1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT CÁC BIỂU HIỆN HÔ HẤP VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA MỘT SỐ LOẠI KHÁNG SINH TRÊN HEO GIAI ĐOẠN CAI SỮA ĐẾN XUẤT CHUỒNG

76 137 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 576,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y **************** LƯƠNG THỊ DUNG KHẢO SÁT CÁC BIỂU HIỆN HÔ HẤP VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA MỘT SỐ LOẠI KHÁNG SINH TRÊN HEO GIAI ĐOẠN CAI SỮA ĐẾN XUẤT CHUỒ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHỈ MINH

KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y

****************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT CÁC BIỂU HIỆN HÔ HẤP VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA MỘT SỐ LOẠI KHÁNG SINH TRÊN HEO GIAI ĐOẠN CAI SỮA ĐẾN XUẤT CHUỒNG

Sinh viên thực hiện : LƯƠNG THỊ DUNG Lớp : DH05DY

Ngành : Dược thú y Niên khóa : 2005 - 2010

Tháng 8/2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

****************

LƯƠNG THỊ DUNG

KHẢO SÁT CÁC BIỂU HIỆN HÔ HẤP VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA MỘT SỐ LOẠI KHÁNG SINH TRÊN HEO GIAI ĐOẠN CAI SỮA ĐẾN XUẤT CHUỒNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y

chuyên ngành Dược

Giáo viên hướng dẫn

TS NGUYỄN TẤT TOÀN

Trang 3

PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ tên sinh viên thực tập: Lương Thị Dung

Luận văn: “Khảo sát các biểu hiện hô hấp và hiệu quả của một số loại

kháng sinh trên heo giai đoạn cai sữa đến xuất chuồng”

Sinh viên đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp theo yêu cầu của giáo viên hướng

dẫn và các ý kiến đóng góp của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn tốt nghiệp

ngày tháng năm

Giáo viên hướng dẫn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Con mãi khắc ghi công ơn sinh thành và dưỡng dục của cha mẹ cùng với các anh chị đã cho con có được ngày hôm nay

Tôi xin chân thành cảm ơn:

 Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh cùng toàn thể thầy cô khoa Chăn nuôi Thú y Trường Đại học Nông Lâm Thành phố

Hồ Chí Minh

 TS Nguyễn Tất Toàn, người Thầy đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt cho

em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

 Công ty cổ phần Việt Anh đã tài trợ cho tôi thực hiện đề tài

 Gia đình chú Nguyễn Văn Trung cùng toàn thể các anh chị ở trại chăn nuôi Tuyết Trung đã giúp đỡ cháu nhiệt tình trong thời gian cháu thực tập ở trại

 Tập thể lớp DH05DY và bạn bè đã luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tp Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 8 năm 2010

Sinh viên Lương Thị Dung

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Khảo sát các biểu hiện hô hấp và hiệu quả của một số loại kháng sinh trên heo giai đoạn cai sữa đến xuất chuồng” được tiến hành tại trại heo Tuyết Trung, 139/1 ấp Nhân Hòa xã Tây Hòa huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, thời gian từ 1/3 đến ngày 30/6/2010

Kết quả thu được như sau:

Nhiệt độ trong bốn tháng khảo sát ở chuồng nuôi CS - CT và CT - XC đều cao nhất vào tháng 5 và thấp nhất vào tháng 6 và ẩm độ cao nhất vào tháng 6 và thấp nhất vào tháng 3 Nhiệt độ chuồng CS - CT và CT - XC dao động trong khoảng từ 29,840C đến 28,620C; 31,120C đến 29,990C Ẩm độ của hai dãy CS - CT và CT -

XC dao động trong khoảng 66,11 % đến 61,79 %; 69,16 % đến 65,02 %

Tỷ lệ ho trung bình giữa hai giai đoạn CS - CT và CT - XC lần lượt là 16,58

%, 10,15 % Tỷ lệ con thở bụng giai đoạn CS - CT và CT - XC lần lượt là 7,10 % 1,35 % Tỷ lệ ho kết hợp thở bụnggiai đoạn CS - CT và CT - XC lần lượt là 0,83 %

; 0,38 %

Tỷ lệ nhiễm với Staphylococcus spp và Streptococcus spp lần lượt là 100 % và

20 % Tỷ lệ nhạy cảm của Staphylococcus spp với kháng sinh gentamicin 100 %,

amoxicillin clavulanic acid 80 %, kháng nhiều nhất với kháng sinh streptomycin

100 %, cefuroxime acetil 100 %, penicillin 100%; tỷ lệ nhạy cảm của Streptococcus

spp đối với kháng sinh amoxicillin clavulanic acid, ampicillin và penicillin đều là

100 %, những kháng sinh còn lại đều đã bị kháng 100 % Bệnh tích vi thể phổi có

định hướng ở ca 1 là do Mycoplasma, ca 2 là do Actinobaccillus pleuropneumoniae

Hiệu quả điều trị của kháng sinh sử dụng ở trại giai đoạn CS - CT trung bình

là 79,78 %, giai đoạn CT - XC là 89,77 % Hiệu quả điều trị của ba loại kháng sinh Flor LA, Doxyl LA, Genta - tylo lần lượt là 85,71 %; 75 %; 83,33 % Hiệu quả điều trị ba liệu trình là tương đương nhau

Trang 6

MỤC LỤC

TRANG

Trang tựa i

Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục v

Danh sách các chữ viết tắt ix

Danh sách các bảng x

Danh sách các hình xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Giới thiệu khái quát về trại chăn nuôi 3

2.1.1 Vị trí địa lý 3

2.1.2 Nhiệm vụ 3

2.1.3 Cơ cấu 3

2.1.4 Cơ cấu đàn 3

2.1.5 Hệ thống chuồng trại 3

2.1.6 Thức ăn 4

2.1.7 Nước uống 5

2.1.8 Chế độ nuôi dưỡng chăm sóc 5

2.1.8.1 Chế độ nuôi dưỡng 5

2.1.8.2 Chế độ chăm sóc 5

2.1.9 Lịch tiêm phòng 5

Trang 7

2.2 Hệ hô hấp 6

2.2.1 Cấu tạo cơ thể học của hệ hô hấp 6

2.2.2 Các thể hô hấp 7

2.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh đường hô hấp 7

2.3.1 Dinh dưỡng 7

2.3.2 Tiểu khí hậu chuồng nuôi 8

2.3.2.1 Nhiệt độ 8

2.3.2.2 Ẩm độ 9

2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng khác 11

2.3.3.1 Các khí có hại và bụi trong chuồng nuôi 11

2.3.3.2 Yếu tố vi sinh vật gây bệnh 11

2.4 Các bệnh thường gặp trên đường hô hấp 12

2.4.1 Bệnh do vi khuẩn 12

2.4.1.1 Bệnh viêm phổi và viêm màng phổi 12

2.4.1.2 Bệnh do Haemophilus parasuis (bệnh Glasser) 13

2.4.1.3 Bệnh tụ huyết trùng thể viêm phổi (Pasteurellosis) 14

2.4.2 Bệnh do virus 15

2.4.2.1 Bệnh giả dại (Aujeszky’s Disease) 15

2.4.2.2 Bệnh viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae 16

2.4.2.3 Bệnh cúm heo (Swine influenza) do virus orthomyxoviridae 17

2.4.2.4 Bệnh cảm nhiễm đường hô hấp và sinh sản trên heo do Arterivirus 18

2.5 Giới thiệu về các loại kháng sinh được sử dụng trong thí nghiệm 19

2.5.1 Doxycyline 19

2.5.2 Florphenicol 20

2.5.3 Genta - tylo: là sự kết hợp của hai loại kháng sinh gentamicin và tylosin 21

2.6 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu 21

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23

3.1.1 Thời gian 23

Trang 8

3.1.2 Địa điểm 23

3.2 Đối tượng nghiên cứu 23

3.3 Nội dung nghiên cứu 23

3.4 Phương pháp nghiên cứu 23

3.4.1 Khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi 23

3.4.1.1 Dụng cụ 23

3.4.1.2 Phương pháp tiến hành 23

3.4.1.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 24

3.4.2 Khảo sát các biểu hiện hô hấp trên heo từ CS - CT và CT - XC 24

3.4.2.1 Phương pháp tiến hành 24

3.4.2.2 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính toán 24

3.4.3 Phân lập vi khuẩn, thử kháng sinh đồ và đánh giá bệnh tích đại thể vi thể 25

3.4.3.1 Dụng cụ 25

3.4.3.2 Phương pháp tiến hành 25

3.4.4 Đánh giá hiệu quả điều trị 25

3.4.4.1 Thuốc 25

3.4.4.2 Phương pháp tiến hành 25

3.4.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 26

3.5 Phần mềm xử lý 26

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Kết quả khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi 27

