1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương II luật chứng khoàn tiền tệ

122 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một tay súng giết chết ba người và làm bị thương năm người khác trong một vụ xả súng ở Utrecht, Hà Lan. Lũ quét và gió do xoáy thuận Idai (hình ảnh vệ tinh) gây ra giết chết hơn 300 người ở Mozambique, Malawi, Zimbabwe và Nam Phi. Một vụ xả súng tại hai nhà thờ Hồi giáo ở thành phố Christchurch, New Zealand khiến ít nhất 49 người thiệt mạng.

Trang 1

CHƯƠNG 2 ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÁC

CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN

Trang 2

Nội dung

II NHÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

III TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CTCK –

Trang 3

I CÁC TỔ CHỨC PHÁT HÀNH

CHỨNG KHOÁN

Bao gồm:

1.Chính phủ;

2 Chính quyền địa phương;

3 Các loại hình doanh nghiệp

được phép phát hành chứng

khoán;

4 Quỹ đầu tư

Trang 5

- Cách thức phát hành: Chính phủ giao cho Bộ Tài chính,

KBNN phát hành hoặc Bộ Tài chính sẽ ủy thác cho NHNN, các Ngân hàng thương mại nhà nước tiến hành việc phát hành trái phiếu Chính phủ này

- Mục đích của việc phát hành là để huy động vốn bù đắp

thiếu hụt của ngân sách nhà nước theo dự toán ngân sách nhà nước hàng năm; huy động vốn cho các dự án thuộc nguồn vốn đầu tư của ngân sách trung ương, đã ghi trong kế hoạch nhưng chưa được bố trí vốn ngân sách trong năm hoặc nhằm huy

động vốn để đầu tư theo chính sách

Trang 6

1.1 Chính phủ

a Tín phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn dưới

01 năm do Kho bạc Nhà nước phát hành nhằm phát triển thị trường tiền tệ và huy động vốn để bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước trong năm tài chính.

Đối với loại tín phiếu này được phát hành theo phương thức đấu thầu Khối lượng và lãi suất tín phiếu kho bạc hình thành qua kết quả đấu thầu Bộ Tài chính có thể ủy thác cho Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại nhà nước phát hành, thanh toán tín phiếu kho bạc

Trong đó, đối tượng được tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc bao gồm: các tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng; các công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm, quỹ đầu tư hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; các chi nhánh quỹ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Nếu các đố tượng này không mua hết khối lượng tín phiếu kho bạc của được phát hành thì Ngân hàng Nhà nước được mua phần còn lại

Trang 7

1.1 Chính phủ

b Trái phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ 01 năm trở lên, do Kho bạc Nhà nước phát hành để huy động vốn bù đắp thiếu hụt của ngân sách nhà nước theo dự toán ngân sách nhà nước hàng năm đã được Quốc hội quyết định.

Theo đó, đối tượng mua trái phiếu kho bạc bao gồm: các tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng; các công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm, quỹ đầu tư hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; các chi nhánh quỹ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế của Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế; các tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; các công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân

là người nước ngoài làm việc, sinh sống hợp pháp tại Việt Nam

Khác với tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc sẽ được phát hành thông qua các hình thức: bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước; đấu thầu qua thị trường giao dịch chứng khoán; bảo lãnh phát hành; đại lý phát hành

Trang 8

1.1 Chính phủ

c Trái phiếu công trình trung ương là loại trái phiếu Chính phủ

có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do Kho bạc Nhà nước phát hành, nhằm huy động vốn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cho các dự án thuộc nguồn vốn đầu tư của ngân sách trung ương,

đã ghi trong kế hoạch nhưng chưa được bố trí vốn ngân sách trong năm

Điều kiện khi phát hành: công trình phải nằm trong danh mục đầu tư trọng điểm hàng năm của Chính phủ; phương án phát hành trái phiếu, kế hoạch sử dụng vốn vay và phương án hoàn trả nợ vay khi đến hạn được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Đề án do Bộ Tài chính chủ trì xây dựng

Phương thức phát hành của trái phiếu công trình là bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước, đấu thầu hoặc bảo lãnh phát hành

Đối tượng mua trái phiếu công trình sẽ là các đối tượng được phép mua trái phiếu kho bạc

Trang 9

1.1 Chính phủ

d Trái phiếu đầu tư là loại trái phiếu Chính phủ, có kỳ hạn từ

01 năm trở lên do các tổ chức tài chính nhà nước, các tổ chức tài chính, tín dụng được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành nhằm huy động vốn để đầu tư theo chính sách của Chính phủ.

Nguyên tắc phát hành

- Phát hành riêng cho từng mục tiêu kinh tế

- Tổng mức phát hành không vượt quá chỉ tiêu được Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho từng mục tiêu kinh tế hoặc cho từng năm

cụ thể

- Phương án phát hành được Bộ Tài chính thẩm định

- Mức phát hành, thời điểm phát hành, mệnh giá, kỳ hạn của trái phiếu

do tổ chức phát hành thống nhất với Bộ Tài chính thực hiện

- Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trần lãi suất phát hành trái phiếu

Phương thức phát hành, đối tượng mua trái phiếu đầu tư như trái

phiếu công trình trung ương

Trang 10

1.1 Chính phủ

e Trái phiếu ngoại tệ là loại trái phiếu Chính phủ, có kỳ hạn từ

1 năm trở lên do Bộ Tài chính phát hành cho các mục tiêu theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ.

Đối với loại trái phiếu CP này thì đồng tiền phát hành không phải là đồng Việt Nam mà là ngoại tệ tự do chuyển đổi

Phương thức phát hành có 2 phương thức:

- Bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước cho các đối tượng là các tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng; các công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm, quỹ đầu tư hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; các chi nhánh quỹ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

- Đấu thầu qua Ngân hàng Nhà nước cho các đối tượng là các

tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng.

Trang 11

1.1 Chính phủ

Công trái xây dựng Tổ quốc do Chính phủ phát hành nhằm huy động nguồn vốn trong nhân dân để đầu tư xây dựng những công trình quan trọng quốc gia và các công trình thiết yếu khác phục vụ sản xuất, đời sống, tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho đất nước.

Trang 12

1.2 Chính quyền địa phương:

Trái phiếu chính quyền địa phương là loại trái phiếu đầu tư có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do ủy ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cho Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức tài chính, tín dụng trên địa bàn phát hành, nhằm huy động vốn cho các dự án, công trình thuộc nguồn vốn đầu tư của ngân sách địa phương, đã ghi trong kế hoạch nhưng chưa được bố trí vốn ngân sách trong năm

Trang 13

1.2 Chính quyền địa phương:

* Điều kiện phát hành

- Dự án, công trình thuộc danh mục đầu tư trong kế hoạch đầu tư 05 năm đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định

- Phương án phát hành trái phiếu, kế hoạch sử dụng vốn vay và phương

án hoàn trả nợ vay khi đến hạn đ ược ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng trình Hội đồng nhân dân thông qua và được Bộ trưởng Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản

- Có quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức tài chính, tín dụng trên địa bàn chịu trách nhiệm phát hành, thanh toán trái phiếu

Trang 14

1.2 Chính quyền địa phương:

* Phương thức phát hành của trái phiếu Chính quyền địa phương

là phương thức đấu thầu, bảo lãnh phát hành hoặc đại lý phát hành

* Đối tượng mua trái phiếu CQ địa phương gồm: các tổ chức tín

dụng hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng; các công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm, quỹ đầu tư hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; các chi nhánh quỹ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế của Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế; các tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; các công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và

cá nhân là người nước ngoài làm việc, sinh sống hợp pháp tại Việt Nam

Trang 15

1.2 Chính quyền địa phương:

Theo khoản 3 điều 8 Luật NSNN 2002: qui định: “Về nguyên

tắc, ngân sách địa phương được cân đối với tổng số chi không vượt quá tổng số thu; trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu cầu đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi ngân sách cấp tỉnh bảo đảm, thuộc danh mục đầu tư trong kế hoạch 5 năm đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, nhưng vượt quá khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh năm dự toán, thì được phép huy động vốn trong nước và phải cân đối ngân sách cấp tỉnh hàng năm để chủ động trả hết nợ khi đến hạn Mức dư nợ từ nguồn vốn huy động không vượt quá 30% vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước hàng năm của ngân sách cấp tỉnh”.

Trang 17

1.3 Các doanh nghiệp

- Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp

pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành.

- Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp

của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.

- Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành kèm theo đợt phát hành cổ phiếu bổ sung nhằm bảo đảm cho

cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phiếu mới theo những điều kiện đã được xác định.

- Chứng quyền là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng khoán được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã được xác định trước trong thời kỳ nhất định.

Trang 18

1.3 Các doanh nghiệp

Lưu ý:

Không phải mọi doanh nghiệp đều được phát hành các loại chứng khoán trên Tại sao?

Trang 19

1.4 Quĩ đầu tư chứng khoán:

1.4.1 Khái niệm:

- Ở Mỹ, Quỹ đầu tư (Investment Fund) được định nghĩa là

các tổ chức tài chính phi ngân hàng thu nhận tiền từ một số lượng lớn các nhà đầu tư và tiến hành đầu tư số vốn đó vào các tài sản tài chính có tính thanh khoản dưới dạng tiền tệ

và các công cụ của thị trường tài chính.

- Ở Nhật, Quỹ tín thác được coi là một sản phẩm được

hình thành nhằm đầu tư số tiền tập hợp được từ một số lớn các nhà đầu tư chủ yếu vào chứng khoán (cổ phiếu và trái phiếu) dưới sự quản lý của những người không phải là nhà đầu tư của Quỹ và phân phối lợi nhuận thu được cho các nhà đầu tư theo tỷ lệ vốn mà họ đóng góp vào quỹ.

Trang 20

1.4 Quĩ đầu tư chứng khoán:

1.4.1 Khái niệm:

Quỹ đầu tư, tín thác này có những đặc điểm sau:

- Đây là quỹ tập trung vốn từ nhiều nhà đầu tư (tổ chức, cá nhân).

- Đối tượng được quỹ đầu tư tiến hành đầu tư là các công

cụ tài chính Trong đó tập trung chủ yếu là cổ phiếu và trái phiếu.

- Việc quản lý quĩ này được trao cho những người có kinh nghiệm, có kiến thức nhằm đem lại hiệu qủa cao hơn và an toàn hơn cho hoạt động đầu tư so với việc các tổ chức, cá nhân tự đầu tư riêng lẻ.

- Lợi nhuận có được từ hoạt động đầu tư của Quỹ sẽ được chia lại theo tỷ lệ đóng góp vốn của các thành viên vào quỹ.

Trang 21

1.4 Quĩ đầu tư chứng khoán:

1.4.1 Khái niệm:

Theo 27 điều 6 Luật chứng khoán thì: “Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ”

Trang 22

1.4 Quĩ đầu tư chứng khoán:

1.4.1 Khái niệm:

* Lợi ích của những nhà đầu tư khi thực hiện đầu tư vào TTCK

thông qua quỹ đầu tư :

- Đa dạng hóa được danh mục đầu tư và giảm thiểu rủi ro

- Quỹ được quản lý chuyên nghiệp

- Chi phí hoạt động thấp.

Trang 23

1.4 Quĩ đầu tư chứng khoán:

1.4.2 Vai trò của Quỹ đầu tư chứng khoán trên TTCK :

- Góp phần huy động vốn cho việc phát triển nền kinh tế nói chung và góp phần vào sự phát triển của TTCK sơ cấp

- Góp phần vào việc ổn định TTCK thứ cấp

- Tạo phương thức huy động vốn đa dạng qua TTCK

- Xã hội hóa hoạt động đầu tư chứng khoán

Trang 24

1.4.3 Phân loại:

a Dựa vào sự giới hạn số lượng thành viên tham gia:

• Quỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán

chứng chỉ quỹ ra công chúng

o Quỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công

chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư

o Quỹ đóng là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công

chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư

• Quỹ thành viên là quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên tham

gia góp vốn không vượt quá một số lượng nhất định và chỉ bao

gồm thành viên là pháp nhân

Ở Việt Nam, theo khoản 29 điều 6 Luật chứng khoán thì: “Quỹ

thành viên là quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên tham gia góp vốn không vượt quá ba mươi thành viên và chỉ bao gồm thành viên là pháp nhân”.

Trang 25

1.4.3 Phân loại:

b Dựa vào cơ cấu tổ chức và hoạt động của quỹ đầu tư :  

- Quỹ đầu tư dạng công ty

- Quỹ đầu tư dạng hợp đồng

Trang 26

1.4.3 Phân loại:

* Quỹ đầu tư dạng công ty:

- Quỹ đầu tư là một pháp nhân đầy đủ, tức là một công ty được hình thành theo qui định của pháp luật từng nước và cơ quan quản lý cao nhất là hội đồng quản trị quỹ

- Trong mô hình này, quỹ đầu tư có dạng giống như CTCP, các nhà đầu tư là cổ đông và khi họp đại hội các nhà đầu tư họ có thể tiến hành bầu ra HĐQT quỹ để tiến hành quản trị quỹ

- HĐQT quỹ có nhiệm vụ quản lý toàn bộ hoạt động của quỹ, lựa chọn các công ty quản lý quỹ và ngân hàng bảo quản (ngân hàng giám sát) để giám sát hoạt động đầu tư của công ty quản lý quỹ, hằng năm xem xét lại hoặc từ chối các hợp đồng với các công ty quản lý quỹ, các ngân hàng giám sát nếu như họ hoạt động không hết trách nhiệm hoạt quản lý quỹ kém hiệu quả

Trang 27

1.4.3 Phân loại:

* Quỹ đầu tư dạng hợp đồng là mô hình quỹ tín thác đầu tư

- Quỹ đầu tư không có tư cách pháp nhân Quỹ này hoàn toàn chỉ

là một lượng tiền nhất định do các nhà đầu tư đóng góp đề hình thành nên quỹ

-Các nhà đầu tư là những người góp vốn đầu tư để ủy thác việc đầu tư cho công ty quản lý quỹ đầu tư dưới sự giám sát của ngân hàng bảo quản (ngân hàng giám sát)

- Việc góp vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong mô hình này được thể hiện bằng việc họ mua các chứng chỉ đầu tư do các công ty quản lý quỹ thay mặt quỹ phát hành

-Các nhà đầu tư trong mô hình này không phải là cổ đông như

mô hình quỹ dạng công ty mà họ chỉ đơn thuần là những người đóng góp vốn và thụ hưởng kết quả đầu tư từ hoạt động đầu tư của các công ty quản lý quỹ

- Quỹ đầu tư dạng công ty tồn tại tại các nước : Anh, Nhật Bản,  Hàn Quốc

Trang 28

1.4.4 Các chủ thể tham gia vào hoạt

động của Quỹ đầu tư chứng khoán:

QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ NGÂN HÀNG GIÁM SÁT

NHÀ

ĐẦU

Trang 29

1.4.4 Các chủ thể tham gia vào hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán:

Quỹ đầu tư dạng công ty có thể tiến hành theo 2 cách:

• Đầu tư thông qua công ty quản lý quỹ và nhờ NH giám sát

• Trực tiếp tiến hành đầu tư

Trang 30

a Quỹ đầu tư chứng khoán

• Theo pháp luật VN, khoản 27, điều 6, Luật CK thì:

Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn

góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ

=> Quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng không có tư

cách pháp nhân.

Trang 31

Phân loại quỹ đầu tư theo

pháp luật VN:

Quỹ đầu tư chứng khoán gồm:

• Quỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán

chứng chỉ quỹ ra công chúng.

o Quỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra

công chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.

o Quỹ đóng là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán

ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.

• Quỹ thành viên là quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên tham gia góp vốn không vượt quá ba mươi thành viên và chỉ

bao gồm thành viên là pháp nhân

Trang 32

Nhà đầu tư chứng chỉ có quyền:

• Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán

tương ứng với tỷ lệ vốn góp;

• Hưởng các lợi ích và tài sản được chia hợp pháp từ việc thanh lý

tài sản quỹ đầu tư chứng khoán;

• Yêu cầu công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng giám sát mua lại

chứng chỉ quỹ mở;

• Khởi kiện công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát hoặc tổ chức

liên quan nếu tổ chức này vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

• Thực hiện quyền của mình thông qua Đại hội nhà đầu tư ;

• Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ theo quy định tại Điều lệ quỹ đầu

tư chứng khoán;

• Các quyền khác quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.

Trang 33

Nhà đầu tư chứng chỉ có nghĩa vụ:

• Chấp hành quyết định của Đại hội nhà đầu tư ;

• Thanh toán đủ tiền mua chứng chỉ quỹ;

• Các nghĩa vụ khác quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán

Trang 34

* Thành lập Quỹ đại chúng

• Việc thành lập và chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng của quỹ đại chúng do công ty quản lý quỹ thực hiện theo quy định tại qui định của pháp luật và phải đăng ký với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

• Việc huy động vốn của quỹ đại chúng được công ty quản lý quỹ thực hiện trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày

Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng có hiệu lực Quỹ đại chúng được thành lập nếu có ít nhất một trăm nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp mua chứng chỉ quỹ và tổng giá trị chứng chỉ quỹ đã bán đạt ít nhất là năm mươi tỷ đồng Việt Nam

Trang 35

• Toàn bộ vốn góp của nhà đầu tư phải được phong tỏa tại một tài khoản riêng đặt dưới sự kiểm soát của ngân hàng giám sát và

không được sử dụng cho đến khi hoàn tất đợt huy động vốn Công

ty quản lý quỹ phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước kết quả huy động vốn có xác nhận của ngân hàng giám sát trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày kết thúc việc huy động vốn

• Trường hợp việc huy động vốn của quỹ đại chúng không đáp ứng quy định trên thì công ty quản lý quỹ phải hoàn trả cho nhà đầu tư mọi khoản tiền đã đóng góp trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc việc huy động vốn Công ty quản lý quỹ phải chịu mọi phí tổn và nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc huy động vốn

Trang 36

• Ban đại diện quỹ đại chúng đại diện cho quyền lợi của nhà đầu

tư, do Đại hội nhà đầu tư bầu

• Quyết định của Ban đại diện quỹ đại chúng được thông qua

bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc

bằng hình thức khác theo quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán Mỗi thành viên Ban đại diện quỹ đại chúng có một phiếu biểu quyết

• Ban đại diện quỹ đại chúng có từ ba đến mười một thành viên, trong đó có ít nhất hai phần ba số thành viên Ban đại diện quỹ

là thành viên độc lập, không phải là ngư ời có liên quan của

công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát

• Nhiệm kỳ, tiêu chuẩn, số lượng thành viên, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và bãi nhiệm, bổ sung thành viên Ban đại diện quỹ, Chủ tịch Ban đại diện quỹ, điều kiện, thể thức họp và thông qua

quyết định của Ban đại diện quỹ được quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán

Trang 37

Hạn chế đối với quỹ đại chúng

Công ty quản lý quỹ không được sử dụng vốn và tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán để thực hiện các hoạt động sau đây:

• Đầu tư vào chứng chỉ quỹ của chính quỹ đại chúng đó hoặc của một quỹ đầu tư khác;

• Đầu tư vào chứng khoán của một tổ chức phát hành quá mười lăm phần trăm tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của tổ chức đó;

• Đầu tư quá hai mươi phần trăm tổng giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức phát hành;

• Đầu tư quá mười phần trăm tổng giá trị tài sản của quỹ đóng vào bất động sản; đầu tư vốn của quỹ mở vào bất động sản;

• Đầu tư quá ba mươi phần trăm tổng giá trị tài sản của quỹ đại chúng vào các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan

hệ sở hữu với nhau;

• Cho vay hoặc bảo lãnh cho bất kỳ khoản vay nào

Trang 38

Ngoài ra, Công ty quản lý quỹ không được phép vay để tài trợ cho hoạt động của quỹ đại chúng, trừ trường hợp vay ngắn hạn để trang trải các chi phí cần thiết cho quỹ đại chúng Tổng giá trị các khoản vay ngắn hạn của quỹ đại chúng không được quá năm phần trăm giá trị tài sản ròng của quỹ đại chúng tại mọi thời điểm và thời hạn vay tối đa

là ba mươi ngày

Trang 39

Quỹ đầu tư thành viên

• Quỹ thành viên do các thành viên góp vốn thành lập trên

cơ sở hợp đồng góp vốn và Điều lệ quỹ

Việc thành lập quỹ thành viên phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

• Vốn góp tối thiểu là năm mươi tỷ đồng Việt Nam;

• Có tối đa ba mươi thành viên góp vốn và chỉ bao gồm thành viên là pháp nhân;

• Do một công ty quản lý quỹ quản lý;

• Tài sản của quỹ thành viên được lưu ký tại một ngân hàng lưu ký độc lập với công ty quản lý quỹ

Trang 40

Để rút vốn từ quỹ đầu tư thành

viên, nhà đầu tư phải chuyển

Ngày đăng: 20/03/2019, 23:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w