1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dap an de thi thu so 05

2 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 169,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh tự giải.

Trang 1

THPT PHAN ĐÌNH PHÙNG ĐÁP ÁN THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN TOÁN

——————

Câu I (2,0 điểm)

1 Học sinh tự giải

x O

I

2

4

Ta có: (m − 2)|x| − m = 0 ⇔ m = |x|−12|x| Từ (C), bỏ phần đồ thị bên trái Oy, sau đó đối xứng phần đồ thị bên phải Oy qua Oy ta được đồ thị (C1) của hàm số y = |x|−12|x|

Số nghiệm trên [−1; 2] của phương trình là số giao điểm trên [−1; 2] của (C1) và đường thẳng y = m Dựa vào đồ thị ta có:

• m ≥ 4 hoặc m = 0: Phương trình có một nghiệm trên [−1; 2]

• m < 0: Phương trình có hai nghiệm trên [−1; 2]

• 0 < m < 4: Phương trình vô nghiệm

Câu II (2,0 điểm)

1 Phương trình đã cho tương đương với 4 sin23x sin2x = 6 + 2 sin 3x (1)

Ta có 4 sin23x sin2x ≤ 4, ∀x ∈ R và 6 + 2 sin 3x ≥ 4, ∀x ∈ R

Do đó (1) ⇔

sin23x = 1 sin2x = 1 sin 3x = −1

 cos x = 0 sin 3x = −1 ⇔



x = π2 + kπ

x = −π6 + k2π3 ⇔ x = π

2 + k2π.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = π

2 + k2π (k ∈ Z)

2 Điều kiện: x 6= 1, x > 12 Phương trình đã cho tương đương với

2log3|x − 1| + 2log3(2x − 1) = 2 ⇔ log3[|x − 1| (2x − 1)] = 1 ⇔ |x − 1| (2x − 1) = 3 (1)

Với x > 1, ta có: (1) ⇔ 2x2− 3x − 2 = 0 ⇔



x = 2

x = −1

2 (loại) . Với 1

2 < x < 1, ta có: (1) ⇔ 2x2− 3x + 4 = 0 (vô nghiệm)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 2

Câu III (1,0 điểm) Ta có I =

2

Z

0

4 − x2

x + 2 dx.

Đặt x = 2 sin t, t ∈−π

2;π2 ⇒ dx = 2 cos tdt Đổi cận: x = 0 ⇒ t = 0; x = 2 ⇒ t = π

2 Ta có

I =

π 2

Z

0

p

4 − 4sin2t

2 sin t + 2 2 cos tdt = 2

π 2

Z

0

cos2t sin t + 1dt = 2

π 2

Z

0

(1 − sin t)dt = (2t + 2 cos t)|π2

0 = π − 2

Câu IV (1,0 điểm)

A

D O

S

K

I

Gọi I là trung điểm CD và H, K lần lượt là hình chiếu của O, G trên SI Khi

đó d(G, (SCD)) = GK = a

√ 3

6 Ta có ∆SGK ∼ ∆SOH ⇒ OH = SO.GKSG =

3

2.a

√ 3

6 = a

√ 3

4 Lại có ∆SOI ∼ ∆SHO nên SO = OH.SIOI =

a√3 q

SO 2 + a2 4 a

SO2 = 34SO2+a42⇔ SO = a √

3

2 Mặt khác SABCD = a2 Do đó VS.ABCD =

1

3SABCD.SO = a3

√ 3

6 (đvtt)

Câu V (1,0 điểm) Hệ đã cho tương đương với

x − 1 +

q (x − 1)2+ 1 = 3y−1

y − 1 +

q (y − 1)2+ 1 = 3x−1

Đặt x − 1 = u, y − 1 = v, hệ trở thành



u +√

u2+ 1 = 3v (1)

v +√

v2+ 1 = 3u (2) . Trừ theo vế (1) và (2) ta có: u +√

u2+ 1 + 3u= v +√

v2+ 1 + 3v (*) Xét f (t) = t +√

t2+ 1 + 3t

trên R có f0(t) = 1 + √ t

t 2 +1+ 3t

ln 3 > 0, ∀t ∈ R

Do đó (∗) ⇔ f (u) = f (v) ⇔ u = v

Với u = v thay vào (1) được u +√

u2+ 1 = 3u⇔ 3u √

u2+ 1 − u = 1 (**) Xét g(u) = 3u √

u2+ 1 − u có g0(u) = 3u √

u2+ 1 − u

ln 3 −√ 1

u 2 +1



> 0, ∀u ∈ R

Lại có g(0) = 0 do đó (**) có nghiệm duy nhất u = 0 Với u = 0 ⇒ v = 0 ⇒ x = y = 1

Vậy hệ có nghiệm (x; y) = (1; 1)

——————

Biên soạn: Nguyễn Minh Hiếu

9

Trang 2

Câu VI.a (2,0 điểm).

1 Ta có−→

AB = (1; 1) ⇒ AB =√

2 và G ∈ d ⇒ G(t; 3t − 8) ⇒ C(3t − t; 9t − 19)

Đường thẳng AB qua A(2; −3) và có véctơ pháp tuyến −→n = (1; −1) nên có phương trình x − y − 5 = 0.

