1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Hợp đồng trong tư pháp quốc tế

60 434 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 709,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gāius Iūlius Caesār (phát âm trong tiếng Latin: ɡaː.i.ʊs ˈjuː.li.ʊs ˈkae̯.sar; cách phiên âm Xêda bắt nguồn từ tiếng Pháp César) 12 tháng 7 hoặc 13 tháng 7 năm 100 TCN – 15 tháng 3 năm 44 TCN) là một lãnh tụ quân sự và chính trị, và tác gia văn xuôi Latin lớn của La Mã cổ đại. Ông đóng một vai trò then chốt trong sự chuyển đổi Cộng hòa La Mã thành Đế chế La Mã.

Trang 1

CHƯƠNG 8

HỢP ĐỒNG TRONG TƯ PHÁP QUỐC

TẾ

Trang 2

I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ

1 Khái niệm

HĐ là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (theo nghĩa

rộng).

dân sự theo ngh ĩ a rộng có yếu tố nước ngoài.

Trang 3

I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HỢP

ĐỒNG TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ

2 Phân loại: 3 loại

Hợp đồng thương mại:

→ gồm HĐMB HH QT, HĐ vận

chuyển hàng hóa QT, HĐ chuyển giao công nghệ, HĐ đầu tư, HĐ xuất nhập khẩu

Trang 4

I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HỢP

ĐỒNG TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ

 HĐ điều chỉnh các quan hệ liên quan

đến lao động có yếu tố nước ngoài.

 HĐ dân sự có yếu tố nước ngoài.

 →quan hệ HĐ mua bán tàisản, HĐ tặng cho tài sản,

HĐ thuê tài sản, HĐ dịch vụ, HĐ vay tài sản,… có

yếu tố NN.

Trang 5

I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG

TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ

3 Yếu tố nước ngoài trong HĐ trong TPQT

 CSPL: Điều 663 (2) BLDS 2015

 Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá

nhân, pháp nhân nước ngoài

 Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam,

pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại

nước ngoài

 Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân

sự đó ở nước ngoài

Trang 6

I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG TRONG

TƯ PHÁP QUỐC TẾ

 Theo công ước Viên 1980 – Điều 1

 1 Công ước này áp dụng cho các hợp đồng

mua bán hàng hóa giữa các bên có trụ sở

thương mại tại các quốc gia khác nhau

 a Khi các quốc gia này là các quốc gia thành

viên của Công ước hoặc,

 b Khi theo các quy tắc tư pháp quốc tế thì luật

được áp dụng là luật của nước thành viên Công

ước này

 Xác định theo chủ thể - đặt trụ sở thương mại ở

các nước khác nhau

Trang 7

XÁC ĐỊNH YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRONG QUAN HỆ HỢP ĐỒNG

 Ý nghĩa của việc xác định yếu tố nước ngoài trong quan hệ hợp đồng

 Xác định quan hệ hợp đồng thuộc đối tượng điều chỉnh của TPQT

 Chọn luật để giải quyết

 Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

 Xác định thẩm quyền của TAQG

 Công nhận và cho thi hành

Trang 8

I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HỢP

ĐỒNG TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ

 4 Nguồn luật áp dụng để giải quyết

XĐPL về HĐ

 Điều ước quốc tế

 Thỏa thuận chọn luật của các bên (nếu

đáp

ứng điều kiện chọn luật:

 Điều 664(2) Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc luật Việt Nam có quy định các bên có quyền lựa chọn thì pháp luật áp dụng đối với

quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo lựa chọn của các bên.

 AD Điều ước QT (theo trật tự pháp lý)

Trang 9

I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HỢP

ĐỒNG TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ

 4 Nguồn luật áp dụng để giải quyết

XĐPL về HĐ

 Pháp luật quốc gia

 TH1: Thỏa thuận chọn luật của các bên

(nếu đáp

ứng các điều kiện chọn luật )

 Điều 664(2) Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc luật Việt Nam có quy định các bên có quyền lựa chọn thì pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo lựa chọn của các bên

Trang 10

4 NGUỒN CỦA TƯ PHÁP QUỐC TẾ

Hệ thống pháp luật quốc gia

Điều kiện: Không thuộc trường hợp KHÔNG AD

PLNN (Điều 670(1) BLDS 2015)

a) Hậu quả của việc áp dụng pháp luật nước ngoài

trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt

Nam;

b) Nội dung của pháp luật nước ngoài không xác định được mặc dù đã áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật tố tụng.