4.1.1 Nhiệt độ chuồng nuôi 27

4.1.2 Ẩm độ chuồng nuôi 28

4.2 Kết quả khảo sát các biểu hiện hô hấp trên heo hai giai đoạn 30

4.2.1 Tỷ lệ con ho 30

4.2.2 Tỷ lệ con thở bụng 31

4.2.3 Tỷ lệ con ho kết hợp với thở bụng 33

4.2.3 Kết quả khảo sát các chứng bệnh khác hai giai đoạn CS - CT và CT - XC 34

Trang 9

4.3.1 Kết quả phân lập vi khuẩn 35

4.3.2 Kết quả xác định kháng sinh đồ của các vi khuẩn phân lập được 37

4.3.3 Kết quả đánh giá bệnh tích đại thể, vi thể 38

4.4 Kết quả đánh giá hiệu quả điều trị 40

4.4.1 Kết quả đánh giá hiệu quả điều trị bệnh hô hấp của trại 40

4.4.2 Kết quả đánh giá hiệu quả điều trị của kháng sinh sử dụng trong trại với hai loại kháng sinh Flor LA, Doxyl LA 42

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44

5.1 Kết luận 44

5.2 Đề nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

PHỤ LỤC 49

Trang 10

PRRSV : Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome Virus

LA : long acting

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp sử dụng trong thí nghiệm 4

Bảng 2.2 Lịch tiêm phòng vaccine trên heo thương phẩm 6

Bảng 2.3 Vùng nhiệt độ thích hợp nhất cho heo ở các giai đoạn khác nhau 8

Bảng 2.4 Vùng nhiệt độ thích hợp 9

Bảng 2.5 Mối tương quan giữa ẩm độ và không khí chuồng nuôi 10

Bảng 2.6 Khả năng tồn tại của một số vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi 11

Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm 25

Bảng 4.1 Nhiệt độ trung bình chuồng nuôi qua bốn tháng theo dõi 27

Bảng 4.2 Ẩm độ trung bình chuồng nuôi qua 4 tháng theo dõi 29

Bảng 4.3 Tỷ lệ con ho của hai giai đoạn CS - CT và CT - XC 30

Bảng 4.4 Tỷ lệ con thở bụng của hai giai đoạn CS - CT và CT - XC 32

Bảng 4.5 Tỷ lệ con ho kết hợp với thở bụng của hai giai đoạn 33

Bảng 4.6 Tỷ lệ các chứng bệnh tiêu chảy, viêm da, viêm khớp giữa hai giai đoạn 34 Bảng 4.7 Kết quả phân lập vi khuẩn 36

Bảng 4.8 Kết quả thử kháng sinh đồ đối với các chủng vi khuẩn phân lập được 37

Bảng 4.9 Tỷ lệ khỏi bệnh giữa hai giai đoạn CS - CT và CT - XC 41

Bảng 4.10 Kết quả thử nghiệm thuốc của ba lô có biểu hiện đường hô hấp 42

Trang 12

DANH SÁCH CÁC HÌNH

TRANG

Hình 2.1 Heo ho ngắn và thở bụng 12

Hình 2.2 Viêm màng phổi có sợi huyết 14

Hình 2.3 Viêm đối xứng trên thùy phổi 17

Hình 2.4 Sẩy thai giai đoạn cuối trên heo nái 19

Hình 4.1 Phổi bị hóa gan 39

Hình 4.2 Tiết chất viêm chứa thanh dịch và bạch cầu lan tràn trong các phế nang 39 Hình 4.3 Phổi bị hóa gan ở giai đoạn đầu 40

Hình 4.4 Viêm phổi sợi huyết, tiết chất viêm có sợi huyết và bạch cầu lấp đầy các phế nang và lan vào trong các tiểu phế quản 40

Trang 13

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Chăn nuôi heo là nghề sản xuất nông nghiệp truyền thống và là nguồn thu

niên 90 trở lại đây, người dân chuyển từ chăn nuôi heo nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung Sự chuyển hướng đó đã mang lại hiệu quả lớn, rất nhiều hộ gia đình đã làm giàu từ nghề này Theo thống kê của Viện chăn nuôi Việt Nam năm 2001 số lượng heo 21,8 triệu con thì đến 1/4/2010 đạt tới 27,3 triệu con Nông nghiệp ngày càng

có cơ hội xuất khẩu thịt heo sang nhiều nước trên thế giới

Bên cạnh đó người chăn nuôi gặp rất nhiều khó khăn, trong đó bệnh ảnh hưởng đáng kể đến sản lượng và chất lượng thịt heo Theo kết quả nghiên cứu về

bệnh đường hô hấp của một số tác giả: tỷ lệ nhiễm Mycoplasma hyopneumoniae và Actinobacillus pleuropneumoniae lần lượt là 78,05 % và 49,52 % (Đặng Thị Thu Hường, 2008); tỷ lệ nhiễm Hemophilus parasuis là 69 % (Mousing và ctv, 1990; trích dẫn Đặng Thị Thu Hường, 2008); tỷ lệ nhiễm Pasteurella multocida là 11 %

(Madec và ctv, 1990; trích dẫn Đặng Thị Thu Hường, 2008) Qua đó chúng ta thấy bệnh trên đường hô hấp luôn chiếm một tỷ lệ cao trong các bệnh thường gặp

Hiện nay để phòng và điều trị bệnh hô hấp ngoài việc cải thiện chuồng trại,

pháp điều trị bằngthuốc kháng sinh được xem là phương pháp khá hiệu quả Từ khi Flemming (1929) tìm ra kháng sinh penicillin cho đến nay, hàng trăm các kháng sinh tự nhiên, bán tổng hợp và tổng hợp được ra đời Vì thế trên thị trường hiện nay

có rất nhiều các loại thuốc kháng sinh để nhà chăn nuôi lựa chọn Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Bộ môn Nội Dược, khoa Chăn nuôi - Thú y, trường Đại học Nông lâm Tp HCM và được sự hướng dẫn của TS Nguyễn Tất

Trang 14

Toàn cùng với sự giúp đỡ của trại heo công nghiệp ở Đồng Nai, chúng tôi tiến hành

đề tài: “Khảo sát các biểu hiện hô hấp và hiệu quả điều trị của một số loại

kháng sinh trên heo giai đoạn cai sữa đến xuất chuồng”

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Khảo sát các biểu hiện hô hấp và đánh giá hiệu quả điều trị của một số kháng sinh trên heo giai đoạn cai sữa đến xuất chuồng, từ đó khuyến cáo nhà chăn nuôi liệu pháp phòng trị bệnh tốt nhất

1.2.2 Yêu cầu

Khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi: nhiệt độ, ẩm độ

Khảo sát các biểu hiện bệnh đường hô hấp ở giai đoạn CS - CT và CT - XC Lấy mẫu phổi heo bệnh hô hấp đem đi phân lập vi khuẩn, đánh giá bệnh tích

Trang 15

Chương 2

TỔNG QUAN 2.1 Giới thiệu khái quát về trại chăn nuôi

2.1.1 Vị trí địa lý

Trại chăn nuôi heo Tuyết Trung được xây dựng năm 2001 cách quốc lộ 1A khoảng 2 km tọa lạc số 139/1 ấp Nhân Hòa xã Tây Hòa huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai Tổng diện tích 30.000 m2 trong đó có 6000 m2 làm chăn nuôi Số còn lại

là nhà ở và trồng hoa màu, cây trái

2.1.2 Nhiệm vụ

Cung cấp heo thương phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường heo thịt

