1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương IV luật chứng khoán tiền tệ

95 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một tay súng giết chết ba người và làm bị thương năm người khác trong một vụ xả súng ở Utrecht, Hà Lan. Lũ quét và gió do xoáy thuận Idai (hình ảnh vệ tinh) gây ra giết chết hơn 300 người ở Mozambique, Malawi, Zimbabwe và Nam Phi. Một vụ xả súng tại hai nhà thờ Hồi giáo ở thành phố Christchurch, New Zealand khiến ít nhất 49 người thiệt mạng.

Trang 1

Chương 4

PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN

Trang 2

NỘI DUNG CƠ BẢN

KHOÁN

THÁNH TOÁN VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN

Trang 3

I NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN

1.1 Khái niệm và phân loại niêm yết: 1.1.1 Khái niệm:

Theo khoản 17 điều 6 Luật chứng khoán thì: Niêm yết chứng khoán là việc đưa các

chứng khoán có đủ điều kiện vào giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán.

Trang 4

1.1.1 Khái niệm:

* Ưu điểm:

- Họat động niêm yết chứng khóan sẽ giúp các

công ty có thể dễ dàng huy động vốn

- Họat động niêm yết sẽ là một cách thức mà công

ty niêm yết muốn tác động đến công chúng:

- Giúp nâng cao tính thanh khỏan của chứng

khóan do công ty phát hành:

- Khi niêm yết trên TTCK thì các công ty có thể

được hưởng ưu đãi về thuế:

Trang 6

1.1.2 Phân loại hoạt động niêm

yết:

Niêm yết lần đầu: là việc cho phép chứng khóan của một tổ

chức phát hành được tiến hành đăng ký niêm yết và giao dịch lần đầu tiên sau khi phát hành chứng khóan ra công chúng khi các tổ chức phát hành này thỏa mãn các tiêu chuển của Sở (TT)GDCK đề ra.

Niêm yết bổ sung: là việc chấp thuận của SỞ (TT)GDCK cho một công ty niêm yết được niêm yết các cổ phiếu mới hành hành thêm của mình (với các mục đích: tăng vốn chi trả cổ tức )

Niêm yết lại: Là việc cho phép một công ty phát hành được tiếp tục niêm yết các chứng khóan trước đây đã bị hủy niêm yết vì những lý do khác nhau không đáp ứng được yêu cầu của

Sở (TT) GDCK.

Niêm yết từng phần và niêm yết toàn bộ:

Trang 7

1.2 Điều kiện niêm yết CK:

Tiêu chuẩn định lượng:

+ Thời gian họat động của các công ty kể từ khi

thành lập

+ Qui mô của công ty:

+ Tính đại chúng của chứng khóan:

Tiêu chuẩn định tính:

+ Đánh giá về triển vọng của công ty;

+ Phương án kinh doanh khả thi về sử dụng vốn của đợt phát hành;

+ Ý kiến của kiểm tóan về các báo cáo tài chính; + Cơ cấu tổ chức họat động của công ty;

Trang 8

1.2 Điều kiện niêm yết CK:

1.2.1 Điều kiện niêm yết CK trên SGDHCM:

a Điều kiện niêm yết cổ phiếu:

 (i) Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 120 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

 (ii) Có ít nhất 02 năm hoạt động dưới hình thức công

ty cổ phần tính đến thời điểm đăng ký niêm yết (ngoại trừ doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa gắn với niêm yết); tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ

sở hữu (ROE) năm gần nhất tối thiểu là 5% và hoạt động kinh doanh của hai năm liền trước năm đăng

ký niêm yết phải có lãi; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký niêm yết;

Trang 9

1.2 Điều kiện niêm yết CK:

1.2.1 Điều kiện niêm yết CK trên SGDHCM:

a Điều kiện niêm yết cổ phiếu:

 (iii) Công khai mọi khoản nợ đối với công ty của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,

Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng, cổ đông lớn và những người có liên quan;

 (iv) Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất ba trăm (300) cổ đông

không phải cổ đông lớn nắm giữ, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty

cổ phần theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

Trang 10

a Điều kiện niêm yết cổ phiếu:

 (v) Cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế

toán trưởng của công ty; cổ đông lớn là người có liên quan với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và

Kế toán trưởng của công ty phải cam kết nắm giữ 100% số

cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ

ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại điện nắm giữ;

 (vi) Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy định.

Trang 11

1.2.1 Điều kiện niêm yết CK trên SGDHCM:

b Điều kiện niêm yết trái phiếu:

 (i) Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 120 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

 (ii) Hoạt động kinh doanh của 02 năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;

Trang 12

1.2.1 Điều kiện niêm yết CK trên SGDHCM:

b Điều kiện niêm yết trái phiếu:

 (iii) Có ít nhất một trăm (100) người sở hữu trái phiếu cùng một đợt phát hành;

 (iv) Các trái phiếu của một đợt phát hành có cùng ngày đáo hạn;

 (v) Có hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu hợp lệ theo quy định

Trang 13

1.2.1 Điều kiện niêm yết CK trên SGDHCM

ty đầu tư chứng khoán đại chúng:

- Là quỹ đóng có tổng giá trị chứng chỉ quỹ (theo mệnh giá) phát hành từ 50

tỷ đồng Việt Nam trở lên hoặc công ty đầu tư chứng khoán có vốn điều lệ

đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 50 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

- Sáng lập viên và thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán hoặc thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng của công ty đầu tư chứng khoán phải cam kết nắm giữ 100% số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50%

số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo;

- Có ít nhất 100 người sở hữu chứng chỉ quỹ của quỹ đại chúng hoặc ít nhất

100 cổ đông nắm giữ cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;

- Có hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc cổ phiếu của công

ty đầu tư chứng khoán đại chúng hợp lệ.

Trang 14

1.2.2 Điều kiện niêm yết CK trên SGDHN:

a Điều kiện niêm yết cổ phiếu:

 (i) Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 30 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

 (ii) Có ít nhất 01 năm hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần tính đến thời điểm đăng ký niêm yết (ngoại trừ doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa gắn với niêm yết); tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm liền trước năm đăng

ký niêm yết tối thiểu là 5%; không có các khoản

nợ phải trả quá hạn trên 01 năm, không có lỗ lũy

kế tính đến thời điểm đăng ký niêm yết; tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán BCTC;

Trang 15

1.2.2 Điều kiện niêm yết CK trên SGDHN:

a Điều kiện niêm yết cổ phiếu:

 (iii) Cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu

là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,

Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế toán trưởng của công ty; cổ đông lớn là người có liên quan với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng

Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và

Kế toán trưởng của công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian

06 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo, không tính

số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ;

Trang 16

1.2.2 Điều kiện niêm yết CK trên SGDHN:

a Điều kiện niêm yết cổ phiếu:

 (iv) Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ

theo quy định

 (v) Tối thiểu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

Trang 17

1.2.2 Điều kiện niêm yết CK trên SGDHN:

a Điều kiện niêm yết trái phiếu:

 (i) Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

 (ii) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi;

 (iii) Các trái phiếu của một đợt phát hành có cùng ngày đáo hạn;

 (iv) Có hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu hợp lệ theo quy định

Trang 18

1.2.2 Điều kiện niêm yết CK trên SGDHN:

 Công ty đại chúng theo quy định tại Điều 25 Luật chứng khoán có chứng khoán đã đăng ký lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán và chưa niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán được đăng ký

giao dịch tại thị trường công ty đại chúng chưa

niêm yết

 Công ty đại chúng thực hiện chào bán chứng

khoán ra công chúng chưa niêm yết hoặc chưa đáp ứng đủ điều kiện niêm yết thì phải thực hiện đăng

ký giao dịch chứng khoán trên thị trường của công

ty đại chúng chưa niêm yết theo quy định tại

Khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán

Trang 19

1.2.3 Điều kiện niêm yết chứng khoán của

tổ chức phát hành nước ngoài trên SGDCK

(i) Là chứng khoán của tổ chức phát hành

nước ngoài đã được chào bán ra công chúng tại Việt Nam theo quy định pháp luật về

chứng khoán Việt Nam.

(ii) Số lượng chứng khoán đăng ký niêm yết tương ứng với số lượng chứng khoán được phép chào bán tại Việt Nam.

(iii) Đáp ứng các điều kiện niêm yết trên

SGDCK

Trang 20

1.2.3 Điều kiện niêm yết chứng khoán của

tổ chức phát hành nước ngoài trên SGDCK

 (iv) Có cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa

vụ của tổ chức niêm yết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 (v) Được một (01) công ty chứng khoán

thành lập và hoạt động tại Việt Nam tham gia tư vấn niêm yết chứng khoán.

 (vi) Tuân thủ các quy định của pháp luật

Việt Nam về quản lý ngoại hối.

Trang 21

1.3 Hồ sơ xin cấp phép niêm yết

Trang 22

1.3 Hồ sơ xin cấp phép niêm yết chứng khóan:

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp

lệ, Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch

chứng khoán có trách nhiệm chấp thuận hoặc từ chối

đăng ký niêm yết Trường hợp từ chối đăng ký niêm

yết, Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch

chứng khoán phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 Tổ chức đăng ký niêm yết sau khi được Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán chấp

thuận niêm yết phải nộp cho Ủy ban chứng khoán Nhà

nước bản sao hồ sơ đăng ký niêm yết.

Trang 23

1.4 Hủy bỏ việc niêm yết CK

 Tổ chức niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán không còn đáp ứng được các điều kiện niêm yết theo quy định của pháp luật trong thời hạn một năm;

 Tổ chức niêm yết ngừng hoặc bị ngừng các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính từ một năm trở lên;

 Tổ chức niêm yết bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành;

 Cổ phiếu không có giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán trong thời hạn 12 tháng;

 Kết quả sản xuất, kinh doanh bị lỗ trong ba năm liên tục và tổng số lỗ luỹ kế vượt quá vốn chủ

sở hữu trong báo cáo tài chính tại thời điểm gần nhất;

 Tổ chức niêm yết chấm dứt sự tồn tại do sáp nhập, hợp nhất, chia, giải thể hoặc phá sản, quỹ đầu tư chứng khoán chấm dứt hoạt động;

 Trái phiếu đến thời gian đáo hạn hoặc trái phiếu niêm yết được tổ chức phát hành mua lại toàn

bộ trước thời gian đáo hạn;

 Tổ chức kiểm toán có ý kiến không chấp nhận hoặc từ chối cho ý kiến đối với báo cáo tài chính năm gần nhất của tổ chức niêm yết;

 Tổ chức được chấp thuận niêm yết không tiến hành các thủ tục niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán trong thời hạn tối đa là ba tháng kể từ ngày được chấp thuận niêm yết;

 Tổ chức niêm yết đề nghị huỷ bỏ niêm yết.

Trang 24

1.5 Thay đổi đăng ký niêm yết

 Tổ chức niêm yết phải làm thủ tục thay đổi đăng

ký niêm yết trong các trường hợp sau đây:

 - Tổ chức niêm yết thực hiện tách, gộp cổ phiếu, phát hành thêm cổ phiếu để trả cổ tức hoặc cổ

phiếu thưởng hoặc chào bán quyền mua cổ phần cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ;

 - Tổ chức niêm yết bị tách hoặc nhận sáp nhập;

 - Các trường hợp thay đổi số lượng chứng khoán niêm yết khác trên Sở Giao dịch chứng khoán,

Trung tâm Giao dịch chứng khoán

Trang 25

1.6 Trách nhiệm của tổ chức đăng ký niêm yết và các tổ chức liên quan

Tổ chức đăng ký niêm yết phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác, trung thực

và đầy đủ của hồ sơ đăng ký niêm yết Tổ chức tư vấn niêm yết, tổ chức kiểm toán được

chấp thuận, người ký báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính của tổ chức đăng ký niêm yết và bất cứ tổ chức, cá nhân nào xác nhận hồ sơ niêm yết phải chịu trách nhiệm trong phạm vi liên quan đến hồ sơ đăng ký niêm yết

Trong thời gian xem xét hồ sơ, Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng

khoán có quyền yêu cầu tổ chức đăng ký niêm yết sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký niêm

yết để đảm bảo thông tin được công bố chính xác, trung thực, đầy đủ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.

 Trong thời gian Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán xem xét hồ sơ đăng ký niêm yết, thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và cổ đông lớn của tổ chức

đăng ký niêm yết không được chuyển nhượng cổ phần do mình nắm giữ.

 Trường hợp phát hiện hồ sơ đã nộp cho Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch

chứng khoán chưa đầy đủ, có những thông tin không chính xác hoặc có những sự kiện mới phát sinh ảnh hưởng đến nội dung của hồ sơ đã nộp, tổ chức đăng ký niêm yết phải báo cáo

Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán để sửa đổi, bổ sung kịp thời vào hồ sơ đăng ký niêm yết.

Trang 26

2 Tạo lập thị trường

 Thành viên giao dịch.

Trang 27

2.1 Sở giao dịch, trung tâm giao

dịch chứng khoán:

 Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng

khoán là pháp nhân thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

 Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, giải thể, chuyển đổi cơ cấu tổ chức, hình thức sở hữu của Sở giao

dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán theo

đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

 Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng

khoán có chức năng tổ chức và giám sát hoạt động giao

dịch chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán

 Hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán phải tuân thủ quy định của Luật này và Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch

chứng khoán.

 Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng

khoán chịu sự quản lý và giám sát của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Trang 28

2.1.1 Quyền của Sở giao dịch, trung tâm

giao dịch chứng khoán:

 Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bố thông tin và thành viên giao dịch sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

 Tổ chức và điều hành hoạt động giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch

chứng khoán.

 Tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ giao dịch chứng

khoán theo Quy chế giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư

 Chấp thuận, huỷ bỏ niêm yết chứng khoán và giám sát việc duy trì điều kiện niêm yết chứng khoán của các tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.

Trang 29

2.1.1 Quyền của Sở giao dịch, trung tâm

giao dịch chứng khoán:

 Chấp thuận, huỷ bỏ tư cách thành viên giao dịch; giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán của các thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán

 Giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ chức niêm yết, thành viên giao dịch tại Sở giao

dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng

khoán

 Cung cấp thông tin thị trường và các thông tin liên quan đến chứng khoán niêm yết

 Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu của thành

viên giao dịch khi phát sinh tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán

 Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính

Trang 30

2.1.2 Nghĩa vụ của Sở giao dịch, trung tâm giao dịch chứng khoán:

được tiến hành công khai, công bằng, trật tự và hiệu quả.

 Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

 Thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 107 của Luật này.

có thẩm quyền trong công tác điều tra và phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

 Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư.

 Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịch trong trường hợp Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán gây thiệt hại cho thành viên giao dịch, trừ trường hợp bất khả kháng.

Trang 31

2.2 Thành viên giao dịch:

Thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán là công ty chứng khoán được Sở giao dịch

chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán chấp thuận trở thành thành viên giao

dịch

Trang 32

2.2.1 Điều kiện làm thành viên giao dịch

Điều kiện để công ty chứng khoán làm thành viên của TTGDCK hoặc SGDCK bao gồm:

chứng khoán để hoạt động nghiệp vụ môi giới hoặc tự doanh chứng khoán

 Có hệ thống nhận lệnh, chuyển lệnh và các trạm đầu cuối đảm bảo khả năng kết nối với

hệ thống giao dịch của TTGDCK hoặc

SGDCK.

Trang 33

2.2.2 Hồ sơ đăng ký làm thành viên giao

dịch:

khoán của các nhân viên kinh doanh được cử làm đại diện giao dịch tại TTGDCK hoặc SGDCK;

 Qui trình nghiệp vụ các hoạt động về giao dịch chứng

khoán của thành viên.

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ và hoàn tất các thủ tục cho hoạt động giao dịch,

TTGDCK hoặc SGDCK có văn bản chấp thuận đăng ký thành viên của công ty chứng khoán Trường hợp không chấp thuận, TTGDCK hoặc SGDCK phải có văn bản nêu

rõ lý do.

Trang 34

2.2.3 Quyền hạn và nghĩa vụ của

thành viên

a Thành viên giao dịch có các quyền sau đây:

 Sử dụng hệ thống giao dịch và các dịch vụ do Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán cung cấp;

 Nhận các thông tin về thị trường giao dịch chứng khoán từ

Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng

khoán;

chứng khoán làm trung gian hoà giải khi có tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán của thành viên giao dịch;

 Đề xuất và kiến nghị các vấn đề liên quan đến hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;

của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.

Trang 35

b.Thành viên giao dịch có các nghĩa vụ

 Tuân thủ các nghĩa vụ của CTCK;

 Chịu sự giám sát của Sở giao dịch chứng khoán,

Trung tâm giao dịch chứng khoán;

 Nộp phí thành viên, phí giao dịch và các phí dịch

vụ khác theo quy định của Bộ Tài chính;

 Công bố thông tin theo quy định tại Điều 104 của Luật này và Quy chế công bố thông tin của Sở

giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch

chứng khoán;

 Hỗ trợ các thành viên giao dịch khác theo yêu cầu của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao

dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết;

 Các nghĩa vụ khác quy định tại Quy chế thành

viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán,

Trung tâm giao dịch chứng khoán

Trang 36

III HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH

CHỨNG KHOÁN

Hoạt động giao dịch chứng khoán là hoạt động mua, bán các loại chứng khoán trên thị trường chứng khoán thứ cấp

Trang 37

3.1 Một số khái niệm cơ bản

3.1.1 Phương thức giao dịch chứng khoán:

Phương thức giao dịch chứng khoán là cách thức thực hiện hoạt động giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán

 Có hai phương thức giao dịch chứng khoán:

 Phương thức giao dịch khớp giá:

 Là phương thức giao dịch mà sự tạo giá của chứng khoán là do các nhà môi giới tham gia tạo thành

Trang 38

* Phương thức khớp lệnh định kỳ:

Phương thức khớp lệnh định kỳ là phương thức giao dịch mà tất cả các lệnh mua, bán trong một khoảng thời gian xác định trước được tập hợp lại nhằm xác định ra mức giá hợp lý nhất với khối lượng giao dịch nhiều nhất.

Trang 40

Lệnh mua Lệnh bán

CK KL mua KL Tg Giá Giá Tg KL KL bán CK REE 2600 2600 9:10 23600 23100 9:24 2700 2700 REE REE 6600 4000 9:25 23600 23300 9:21 4500 7200 REE REE 8100 1500 9:02 23500 23300 9:26 3500 10700 REE REE 12900 4800 9:17 23500 23400 9:04 2200 12900 REE REE 15000 2100 9:03 23400 23400 9:23 2100 15000 REE REE 18100 3100 9:20 23400 23500 9:11 2700 17700 REE REE 20500 2400 9:27 23300 23600 9:20 1800 19500 REE REE 21500 1000 9:05 23100 23600 9:28 2600 22100 REE

Ngày đăng: 20/03/2019, 23:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w