cực đại của nó xuất hiện ở điểm cuối của hệ thống tách
t’R: Thời gian lưu thực = Thời gian lưu (tff ) - Thời gian chết (t„)
ổ , : Độ lệch chuẩn = Độ rộng nửa pic tại các điểm uốn tương ứng
co0 5 : Độ rộng píc ở nửa chiều cao = 2,354 ổ ,
Trang 17- W(m): Lượng chất trong pha động
Hoặc tính theo công thức:
Có 3 khả nằng làm tăng độ phân giải R của hai píc:
- Thay đổi giá trị k\
- Làm tăng số đĩa lý thuyết N
- Làm tăng độ chọn lọc a
Trang 18Chiều cao píc hay diện tích píc: Là đại lượng đặc trưng định lượng của chất Khi so sánh chiều cao hay diện tích píc của mẫu thử và mẫu chuẩn trong cùng điều kiện làm ta tính được hàm lượng hoạt chất trong mẫu thử [15].
1.3.1.4 Các bộ phận chính của hệ thống HPLC
- Bơm cao áp để đẩy pha động qua cột tách
- Bình chứa dung môi (pha động)
- Bộ phận tiêm mẫu
- Cột tách
- Detecter
1.3.1.5 Các phương pháp định lượng thường dùng trong HPLC
• Chuẩn hoá với chất chuẩn ngoại (Phương pháp chuẩn ngoại) [15]
So sánh trực tiếp độ lớn của các tín hiệu (diện tích píc hoặc chiều cao píc) trong mẫu thử chưa biết với một dung dịch chuẩn của chất đó là một phương pháp phổ biến trong sắc ký Phương pháp này yêu cầu bơm các thể tích xác định trong điều kiện sắc ký Các chất được bơm vào dưới dạng dung dịch chuẩn có khoảng nồng độ như trong mẫu thử Phương pháp này có thể tiến hành ở các nồng độ khác nhau (chuẩn hoá 1 điểm, 2 điểm, nhiều điểm) Trong phương pháp chuẩn 1 điểm, nồng độ của mẫu có thể được tính như sau:
c , = s , ^
s tTrong đó Ca : Nồng độ của mẫu thử
13
Trang 19Sst- S 0+m.CstTrong đó S 0 : Giao điểm của đường chuẩn và trục tung.
m : Độ dốc của đường chuẩn
Trong trường hợp này, nồng độ của mẫu thử được tính theo công thức sau:
• Xác định bằng chuẩn nội (phương pháp chuẩn nội) [15]
Để giảm sai số và đạt độ lặp lại cao trong định lượng bằng HPLC, người ta
sử dụng phương pháp chuẩn hoá với chất chuẩn thứ 2 thêm vào chất chuẩn ngoại và mẫu thử Chất này gọi là chuẩn nội Trong cùng điều kiện sắc ký nó
có thời gian lưu gần thời gian lưu của chất cần phân tích trong mẫu thử Nó được tách hoàn toàn và có nồng độ gần bằng nồng độ của chất cần phân tích
và có cấu trúc hoá học tương ứng
Độ nhạy của chất chuẩn nội và chất cần phân tích là khác nhau, vì thế yếu
tố hiệu chỉnh Fx phải được xác định đầu tiên với dung dịch chuẩn tinh khiết.Nếu gọi Cx là nồng độ của dung dịch chuẩn,
Cis là nồng độ của dung dịch chất chuẩn nội,
Sx là độ lớn píc chuẩn (chuẩn ngoại),Sis là độ lớn píc chuẩn nội
Nếu yếu tố hiệu chỉnh Fx là hằng số trong vùng nồng độ nghiên cứu, nồng
độ Cs của một mẫu mà trong đó người ta đã thêm chất chuẩn nội có thể tính như sau:
Trang 20c = ậ-.C:,.Fs Q is X
Sis
• Chuẩn hoá bằng phương pháp thêm (phươngpháp thêm) [15]
Phương pháp thêm chất chuẩn được sử dụng trong HPLC chủ yếu khi có vấn đề ảnh hưởng của chất hấp phụ Dung dịch mẫu thử được thêm một lượng xác định chất chuẩn Các píc thu được của cả 2 dung dịch mẫu thử và mẫu thử thêm chất chuẩn phải được đo trong cùng một điều kiện sắc ký Phương pháp thêm chất chuẩn có thể được thực hiện một lần, hai lần hay nhiều lần Trong trường hợp đơn giản nhất với một lần thêm chất chuẩn, nồng độ chưa biết của mẫu Ca được tính bằng sự chênh lệch nồng độ Ac (lượng chất chuẩn thêm vào)
và độ tăng của độ lớn píc As theo công thức sau:
Với phương pháp thêm nhiều lần, nồng độ của mẫu chuẩn được tính toán bằng phương pháp hồi qui
• Phương pháp tính quy về 100% diện tích píc [15]
Kỹ thuật này đơn giản nhưng trong HPLC thì việc ứng dụng bị hạn chế, thường hay được dùng trong sắc ký khí Nó đòi hỏi mọi cấu tử trong hỗn hợp chất cần phân tích đều được rửa giải và được phát hiện
%x = AxlQQ
Ax + Ay + Aztrong đó : %X: giá trị %cấu tử X trong hỗn hợp X, Y, z.