2.1.3 Cơ cấu

Tổng nhân sự gồm 7 người trong đó 1 kỹ thuật thú y, 6 công nhân được bố trí

ở các dãy chuồng để chăm sóc và quản lý đàn heo

2.1.4 Cơ cấu đàn

Tính đến ngày 30/6/2010 trại có tất cả 1.593 con heo trong đó:

Nái đẻ: 196 con

Heo con theo mẹ: 319 con

Heo cai sữa: 305 con

Heo thịt: 788 con

Nọc: 2 con

2.1.5 Hệ thống chuồng trại

Chuồng nái bầu: được thiết kế mỗi con 1 chuồng lồng với diện tích 2,2 x 0,6

m2 lối đi giữa là 1,2 m Nền chuồng làm bằng ciment, mái tôn, có quạt mát, máng ăn riêng Chuồng này tiếp nhận heo nái sau khi cai sữa xuống

Chuồng nái đẻ: có diện tích mỗi ô 2,2 x 0,8 m2 lối đi 11,5 m Có quạt và hệ

Trang 16

mang thai vào khoảng một tuần trước khi đẻ và xuất đi khi cai sũa heo con Heo con

sẽ được ở đây đến khoảng 26 ngày chuyển sang chuồng cai sữa

Chuồng cai sữa: có dạng hình chữ nhật có các kích thước 2 x 1 x 1 m, 2 x 2 x

1 m, 3 x 2 x 1 m Chuồng sử dụng máng ăn tự động, có hệ thống vòi nước tự động khi nhiệt độ trên 320C sẽ được mở để làm giảm stress nhiệt cho heo Heo theo mẹ khi được 21 - 26 ngày tuổi sẽ được chuyển xuống và ở đây khoảng 4 - 5 tuần

Chuồng heo thịt: có diện tích mỗi ô 6 x 6 m2, lối đi 0,6m nền tráng ciment với

dãy chuồng đều có rèm che để che gió lùa

Trang 17

2.1.7 Nước uống: mỗi dãy chuồng có bồn nước riêng để cung cấp nước uống cho

heo, heo uống nước qua vòi nước tự động

2.1.8 Chế độ nuôi dưỡng chăm sóc

Heo con theo mẹ: heo được sinh ra lau dịch nhớt để heo khỏi bị chết ngạt, ủ

ấm bằng bột (Green - Mix) lên toàn bộ cơ thể, vài giờ sau tiến hành cắt đuôi, bấm răng cho uống Nova - coc 5 % (toltrazuril) Sang ngày thứ 3 chích 2 ml/con sắt, ngày thứ 4 - 7 thiến những con heo đực và bấm tai những con heo nái dùng để làm giống Heo con được 8 - 10 ngày tuổi cho tập ăn

Heo cai sữa: khi mới chuyển heo sang chuồng cai sữa chuẩn bị đèn hồng ngoại

để ủ ấm, theo dõi hàng ngày và tiến hành điều trị sớm vì ở giai đoạn này heo dễ bị bệnh nhất

Trang 18

Bảng 2.2 Lịch tiêm phòng vaccine trên heo thương phẩm

Ghi chú: *: Tính từ ngày đẻ đầu tiên

2.1.10 Vệ sinh chuồng trại

Hố sát trùng được bố trí ở đầu mỗi dãy chuồng, lượng NaOH là 2 - 3 % trong

hố được thay đổi 2 lần/tuần Chuồng trại sau mỗi lần lùa heo đi được chà rữa kỹ và

để trống trong vòng 3 - 5 ngày trước khi nhập heo mới vào Định kì sát trùng chuồng trại 2 lần/tuần, phát quang bụi rậm và vệ sinh xung quanh chuồng thường xuyên

2.2 Hệ hô hấp

2.2.1 Cấu tạo cơ thể học của hệ hô hấp

Hệ hô hấp bao gồm hệ thống ống dẫn khí và hai lá phổi Hệ thống ống dẫn khí

do đường dẫn khí phân nhánh tạo thành và dẫn không khí tới biểu mô phế nang để trao đổi khí Đường dẫn khí ở heo bao gồm xoang hốc mũi, xoang miệng, vùng hầu, thanh quản, khí quản, phế quản và tiểu phế quản Khí quản khi đi vào lồng ngực thì chia thành hai phế quản gốc, mỗi phế quản gốc đi vào một lá phổi Phế quản gốc chia ống hẹp hơn gọi là tiểu phế quản Tiếp theo tiểu phế quản là tiểu phế quản tận cùng Phế nang là phần chấm dứt của tiểu phế tận cùng Ngoại trừ xoang miệng và vùng hầu, phía trong lòng ống dẫn khí là hệ thống tế bào có lông rung tiết chất nhày Tác dụng của tế bào có lông rung là bẩy bắt và loại bỏ các vi sinh vật và vật lạ

Trang 19

Theo Frandson và ctv (2003), hai lá phổi nằm trong lồng ngực, mỗi lá phổi được chia thành các thùy: thùy đỉnh, thùy giữa và thùy hoành cách mô, riêng lá phổi phải có thêm thùy phụ nằm ở mặt bụng của thùy hoành cách mô

2.2.2 Các thể hô hấp

Theo Nguyễn Văn Phát và Nguyễn Tất Toàn (2009), thể hô hấp gồm có thở thể hỗn hợp, thở thể ngực và thở thể bụng Bình thường gia súc thở thể hỗn hợp (trừ chó), khi thở thành ngực và thành bụng cùng hoạt động nhịp nhàng Thành ngực hoạt động rõ, còn thành bụng và cơ hoành hoạt động ít hay không hoạt động là kiểu thở thể ngực, chó khỏe thở thể này Khi thở thể bụng, thành bụng của gia súc hoạt động rõ còn thành ngực hoạt động yếu hay không hoạt động

Một số trường hợp gia súc thở thể ngực là có liên quan đến các bệnh như: viêm phúc mạc, liệt cơ hoành, bị thương ở cơ hoành, những ca bệnh làm thể tích xoang bụng tăng lên như dãn dạ dày, chướng hơi ruột, gan sưng to, lách sưng to Gia súc thở thể bụng trong trường hợp bị viêm màng phổi, khí phế, tràn dịch màng phổi, tích nước xoang ngực

2.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh đường hô hấp

Bộ máy hô hấp là cơ quan tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài Do đó nếu hàng rào bảo vệ (niêm mạc, hệ thống lông rung…) bị tổn thương thì bệnh hô hấp rất dễ xảy ra nhất là ở những thú non vì lúc này cơ quan hô hấp chưa phát triển hoàn chỉnh Sau đây là một số nguyên nhân chính:

2.3.1 Dinh dưỡng

Khẩu phần dinh dưỡng kém là nguyên nhân chung cho rất nhiều bệnh trong đó

có bệnh đường hô hấp Theo Nguyễn Như Pho (2000) khi thiếu vitamine A tổ chức biểu mô đường hô hấp phát triển không bình thường, giảm sức bền từ đó thú dễ mắc bệnh Sự mất cân đối giữa Ca/P trong khẩu phần làm hệ xương lồng ngực biến dạng cũng ảnh hưởng đến chức năng hô hấp Quá trình chế biến thức ăn cũng ảnh hưởng đến bệnh hô hấp, sự xay nhuyễn thức ăn sẽ làm tăng độ bụi của thức ăn hỗn hợp nên heo dễ bị hắt hơi, viêm phổi (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997; trích dẫn Nguyễn Minh Tuấn, 2009) Ngoài ra, vitamin C cũng giúp heo tăng sức đề

Trang 20

kháng với stress do quá lạnh, quá nóng của khí hậu, chuồng nuôi (Võ Văn Ninh, 2003)

2.3.2 Tiểu khí hậu chuồng nuôi

Theo Gonyou và ctv (1999), môi trường là một từ rất rộng liên quan đến tất cả các yếu tố tác động lên động vật Tuy nhiên không chỉ môi trường tác động, động vật cũng có tương tác với môi trường Hai yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến đời sống của vật nuôi là nhiệt độ và ẩm độ

2.3.2.1 Nhiệt độ

Theo Gonyou và ctv (1999), heo thuộc động vật máu nóng, có thân nhiệt 39C Nhiệt độ môi trường sống thấp hơn thân nhiệt của heo làm heo bị mất nhiệt Nhiệt bị mất qua đối lưu với không khí xung quanh; dẫn truyền nhiệt tới sàn chuồng, tường, và các heo khác; bức xạ tới các bề mặt bao quanh; và bốc hơi vào không khí Nhờ tập tính và sinh lý học, heo tự điều chỉnh sự sản xuất nhiệt để cân bằng với lượng nhiệt bị mất Tác giả đã khuyến cáo nhiệt độ của chuồng nuôi nên từ 15C đến 20C thì sẽ đạt được tốc độ tăng trưởng tối đa và giảm hệ số thức ăn trên

heo lứa và heo thịt Steve Priesen và ctv (2005), đưa ra vùng nhiệt độ cho heo ở các giai đoạn khác nhau ở trên heo qua Bảng 2.3

Bảng 2.3 Vùng nhiệt độ thích hợp nhất cho heo ở các giai đoạn khác nhau

Heo con 3 tuần

0C ở 5 tuần tuổi)

0C giảm 20C mỗi tuần đến

220C)

(Nguồn Steve Priesen và ctv 2005)

Trang 21

Theo Nicks và Dechamps (1985), ngoại trừ các trường hợp quá khắc nghiệt, nếu chỉ có nhiệt độ không khí lạnh thì không ảnh hưởng gì đến sức khỏe Những bệnh trên đường hô hấp có thể xảy ra khi có mặt của các tác nhân vi sinh vật Tuy nhiên sự dao động lên xuống nhanh của nhiệt độ không khí có thể gây bất ổn bởi các tác nhân gây bệnh có sẵn trong không khí và giảm sức đề kháng của động vật

(Nguồn Steve Priesen và ctv, 2005)

Theo Hessing và Tielen (1994), ở nhiệt độ tới hạn dưới heo sẽ cảm thấy lạnh nằm rúc vào nhau Trong một thí nghiệm, khi heo cai sữa được nuôi trong điều kiện nhiệt độ không khí thấp thì ở lô thí nghiệm có nhiều triệu chứng của bệnh như tiêu chảy, ho, hắt hơi và tím lỗ tai hơn ở lô đối chứng Khi đó chúng cần ăn thêm thức

ăn để sản sinh nhiệt (trích dẫn Nguyễn Minh Tuấn, 2009)

Ở nhiệt độ tới hạn trên heo bắt đầu thở hổn hển để làm giảm bớt sự rối loạn và

đề phòng chết sử dụng các hệ thống hạ nhiệt chuồng trại dùng nước (phun sương, phun nước) Hệ thống nước nhỏ giọt giảm stress đối với heo rất có hiệu quả

(Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004)

2.3.2.2 Ẩm độ

Theo Gonyou và ctv (1999) cho rằng nguồn gốc của hơi nước trong chuồng nuôi do sự bốc hơi của nước uống bị đổ ra, nước tiểu, phân và nước trong thức ăn

Trang 22

Những vấn đề về ẩm độ thường xẩy ra nhất ở khí hậu lạnh do lúc đó phải giảm thông khí để giữ nhiệt Việc cho ăn thức ăn ướt cũng góp phần chính vào vấn đề ẩm

độ Ẩm độ giữ vai trò quan trọng trong điều hòa thân nhiệt, ẩm độ thích hợp cho vật nuôi là 70 - 75 %

Bảng 2.5 Mối tương quan giữa ẩm độ và không khí chuồng nuôi

(Theo Vũ Tự Lập, trích dẫn Hoàng Quốc Uy, 2007)

Ghi chú: RH (Relative humidity)

Theo Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa (2004), ẩm độ cao: giảm bốc hơi nước (nóng) tăng mất nhiệt bằng đối lưu (lạnh) tạo điều kiện tốt cho sinh vật phát triển Ẩm độ thấp: khô da, niêm mạc; tăng lượng bụi trong không khí làm tăng khả năng nhiễm bệnh đường hô hấp

Để chuồng nuôi luôn giữ được ẩm độ thích hợp, hàng tuần nên dùng ẩm kế đo

độ ẩm tương đối và điều chỉnh quạt để giữ RH giữa 50 % - 70 % Nếu RH trên 70

% phải tăng quạt làm bớt hơi nước, dưới 50 % thì giảm tốc độ quạt RH sẽ dao động +/- 10 % so với mức trung bình trong mỗi ngày RH ở mức thấp thường vào ban đêm hay trong thời gian thú nghỉ ngơi, và cao lúc cho ăn hay kiểm tra (inspection) vào khoảng giữa ngày (MacDonal, 2005; trích dẫn Nguyễn Minh Tuấn, 2009) Mặt khác, người ta có thể áp dụng thêm các biện pháp khác để kiểm soát ẩm độ chuồng nuôi như: dùng tô đựng nước uống thì ít lãng phí nước hơn dùng núm uống và sẽ làm giảm độ ẩm trong chuồng nuôi Sự bốc hơi của nước uống bị đổ và từ nước tiểu

sẽ giảm đi nếu nền chuồng có độ dốc thích hợp và thoát nước tốt Chuồng nuôi được sưởi bằng điện thì môi trường khô hơn sưởi bằng gas (Gonyou và ctv, 1999)

Trang 23

2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng khác

2.3.3.1 Các khí có hại và bụi trong chuồng nuôi

Theo Gonyou và ctv (1999) các khí chính trong chuồng nuôi có ảnh hưởng đến năng suất và tỷ lệ mắc bệnh mới là NH3, CO2, H2S và CO H2S và CO có thể là nguyên nhân trực tiếp gây chết heo, trong khi đó các khí khác có ảnh hưởng đến sản

tăng tỷ lệ viêm phổi, viêm teo xương mũi truyền nhiễm; nồng độ tiếp xúc H2S (200 ppm) trong 1 giờ gây choang váng, thần kinh suy nhược dễ sinh viêm phổi (Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004)

Trong chuồng nuôi còn có sự hiện diện của các loại bụi mà cũng gây ảnh hưởng tới bệnh đường hô hấp Theo Ross và ctv (2006), những hạt bụi lớn có kích thước lớn 10 - 15 μm sẽ tác động đường hô hấp trên, những hạt bụi có kích thước nhỏ từ 1 - 3 μm thì tác động đường hô hấp dưới

2.3.3.2 Yếu tố vi sinh vật gây bệnh

Bảng 2.6 Khả năng tồn tại của một số vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi

Vi sinh vật Ẩm độ tương đối (%) Nhiệt độ (0C) Thời gian tồn tại (phút)

Trang 24

Trong môi trường không khí tự nhiên hay trong môi trường các khu chăn nuôi luôn có mặt những mầm bệnh gây bệnh hô hấp, khi chúng gặp những điều kiện thuận lợi sẽ xâm nhập, phát triển và gây nên các bệnh trên đường hô hấp

2.4 Các bệnh thường gặp trên đường hô hấp

2.4.1 Bệnh do vi khuẩn

2.4.1.1 Bệnh viêm phổi và viêm màng phổi

Đặc điểm: là do vi khuẩn có tên là Actinobacillus pleuropneumoniae Mầm

bệnh thường cư trú ở hạch amiđan và cơ quan hô hấp Vi khuẩn có thể tác động trên heo từ cai sữa đến xuất chuồng nhưng chủ yếu là ở độ tuổi từ 15 - 22 tuần tuổi (Anan Lertwilai và ctv, 2010)

Triệu chứng

Thể quá cấp tính: heo đột nhiên yếu ớt và sốt với thân nhiệt cao 41,50C, ho ngắn, thở bụng và bỏ ăn Thú chết trong vòng 24 - 36 giờ Trước khi chết miệng thú luôn có dịch nhày có lẫn máu, heo bệnh lười di chuyển nếu ép di chuyển thì heo sẽ ngã quỵ (Mlackall, 2010)

Hình 2.1 Heo ho ngắn và thở bụng (Nguồn Anan Lertwilai và ctv, 2010)

Thể cấp tính: theo Nicolet (1992) ở thể này heo sốt cao, ói mửa tiêu chảy, ở mũi sùi bọt mép cũng như tăng nhịp tim (trích Đặng Thị thu Hường, 2005) Theo Trần Thanh Phong (1996) có thể thấy sưng khớp ở trên heo 1 - 6 tuần tuổi và trên heo lớn hơn 6 tuần tuổi heo có ổ áp xe dưới da đặc biệt vùng cổ và họng có thể lầm

Trang 25

hồi phục Nếu heo vượt qua 4 ngày đầu thì nó sống sót Tuy nhiên con vật này sẽ chuyển sang dạng mãn tính dai dẳng (trích dẫn Hoàng Quốc Uy, 2007)

Bệnh tích: chủ yếu ở hệ hô hấp như viêm phổi nhất là ở thùy đỉnh và thùy tim,

khí quản và phế quản ứ dịch màu đỏ, viêm màng phổi sợi huyết; khi quan sát lúc hạ

thịt, thể mãn tính có bệnh tích viêm phổi dính sườn (Trần Thanh Phong, 1996)

Ở thể cấp tính phổi màu hồng sậm đến đỏ mận, có máu đỏ ở khí quản, dịch máu ở xoang ngực, viêm dính sợi huyết giữa phổi với thành ngực, hoành cách mô

và màng tim (Rogers và ctv, trích dẫn Đặng Thị thu Hường, 2005)

Chẩn đoán: sử dụng phương pháp ELISA và nuôi cấy phân lập vi khuẩn từ dịch mũi hay mô phổi có bệnh tích (Anan Lertwilai và ctv, 2010)

Phòng và điều trị: theo Anan Lertwilai và ctv (2010), sử dụng một trong số kháng sinh trộn cám như: Aquacil (0,6 kg/tấn); Nuflor 2 % (1 - 2 kg/tấn); Dynamutilin 10 % (2 kg/tấn) ăn trong vòng 5 - 7 ngày có tác dụng phòng bệnh Khi bệnh xảy ra có thể chích các kháng sinh như: Florject 400 LA (0,33 ml/10kg thể trọng); Penditrep 400 LA (1 ml/10kg thể trọng); ceftiofur (0,6 ml/10kg thể trọng)

2.4.1.2 Bệnh do Haemophilus parasuis (bệnh Glasser)

Đặc điểm: vi khuẩn Haemophilus parasuis có mặt thường xuyên trong đường

hô hấp trên của heo khỏe mạnh Dưới ảnh hưởng của stress, sự xâm nhập của vi

khuẩn hoặc virus khác, Haemophilus parasuis có khả năng gây nhiễm trùng toàn

thân Vi khuẩn gây bệnh trên mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất trên heo con từ 4 -

12 tuần tuổi

Triệu chứng: theo Anan Lertwilai và ctv (2010), heo mắc bệnh trở lên ốm nhanh, thân nhiệt tăng 40 - 410C, bỏ ăn, thở nhanh và một biểu hiện đặc trưng là ho ngắn 2 - 3 cái, tím bốn chân đi lại khó khăn Hầu hết các khớp đều sưng phồng, nóng và đau đớn, có thể thấy thủy thũng ở mí mắt, ở lỗ tai và mặt Sau 2 - 5 ngày bệnh heo sẽ chết với biểu hiện đỏ đến tím xanh ở da mặt (Trần Thanh Phong, 1996) Bệnh tích: viêm màng phổi nhiều sợi huyết, viêm ngoại tâm mạc, viêm phúc mạc các khớp viêm dịch khớp đục và có những sợi huyết màu vàng xanh ở xương khớp

Trang 26

Hình 2.2 Viêm màng phổi có sợi huyết (Nguồn Anan Lertwilai và ctv, 2010)

Chẩn đoán: dựa trên triệu chứng lâm sàng và sử dụng một trong các phương pháp PCR, ELISA, phản ứng huyết thanh và nuôi cấy phân lập vi khuẩn

Phòng và điều trị: sử dụng một số kháng sinh trộn cám như: Nuflor 2 % (1 - 2

kg/tấn); Pulmotil G 200 (1 - 2 kg/tấn) Chích các kháng sinh như: Florject 400 LA (0,33ml/10kg thể trọng); Penditrep 400 LA (1ml/10kg thể trọng); ceftiofur (0,6 ml/10kg thể trọng); doxycycline (1ml/10kg thể trọng) (Anan Lertwilai và ctv, 2010)

2.4.1.3 Bệnh tụ huyết trùng thể viêm phổi (Pasteurellosis)

Đặc điểm: vi khuẩn Pasteurella multocida thường được tìm thấy trong những

bệnh đường hô hấp trên heo và chúng bao gồm những chủng có khả năng sản xuất độc tố và không sản xuất độc tố Ở Việt Nam bệnh thường xảy ra vào lúc giao mùa (tháng 4 - 5, tháng 10 - 11) và thường ghép với bệnh dịch tả heo, dịch viêm phổi địa phương, bệnh phó thương hàn…(Trần Thanh Phong, 1996)

Triệu chứng

Thể cấp tính: triệu chứng viêm phổi xảy ra đột ngột và nghiêm trọng, heo sốt

cao, thở nhanh, tím tái da đặc biệt là vùng đỉnh tai (Anan Lertwilai và ctv, 2010)

Thể mãn tính: bệnh kéo dài 3 - 6 tuần lễ, vật gầy ốm, khó thở, ho nhiều có thể tiêu chảy liên miên Có thể thấy viêm khớp, da bong vảy, đi đứng không vững (Trần Thanh Phong, 1996)

Trang 27

Bệnh tích: heo có bệnh tích hoại tử cấp tính, màng phổi viêm dày lên và có tụ máu trong phổi

Chẩn đoán: dựa trên các triệu chứng lâm sàng và phân lập vi khuẩn từ mô bệnh

Phòng và điều trị: sử dụng một số kháng sinh trộn cám như: Nuflor 2 % (1 - 2 kg/tấn); Pulmotil G 200 (1 - 2 kg/tấn) Chích các kháng sinh như: Florject 400 LA (0,33ml/10kg thể trọng); Penditrep 400 (1ml/10kg thể trọng); ceftiofur (0,6 ml/10kg thể trọng); doxycycline (1ml/10kg thể trọng) (Anan Lertwilai và ctv, 2010)

2.4.2 Bệnh do virus

2.4.2.1 Bệnh giả dại (Aujeszky’s Disease)

Đặc điểm: là một bệnh truyền nhiễm lây lan mạnh, do Herpesvivus gây trên

heo, vius có vỏ bọc và tồn tại lâu trong môi trường bên ngoài, virus trong heo bệnh bài thải qua nước bọt, qua đường thở, tinh dịch

Triệu chứng: biểu hiện khác nhau và phụ thuộc liều nhiễm và tuổi heo Heo con từ 0 - 4 tuần tuổi bị nặng nhất với các triệu chứng run cơ, hoạt động mất phối hợp, đi lại loạng choạng không vững và thường đi vòng tròn Trên heo trưởng thành có khi không triệu chứng biểu hiện điển hình mà chỉ nằm bẹp một chỗ, thân nhiệt tăng kèm theo ho, chảy nước dãi và các triệu chứng ở đường hô hấp phía trên, không đứng dậy được Heo có chửa có thể bị sảy thai hoặc chết lưu (Võ Văn Ninh, 2003)

Bệnh tích: theo Anan Lertwilai và ctv (2010), tất cả heo đều có bệnh tích viêm phổi do vius, xuất huyết hạch bạch huyết, hoại tử trên hạch amidan và phổi, hoại tử điểm trên gan màu trắng hoặc vàng nhạt Heo nái bị sảy trên nhau có hoại tử điểm Chẩn đoán: trong tế bào thần kinh có thể vùi, có thể lấy máu kiểm tra huyết thanh bằng phương pháp ELISA

Phòng và điều trị bệnh: sử dụng vaccine Porcilis begonia hoặc Ingevac aujeszky hoặc PR-vacplus® tiêm phòng cho heo cai sữa lần ở 9 -11 tuần tuổi, lần 2 vào sau 2 - 4 tuần tuổi Khi trại xảy ra dịch bệnh nên áp dụng biện pháp sát trùng toàn bộ trại trong nhiều ngày và loại thải những heo bị bệnh

Trang 28

2.4.2.2 Bệnh viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae

Đặc điểm: bệnh viêm phổi do Mycoplasma, còn gọi là bệnh suyễn heo do Mycoplasma hyopneumoniae gây ra Đặc điểm của bệnh là ho kéo dài nhiều tuần,

heo chậm lớn, sức kháng bệnh yếu Nếu kết hợp với các vi trùng gây viêm phổi khác sẽ tạo nên tình trạng viêm phổi nặng với triệu chứng sốt cao, ho nhiều, khó thở (Nguyễn Như Pho, 2000)

Triệu chứng

Thể cấp tính: trên mọi lứa tuổi có biểu hiện biếng ăn, sốt, đi cùng triệu chứng suy hô hấp bởi ho thở khó, vài thú trưởng thành là trên 50 % heo con có thể chết trước khi biểu hiện ho rõ ràng (Taylor, 1995; trích dẫn Trần Quang Lý, 2005) Theo Nguyễn Tất Toàn (2004), ho mãn tính chiếm tỷ lệ cao thở khó, sốt, biếng ăn Tỷ lệ mắc bệnh từ 8 - 100 %, tỷ lệ chết từ 8 - 20 %

Thể mãn tính: là thể bệnh chủ yếu, thường xuất hiện trên heo nuôi thịt Triệu chứng chính là ho nhiều, với đặc điểm là ho khan, kéo dài trong nhiều tuần, không thấy có dấu hiệu chảy nước mũi và sốt Thú tăng trọng hơi chậm, tăng chỉ số biến chuyển thức ăn Thể mãn tính ít gây các triệu chứng điển hình do đó ít được các nhà chăn nuôi lưu ý, tuy nhiên thể bệnh này gây thiệt hại kinh tế lớn nhất do heo chậm lớn và tiêu tốn thức ăn cao (Nguyễn Như Pho, 2000)

Bệnh tích: gồm những vùng rắn chắc màu đỏ sậm đến tím, bệnh tích thường xuất hiện ở phần bụng của thùy giữa và thùy đỉnh, thùy phụ và thùy đỉnh của thùy hoành cách mô (Đặng Thị Thu Hường, 2005) Theo Trần Thị Dân và ctv (2004), bệnh tích nhìn thấy bằng mắt thường chiếm 75 %, bệnh tích điểm chiếm 24,5 %, phổi có sợi fibrin và kết dính 14 %, xuất huyết 9 %, thùy hoành cách mô và thùy giữa bị nặng nhất Phổi màu đỏ sậm, xẹp phổi, phù thũng, hạch lympho trung thất

và phế quản sưng to và được tìm thấy ở cả hai trường hợp cấp và mãn tính (Nguyễn Tất Toàn, 2004) Theo Trần Thanh Phong (1996), hạch phổi sưng to gấp 2 - 5 lần bình thường Có thể gặp bệnh tích bao tim tích nước, gan sưng

Trang 29

Hình 2.3 Viêm đối xứng trên thùy phổi (Nguồn Anan Lertwilai và ctv, 2010)

Chẩn đoán: dựa vào tiền sử bệnh trong trại, dấu hiệu lâm sàng và phương pháp phòng thí nghiệm như phương pháp ELISA, PCR

Phòng và điều trị: bệnh có thể điều trị bằng các loại kháng sinh thuộc nhóm quinolones, tetracycline hoặc macrolides Theo Anan Lertwilai và ctv (2010), chích vaccine M + pac hoặc Mycopac cho heo con 2 liều khi được 1 tuần tuổi và chích lại khi được 3 tuần tuổi Khi bệnh nổ ra nên chích các kháng sinh như: Tylan 50 (1,7 ml/10kg thể trọng); Dynamutilin 20 % (0,5 ml/10kg thể trọng) Sử dụng một số kháng sinh như: Tylan 40 sulfa G (1,25 kg/tấn); Pulmotil G - 200 (1 - 2 kg/tấn) trộn trong cám cho ăn từ 3 - 5 ngày có tác dụng phòng bệnh MPS

2.4.2.3 Bệnh cúm heo (Swine influenza) do virus orthomyxoviridae

Đặc điểm: là một bệnh truyền nhiễm đường hô hấp cấp tính do virus Bệnh

điển hình bởi bệnh phát đột ngột, ho, khó thở, sốt và kiệt sức Bệnh lây lan mạnh trong đàn và kéo dài một thời gian

Triệu chứng: trên heo choai và heo thịt: heo nằm tập trung, có triệu chứng ho hoặc không, heo sốt cao, da ửng đỏ thở bằng miệng, mũi khô có thể chảy dịch mũi hoặc không Trên heo cai sữa có triệu chứng hắt hơi nhiều sau bệnh chuyển sang giai đoạn nặng hơn hoặc khỏi bệnh do có miễn dịch từ mẹ (Anan Lertwilai và ctv, 2010)

Trang 30

Bệnh tích: viêm phổi với những đám đỏ thẫm trên các thùy, đặc biệt là thùy

đỉnh và thùy tim; niêm mạc phế quản và phế nang tổn thương, sung huyết đến viêm cata và phù nề; hạch phổi sưng

Chẩn đoán: có thể lấy máu kiểm tra huyết thanh bằng phương pháp ELISA hoặc lấy dịch mũi tiêm truyền vào phôi gà 9 ngày tuổi sau đó kiểm tra bằng phương pháp HA (Anan Lertwilai và ctv, 2010)

Phòng và điều trị: bệnh do virus nên không có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ nên dùng các kháng sinh trộn vào thức ăn để chống phụ nhiễm Chích vaccine ở 8 tuần tuổi và chích lại sau 4 tuần

2.4.2.4 Bệnh cảm nhiễm đường hô hấp và sinh sản trên heo do Arterivirus

Đặc điểm: bệnh lần đầu tiên được thông báo ở Mỹ năm 1987 Năm 1991 mang tên chính thức “Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp của heo” viết tắt PRRS (Porcine Reproductive Respiratory Syndrome) Virus có cấu trúc vỏ bọc dạng chuỗi đơn ARN, bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi

Triệu chứng: theo Tô Long Thành (2007), triệu chứng thay đổi và phụ thuộc

vào các chủng virus và trạng thái miễn dịch của đàn cũng như điều kiện quản lý

chăm sóc Các dấu hiệu đầu tiên: bỏ ăn, sốt và chứng xanh da (cyanosis)

Heo nái: phù phổi và viêm thận ở thể cấp tính sảy thai 1 - 3 % số nái từ ngày chửa 21 - 109 ngày Đẻ non 1 - 20 %, đẻ ra thai đã chết, heo con chết sau vài giờ hoặc thai gỗ, không động dục trở lại và khó chửa (Zimmerman và ctv, 2006) Theo Đặng Thị Thu Hường (2005) giai đoạn cấp tính sảy thai có thể xảy ra trên 3 % số nái đang mang thai ở giai đoạn 21 - 105 ngày tuổi (xảy thai hoặc sinh sản sớm) Heo đực: bỏ ăn hoặc ăn ít, sốt trên 400C, ho, giảm hưng phấn, lượng tinh dịch

ít và giảm hưng phấn (Anan Lertwilai và ctv, 2010)

Heo cai sữa và choai: ủ rũ, viêm phổi, thở nhanh và khó thở, xuất huyết dưới

da, tai thường xanh tím (tai xanh), lông cứng, giảm tăng trọng, tỷ lệ chết 12 - 20 % Heo con theo mẹ: sinh ra chết sau vài giờ tỷ lệ chết trước khi cai sữa 10 - 40

% Heo ủ rũ gầy còm, chân cong, thở nhanh, sưng mí mắt và kết mạc Heo con đôi

Trang 31

Hình 2.4 Sẩy thai giai đoạn cuối trên heo nái (Nguồn Anan Lertwilai và ctv, 2010)

Bệnh tích: teo tuyến ức, sưng hạch lâm ba, viêm phổi gian thùy, giảm miễn

dịch Theo Trần Thanh Phong (1996), bệnh tích vi thể cho thấy có sự thoái hóa

những đại thực bào tiểu phế nang và viêm phổi liên thùy

Chẩn đoán: dựa trên dấu hiệu lâm sàng kết hợp với một trong các phương pháp phòng thí nghiệm như: phương pháp PCR, ELISA

Phòng và trị bệnh: chích vaccine Porcilis PRRS hoặc Ingelvac PRRS MLV cho heo hậu bị 4 tuần và 8 tuần tuổi Khi bệnh xảy ra phải cách ly heo bệnh và sát trùng toàn bộ trại, diệt các loại thú gặm nhấm, chim, (Anan Lertwilai và ctv, 2010)

2.5 Giới thiệu về các loại kháng sinh được sử dụng trong thí nghiệm

2.5.1 Doxycyline

Nguồn gốc: năm 1948, Benjamin Duggar ly trích được chlotetracyline từ nấm

Streptomyces arueofaciens nên còn được gọi aureomycin Từ đó các kháng sinh

khác trong nhóm tetracycline lần lượt ra đời, doxycyline ra đời năm 1966 là dạng kháng sinh bán tổng hợp

Dược động học: doxycyline hấp thu qua đường tiêu hóa 100 %, thuốc phân tán tốt đến các mô trong cơ thể như: phổi, màng phổi, tim, gan, lách, mắt, nước bọt…doxycyline đi qua chu trình gan - ruột, đào thải qua phân dạng không chuyển hóa nên ít ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột và sự bài tiết của thận nên an toàn

để trị nhiễm trùng ngoài thận (Võ Thị Trà An, 2007)

Trang 32

Dược lực học: doxycyline có tác động tĩnh khuẩn bằng cách gắn vào tiểu dơn

vị 30S và phong bế sự kết hợp của tRNA với mRNA Doxycyline có phổ kháng

khuẩn rộng trên cả vi khuẩn ưa và kị khí G+; G- Vi khuẩn G+ như: Staphylococci, streptococci, Baccilus anthracis, Clostridium spp, Actinomyces spp,…vi khuẩn G- như: Pasteurella spp, Enterobacteriaceae, Brucella spp,…vi khuẩn nội bào như Mycoplasma spp,…

Chỉ định: dùng điều trị nhiễm trùng máu, nhiễm trùng đường hô hấp, tiết niệu tiêu hóa, mắt, da, tai do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra như G+, G- Các tetracycline

ưu tiên chỉ định các bệnh viêm phổi ở trâu, bò, heo, ngựa, chó, mèo và gia cầm (Võ Thị Trà An, 2007)

Dược động học: florphenicol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và ngoại tiêu hóa, phân bố đều trong khắp các mô trong cơ thể kể cả nhau thai, sữa, dịch mắt, phổi, tuyến prostate và dịch não tủy Florphenicol không bị chuyển hóa ở gan và đường tiểu do đó được điều trị nhiễm trùng gan, mật và đường tiểu Thuốc được bài thải qua nước tiểu là chủ yếu

Dược lực học: florphenicol có tác động tĩnh khuẩn do chúng gắn kết với tiểu đơn vị 50S, ức chế enzyme peptidyl tranferase không cho acid amin gắn vào chuỗi polypeptide Kháng sinh này cũng có phổ kháng khuẩn rộng trên cả vi khuẩn G+ và

G- như: Staphylococus aureus, streptococus pyogenes, Bacillus anthracis, E.coli, Brucella spp, Pasteurella multocida, một số vi khuẩn nội bào (Ricketsia,

Trang 33

Chlamydia); vi khuẩn kị khí (Clostridium spp) Mycoplasma và Nocarda ít nhạy

cảm với nhóm kháng sinh này (Võ Thị Trà An, 2007)

Chỉ định: dùng điều trị các bệnh như: thương hàn, phó thương hàn, viêm thanh quản, viêm phổi, nhiễm trùng kị khí, nhiễm trùng đường tiêu hóa

2.5.3 Genta - tylo: là sự kết hợp của hai loại kháng sinh gentamicin và tylosin

Nguồn gốc: gentamicin thuộc nhóm amyloglycoside có nguồn gốc từ

micromonospora Tylosin thuộc nhóm macrolide được sản xuất từ streptomyces fradiae

Dược động học: gentamicin và tylosin đều hấp thu qua đường tiêm, gentamicin phân bố vào màng phổi, xương, tim, bàng quang, tylosin vào được trong các mô như: phổi, màng phổi, xương, gan, mật, tuyến sữa Gentamicin bài thải qua thận là chủ yếu, tylosin bài thải qua mật (60 %) và qua chu trình gan mật

Dược lực học: gentamicin có tác động sát khuẩn, chúng gắn kết vào tiểu đơn

vị 30S phong bế hoạt động bình thường của phức hợp khởi đầu cho tiến trình giải

mã không thực hiện được Tylosin có tác động tĩnh khuẩn ở liều điều trị và có tính sát khuẩn ở liều cao hơn, tylosin tranh giành vi trí gắn ở ribosome và ngăn cản vị trí dịch chuyển các acid amin

Phổ kháng khuẩn: phối hợp hai loại kháng sinh này tạo tác động hiệp đồng diệt khuẩn với hầu hết các vi khuân trên gia súc và gia cầm Gentamicin có tác động

trên cả vi khuẩn G+ và G-, tylosin tác động trên vi khuẩn G+ như: Staphylococci, streptococci, Baccilus anthracis, Clostridium spp…và đối với cả Mycoplasma

Chỉ định: các bệnh đường hô hấp ở heo, trâu bò, ngựa, chó mèo, thỏ, gà tây

như: Viêm mũi, viêm phế quản, viêm màng phổi…, đặc biệt là những bệnh gây ra

do Mycoplasma…(Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ, 2003) Còn được dùng điều trị viêm dạ dày - ruột, đóng dấu, ỉa chảy, lị, viêm vú, viêm tử cung, viêm

đường tiết niệu, sinh dục

2.6 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu

Năm 2007, Hoàng Quốc Uy tiến hành đề tài ‘‘Tình hình bệnh hô hấp trên heo cai sữa tại một trại chăn nuôi công nghiệp và hiệu quả điều trị bằng Oxytetracycline

Trang 34

L.A 300 và Oxytetracycline 100 Kết quả ghi nhận được tỷ lệ ho, ho - thở bụng cao nhất lúc 60 - 90 ngày tuổi lần lượt là 33,72 % và 1,1 %; tỷ lệ khỏi lô thí nghiệm 1 sử dụng Oxytetracycline L.A 300 là 93,44 %; lô thí nghiệm 2 sử dụng Oxytetracycline

100 là 91,81 % và lô đối chứng là 92 %

Đề tài“Khảo sát các triệu chứng đường hô hấp và hiệu quả điều trị bệnh này trên heo từ sơ sinh đến 94 ngày tuổi tại một trại heo công nghiệp ở tỉnh Đồng Nai” của Nguyễn Minh Tuấn (2009) ghi nhận được tỷ lệ nhiễm bệnh hô hấp ở giai đoạn

sơ sinh đến 26 ngày tuổi là 8,44 % thấp hơn giai đoạn từ 26 đến 54 ngày tuổi là 34,21 % và giai đoạn từ 54 đến 94 ngày tuổi là 32,40 %

Theo Trần Văn Khoa (2009), đề tài “Khảo sát các bệnh thường gặp trên heo từ cai sữa đến xuất thịt tại một trại chăn nuôi heo tư nhân ở Bàu Cá huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai” đã khảo sát hai giai đoạn 28 - 60 ngày tuổi và 60 - xuất thịt qua hai đợt thu nhận được kết quả như sau: giai đoạn 28 - 60 ngày tuổi tỷ lệ ho qua hai đợt lần lượt là 26 %; 28 %, tỷ lệ thở bụng hai đợt lần lượt là 15,5 %; 24 %, tỷ lệ ho và thở bụng hai giai đoạn lần lượt là 12 %; 21 %, tỷ lệ tiêu chảy hai đợt lần lượt là 38

