1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 5 -TUAN 4- 2 BUO I-TH

32 371 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chào Cờ Sinh Hoạt Đầu Tuần
Tác giả Ngô Thị Hồng Thanh
Trường học Trường Tiểu học Đồng Nguyên 2
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Đồng Nguyên
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 494 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố: - Giáo viên cho học sinh thi đua bàn, thi đọc diễn cảm bài văn.. Giới thiệu dạng toán:  Ví dụ a: - Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét chốt lại dạng toán.. Bài mới: Giới thi

Trang 1

Thứ hai, ngày 20 tháng 9 năm 2010

Buổi sáng :

Tiết 1 CHÀO CỜ

SINH HOẠT ĐẦU TUẦN.

………

Tiết 2 TẬP ĐỌC (Tiết 7)

NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

I Mục tiêu:

- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

- Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hòa bìnhcủa trẻ em (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)

- Giáo dục HS yêu hoà bình

II Chuẩn bị:Bảng phụ hướng dẫn học sinh rèn đoạn văn

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- Lần lượt 6 học sinh đọc phân vai đoạn

- Giáo viên hỏi về nội dung  ý nghĩa

vở kịch - Học sinh trả lời.- HS nhận xét

2 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: - Nêu chủ điểm

- GV giới thiệu chủ điểm và bài học - Nhắc lại, ghi bài

* Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:

- GV chia bài theo 4 đoạn như SGK

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn - Lần lượt 4 HS

+ Lần 1: Rèn đọc những từ phiên âm,

đọc đúng số liệu

+ Lần 2: Giảng từ ngữ SGK

- Học sinh lần lượt đọc từ phiên âm

- HS nêu nghĩa

- Giáo viên cho HS đọc thầm theo cặp - Học sinh đọc thầm cặp

- Giáo viên đọc mẫu 1 lần - 1 HS đọc toàn bài

- Tìm hiểu bài:

- GV y/c HS đọc thầm đoạn 1, 2 và trả

lời câu hỏi:

+ Năm 1945 nước Mĩ quyết định điều gì?

+Sau khi ném 2 quả bom đã gây ra

những hậu quả gì?

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Ném 2 quả bom mới chế tạo xuống Nhật Bản

- Cướp đi mạng sống của gần nửa triệu người và cógần 100 000 người bị chết do nhiễm phóng xạngtử

Trang 2

- Y/C HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu

hỏi 3, 4

+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử

+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng

cách nào?

- HS nêu ý kiến

- HS nhận xét, bổ sung

- Y/C HS đọc thầm đoạn 3, 4 trả lời câu

hỏi 3a, 3b.

+ Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn

kết với Xa-da-cô? - …gửi tới tấp hàng nghìn con sếu giấy

+Các bạn nhỏ làm gì để bày tỏ nguyện

+ Xúc động trước cái chết của bạn T/P

Hi-rô-si-ma đã làm gì? - Xây dựng đài tưởng nhớ nạn nhân bị bomnguyên tử sát hại

 Giáo viên chốt các ý trên

+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì

với Xa-da-cô?

- HS chú ý

-> Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - HS nêu; Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh hạt

nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hòa bìnhcủa trẻ em

- Đọc diễn cảm:

- Treo bảng đoạn 3 và đọc mẫu

- 4 em đọc nối tiếp bài

- Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng

- HS đọc thầm

- 4em đại diện 4 tổ thi đọc diễn cảm

- HS nhận xét, chọn giọng đọc hay nhất

-> GV nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố:

- Giáo viên cho học sinh thi đua bàn, thi

đọc diễn cảm bài văn

 Giáo viên nhận xét - Tuyên dương

4 Dặn dò:

- Chuẩn bị :"Bài ca về trái đất"

- Nhận xét tiết học

Tiết 3 TOÁN (Tiết 16)

ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN

I Mục tiêu: - Biết một dạng quan hệ tỷ lệ ( đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng

tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần )

- Biết giải toán liên quan đến quan hệ tỷ lệ này bằng một trong hai cách “rút về đơn vị” hoặc

“tìm tỉ số”

Trang 3

- BT cần làm: Bài 1.

II Chuẩn bị: - Các phiếu to cho HS làm bài

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Ôn tập giải toán

- Nêu lại các bước giải một bài toán về

tổng, tỉ và tổng, hiệu

- 2 HS nêu

 Giáo viên nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Ghi bảng. - HS nhắc lại, ghi bài vào vở

a Giới thiệu dạng toán:

 Ví dụ a:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét

chốt lại dạng toán - Học sinh đọc đề - Phân tích đề - Lập bảng (SGK)

- Lần lượt học sinh điền vào bảng

 Yêu cầu học sinh nêu nhận xét về mối

quan hệ giữa thời gian và quãng đường - Lớp nhận xét - Thời gian gấp bao nhiêu lần thì quãng đường

gấp lên bấy nhiêu lần

 Ví dụ 2:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề :

+Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu

ki-lô-mét ? Trong 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu

ki-lô-mét ?

- Phân tích và tóm tắt

- HS suy nghĩ và tìm cách giải

- Giáo viên yêu cầu HS nêu phương pháp

giải

- Nêu phương pháp giải: “Rút về 1 đơn vị”

 Giáo viên nhận xét

GV å gợi ý cách 2 “tìm tỉ số”, theo các

bước như SGK

- HS giải bài vào nháp

-> GV chốt lại 2 cách giải nhưng chỉ yêu

cầu HS giải 1 trong 2 cách

b Thực hành :

 Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề và

tóm tắt - Phân tích và tóm tắt - Học sinh dựa vào tóm tắt để tìm ra cách giải

- Nêu phương pháp giải: Rút về đơn vị

- 2 học sinh lên bảng giải

Trang 4

- GV nhận xét, chốt lại - Học sinh nhận xét

Bài 2: Gọi HS đọc đề

(Nếu còn thời gian)

- HS đọc và phân tích đề

- 1 em lên giải

- GV nhận xét, kết luận

Bài 3: H dẫn để HS làm ở nhà. - 1 em đọc đề bài

3 Củng cố – dặn dò:

- Chốt lại các kiến thúc đã ôn

- GV nhận xét tiết học

Tiết 4 Kể chuyện (Tiết 4)

TIẾNG VĨ CẦM Ở MĨ LAI

I Mục tiêu: - Dựa vào lời kể của GV, hình ảnh minh họa và lời thuyết minh, kể lại được câu

chuyện đúng ý, ngắn gọn rõ ràng các chi tiết trong truyện

- Hiểu được ý nghĩa: Ca ngợi người Mỹ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội áccủa quân đội Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam

* Lồng ghép GDBVMT (Khai thác gián tiếp) : Giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt môi trường sống của con người.

II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi tên các nhân vật, tranh SGK phóng to.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

 Giáo viên nhận xét - 1, 2 HS kể lại câu chuyện mà em đã được

chứng kiến, hoặc đã tham gia

2 Bài mới:

a GV kể chuyện:

- Giáo viên kể chuyện 1 lần - Học sinh lắng nghe

- Viết lên bảng tên các nhân vật trong phim:

+ Mai-cơ: cựu chiến binh

+ Tôm-xơn: chỉ huy đội bay

+ Côn-bơn: xạ thủ súng máy

+ An-drê-ốt-ta: cơ trưởng

+ Hơ-bớt: anh lính da đen

+ Rô-nan: một người lính bền bỉ sưu tầm tài

liệu về vụ thảm sát

- Giáo viên kể lần 2 – ø giải nghĩa từ - HS chú ý nghe và xem tranh

b Hướng dẫn học sinh kể chuyện: - 1 học sinh đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS kể theo nhóm - Từng nhóm tiếp nhau trình bày lời thuyết

minh cho mỗi hình

- Cả lớp nhận xét

c.Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

Trang 5

- Y/C HS theo nhóm đôi trao đổi ý nghĩa câu

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - Các nhóm bàn bạc, thảo luận nêu ý nghĩa

của câu chuyện

- Chọn ý đúng nhất

GV chốt ý, liên hệ: Giặc Mĩ không chỉ giết

hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát,

huỷ diệt môi trường sống của con người

3 Củng cố:

- Tổ chức thi đua - Các tổ thi đua tìm bài thơ, bài hát hay truyện

đọc nói về ước vọng hòa bình

4 Dặn dò:

- Về nhà tập kể lại chuyện

- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

- Nhận xét tiết học

Tiết 5 Âm nhạc (Tiết 4)

Học hát : Bài Hãy giữ cho em bầu trời xanh.

GV chuyên trách dạy

Buổi chiều :

Tiết 1 Luyện viết :

NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

A Mục tiêu :

- Giúp HS nghe - viết đúng, đẹp bài Những con sếu bằng giấy

- Rèn tính cẩn thận trong khi viết bài cho HS

B Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

I Giới thiệu:

II.Hướng dẫn viết chính tả (30p).

1 Gọi HS đọc đoạn 3

- Nội dung của bài nói lên điều gì ?

2 Hướng dẫn viết từ khó

- HS nêu từ khó viết có trong bài

- Yêu cầu lớp viết bảng con

- Nhận xét, sửa sai

- Gọi HS đọc lại các từ vừa viết

- 2HS nêu nội dung bài : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em.

- HS lần lượt nêu và viết bảng con

+ Hi-rô-xi-ma, Xa-da-cô

Xa-xa-ki, phóng xạ,……

Trang 6

4 Chấm, chữa bài

- Yêu cầu HS đổi vở so¸t lỗi cho nhau

- GV kiểm lỗi sai của cả lớp và chữa một số

lỗi sai cơ bản

- GV thu 10 vở HS chấm

5 Củng cố - dặn dò (3p).

- Nhận xét giờ học

- HS về luyện viết bài nhiều lần cho đúng và

đẹp

- HS nghe - viết vào vở

- HS đổi vở sóat lỗi

- HS nêu cách sửa lỗi

Tiết 2 Đạo đức (Tiết 4)

CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (Tiết 2)

I Mục tiêu: - Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình

- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa

- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình

- Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người khác

TTCC 2 của NX 1 : Cả lớp.

II Chuẩn bị: Ghi sẵn các bước ra quyết định trên giấy to.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

Giới thiệu bài mới:

- Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 2)

- Hoạt động 1: Xử lý tình huống bài tập 3

làm với bạn bên cạnh  4 bạn trình bàytrước lớp

- Kết luận: Em cần giúp bạn nhận ra lỗi của

mình và sửa chữa, không đỗ lỗi cho bạn khác

- Em nên tham khảo ý kiến của những người tin

cậy (bố, mẹ, bạn …) cân nhắc kỹ cái lợi, cái hại

của mỗi cách giải quyết rồi mới đưa ra quyết

- Lớp trao đổi bổ sung ý kiến

Trang 7

định của mình.

- Hoạt động 2: Tự liên hệ

- Hãy nhớ lại một việc em đã thành công (hoặc

thất bại)

- Trao đổi nhóm

- 4 học sinh trình bày

+ Em đã suy nghĩ như thế nào và làm gì trước

khi quyết định làm điều đó?

+ Vì sao em đã thành công (thất bại)?

+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

Tóm lại ý kiến và hướng dẫn các bước ra

quyết định (đính các bước trên bảng)

3 Củng cố, đóng vai: - Chia lớp làm 9 nhóm

- Mỗi nhóm thảo luận, đóng vai một tìnhhuống

+ Nhóm 1,2,3: Em sẽ làm gì nếu thấy bạn em

vứt rác ra sân trường?

+ Nhóm 4,5,6: Em sẽ làm gì nếu bạn em rủ em

bỏ học đi chơi điện tử?

+ Nhóm 7,8,9: Em sẽ làm gì khi bạn rủ em hút

thuốc lá trong giờ chơi?

- Đặt câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm hội ý, trả lời

+ Vì sao em lại ứng xử như vậy trong tình

+ Trong thực tế, thực hiện được điều đó có đơn

giản, dễ dàng không?

+ Cần phải làm gì để thực hiện được những

việc tốt hoặc từ chối tham gia vào những hành

vi không tốt?

 Kết luận: Cần phải suy nghĩ kỹ, ra quyết

định một cách có trách nhiệm trước khi làm

một việc gì

- Sau đó, cần phải kiên định thực hiện quyết

định của mình

4 Dặn dò:

- Ghi lại những quyết định đúng đắn của mình

trong cuộc sống hàng ngày  kết quả của việc

thực hiện quyết định đó

- Chuẩn bị: Có chí thì nên

- Nhận xét tiết học

Tiết 3 Thể dục (Tiết 7)

Trang 8

Đội hình đội ngũ - Trò chơi: Hoàng Anh, Hoàng Yến.

I/ Mục tiêu.

- Ôn đội hình đội ngũ: cách chào, báo cáo, cách xin phép ra vào lớp

- Nắm được cách chơi, nội quy chơi, hứng thú trong khi chơi

- Giáo dục lòng ham thích thể dục thể thao

II/ Địa điểm, phương tiện.

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn

- Phương tiện: còi

III/ Nội dung và phương pháp lên lớp.

1/ Phần mở đầu

- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu giờ học

2/ Phần cơ bản

a/ Ôn đội hình, đội ngũ

- GV làm mẫu các động tác sau đó cho

cán sự lớp chỉ huy các bạn tập luyện

b/ Trò chơi: “Hoàng Anh, Hoàng Yến”

- Nêu tên trò chơi, HD luật chơi

- Động viên nhắc nhở các đội chơi

3/ Phần kết thúc

- HD học sinh hệ thống bài

- Nhận xét, đánh giá giờ học

4-6’

18-22’

4-6’

* Tập hợp, điểm số, báo cáo sĩ số

- Khởi động các khớp

- Chạy tại chỗ

- Chơi trò chơi khởi động

* Lớp trưởng cho cả lớp ôn lại các động tác về đội hình đội ngũ (cách chào, điểm số, báo cáo, quay, đi đều,cách đổi chân khi sai nhịp )

- Chia nhóm tập luyện

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Nhận xét, đánh giá giữa các nhóm

* Nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi

- Chơi thử 1-2 lần

- Các đội chơi chính thức (có hình thức phạt các đội thua)

* Thả lỏng, hồi tĩnh

- Nêu lại nội dung giờ học

Thứ ba, ngày 21 tháng 9 năm 2010

Buổi sáng :

Tiết 1 Toán (Tiết 17)

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: - Biết giải bài toán liên quan đến tỷ lệ bằng một trong hai cách “ Rút về đơn vị”

hoặc “ Tìm tỷ số”

- BT cần làm: Bài 1 ; 3 ; 4

Trang 9

II Chuẩn bị: Các phiếu to cho HS làm bài.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Kiểm tra cách giải dạng toán

tỷ lệ

- 2 học sinh

- Học sinh sửa bài 3 (SGK) - 1 số em chưa làm xong bài 3, tiếp tục sửa

- Lần lượt học sinh nêu tóm tắt - Sửa bài - Lớp nhận xét

 Giáo viên nhận xét - cho điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Ghi bảng. - HS nhắc lại, ghi bài

* Hướng dẫn học sinh làm bài

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt - Học sinh giải

vào nháp

 Giáo viên kết luận -1 Học sinh sửa cách "Rút về đơn vị".

- Cả lớp nhận xét

 Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đe.à - Học sinh đọc đề

- Giáo viên gợi mở để học sinh phân tích

đề, tóm tắt, giải

- Học sinh tóm tắt

- Học sinh giải bằng cách “ rút về đơn vị “

-1Học sinh làm bài vào phiếu to

- 1 em lên bảng giải-nhận xét

3 Củng cố – dặn dò:

- Xem bài, làm BT2 và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Tiết 2 Mỹ thuật (Tiết 4)

Vẽ theo mẫu: Vẽ khối hộp và khối cầu.

GV chuyên trách dạy

Tiết 3 Luyện từ và câu (Tiết 7)

TỪ TRÁI NGHĨA

I Mục tiêu: - Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt

cạnh nhau ( ND ghi nhớ )

- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ ( BT1 ); biết tìm từ trái nghĩa vớitừ cho trước ( BT2, 3 )

- HS khá giỏi : Đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa ở BT3

- HS có ý thức trong việc dùng từ trái nghĩa

II Chuẩn bị: Các phiếu to cho HS làm bài 2, bảng phụ bài 1.

III Các hoạt động:

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa

- GV kiểm tra 1 số em chưa làm xong về

 Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét

2 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Ghi bảng. - HS nhắc lại, ghi bài vào vở

a Nhận xét:

 Bài 1:

 Giáo viên theo dõi và chốt:

+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí

+ Phi nghĩa: trái với đạo lí

 “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ có

nghĩa trái ngược nhau  từ trái nghĩa.

- HS đọc phần 1

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh so sánh nghĩa của các tư in đậmøtrong câu

- GV giải thích câu tục ngữ

- Học sinh nêu (chết # sống) (vinh # nhục)

- Cả lớp nhận xét

 Giáo viên chốt:

+Từ trái nghĩa đặt cạnh nhau sẽ làm nổi bật

những gì đối lập nhau ?

- … 2 ý tương phản của cặp từ trái nghĩa làm nổibật quan niệm sống rất khí khái của con người

VN

* Rút ghi nhớ: ù

+ Thế nào là từ trái nghĩa ? - HS trả lời

+ Tác dụng của từ trái nghĩa ? - HS trình bày 2 ý tạo nên ghi nhớ

- 1 em nêu lại ghi nhớ

b Luyện tập : - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

- Học sinh làm bài cá nhân

-Học sinh sửa bài (Nêu miệng)

- Học sinh làm bài cá nhân vào SGK, 1 em làmvào phiếu

- Đính phiếu sửa bài

 Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ duy nhất dù

có thể có từ trái nghĩa khác vì đây là các

thành ngữ có sẵn

Trang 11

- Tổ chức cho học sinh học theo nhóm và

thi đua - Học sinh làm bài theo 4 nhóm - Học sinh sửa bài: 4 nhóm đính 4 phiếu và

chọn nhóm đúng và nhanh

- HS khác nhận xét

- Lưu ý học sinh cách viết câu

3 Củng cố- Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái nghĩa”

- Nhận xét tiết học

Tiết 4: Tập làm văn (Tiết 7)

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I Mục tiêu: - Lập được dàn ý cho bài văn tả ngôi trường đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài;

biết lựa chọn được những nét nổi bật để tả ngôi trường

- Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lý

- Giáo dục HS tình cảm yêu quý trường lớp

II Chuẩn bị: Giấy khổ to, bút dạ Những ghi chép của học sinh đã có khi quan sát trường học

III Các hoạt động:

Giới thiệu bài mới:

-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tự lập dàn

ý chi tiết của bài văn tả ngôi trường

- Hoạt động cá nhân

- Học sinh trình bày những điều em đã quansát được

- Giáo viên phát giấy, bút dạ - Học sinh làm việc cá nhân

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu - Học sinh tự lập dàn ý chi tiết

 Giáo viên nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh

dàn ý của học sinh - Học sinh trình bày trên bảng lớp - Học sinh cả lớp bổ sung

- Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết

chuyển một phần của dàn ý chi tiết thành một

đoạn văn hoàn chỉnh

- Hoạt động nhóm đôi

chia thành từng phần nhỏ)

- 2 HS đọc bài tham khảo

- 1, 2 học sinh nêu phần mà em chọn ở thân

Trang 12

bài để viết thành đoạn văn hoàn chỉnh ( làmnháp ).

- Học sinh lần lượt đọc lên đoạn văn đã hoànchỉnh

- Giáo viên gợi ý học sinh chọn : - Cả lớp nhận xét

+ Viết văn tả cảnh sân trường với cột cờ,

những sáng chào cờ, giờ ra chơi, tập thể dục

giữa giờ

+ Viết đoạn văn tả các tòa nhà và phòng học

+ Viết đoạn văn tả vườn trường và sân chơi

- Chấm điểm, đánh giá - Bình chọn đoạn văn hay

3 Củng cố - dặn dò:

- Xem lại các văn đã học

- Chuẩn bị tiết kiểm tra viết

- Nhận xét tiết học

Buổi chiều :

Tiết 1 Khoa học (Tiết 7)

TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀØ

I Mục tiêu:

- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

- Có ý thức giữ gìn sức khoẻ

II Chuẩn bị:- Tranh vẽ trong SGK trang 16 , 17.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

 Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn dưới 3 tuổi

 Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn từ 6 tuổi

đến 10 tuổi và giai đoạn tuổi dậy thì? - HS nêu, 1 em.- HS nhận xét

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

-Giới thiệu bài mới: Ghi bảng.

- Học sinh nhắc lại, ghi bảng

- Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm đôi

+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Học sinh đọc các thông tin va øthảo luận

hoàn thành bảng trong SGK trang 16 theonhóm đôi

- 1 cặp làm phiếu to

+ Bước 2: Làm việc theo nhóm đôi. - HS thảp luận trong 3 phút

+ Bước 3: Làm việc cả lớp

Trang 13

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày.

 Giáo viên chốt lại nội dung làm việc của học

sinh

- HS trình bày

- Cả lớp nhận xét

- Hoạt động 2: Trò chơi - Hoạt động nhóm 4 em

- HS chia làm 7 nhóm

+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm

từ 3 đến 4 hình - Học sinh xác định xem những người trongảnh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời

và nêu đặc điểm của giai đoạn đó

+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Học sinh làm việc theo nhóm như hướng

dẫn

+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày

- Các nhóm khác có thể hỏi và nêu ý kiếnkhác về phần trình bày của nhóm bạn

+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc

+ Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào

 Giáo viên chốt lại nội dung thảo luận của cả

lớp

3.Củng cố:

- Giới thiệu với các bạn về những thành viên

trong gia đình bạn và cho biết từng thành viên

đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?

- Học sinh trả lời, chỉ định bất kì 1 bạn tiếptheo

 GV nhận xét, tuyên dương

4 Dặn dò: - Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy thì”

- Nhận xét tiết học

Tiết 2 TOÁN*:

luyƯn GIẢI TỐN

I Mục tiêu :

- Giúp HS ơn tập, bổ sung về giải tốn

- HS nắm chắc được hai cách giải : Rút về đơn vị và tìm tỉ số

- Giáo dục HS yêu thích mơn học

II Ho t đ ng d y h c ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

- HS đ ọc BT

Trang 14

- Yờu cầu HS tự làm bài tập

- GV hướng dẫn HS yếu

Bài 2: Mua 6m vải hết 90 000 đồng Hỏi mua

10m vải như thế hết bao nhiờu tiền ?

- Bài toán thuộc dạng toán nào ?

Bài 3: Một đội trồng cõy, trung bỡnh cứ 7 ngày

trồng được 1000 cõy Hỏi trong 21 ngày đội đú

trồng được bao nhiờu cõy ?

- Gọi HS đọc bài toỏn

- Bài cho ta biết gỡ ? Yờu cầu làm gỡ ?

Bài giải Mua 1m vải hết số tiền là :

90 000 : 6 = 15000(đồng)Mua 10m vải hết số tiền là :

15000 10m = 150 000 (đồng) Đỏp số: 150 000đồng

- Bài toán thuộc dạng toán Rút về đơn vị

- HS nờu bài toỏn, túm tắt và giải Tóm tắt : 7 ngày : 1000 cây

21 ngày : cây ?

- 1em lờn bảng làm

Bài giải

21 ngày gấp 7 ngày số lần là : 21: 7 = 3 (lần )

Số cõy đội đú trồng được trong 21 ngày là :

Sau khi hoùc baứi naứy, hoùc sinh bieỏt:

- Bieỏt caựch ủớnh khuy boỏn loó

- ẹớnh ủụùc khuy boỏn loó ủuựng quy trỡnh, ủuựng kú thuaọt

- Reứn luyeọn tớnh caồn thaọn

II/ ẹoà duứng daùy hoùc.

- Giaựo vieõn: noọi dung baứi, trửùc quan, vaọt lieọu vaứ duùng cuù caột khaõu theõu

- Hoùc sinh: vaỷi , boọ ủoà duứng khaõu theõu, khuy boỏn loó

III/ Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc chuỷ yeỏu

1/ Khụỷi ủoọng - Caỷ lụựp haựt baứi haựt: Maựi trửụứng meỏn yeõu

Trang 15

2/ Bài mới.

* Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu

a)Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu

- HD quan sát mẫu, nhận xét về đặc điểm

hình dạng, kích thước, màu sắc của khuy bốn

lỗ

- HD nhận xét đường chỉ đính khuy, khoảng

cách giữa các khuy

- HD quan sát và so sánh vị trí các khuy, lỗ

khuyết trên hai nẹp áo

* Tóm tắt nội dung chính hoạt động 1

b) Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật

- HD thao tác chuẩn bị đính khuy

- HD cách đính khuy, các lần khâu đính

khuy

- HD thao tác quấn chỉ

- HD thao tác kết thúc đính khuy

* HD nhanh lần 2 các bước đính khuy

- Nhận xét và kết luận

3/ Hoạt động nối tiếp

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

- Quan sát mẫu, nhận xét về đặc điểm hình dạng, kích thước, màu sắc của khuy bốn lỗ

- Đường chỉ đính khuy, khoảng cách giữa các khuy

- Đọc lướt các nội dung mục II

- Nêu tên các bước trong quy trình đính khuy

- Đọc mục 1 và quan sát hình 2 nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy bốn lỗ

+ 1-2 em thực hiện thao tác trong bước 1

- Đọc mục 2b và quan sát hình 4, nêu cáchđính khuy

+ 1 em lên bảng thực hiện thao tác

- Quan sát hình 5;6 nêu cách quấn chỉ chân khuy

+ 1-2 em nhắc lại thao tác đính khuy bốn lỗ

- Thực hành gấp nẹp, khâu lược nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy

Thứ tư, ngày 22 tháng 9 năm 2010

Buổi sáng :

Tiết 1 Tập đọc (Tiết 8)

BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu: - Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Mọi người hãy sống vì hòa bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bìnhđẳng của các dân tộc ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; học thuộc 1, 2 khổ thơ.) Học thuộc

ít nhất 1 khổ thơ

- HS khá, giỏi: Học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ

II.Chuẩn bị: Bảng phụ, tranh minh hoạ, …

III Các hoạt động:

Trang 16

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Bài cũ: Những con sếu bằng giấy

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài

nêu ý chính và trả lời câu hỏi SGK -2 Học sinh lần lượt đọc bài.- Học sinh nhận xét

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Ghi bảng. - HS nhắc lại, ghi bài vào vở

*Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc:

- Rèn phát âm đúng âm tr - 1 học sinh giỏi đọc

- Rèn phát âm đúng: bom H, bom A - Lần lượt từng em đọc tiếp nối từng khổ thơ

- Giáo viên theo dõi và sửa sai - Đọc câu, đoạn

- Giáo viên cho học sinh lên bảng ngắt

nhịp

- 1 học sinh lên bảng ngắt nhịp từng câu thơ

- 1, 2 học sinh đọc cả bài

-Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân

- Yêu cầu học sinh đọc khổ 1, 2, 3 - Lần lượt học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh đọc câu 1: hình ảnh

trái đất có gì đẹp?

- Học sinh đọc yêu cầu câu 1

- HS trả lời

- Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa giữabầu trời xanh Có tiếng chim bồ câu - những cánhhải âu vờn sóng biển

 Giáo viên nhận xét - chốt ý

- Yêu cầu học sinh đọc câu 2: Em hiểu

hai câu thơ cuối khổ thơ?

- Học sinh đọc câu 2

- Lần lượt học sinh nêu

 Giáo viên chốt cả 2 phần - Mỗi loài hoa dù có khác - có vẻ đẹp riêng

nhưng loài hoa nào cũng quý cũng thơm Cũngnhư trẻ em trên thế giới dù khác nhau màu danhưng đều bình đẳng, đều đáng quý, đáng yêu

- Những hình ảnh nào đã mang đến tai

họa cho trái đất?

- Học sinh lần lượt trả lời

- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa: bom A,

bom H, khói hình nấm

 Giáo viên chốt ý

- Yêu cầu học sinh đọc câu 3: chúng ta

phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất? - Học sinh lần lượt trả lời - Dự kiến:

+ Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử,bom hạt nhân Vì chỉ có hòa bình, tiếng hát, tiếngcười mới mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi khônggià cho trái đất

Ngày đăng: 27/09/2013, 02:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II. Chuẩn bị: Các phiếu to cho HS làm bài 2, bảng phụ bài 1. - LOP 5 -TUAN 4- 2 BUO I-TH
hu ẩn bị: Các phiếu to cho HS làm bài 2, bảng phụ bài 1 (Trang 9)
- Yêu cầu học sinh đọc câu 1: hình ảnh - LOP 5 -TUAN 4- 2 BUO I-TH
u cầu học sinh đọc câu 1: hình ảnh (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w