Kiến thức: HS được vận dụng được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình vào giải một số bài toán thực tế.. Bảng mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt: cao Luyện tập - Phát biểu
Trang 1Tuần 21 Ngày soạn: 22/01, ngày giảng: 23/01
Tiết 42: LUYỆN TẬP
I
Mục tiêu :
1 Kiến thức: HS được vận dụng được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ
phương trình vào giải một số bài toán thực tế.
2 Kĩ năng:
+ HS biết chọn ẩn, đặt điều kiện thích hợp cho ẩn.
+ Tìm ra được mối liên hệ giữa các giả thiết của bài toán để lập ra phương trình.
+ Biết trình lời giải một bài toán ngắn gọn, khoa học.
3 Thái độ: Cẩn thận, tích cực xây dựng bài và rèn luyện bài tập.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Phát triển kỹ năng: trình bày, tính toán.
- Phát huy năng lực: quan sát, thu nhận và xử lí thông tin; năng lực phân tích, tổng hợp, hợp tác, hoạt động nhóm, cá nhân.
II Bảng mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt:
cao
Luyện tập
- Phát biểu được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
- Biết chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn.
- Biểu diễn được mối quan
hệ giữa ẩn và các đại lượng
đã biết.
- Thiết lập được phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Giải quyết được các bài toán có lời giải chi tiết.
III Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ, phấn, thước thẳng, com pa, MTBT.
- Trò: Chuẩn bị, ôn lại kiến thức đã học, compa, bảng nhóm và bút viết, MTBT.
IV Phương pháp dạy học:
- Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp nhóm.
V Tiến trình bài học và các hoạt động cụ thể:
- Mục tiêu: Trình bày được lời giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp.
cần đạt
Trang 2Tính quãng đường AB và thời điểm xuất phát tại A.
- HS thảo luận theo nhóm trong 3 phút.
+ HS: y + 2
+ HS: x= 35 (y+2)
+ HS: y - 1 + HS x = 50(y-1)
-HS đọc nội dung bài toán.
- HS nêu cách chọn ẩn tại chỗ.
x, y >0 + Vì xe chạy với vận tốc 35km/h thì đến B chậm 2h
so với dự định nên x = 35(y+2)
+ Vì xe chạy với vận tốc 50km/h thì B sớm hơn 1h
so với dự định nên x = 50(y-1)
7035
y x
y x
Giải hệ pt này ta được:
y = 8, x = 350 (tmđk) Vậy độ dài quãng đường
AB dài 350 km Thời điểm xuất phát của ô tô tại A là 4h sáng.
24
5
4 4giờ = 5
24giờ Theo đề bài ta có hệ pt:
= +
1 1 1 5
6 9
24
5 1 1
y x x
y x
Năng lực trình bày, năng lực hợp tác nhóm
Trang 3hệ pt này và trả lời
các Ycbt.
- Chốt lại dạng
toán làm chung
làm riêng.
- Gọi HS đọc nội
dung bài toán 34.
- Gợi ý: Số cây
trong vườn được
tính ntn ?
- Với bài toán trên
ta chọn ẩn ntn ?
- Theo giả thiết ta
lập được hệ pt nào
?
- Yêu cầu HS về
nhà giải hệ pt và
trả lời Ycbt.
Củng cố
- Nhắc lại các
bước giải bài toán
bằng cách lập hệ
phương trình ?
=
+ +
= +
1 1 1 5
6 9
24
5 1 1
y x x
y x
- HS đọc đề bài.
- HS trả lời.
- Số cây trong vườn
=Số cây trong 1 luống x
số luống
- Gọi số cây trong 1 luống là x, số luống là y (x, y nguyên dương) ( ) ( )
x 3 y 8 xy 54
x 2 y 4 xy 32
Giải hệ pt này ta được
y = 8, x = 12 (tmđk) Vậy thời gian để vòi thứ 2 chảy một mình đầy bể là 8 giờ
Bài 34 (SGK – 24)
Giải
- Gọi số cây trong 1 luống
là x (cây), số luống là y (luống) (x, y nguyên dương)
Ta có hệ pt:
( ) ( ) ( ) ( )
4 2 40
Giải hệ pt ta được:
x = 15, y = 50 (tmđk) Vậy vườn trồng được:
15 50 = 750 (cây)
Hoạt động 4: Tìm tòi, mở rộng (2 phút)
- Xem lại các bài tập đã sửa.
- Giải tiếp các BT35, 36 , 37 , 39 (Sgk/24&25).
VI Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4Tuần 21 Ngày soạn: 22/01, ngày giảng:24/01
Tiết 43: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: + Biết vận dụng các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
vài giải các bài toán thực tế.
2 Kĩ năng:
+ Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng chọn ẩn, đặt ĐK cho ẩn.
+ Biết phân tích giả thiết bài toán để thiết lập mối quan hệ giữa ẩn và các đại lượng
đã biết tìm ra phương trình.
+ Biết kiểm tra điều kiện và trả lời theo yêu cầu của bài toán.
3 Thái độ: + Cẩn thận, tích cực xây dựng bài.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Phát triển kỹ năng: trình bày, tính toán.
- Phát huy năng lực: quan sát, thu nhận và xử lí thông tin; năng lực phân tích, tổng hợp, hợp tác, hoạt động nhóm, cá nhân.
II Bảng mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt:
cao
Luyện tập
- Phát biểu được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
- Biết chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn.
- Biểu diễn được mối quan
hệ giữa ẩn và các đại lượng
đã biết.
- Thiết lập được phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Giải quyết được các bài toán có lời giải chi tiết.
III Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ, phấn, thước thẳng, com pa, MTBT.
- Trò: Chuẩn bị, ôn lại kiến thức đã học, compa, bảng nhóm và bút viết, MTBT.
IV Phương pháp dạy học:
- Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp nhóm.
V Tiến trình bài học và các hoạt động cụ thể:
- Mục tiêu: Trình bày được lời giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp.
Trang 5HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung Năng lực
cần đạt
- Cho HS đọc đề bài
33(SGK).
- Bài toán yêu cầu gì ?
- Bài toán trên thuộc
- Hãy giải hệ hai pt
vừa tìm được và trả lời
theo YCBT.
- Nhận xét, sửa bài.
- Cho HS đọc đề bài
33(SGK).
- Bài toán yêu cầu gì ?
- Bài toán trên thuộc
dạng toán nào ?
- Đọc đề và tóm tắt nội dung bài toán.
- Dạng toán làm chung, làm riêng.
- Gọi x, y(giờ) lần lượt là thời gian người thứ nhất và người thứ hai làm một mình xong công việc
ĐK: x, y >16
- HS trả lời miệng.
- Nhận xét bài bạn.
- Đọc đề và tóm tắt nội dung bài toán.
- Dạng toán làm
Bài 33 (SGK – 24)
Tóm tắt:
Người 1+2: Làm 16h xong công việc
Người 1 làm 3h + Ngườ 2 làm 6h được 25% công việc.
Giải:
- Gọi x, y(giờ) lần lượt là thời gian người thứ nhất và người thứ hai làm một mình xong công việc ĐK: x, y >16 + Trong 1 giờ người 1 làm được:
1
x(công việc) + Trong 1 giờ người 2 làm được:
1
y (công việc) + Vì hai cùng làm xong công việc trong 16 giờ nên ta có pt:
1 1 1
16
x+ =y
(1) + Vì người thứ nhất làm trong
3 giờ và người thứ hai làm trong 6 giờ thì được 25% công việc nên ta có pt:
Bài 38 (SGK – 24)
Tóm tắt:
Vòi 1+2: Chảy 1h20' đầy bể
Năng lực trình bày, năng lực hợp tác nhóm
Trang 6- Mỗi giờ vòi 1 chảy
được là ? Mỗi giờ cả
hai vòi chảy được là
- Hãy giải hệ hai pt
vừa tìm được và trả lời
YCBT.
- Nhận xét, sửa bài
chung, làm riêng.
- Gọi x, y(giờ) lần lượt là thời gian vòi thứ nhất
và vòi thứ hai chảy một mình đầy bể.
ĐK: x, y >
1 1
- Nhận xét bài bạn.
Vòi 1: 10' + vòi 2: 12' được2
15 bể Hỏi vòi 1, vòi 2 chảy một mình thì bao lâu mới đầy bể ?
Giải
- Gọi x, y(giờ) lần lượt là thời gian vòi thứ nhất và vòi thứ hai chảy một mình đầy bể ĐK: x,
y >
1 1
3 Trong 1 giờ vòi 1 chảy được
1 chảy trong 2 giờ, vòi 2 chảy trong 4 giờ.
Hoạt động 3: Vận dụng (7 phút)
- Nêu cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình dạng làm chung, làm riêng
- Nếu còn thời gian HDHS cách chọn ẩn và hệ phương trình của bài toán 39 (SGK).
- HS nêu lại các bước.
Trang 7- Gọi x (triệu đồng) là số tiền loại hàng 1 và y (triệu đồng) là số tiền của loại hàng 2 (không kể thuế VAT) Ta có hệ:
1,1 1,08 2,17 1,09 1,09 2,18
Hoạt động 4: Tìm tòi, mở rộng (2 phút)
- Xem lại các bài tập đã sửa Làm các bài tập còn lại trong SGK
- Ôn lại toàn bộ các kiến thức đã học trong chương III Chuẩn bị tiết sau học "Ôn tập chương III".
VI Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8………
………
………
Tuần 22 Ngày soạn:29/01, ngày giảng:30/01 Tiết 44: ÔN TẬP CHƯƠNG III (tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Nhận biết được cặp số (x0; y0) có phải là nghiệm của phương trình ax+by =c.
- Đoán số nghiệm của hệ phương trình dựa vào xét vị trí tương đối của hai đường thẳng y=ax+b và y=a'x+b'.
- Vận dụng được quy tắc thế và quy tắc cộng vào giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
2 Kĩ năng:
- Viết được công thức nghiệm tổng quát và tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Biết minh họa hình học tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Giải được hệ phương trình bằng phương pháp thế và cộng đại số.
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Phát triển kỹ năng: trình bày, tính toán.
- Phát huy năng lực: quan sát, thu nhận và xử lí thông tin; năng lực phân tích, tổng hợp, hợp tác, hoạt động nhóm, cá nhân.
II Bảng mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt:
dụng thấp
Vận dụng cao
Ôn tập
chương
III
- Nhận biết được phương trình bậc nhất 2 ẩn.
- Viết được công thức nghiệm tổng quát và tập nghiệm của phương trình bậc nhất 2 ẩn.
- Nhận biết được cặp số (x0; y0) có phải là nghiệm của phương trình ax+ by = c hay không ?
- Đoán số nghiệm của hệ phương trình dựa vào xét
vị trí tương đối của hai đường thẳng y = ax + b
và y = a’x + b’.
- Biết minh họa hình học tập nghiệm của phương trình bậc nhất 2 ẩn.
- Giải được hệ phương trình bằng 2 phương pháp thế và cộng đại số.
Trang 9III Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ, phấn, thước thẳng, com pa, MTBT.
- Trò: Chuẩn bị, ôn lại kiến thức đã học, compa, bảng nhóm và bút viết, MTBT.
IV Phương pháp dạy học:
- Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp nhóm.
V Tiến trình bài học và các hoạt động cụ thể:
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp.
1 Ôn tập về phương trình bậc nhất hai ẩn (20 phút)
và biểu diễn tập nghiệm của các phương trình.
- Nhận xét, bổ sung bài cho bạn.
- HS trả lời và giải thích tại chỗ.
- Biểu diễn trên mặt phẳng toạ
độ tập nghiệm phương trình (1) là đường thẳng a x+ by = c
Bài 1 Trong các phương trình
sau pt nào là pt bậc nhất hai ẩn:
a 3x + y = 5; b 0x+ 2y = 4;
c 0x - 0y = 7;d 5x – 0y = 0;
e x + y – z = 7 Các pt bậc nhất 2 ẩn là: a, b, d.
Bài 2 Viết công thức nghiệm
tổng quát và biểu diễn tập nghiệm của các phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ:
a) x + 2y = 3; b) 3x - 2y = 6
Năng lực trình bày, năng lực hợp tác nhóm
Trang 101 + 2.1 = 3 (5; -1)
- Cặp số (2; 0) là nghiệm của phương trình 3x - 2y = 6 vì
3.2 - 2.0 = 6
Giải
a) x + 2y = 3 ⇔ x = 3-2y Nghiệm tổng quát của phương trình:
Nghiệm tổng quát của phương
trình:
x R 3
y x 3 2
2 Ôn tập về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn số (8 phút)
cần đạt
Cho hệ phương trình:
( )' ' ' ( ')
H4: Em hãy cho biết
hệ (I) có nghiệm duy
- Hệ (I) có nghiệm duy nhất khi (d) cắt (d').
- Hệ (I) có vô số nghiệm khi (d) trùng (d')
- Hệ (I) vô nghiệm khi (d)//
(d')
2.
Hệ pt bậc nhất hai ẩn số:
( )' ' ' ( ')
a ≠
- Hệ (I) có vô số nghiệm
⇔ ( ) ( ') d ≡ d ⇔ ' ' c'
c b
b a
Trang 11Hoạt động 3: Vận dụng (12 phút)
- Mục tiêu: Nhận biết được số nghiệm của hệ phương trình mà không cần vẽ hình Giải được hệ phương trình bằng các phương pháp thế và cộng đại số.
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp.
lực cần đạt
- Các nhóm nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn.
- HS làm bài theo
cá nhân.
- 2 HS lên bảng làm.
- Nhận xét, bổ sung bài cho bạn.
Bài 3 Không cần vẽ hình, hãy
cho biết số nghiệm của mỗi hệ phương trình sau đây và giải thích vì sao ?
x y 1 3
=+1yx52
2y5x2
Giải:
(I)
=+
=+
5yx2
2yx2
Trang 12Nếu còn thời gian cho
HS làm thêm bài tập
sau:
- Cho HS làm thêm
bài tập sau:
Giải hệ phương trình:
−
=
−
=
+
−
7 3
6
4 2
5
y
x
y
x
- Nhận xét hệ số của
cùng ẩn x hoặc y ?
- Muốn khử ẩn x hoặc
y ta làm ntn ?
- Nhân 2 vế của từng pt để hệ số của cùng ẩn x hoặc y bằng nhau hoặc đối nhau.
HS về nhà vẽ b) (II)
= +
= +
5 y x 3
3 , 0 y , 0 x 2 , 0
Giải: (II) ⇔
= +
= + 5 y x 3
3 y x 2
⇔
= +
=
3 y x 2
2 x
⇔
−
=
= 1 y
2 x
Vậy hệ (II) có nghiệm duy nhất
là (2; -1)
* Minh họa hình học:
HS về nhà vẽ
Bài tập làm thêm
Giải hệ phương trình:
−
=
−
= +
−
7 3 6
4 2 5
y x
y x
Hoạt động 4: Tìm tòi, mở rộng (2 phút)
- Ôn tập lại các kiến thức đã học Xem lại các bài tập đã sửa.
- Giải các bài tập 43, 44, 45, 46 (SGK-27).
- Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập hpt.
VI Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 13………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tuần 23 Ngày soạn: 29/01, ngày giảng: 31/01
Tiết 45: ÔN TẬP CHƯƠNG III (tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Tiếp tục củng cố các kiến thức đã học trong chương III:
- Trọng tâm là giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
- Củng cố nâng cao kĩ năng giải phương trình và hệ phương trình
2 Kĩ năng:
- Biết vận dụng các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình vào giải các bài toán thực tế.
- Có kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào giải bài toán cụ thể.
- Trình bày lời giải ngắn gọn khoa học.
3 Thái độ:
- Có ý thức tính cẩn thận, chính xác.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Phát triển kỹ năng: trình bày, tính toán.
- Phát huy năng lực: quan sát, thu nhận và xử lí thông tin; năng lực phân tích, tổng hợp, hợp tác, hoạt động nhóm, cá nhân.
II Bảng mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt:
thấp
Vận dụng cao
Ôn tập
chương
III
- Nhắc lại được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
- Giải được hệ phương trình bằng
2 phương pháp thế
và cộng đại số.
- Vận dụng được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình vào giải các bài toán thực tế.
III Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ, phấn, thước thẳng, com pa, MTBT.
- Trò: Chuẩn bị, ôn lại kiến thức đã học, compa, bảng nhóm và bút viết, MTBT.
IV Phương pháp dạy học:
- Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp nhóm.
Trang 14V Tiến trình bài học và các hoạt động cụ thể:
H1: Giải hệ phương trình sau:
H2: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình ?
Hoạt động 2,3: Luyện tập-Vận dụng (30 phút)
- Mục tiêu: Trình bày được lời giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp.
- HD cho HS điền vào bảng tóm tắt
để giải bài toán.
- Gọi HS lên bảng trình bày.
- Nhận xét, sửa sai, ghi điểm.
- HS dựa theo sơ đồ
và hoàn thành bảng tóm tắt.
- HS lên bảng làm lời giải chi tiết.
Bài 43 (SGK-27)
Gọi vận tốc của người đi
từ A là x(km/h), vận tốc của người đi từ B là y(km/h).
ĐK: x>0, y>0.
- Nếu khởi hành cùng lúc, đến khi gặp nhau thì:
Thời gian người đi từ A:
2
x (h) Thời gian người đi từ B:
1,6
y (h) Theo đề bài ta có phương trình:
Thời gian người đi từ A:
1,8
x (h)
Năng lực trình bày, năng lực hợp tác nhóm
Trang 15- Nhận xét
và bổ sung bài cho bạn.
Thời gian người đi từ B:
1,8
y (h) Theo đề bài ta có phương trình:
1,8 1,8 1
(2)
x = y − 10
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:
( ) ( )
2 1,6
1
x y 1,8 1,8 1
, ,
4 5
3 6 Vậy vận tốc của mỗi người lần lượt là 4,5 km/h và 3,6 km/h.
2 Sửa bài 45 (15 phút)
lực cần đạt
- Gọi HS đọc nội dung bài 45(SGK)
- HDHS điền vào bảng tóm tắt để
giải bài toán.
Thời gian HTCV (ngày)
Mỗi ngày làm được (công việc) Đội I x
- HS điền vào bảng theo gợi ý của GV
- HS lên bảng chọn
ẩn và đặt ĐK.
- Làm tiếp bước thứ 2.
- HS lên bảng làm tiếp bài bạn.
Bài 45 (SGK-27) Giải
Gọi thời gian đội I làm riêng để hoàn thành công việc là x (ngày), thời gian để dội II làm riêng hoàn thành công việc là y (ngày).
ĐK: x, y > 12.
- Mỗi ngày đội I làm được: x
1(công việc), đội II làm được y
1
(công việc), hai đội làm được 1
12 (công việc)
Năng lực trình bày, năng lực hợp tác nhóm
Trang 16- Nhận xét, sửa sai, ghi điểm.
- Vì hai đội làm chung trong 12 ngày thì hoàn thành công việc nên ta
8 =(công việc) nên số phần công việc còn lại
là 1 -
2 1
3 = 3 (công việc)
- Vì đội II làm với năng suất gấp đôi thì làm xong số phần công việc còn lại nên ta có phương trình:
, × =y2 1
3 5
3 (2)
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:
Vậy nếu làm riêng thì đội I làm xong trong
28 ngày, đội II làm xong trong 21 ngày.
Hoạt động 4: Tìm tòi, mở rộng (2 phút)
- Ôn lại lý thuyết và các dạng bài tập đã sửa và các bài tập trong chương III.
- HDHS làm bài 44(SGK) Chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết.
VI Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 17………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 18- Biết tính giá trị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0)
- Thấy mối liên hệ hai chiều của toán học với thực tế
2 Về kĩ năng
- Nhận dạng được hàm số y = ax2 (a ≠ 0), biết tìm điều kiện để hàm số là hàm số y =
ax2 (a ≠ 0) và điều kiện để hàm số y = ax2 (a ≠ 0) đồng biến, nghịch biến
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài.
II BẢNG MÔ TẢ VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI:
(a ≠ 0)
- Cho được một
số ví dụ về hàm
số y =ax2 (a ≠0)
≠ 0)
Câu 1.1.1:
Trong các hàm số cho sau, hàm số nào là hàm số
về hàm số y =ax2
(a ≠ 0)Câu 1.2.2: Trongcác ví dụ đã cho
ở câu 1.2.1, hãy xác định hệ số a
Câu 1.3.1: Tìm m
để hàm số sau là hàm số y =ax2
y = (2m + 5)x2
Câu 1.3.2: Điền vào bảng sau giá trị tương ứng của yx
-3-2-10123
Trang 19số y =ax2 (a
≠ 0)
tính chất của y, tìm được giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số
xét tính chất của y trong trường hợp tổng quát
kiện của m để hàm số đồng biến
- Tính được giá trị của hàm số y
= ax2 bằng máy tính cầm tayCâu 2.1.1:
Dựa và câu 1.3.2, hãy nêutính chất của hàm số y =
ax2
Câu 2.2.1: Đối với hàm số y = 2x2, khi x ≠ 0, giá tị của y âm hay dương Khi
x = 0 thì saoTương tự đối vớihàm số y = -2x2
Câu 2.3.1: Dựa vào câu 2.2.1, hãy nêu nhận xét về giá trị y của hàm
số y = ax2
Câu 2.4.1 : Tìm
m để hàm số sau đồng biến khi x
< 0 :
y = (-2m – 3)x2
Câu 2.4.2 : Hãy
sử dụng máy tínhcầm tay tính giá trị của hàm số
2
1 2
y= x
,2
1 2
y= − x
khi x = -3, -2, -1, 0, 1, 2, 3
III ĐỊNH HƯỚNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh
- Ngoài ra cần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp,
tự học
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp chủ yếu là dạy học tích cực, hoạt động nhóm, …
- Phối hợp với phương pháp dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm
của hàm số y = ax2 (a ≠ 0)
Trang 20mở đầuNhìn vào bảng trên, s1
= 5 được tính như tthế nào?
s4 được tính như thế nào?
Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập 1
Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập 2
HĐ2 (27’)Thông qua các ví dụ ta rút ra các tính chất của hàm số y = ax2 (a ≠ 0)Giáo viên yêu cầu hs làm ?1
Cho học sinh làm ?2Giáo viên khẳng định đối với hàm số cụ thể,
từ đó rút ra tính chất
Gọi học sinh đọc tính chất SGK
Cho học sinh hoạt độngnhóm làm bài tập ?3 SGK
- Cho học sinh điền vàodấu ( )
* Nếu a > 0 thì y
với mọi x ≠ 0; y = 0 khi x = Giá trị nhỏ nhất của y
* Nếu a < 0 thì y vớimọi x ≠ 0; y = khi x
= 0 Giá trị của y là 0
Học sinh đọc ví
dụ mở đầu SGKSuy nghĩ, trả lời câu hỏi của giáo viên
học sinh làm bài tập 1
học sinh làm bài tập 1
Làm ? 1 sgk
Làm ?2 SGKLắng nghe
Đọc tính chất SGK
Làm bài tập ?3Điền vào dấu ( )
Tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học
Tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học
Tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học
Trang 21Hoạt động 3: Luyện tập
số là hàm số y = ax2 (a ≠ 0) và điều kiện để hàm số y = ax2 (a ≠ 0) đồng biến, nghịch biến
Bài tập
Bài 3 : Tìm m để hàm số sau đồng biến khi x < 0 :
y = (-2m – 3)x2
Hoạt động 4: Vận dụng
Bài 4: Hãy sử dụng máy tính cầm tay tính giá trị của hàm số
2
1 2
y= x
,
2
1 2
y= − x
khi x = -3, -2, -1, 0, 1, 2, 3
Hoạt động 5 : Tìm tòi, mở rộng
Mục tiêu: Hs làm được một số bài tập mở rộng ở sgk và sbt
b) Nêu tính chất đồng biến, nghịch biến của hàm số khi x > 0 ; x < 0
Trang 22- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài.
II BẢNG MÔ TẢ VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI:
- Nhận xét được một vài đặc điểm của đồ thị hàm số
y = ax2 (a≠0)trong trường hợp
cụ thể
- Phát biểu được nhận xét đặc điểm của đồ thị hàm số y = ax2
(a≠0)
Câu 1.1.1:
Điền các giá trịvào bảng sau:
x-3-2-10123x
-4-2-101
Câu 1.2.1: Quan sát các hình vẽ sau, hãy nêu trả lời các câu hỏi sau:
- Đồ thị nằm phía trên hay phía dướitrục hoành
Vị trí các cặp điểm A, A’ đối vớitrục Oy Tương tựđối với các cặp điểm B, B’; C, C’
Thông qua bài tập câu 1.2.1 và câu 1.2.2, hãy nêu nhận xét về đặc điểm của đồ thị hàm số y =
Trang 23Câu 1.2.2: Quan sát các hình vẽ sau, hãy nêu trả lời các câu hỏi sau:
- Đồ thị nằm phía trên hay phía dướitrục hoành
Vị trí các cặp điểm A, A’ đối vớitrục Oy Tương tựđối với các cặp điểm B, B’; C, C’
2 Chú
ý
- Phát biểu được chú ý về cách vẽ đồ thị hàm số
Câu 2.1.1: Hãyphát biểu chú ý
về cách vẽ đồ thị hàm số y =
(a≠0)
- Vẽ được đồ thị hàm số y = ax2
(a≠0)Qua chú ý đã
nêu ở câu 2.1.1, hãy nêu các bước cơ bản để vẽ đồ thị hàm sô y =
ax2 (a≠0)
Câu 3.3.1: Vẽ đồthị hàm số hàm
số y = 2x2
III ĐỊNH HƯỚNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh
Trang 24- Ngoài ra cần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp,
tự học
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp chủ yếu là dạy học tích cực, hoạt động nhóm, …
- Phối hợp với phương pháp dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi
Hai học sinh lên bảng để kiểm tra
Gv nhận xét ,cho điểm sau khi hs làm bài
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức (36’)
chúng trong hai trường hợp a > 0, a < 0
- Nắm vững tính chất của đồ thị và liên hệ được tính chất của đồ thị với tính chất của hàm số
y = f(x) Học sinh lắng nghe
Tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học
Trang 25Giáo viên lưu ý cho học sinh vẽ đường cong.
Cho học sinh nhận xét dạng của đồ thị hàm số y = ax2
(a≠0).
- Cho học sinh làm bài tập ?1 SGK
Giáo viên nêu ví dụ
2 Yêu cầu biểu diễn các toạ độ (x; y) ở bảng 2 lên mặt phẳng toạ độ
Vẽ đường cong
- Cho học sinh làm ?
2 SGK
Gọi học sinh đọc nhận xét, gọi học sinh chốt lại nhận xét
- Gọi học sinh đọc chú ý ở SGK
Qua các ví dụ, nhận xét, chú ý, hãy nêu các bước cơ bản để
vẽ đồ thị hàm số
- Cho học sinh làm bài tập trên bảng
giới thiệu của giáo viênHọc sinh biểu diễn cácđiểm ở bảng
1 lên mặt phẳng toạ độ
Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên
Làm bài tập ?1 SGK
Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên
Làm bài tập ?2 SGK
Đọc nhận xét
Đọc chú ý ở trong SGK
Nêu các bước để vẽ
đồ thị hàm số
Làm bài tập trên bảng
Tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học
Tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học
Tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học
Trang 26Hoạt động 3 : luyện tập
BT: Bài tập: 1,Vẽ đồ thị hàm số hàm số y = 2x2
(A) Giá trị nhỏ nhất của hàm số là 0
Trang 27b) Với giá trị của m vừa tìm được ở câu a), hãy tìm các điểm trên đồ thị cách đều hai trục toạ độ.
Trang 282 Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng vẽ đồ thị, kĩ năng ước lượng giá trị hay ước lượng vị trí của một số điểm biểu diễn các số vô tỉ
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài.
II BẢNG MÔ TẢ VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI:
- Tính được các giá trị của hàm số
- Dựa vào đồ thị
dự đoán được các giá trị của x hoặc ytương ứng
Câu 1.2.1: Cho hàm số y = f(x) =
x2
a Vẽ đồ thị hàm
sô đó
b Tính các giá trị f(-8); f(-1,3); f(-0,75); f(1,5)
Câu 1.3.1: Cho hàm số y = f(x) =
x2
c Dùng đồ thị để ước lượng các giá trị (0,5)2, (-1,5)2, (2,5)2
d Dùng đồ thị để ước lượng vị trí của các điểm trên tục hoành biểu diễn các số 3,
- Kiểm tra được một điểm bất kì có thuộc đồ thị hàm
số y = ax2 không
- Xác định được giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của đồ thị
Trang 29- Vẽ được đồ thị hàm số y = ax2 - Tìm được các
điểm trên đồ thị khi biết hoành độ hoặc tung độ
Câu 2.2.1: Trên mặt phẳng tọa độ,
2
1 4
y= x
Câu 2.2.1: Cho hàm số
2
1 4
y= x
a Điểm A(4;4) có thuộc đồ thị hàm
số trên không?
b Tìm tung độ củađiểm thuộc đồ thị hàm số có hoành
độ là – 3
c Tìm các điểm của parabol có tung độ là 6,25
Câu 2.4.1: Qua đồthị trên hãy cho biết khi x tăng từ
- 2 đến 4 thì giá trị lớn nhất và giátrị nhỏ nhất của hàm số
2
1 4
- Tìm được hoành
độ giao điểm của hai đồ thị trênCâu 3.4 1: Cho
2
1 3
y= x
và
y = - x + 6
a Vẽ hai đồ thị hàm số trên cùng một mặt phẳng toạ độ
b Tìm toạ độ giao điểm của hai
đồ thị hàm số đó
III ĐỊNH HƯỚNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh
- Ngoài ra cần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp,
tự học