AD PL Việt Nam (Điều 670 (2)

TH 2: Theo sự dẫn chiếu QPXĐ

Không thuộc trường hợp KHÔNG AD PLNN (Điều 670 BLDS 2015)

Trang 11

I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HỢP

ĐỒNG TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ

 Tập quán QT

Trường hợp áp dụng:

 Khi các bên thỏa thuận chọn tập quán QT (đáp ứng

được điều kiện chọn luật).

 Điều 666 BLDS 2015: Các bên được lựa chọn tập

quán quốc tế trong trường hợp quy định tại khoản 2

Điều 664 của Bộ luật này.

Điều 664(2) Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc luật Việt Nam có quy định các bên có quyền lựa chọn thì

pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố

nước ngoài được xác định theo lựa chọn của các bên.

Trang 12

Điều kiện:

 Việc lựa chọn tập quán quốc tế cho quan hệ

PLDS có YTNN đó phải được quy định bởi: Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc pháp luật Việt Nam (Điều

662 BLTTDS 2015)

 Việc Ad tập quán QT không trái với các nguyên

tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam Nếu hậu quả

của việc áp dụng tập quán quốc tế đó trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam

→ thì pháp luật Việt Nam được áp dụng.

 Điều 666 BLDS 2015

Trang 13

I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HỢP

ĐỒNG TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ

Phạm vi điều chỉnh của TPQT về HĐ:

• Xác định thẩm quyền giải quyết của TAQG đối

với các tranh chấp về H Đ có YTNN

• Xác định PLAD để giải quyết tranh chấp về

H Đ có YTNN.

• Vấn đề công nhận và cho thi hành bản án,

quyết định DS của TANN, Q Đ của trọng tài NN đối với các tranh chấp về H Đ có YTNN.

Trang 14

II Giải quyết xung đột PL về HĐ có YTNN

Xung đột pháp luật về HĐ:

Là hiện tượng có hai hoặc nhiều HTPL khác nhau cùng có thể được áp dụng để điều chỉnh quan hệ HĐDS (theo nghĩa rộng) có yếu tố NN.

VD: PN A (VN) ký kết HĐ với PN B (Pháp).

HĐ được ký kết tại Singapore.

Trang 15

II Giải quyết xung đột PL về HĐ có YTNN

vắng mặt) (4) về quyền và nghĩa vụ của các bên trong HĐ và (5) về xác định thời điểm chuyển quyền SH và

chuyển dịch rủi ro trong HĐMBQT.

Trang 16

II GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ

HỢP ĐỒNG TRONG TPQT

 1) Giải quyết Xung đột pháp luật liên quan đến việc xác định tư cách chủ thể của các bên ký kết hợp đồng

khác.

Trang 17

II GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ

HỢP ĐỒNG TRONG TPQT

 Năng lực hành vi – Điều 674

LBDS 2015

1.Năng lực hành vi dân sự của cá

nhân được xác định theo pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch, trừ

trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2.Trường hợp người nước ngoài xác

lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam, năng lực hành vi dân sự

của người nước ngoài đó được xác

định theo pháp luật Việt Nam.

Trang 18

II GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ

HỢP ĐỒNG TRONG TPQT

 Điều 672 (1) BLDS 2015

Người không quốc tịch: pháp luật áp dụng là

pháp luật của nước nơi người đó cư tru vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước

ngoài Nếu người đó có nhiều nơi cư tru hoặc

không xác định được nơi cư tru vào thời điểm

phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước nơi người

đó có mối liên hệ gắn bó nhất.

Trang 19

II GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ

HỢP ĐỒNG TRONG TPQT

 Người có nhiều quốc tịch– Điều 672

(2) BLDS 2015

Người có nhiều quốc tịch: pháp luật áp dụng là

pháp luật của nước nơi người đó có quốc tịch và

cư tru vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài Nếu người đó có nhiều nơi cư tru hoặc không xác định được nơi cư tru hoặc nơi

cư tru và nơi có quốc tịch khác nhau vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước

mà người đó có quốc tịch và có mối liên hệ gắn

bó nhất.

Trang 20

GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ HỢP

ĐỒNG TRONG TPQT

 Trường hợp có nhiều quốc tịch trong

đó có quốc tịch Việt Nam

 Đoạn 2 Điều 672 (2) BLDS 2015

Trường hợp pháp luật được dẫn chiếu đến là pháp luật của nước mà cá nhân có quốc tịch

nhưng cá nhân đó là người có nhiều

quốc tịch, trong đó có quốc tịch Việt

Nam thì

pháp luật áp dụng là pháp luật Việt

Nam.

Trang 21

GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ HỢP

ĐỒNG TRONG TPQT

 Chủ thể ký kết hợp đồng là pháp nhân

 Tư cách pháp nhân – Điều 676 BLDS 2015

 Điều 676 Pháp nhân

 1 Quốc tịch của pháp nhân được xác định theo pháp luật

của nước nơi pháp nhân thành lập

 2 Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân; tên gọi của pháp nhân; đại diện theo pháp luật của pháp nhân; việc tổ chức, tổ chức lại, giải thể pháp nhân; quan hệ giữa pháp nhân với thành viên của pháp nhân; trách nhiệm của pháp nhân và thành viên của pháp nhân đối với các nghĩa vụ của pháp nhân được xác

định theo pháp luật của nước mà pháp nhân có quốc tịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này

 3 Trường hợp pháp nhân nước ngoài xác lập, thực hiện giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài đó được xác định theo pháp luật Việt Nam

Trang 22

GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG TRONG TPQT

Trang 23

GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ HỢP

ĐỒNG TRONG TPQT

 Chủ thể ký kết hợp đồng là quốc gia

 Tư cách quốc gia

 Tư cách và Thẩm quyền đại diện cá nhân đại diện

 Điều 97, 98, 99, 100

 Điều 97 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở

địa phương trong quan hệ dân sự

 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương khi tham gia quan hệ dân sự thì bình đẳng với các chủ thể

khác và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định tại Điều 99 và Điều 100 của Bộ luật này

Trang 24

Điều 98 Đại diện tham gia quan hệ dân sự

Việc đại diện cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương tham gia quan hệ dân sự

được thực hiện theo quy định của pháp luật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của cơ quan nhà nước Việc đại diện

thông qua cá nhân, pháp nhân khác chỉ được

thực hiện trong các trường hợp và theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

Trang 25

Điều 99 Trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự

1.Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,

cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương chịu trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của mình bằng tài sản mà mình là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, trừ trường hợp tài sản đã được chuyển giao cho pháp nhân theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2 Pháp nhân do Nhà nước Cộng hòa xã hội

chủ

nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương,

ở địa phương thành lập không chịu trách nhiệm

về nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ dân sự của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương.

Trang 26

Điều 99 Trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự

3.Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương không chịu trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của pháp nhân do mình thành lập, bao gồm cả doanh nghiệp nhà nước, trừ trường hợp Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương bảo lãnh cho nghĩa vụ dân sự của pháp nhân này theo quy định của pháp luật.

4.Cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương không chịu trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước khác ở trung ương, ở địa phương, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

Trang 27

Điều 100 Trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương,

ở địa phương trong quan hệ dân sự với một bên là nhà nước, pháp nhân, cá nhân nước ngoài

1 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương chịu trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự do mình xác lập với nhà nước, pháp nhân, cá nhân nước ngoài trong trường hợp sau đây:

a)Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về việc từ bỏ quyền miễn trừ;

b) Các bên trong quan hệ dân sự có thỏa thuận từ bỏ quyền miễn trừ;

c) Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương từ bỏ quyền miễn trừ.

2 Trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của nhà nước, cơ quan nhà nước của nước ngoài khi tham gia quan hệ dân sự với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương, pháp nhân, cá nhân Việt Nam được áp dụng tương tự khoản 1 Điều này.

Trang 28

II Giải quyết xung đột PL về HĐ có YTNN

 2 Giải quyết XĐPL về hình thức của HĐ:

 Nguyên tắc chung – Luật nơi ký kết hợp

đồ ng

 Theo các Hiệp định tương trợ tư pháp giữa

Việt Nam và các nước: chủ yếu áp dụng

nguyên tắc chung – Luật nơi ký kết hợp

đồng

 Theo pháp luật Việt Nam

Trang 29

II Giải quyết xung đột PL về HĐ có YTNN

Hình thức của hợp đồng được xác định

theo pháp luật áp dụng đối với hợp đồng đ ó

Trường hợp hình thức của hợp đồng không phù hợp với hình thức hợp đồng theo pháp luật áp dụng đối với hợp đồng đó, nhưng phù hợp với hình

thức hợp đồng theo pháp luật của

nước nơi giao kết hợp đồng hoặc pháp luật Việt Nam thì hình thức

hợp đồng đó được công nhận tại Việt Nam

Trang 30

II Giải quyết xung đột PL về HĐ có YTNN

 3 Giải quyết XĐPL về thời điểm và nơi ký kết HĐ

 Xây dựng QPTC:

Ký kết đ iều ước QT: Công ước viên 1980 của LHQ

về MBHHQT: thừa nhận áp dụng quan điểm của thuyết tiếp thu (điều 18(2) và điều 23).

 - Xây dựng QPX Đ:

 + Thuyết tiếp thu: AD PL của nước nơi cư trú của

cá nhân hoặc nơi có trụ sở chính của pháp nhân là bên đề nghị ký kết HĐ

 + Thuyết tống phát: AD PL nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi có trụ sở chính của pháp nhân là người được đề nghị ký kết HĐ

Trang 31

Điều 18 (Công ước Viên)

2 Chấp nhận chào hàng có hiệu lực từ khi người chào hàng nhận được chấp nhận Chấp thuận chào hàng không phát sinh hiệu lực nếu sự chấp nhận ấy không được gửi tới người chào hàng

trong thời hạn mà người này đã quy định trong chào hàng, hoặc nếu thời hạn đó không được quy

định như vậy, thì trong một thời hạn hợp lý, xét theo các tình tiết của sự giao dịch, trong đó có xét đến tốc độ của các phương tiện liên lạc do người

chào hàng sử dụng Một chào hàng bằng miệng phải được chấp nhận ngay trừ phi các tình tiết bắt

buộc ngược lại

Điều 23: Hợp đồng được coi là đã ký kết kể từ luc sự chấp

nhận chào hàng có hiệu lực chiểu theo các quy định của công ước này

Trang 32

II Giải quyết xung đột PL về HĐ có YTNN

 Việt Nam: BLDS 2005

 CSPL: điều 771-BLDS – BLDS 2005

 Giao kết HĐDS vắng mặt: trong trường hợp giao kết HĐ vắng mặt thì việc xác định nơi giao kết HĐ phải tuân theo PL của nước nơi cư tru của cá nhân hoặc nơi có trụ sở chính của pháp nhân là bên đề nghị giao kết HĐ.

 BLDS 2015 VN không có điều khoản riêng

điều chỉnh vấn đề này

 Theo các quy định chung về HĐDS có

Trang 33

II GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ

HỢP ĐỒNG TRONG TPQT

 4 Giải quyết Xung đột pháp luật liên quan đến nội dung của hợp đồng

 Theo pháp luật Việt Nam

 Luật do các bên lựa chọn

 Điều 683 (1) BLDS 2015

 1 Các bên trong quan hệ hợp đồng được thỏa thuận

lựa chọn pháp luật áp dụng đối với hợp đồng, trừ

trường hợp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều

này Trường hợp các bên không có thoả thuận về pháp luật áp dụng thì pháp luật của nước có mối liên hệ gắn

bó nhất với hợp đồng đó được áp dụng.

Trang 34

II Giải quyết xung đột PL về HĐ có YTNN

 Các điều kiện chọn luật:

 Đáp ứng điều kiện tại điều 664(2)

 Đáp ứng quy định về điều 670 (TH ko

AD PLNN

 Tập quán QT: đáp ứng (điều 664(2) và điều 666)

Trang 35

2 Pháp luật của nước sau đây được coi là pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng:

a)Pháp luật của nước nơi người bán cư tru nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng mua bán hàng hóa;

b)Pháp luật của nước nơi người cung cấp dịch vụ cư tru nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng dịch vụ;

c) Pháp luật của nước nơi người nhận quyền cư tru nếu là cá nhân

hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ;

d)Pháp luật của nước nơi người lao động thường xuyên thực hiện công việc đối với hợp đồng lao động Nếu người lao động thường xuyên thực hiện công việc tại nhiều nước khác nhau hoặc không xác định được nơi người lao động thường xuyên thực hiện công việc thì pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng lao động là pháp luật của nước nơi người sử dụng lao động

cư tru đối với cá nhân hoặc thành lập đối với pháp nhân

đ) Pháp luật của nước nơi người tiêu dùng cư tru đối với hợp đồng tiêu dùng

Ngày đăng: 06/12/2018, 23:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w