Ax, Ay, Az: diện tích píc của cấu tử X, Y, z
Trong HPLC, công thức này chỉ đúng khi sự đáp ứng của detecter trên các cấu tử X, Y, z là như nhau Nếu không như nhau, mỗi cấu tử cần có hệ số điều chỉnh f(x), f(y), f(z)
% x = A x f(x).10Q
" A x f(x) + A y f(y) + A z f(z)
15
Trang 21Muốn xác định f(i) phải có chuẩn cho các cấu tử, thí dụ:
A„.w„
trong đó: Ac, Ax - diện tích píc của chuẩn và cấu tử X
V.
Wc, w x - lượng chuẩn và lượng cấu tử X đã dùng
f(c) - Hệ số điều chỉnh của chuẩn
- Độ truyền qua (T) của dung dịch:
K = k.l (Phụ thuộc A thay đổi theo cách biểu thị nồng độ)
D =8.1.c (D = K = 8 trong trường hợp c = 1 mol/1)
D = é; l.c (D = K = é; khi c= 1%).
Trang 22Giá trị E đặc trưng cho từng chất, vì vậy nếu xác định được độ hấp thụ riêng E của một chất, ta chỉ cần đo độ hấp thụ của dung dịch chất thì có thể tính ra nồng độ của dung dịch chất đó '■
• Điều kiện sử dụng định luật Lambert-Beer:
- Chùm tia sáng phải đơn sắc
- Dung dịch phải loãng
- Dung dịch phải trong suốt
- Chất thử phải bền vững trong dung dịch và bền dưới tác dụng của tia ƯV-VIS
1.3.2.2 Các bộ phận chính của máy quang p h ổ
- Đèn nguồn
- Cốc đo (Cuvette)
- Bộ nhận tín hiệu
- Bộ khuếch đại tín hiệu
- Bộ phận ghi hay đồng hồ đo
1.3.2.3 Các phương pháp định lượng bằng phương pháp đo p h ổ hấp thụ vùng
tử ngoại
• Phương pháp đo phổ trực tiếp
Đo độ hấp thụ E của dung dịch thử tại cực đại hấp thụ À,max Tính nồng độ c của dung dịch thử dựa vào giá trị EỊ đã được xác định dựa vào chất chuẩn
• Phương pháp so sánh
Đo độ hấp thụ Ax, Ac của dung dịch thử có nồng độ Cx (chưa biết) và dung dịch chuẩn có nồng độ Cc (đã biết) Từ đó qua phép so sánh ta tính được nồng
Trang 23• Phương pháp đường chuẩn.
Pha một loạt dung dịch chuẩn từ chất chuẩn hay chất đối chiếu Đo độ hấp thụ A của chúng ở bước sóng đã chọn, lập đồ thị A - c Đo Ax của dung dịch cần tìm và xác định Cx dựa trên đường chuẩn [15]
* Ưu điểm của phương pháp đo phổ hấp thụ vùng tử ngoại:
Trang 24PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
2.1 Trang thiết bị, nguyên liệu và hoá chất
2.1.1 Máy móc, dụng cụ
- Máy siêu âm Ultrasonic LC 60H
- Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao SHIMADZU (Nhật Bản)
- Máy quang phổ UV-VIS Cary 100-Varian (úc — Mỹ)
- Máy cất quay chân không BỦCHI (Đức) V
- Bể điều nhiệt LAUDA (Đức)
- Cân phân tích METTLER TOLEDO AB204S (Thụy sỹ)
- Máy đo pH EUTECH INSTRUMENT (Singapore)
- Dụng cụ thuỷ tinh: Pipet, bình định mức, ống nghiệm, cốc có m ỏ
2.1.2 Nguyên liệu, hoá chất
- Artesunat chuẩn - Viện kiểm nghiệm (TCQG)
- Artesunat nguyên liệu do Trường Đại học Dược Hà nội cung cấp (TCCS)
- Cồn tuyệt đối (phòng giáo tài trường Đại học Dược Hà nội cung cấp)
- Cồn 90° (phòng giáo tài trường Đại học Dược Hà nội'cung cấp)
- Acetonitril đạt tiêu chuẩn dùng trong HPLC (Merk)
- Acetone R (Merk)
- Acid phosphoric AR
- Sodium hydroxyd AR
- Mẫu định lượng: Viên nén artesunat 50 mg do một số xí nghiệp trong nước sản xuất
+ Mẫu của công ty Traphaco (lồ 02, hạn dùng 08/2006)
+ Mẫu của xí nghiệp 120 (lô 070203, hạn dùng 02/2005)
+ Mẫu của công ty Mekopha (lô 0010403, hạn dùng 03/2006)
+ Mẫu của cồng ty Dược khoa (lô 10403, hạn dùng 04/2006)
19
Trang 25X; : Giá trị thực.
5 : Độ lệch chuẩn
RSD% : Độ lệch chuẩn tương đối
8 : Khoảng tin cậy
Trang 26Mặt khác, thay đổi tỷ lệ dung môi pha động là hỗn hợp acetonitril : đệm
pH 3,0 (đã được lọc) để tiến hành chạy sắc ký mẫu artesunat được pha trong acetonitril với điều kiện sắc ký như sau: