1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Hôn nhân và gia đình trong Ttư pháp quốc tế

39 331 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 857,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh ra trong nhà Julia, một trong những dòng dõi quý tộc lớn ở Rome, Caesar được tiếp xúc và bắt đầu tham gia đời sống chính trị từ rất sớm. Năm 60 TCN, ông cùng với Crassus và Pompeirus (Pompey). thành lập tam đầu chế thứ nhất, một liên minh chính trị có tính thống lãnh Rôma trong suốt nhiều năm. Phương cách xây dựng quyền lực dựa trên các phương thức dân túy đã đụng chạm và dẫn tới sự chống đối của giai cấp quý tộc lãnh đạo ở Rôma, mà đứng đầu là Cato Trẻ với sự ủng hộ thường xuyên của Cicero.

Trang 1

HÔN NHÂN VÀ GIA

ĐÌNH TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ

Trang 2

• 126: không còn hiệu lực, sửa đổi điều 63(2).- ‐ Bị

sửa đổi theo quy định trong ND số 123/2015

• Luật Hộ tịch 2014

• Nghị định 123/2015/ NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và

biện pháp thi hành Luật hộ tịch 2014

• Thông tư 15/2015/BTP hướng dẫn Luật Hộ tịch

và Nghị định 123/2015

• Thông tư 02/2016/BNG- ‐BTP hướng dẫn việc đăng ký

và quản lý hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao,

cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài

Trang 3

I Khái niệm quan hệ hôn nhân và gia đình

trong TPQT

1 Khái niệm

 Quan hệ hôn nhân và gia đình trong

TPQT là quan hệ hôn nhân và gia đình

có YTNN

 Điều 3 (25) L HN và GD 2014

Trang 4

I Khái niệm quan hệ hôn nhân và gia trong

TPQT

Điều 3 (25) L HN và GD 2014

Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là

quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham

gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở

nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các

bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để

xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp

luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản

liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

Trang 5

I Khái niệm quan hệ hôn nhân và gia đình

đề về HN và GĐ có YTNN

Trang 6

II Giải quyết XĐPL về kết hôn và thẩm quyền

đăng ký việc kết hôn có YTNN

1 G/q XĐPL về điều kiện kết hôn:

việc kết hôn còn phải tuân theo pháp luật của Bên ký kết nơi tiến hành kết hôn.

2 Hình thức kết hôn tuân theo pháp luật của Bên ký kết nơi tiến hành kết hôn.

Trang 7

II Giải quyết XĐPL về kết hôn và thẩm quyền

đăng ký việc kết hôn có YTNN

Về điều kiện kết hôn, mỗi bên đương sự phải

tuân theo pháp luật của Bên ký kết mà

người đó là công dân Ngoài ra, về

những trường hợp cấm kết hôn, việc kết

hôn còn phải tuân theo pháp luật của

Bên ký kết nơi tiến hành kết hôn.

→ Nguyên tắc chung : AD nguyên tắc

LQTịch của các bên

→ Cấm kết hôn : kết hợp với luật nơi tiến hành kết hôn

Trang 8

II Giải quyết XĐPL về kết hôn và thẩm quyền

đăng ký việc kết hôn có YTNN

b) Theo PLVN:

người nước ngoài:

kiện kết hôn;

thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

bên kết hợp với Luật nơi tiến hành kết hôn.

Trang 9

II Giải quyết XĐPL về kết hôn và thẩm quyền

đăng ký việc kết hôn có YTNN

b) Theo PLVN:

Điều 126 (2) LHNGĐ 2014

Việc kết hôn giữa những người nước ngoài

thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy

định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Trang 10

II Giải quyết XĐPL về kết hôn và thẩm quyền

đăng ký việc kết hôn có YTNN

Điều 8 LHNGD 2014 Điều kiện kết hôn

1 Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

Trang 11

II Giải quyết XĐPL về kết hôn và thẩm quyền

đăng ký việc kết hôn có YTNN

Điều 8 (1) Điều kiện kết hôn

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các

trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật

này.

Điều 8 (2) Nhà nước không thừa nhận

hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Trang 12

II Giải quyết XĐPL về kết hôn và thẩm quyền

đăng ký việc kết hôn có YTNN

Điều 5 (2) Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

 a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

 b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

 c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống

như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng

mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;…

 Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời…

Trang 13

+

II Giải quyết XĐPL về kết hôn và

thẩm quyền đăng ký việc kết hôn có

YTNN

 Điều 37 (1) Thẩm quyền

đăng ký kết hôn – L Hộ

tịch 2014

 Ủy ban nhân dân cấp huyện

nơi cư trú của công dân VN

 Điều 37 (2) L Hộ tịch

 Trường hợp người nước

ngoài cư trú tại Việt

Nam có yêu cầu đăng

ký kết hôn tại Việt Nam,

Ủy ban nhân dân cấp huyện

nơi cư trú của một trong

hai bên thực hiện đăng

ký kết hôn

 Cd VN với NNN

 CDVN cư trú trong nước với

CDVNDCONN

 CDVNDCONN với nhau

 giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt

Nam

 hoặc với người nước ngoài

Trang 14

+

II Giải quyết XĐPL về kết hôn và

thẩm quyền đăng ký việc kết hôn có

thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam.

Trang 15

+

II Giải quyết XĐPL về kết hôn và

thẩm quyền đăng ký việc kết hôn có

YTNN

 Điều 7(3) Luật Hộ Tịch 2014

 Cơ quan đại diện đăng ký các việc hộ tịch quy định tại

Điều 3 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở

nước ngoài

 Điều 53(1) Luật Hộ Tịch 2014

 1 Cơ quan đại diện thực hiện đăng ký các

việc hộ tịch theo quy định tại Điều 3 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở nước

ngoài, nếu việc đăng ký đó không trái pháp luật của nước tiếp nhận và điều ước quốc tế

mà Việt Nam là thành viên

Trang 16

+ *CÁC TRƯỜNG HỢP TỪ CHỐI

ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

 Điều 33 NĐ123/2015 Từ chối đăng ký kết hôn

 1 Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết

hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình

Việt Nam.

 2 Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên nam, nữ.

1/27/18

ĐẠI HỌC LUẬT TP

HCM

Trang 17

+ *GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC KẾT HÔN CỦA CDVN ĐÃ

GIẢI QUYẾT Ở NƯỚC NGOÀI

Đ iều 34 N Đ 123/2015

1 Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đ ã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được ghi vào Sổ

hộ tịch nếu tại thời đ iểm kết hôn, các bên

đ áp ứng đủ đ iều kiện kết hôn và không vi phạm đ iều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đ ình Việt Nam.

1/27/18

ĐẠI HỌC LUẬT TP

HCM

Trang 18

+ GIẢI QUYẾT Ở NƯỚC NGOÀI *GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC KẾT HÔN CỦA CDVN ĐÃ

Đ iều 34 N Đ 123/2015

 2 Nếu vào thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, việc kết hôn không đáp ứng điều kiện kết hôn, nhưng không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nhưng vào thời điểm yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, hậu quả đã được khắc phục hoặc việc ghi chú kết hôn là nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em, thì việc kết hôn cũng được ghi vào Sổ hộ tịch.

1/27/18

ĐẠI HỌC LUẬT TP

HCM

Trang 19

+

II Giải quyết XĐPL về kết hôn và

thẩm quyền đăng ký việc kết hôn có

YTNN

2 G/q XĐPL về nghi thức kết hôn

a) Theo HĐTTTP:

• K2 điều 24, HĐTTTP VN- ‐Nga

• Hình thức kết hôn tuân theo pháp luật của

Bên ký kết nơi tiến hành kết hôn.

→ theo pháp luật nơi tiến hành kết hôn

Trang 20

+

II Giải quyết XĐPL về kết hôn và

thẩm quyền đăng ký việc kết hôn có

YTNN

hôn:

Trang 21

+ * ĐKKH TẠI UBND CẤP HUYỆN

BÁO CÁO UBND CẤP HUYỆN

PHỎNG VẤN NẾU CẦN THIẾT

TỔ CHỨC TRAO GCN ĐKKH

1/27/18

ĐẠI HỌC LUẬT TP

HCM

Trang 22

TƯ PHÁP

KT, XÁC MINH HS

BÁO CÁO UBND CẤP XÃ

CẤP GCNĐK KH

1/27/18

ĐẠI HỌC LUẬT TP

HCM

Trang 23

+ * ĐKKH TẠI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN

SỰ NGHIÊ

N CỨU, THẨM TRA HS

BÁO CÁO THỦ TRƯỞN

G CQĐD

TRAO GCNĐK KH

1/27/18

ĐẠI HỌC LUẬT TP

HCM

Trang 24

II Giải quyết XĐPL về kết hôn và thẩm

quyền đăng ký việc kết hôn có YTNN

Điều 32 ND 123 Tổ chức trao giấy CNKH

1 Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy

Trang 25

II Giải quyết XĐPL về kết hôn và thẩm

quyền đăng ký việc kết hôn có YTNN

 Điều 32 ND 123 Tổ chức trao giấy CNKH

 3 Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt

để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn Hết 60 ngày

mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký

 Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu

Trang 26

đơn ly hôn trước

TA của nước Nga

Điều 26 (1) đoạn 1

HĐTTTP với

Nga

TA của bên ký kết mà vợ chồng đều là công dân vào thời điểm

nộp đơn xin ly hôn.→ AD PL nước

họ là công dân.

→ TA ? Luật áp

dụng?

Trang 27

HĐTTTP với

Nga

 TA của Bên ký kết ấy cũng có thẩm quyền giải quyết → AD

PL của nướcc VC

la công dân.

→ TA ? Luật áp

dụng?

Trang 28

III Giải quyết XĐ thẩm quyền và XĐPL về

ly hôn

Thuộc thẩm quyền

của Tòa án nơi cư

Trang 29

 Nếu một người cư trú

trên lãnh thổ của Bên

sống tại Nga nộp đơn

ly hôn trước TA của

nước Nga

TA cả hai Bên đều có thẩm quyền giải quyết→ TA thụ lý

sẽ AD PL của nước mình.

 TA ? Luật áp dụng?

Trang 30

III Giải quyết XĐ thẩm quyền và XĐPL

được giải quyết tại

cơ quan có thẩm quyền của Việt

Nam theo quy

định của Luật này

Trang 31

 → g/q theo PL của nước nơi thường trú chung của hai vợ chồng

 → Nếu không có nơi thường trú chung áp dụng PLVN

Trang 32

III Giải quyết XĐ thẩm quyền và XĐPL

về ly hôn

 Điều 127 Ly hôn có yếu tố nước ngoài

 1 Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với

người nước ngoài, giữa người nước ngoài

với nhau thường trú ở Việt Nam được giải

quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

Trang 33

III Giải quyết XĐ thẩm quyền và

hôn trái pháp luật

Giải quyết việc

ly hôn,

Các tranh chấp

về quyền và nghĩa vụ của

Trang 34

+ * THẨM QUYỀN CỦA TAVN ĐỐI VỚI VVLH THEO

BLTTDS 2015

TAV N

THẨM QUYỀN RIÊNG BIỆT

ĐIỂM B KHOẢN 1

ĐIỀU 470

ĐIỂM A KHOẢN 1 ĐIỀU 470

THẨM QUYỀN

CHUNG

ĐIỂM D KHOẢN 1 ĐIỀU 469

1/27/18

ĐẠI HỌC LUẬT TP

HCM

Trang 35

 Nếu hai vợ chồng đều

là công dân của Bên

ký kết kia → thì Toà án

của Bên ký kết ấy có

thẩm quyền Đ25(3)

→ theo pháp luật của nước

ký kết cùng thường trú Đ25 (1)

Trang 36

+ IV Quan hệ nhân thân và quan hệ tài

sản giữa vợ và chồng:

 2 Theo PLVN hiện hành:

 Theo L HN và GĐ 2014:

 Không có điều khỏan riêng quy định rõ PL AD để

điều chỉnh qh nhân thân và tài sản có YTNN(trừ

trường hợp tài sản là BDS khi ly hôn)

 Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước

ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi

có bất động sản đó Điều 127(3)

 Trong trường hợp có yêu cầu giải quyết việc AD chế độ tài sản của V- ‐C theo thỏa thuận …thì áp dụng L này và các L có liên quan của VN để giải quyết Điều 130 LHN va GD

Trang 37

 Điều 28 Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng

 1 Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.

Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 33

đến Điều 46 và từ Điều 59 đến Điều 64 của Luật này.

Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại các điều 47, 48, 49, 50

và 59 của Luật này.

Trang 38

+ Điều 15 NĐ 126 Xác định tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận

 1 Trường hợp lựa chọn áp dụng chế độ tài sản của vợ

chồng theo thỏa thuận thì vợ chồng có thể thỏa thuận

về xác định tài sản theo một trong các nội dung sau

đây:

 a) Tài sản giữa vợ và chồng bao gồm tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng;

 b) Giữa vợ và chồng không có tài sản riêng của vợ, chồng

mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc tài sản chung;

 c) Giữa vợ và chồng không có tài sản chung mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn và trong thời

kỳ hôn nhân đều thuộc sở hữu riêng của người có được tài sản đó;

 d) Xác định theo thỏa thuận khác của vợ chồng

Trang 39

+ IV Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản

giữa vợ và chồng:

 Theo LHN và GĐ 2014:

 Quan hệ nhân thân:

 Điều 122(1) “các quy định của PL về HN và GĐ của

CHXHCN việt nam được AD đối với các quan hệ HN và

GĐ có YTNN, trừ t.H L này có quy định khác”

 Trong trường hợp có yêu cầu giải quyết việc AD chế

độ tài sản của V-C theo thỏa thuận …thì áp dụng L này

và các L có liên quan của VN để giải quyết

 → Có thể ad plvn cho qh nhân thân và tài sản

Ngày đăng: 06/12/2018, 23:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w