Do đó d (C, AB) = |3t − 5 − 9t + 19 − 5|

|6t − 9|

2 . Lại có S∆ABC= 1

2AB.d(C, AB) ⇒ d(C, AB) =

2S∆ABC

3

2 ⇔ |6t − 9|√

3

2 ⇔ |6t − 9| = 3 ⇔



t = 2

t = 1 . Vậy C(1; −1) hoặc C(−2; −10)

2 Giả sử d ∩ d1= A(t1; −1 + 2t1; t1) và d ∩ d2= B(t2; 1 − 2t2; 1 + 3t2) ⇒−→

AB = (t2− t1; 2 − 2t2− 2t1; 1 + 3t2− t1) Lại có −u→

∆= (1; 4; −2) ⇒h−→

AB, −u→

i

= (−8 − 8t2+ 8t1; 1 + 5t2− 3t1; −2 + 6t2− 2t1)

Vì d||∆ nênh−→

AB, −u→

i

=−→

0 ⇔

−8 − 8t2+ 8t1= 0

1 + 5t2− 3t1= 0

−2 + 6t2− 2t1= 0



t1= 2

t2= 1 ⇒ A (2; 3; 2)

Vậy d có phương trình: d : x − 2

y − 3

z − 2

−2 . Câu VII.a (1,0 điểm) Gọi z = ai + b (a, b ∈ R) Ta có:

z + 2z = (1 + 5i)2⇔ a + bi + 2 (a − bi) = −24 + 10i ⇔



a = −8

b = −10 Vậy z = −8 − 10i

Câu VI.b (2,0 điểm)

1 Gọi đường thẳng cần tìm là ∆ : ax + by + c = 0 (a2+ b26= 0) Theo giả thiết ta có:

d(A, ∆) = 2 ⇔ |−2a + 5b + c|

a2+ b2 = 2 và d(B, ∆) = 3 ⇔ |5a + 4b + c|

a2+ b2 = 3

Từ đó suy ra 3 |−2a + 5b + c| = 2 |5a + 4b + c| ⇔



c = 16a − 7b 5c = −4a − 23b .

• Với c = 16a − 7b ta có (1) ⇔ |7a − b| =√a2+ b2⇔



a = 0 24a − 7b = 0 . Với a = 0, chọn b = 1 ⇒ c = −7 ⇒ ∆ : y − 7 = 0

Với 24a − 7b = 0, chọn a = 7, b = 24 ⇒ c = −56 ⇒ ∆ : 7x + 24y − 56 = 0

• Với 5c = −4a − 23b ta có (1) ⇔ |b − 7a| = 5√a2+ b2⇔

 3a − 4b = 0 4a + 3b = 0 . Với 3a − 4b = 0, chọn a = 4, b = 3 ⇒ c = −17 ⇒ ∆ : 4x + 3y − 17 = 0

Với 4a + 3b = 0, chọn a = 3, b = −4 ⇒ c = 16 ⇒ ∆ : 3x − 4y + 16 = 0

Vậy có bốn đường thẳng cần tìm là y − 7 = 0, 7x + 24y − 56 = 0, 4x + 3y − 17 = 0v3x − 4y + 16 = 0

2 Đường thẳng d1 qua M1(0; 3; −1) và có véctơ chỉ phương −→u

1= (−1; 2; 3)

Đường thẳng d2qua M2(4; 0; 3) và có véctơ chỉ phương −→u

1= (1; 1; 2)

Ta có [−→u

1, −→u

2] = (1; 5; −3) ,−−−−→

M1M2= (4; −3; 4) ⇒ [−→u

1, −→u

2] −−−−→

M1M2= 4 − 15 − 12 = −23 6= 0

Do đó d1 và d2 chéo nhau (đpcm)

Tọa độ giao điểm A của d1 và (P ) là nghiệm hệ

( 4x − 3y + 11z − 26 = 0 x

−1 =

y − 3

z + 1 3

x = −2

y = 7

z = 5

⇒ A (−2; 7; 5)

Tọa độ giao điểm B của d2 và (P ) là nghiệm hệ

( 4x − 3y + 11z − 26 = 0

x − 4

y

1 =

z − 3 2

x = 3

y = −1

z = 1

⇒ B (3; −1; 1) Đường thẳng ∆ nằm trong (P ) và cắt d1, d2 nên qua A, B, do đó nhận−→

AB = (5; −8; −4) làm véctơ chỉ phương Vậy ∆ có phương trình: x + 2

y − 7

−8 =

z − 5

−4 . Câu VII.b (1,0 điểm) Ta có

z =

29√ 3

2 −1

2i

9

25

1

2+√ 1

2i

5 = 2

7 cos −π6 + i sin −π

6

9

2 cosπ4 + i sinπ45 =2

7 cos −3π2  + i sin −3π

2



2 cos5π4 + i sin5π4

7(0 − i)

2−√ 1

2−√ 1

2i =

128i

1 + i= 64i(1 − i) = −64 + 64i

——— Hết ———

——————

Biên soạn: Nguyễn Minh Hiếu

10

Ngày đăng: 21/03/2019, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w