%; 45,5 %, tỷ lệ viêm da hai đợt lần lượt là 4 %; 5 %, tỷ lệ viêm khớp hai đợt lần lượt là 1,5 %; 2 % Giai đoạn 60 - xuất chuồng tỷ lệ ho qua hai đợt lần lượt là 24,1%; 27,84 %, tỷ lệ thở bụng hai đợt lần lượt là 11,8 %; 13,91 %, tỷ lệ ho và thở bụng hai giai đoạn lần lượt là 9,74 %; 11,34 %, tỷ lệ tiêu chảy hai đợt lần lượt là 40

%; 49,48 %, tỷ lệ viêm khớp hai đợt lần lượt là 0,51 %; 0,52 %

Nhận xét chung: qua tham khảo một số đề nghiên cứu chúng tôi nhận thấy,

bệnh hô hấp luôn là mối quan tâm của những người làm công tác thú y cũng như mối lo lắng của những nhà chăn nuôi bởi vì bệnh hô hấp chiếm một tỷ lệ khá cao (trên 30 %) trong các bệnh thường gặp Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài liên quan đến bệnh hô hấp tại một trại chăn nuôi công nghiệp ở Đồng Nai để tìm hiểu tình hình bệnh hô hấp và một số bệnh khác cũng như quy trình điều trị ở trại, từ đó khuyến cáo nhà chăn nuôi liệu pháp phòng trị bệnh tốt hơn

Trang 35

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

(1) Khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi

(2) Khảo sát các biểu hiện hô hấp trên heo từ CS - CT và CT - XC

(3) Phân lập vi khuẩn, thử kháng sinh đồ, đánh giá bệnh tích đại thể vi thể (4) Đánh giá hiệu quả điều trị

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi

3.4.1.1 Dụng cụ: nhiệt ẩm kế

3.4.1.2 Phương pháp tiến hành

Theo dõi nhiệt độ, ẩm độ chuồng nuôi: chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ, ẩm độ

4 lần trong một ngày; lúc 6 - 7 giờ, 11 - 12 giờ, 17 - 18 giờ, 22 - 23 giờ Dùng nhiệt

ẩm kế đặt ở giữa dãy chuồng, cách nền chuồng 0,6 m Nhiệt độ, ẩm độ trung bình (T0tb) được xác định thông qua việc tính toán kết quả đọc được trên nhiệt ẩm kế Sau khi ghi lại số liệu theo ngày, theo tuần hay theo tháng, chúng tôi cộng lại chia

Trang 36

ra trung bình rồi so sánh nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng tháng giữa các lô thí

nghiệm và nhiệt độ, ẩm độ trung bình giữa các giai đoạn

3.4.1.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính

Công thức tính nhiệt độ chuồng nuôi

Nhiệt độtb/ngày = (Tổng nhiệt độ đo được 4 lần trong ngày)/4

Nhiệt độ tb/tuần = (Tổng nhiệt độ trung bình trong 7 ngày)/7

Nhiệt độ tb/tháng = (Tổng nhiệt độ trung bình 4 tuần)/4

Công thức tính ẩm độ tương tự như tính nhiệt độ

Ẩm độ tb/ngày = (Tổng nhiệt độ đo được 4 lần trong ngày)/4

Ẩm độtb/tuần = (Tổng nhiệt độ trung bình trong 7 ngày)/7

Ẩm độ tb/tháng = (Tổng nhiệt độ trung bình 4 tuần)/4

3.4.2 Khảo sát các biểu hiện hô hấp trên heo từ CS - CT và CT - XC

3.4.2.1 Phương pháp tiến hành

Khảo sát các triệu chứng về bệnh đường hô hấp trên heo: hàng ngày, chúng tôi theo dõi toàn bộ đàn trong giai đoạn cai sữa đến xuất chuồng vào 4 thời điểm trong ngày lúc 6 - 7 giờ, 11 - 12 giờ, 17 - 18 giờ, 22 - 23 giờ Chúng tôi đánh dấu theo dõi

và ghi nhận heo có biểu hiện: ho, thở thể bụng, ho và thở bụng, hắt hơi, chảy nước mũi Ghi nhận khi heo ho từ 2 tiếng trở lên trong 1 lần ho, biểu hiện thở bụng khi heo có thành bụng hoạt động rõ còn thành ngực hoạt động yếu hoặc không hoạt động, ho và thở bụng thể hiện đồng thời 2 biểu hiện trên Ngoài ra chúng tôi còn ghi nhận số heo bị tiêu chảy, viêm khớp, viêm da trong quá trình thí nghiệm

3.4.2.2 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính toán

Tỉ lệ con ho (%) = (Số con ho / Số con nuôi) x 100

Tỉ lệ con thở thể bụng (%) = (Số con thở thể bụng / Số con nuôi) x 100

Tỉ lệ con ho và thở thể bụng (%) = (Số con ho và thở thể bụng / Số con nuôi )x

100

Tỷ lệ nhiễm bệnh khác (%) = (Số con bị bệnh / Số con nuôi) x 100

Trang 37

3.4.3 Phân lập vi khuẩn, thử kháng sinh đồ và đánh giá bệnh tích đại thể vi thể 3.4.3.1 Dụng cụ: Dao, kéo, gang tay, máy chụp hình, thùng đá bảo quản mẫu

3.4.3.2 Phương pháp tiến hành

Do điều kiện thí nghiệm chúng tôi chỉ tiến hành mổ khám năm con heo có biểu hiện bệnh hô hấp, đầu tiên chúng tôi quan sát toàn bộ bệnh tích đại thể sau đó chọn mẫu phổi gửi về Bệnh Viện Thú y ĐH Nông Lâm Tp HCM để phân lập vi khuẩn, thử kháng sinh đồ và đánh giá bệnh tích vi thể Mẫu được bỏ vào bịch nilong

có đánh dấu thứ tự và được bảo quản ở 2 - 80C trong thùng đá Riêng đối với mẫu

để đánh giá bệnh tích vi thể chúng tôi cắt bệnh tích ở giữa mô lành và mô bệnh, sau

đó cho vào bịch nilong có chứa formon 10 % rồi bỏ vào thùng đá

3.4.4 Đánh giá hiệu quả điều trị

Đánh giá hiệu quả điều trị của kháng sinh sử dụng trong trại Genta - tylo với hai loại kháng sinh Flor LA và Doxyl LA: do điều kiện của trại chúng tôi thử nghiệm ba liệu trình vào ba lô Trên những lô bố trí ngẫu nhiên những con heo có biểu hiện hô hấp chúng tôi áp dụng các liệu trình theo Bảng sau:

Trang 38

Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm

Chúng tôi đánh giá hiệu quả điều trị của kháng sinh sử dụng trong trại là Genta - tylo với hai loại kháng sinh Flor LA và Doxyl LA theo các chỉ tiêu: tỷ lệ khỏi, số ngày điều trị bình quân, tỷ lệ tái phát Đánh giá tỷ lệ khỏi: dựa vào số liệu

mà chúng tôi thống kê được từ phiếu theo dõi trong suốt quá trình điều trị để đánh giá tỷ lệ khỏi bệnh, tỷ lệ chết và số ngày điều trị của các lô thí nghiệm Đánh giá tỷ

lệ tái phát: chúng tôi cũng dựa vào số liệu mà chúng tôi thống kê được từ phiếu theo dõi trong suốt quá trình điều trị

3.4.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính

Tỷ lệ khỏi bệnh (%) = (Số con khỏi / Số con điều trị) x 100

Số ngày điều trị bình quân (ngày) = (Tổng số ngày điều trị khỏi / Tổng số con

điều trị) x 100

Tỷ lệ chết (%) = (Tổng số con chết / Tổng số con theo dõi) x 100

Tỷ lệ tái phát (%) = (Tổng số ca tái phát / Tổng số con điều trị khỏi) x 100

3.5 Phần mềm xử lý

Số liệu thô được xử lý bằng Bảng tính Excel 2003 Xử lí thống kê bằng phần mềm Minitab 12.21, dùng trắc nghiệm 2 để so sánh tỉ lệ và trắc nghiệm F để so sánh trung bình

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN