BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y **************** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT PHẨM CHẤT TINH DỊCH VÀ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA CÁC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT PHẨM CHẤT TINH DỊCH VÀ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA CÁC NHÓM ĐỰC GIỐNG TẠI CÔNG TY TNHH NÔNG SÚC TRỰC ĐIỀN,
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
****************
NGUYỄN DUY HIỂN
KHẢO SÁT PHẨM CHẤT TINH DỊCH VÀ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA CÁC NHÓM ĐỰC GIỐNG TẠI CÔNG TY TNHH NÔNG SÚC TRỰC ĐIỀN,
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư chăn nuôi
Giáo viên hướng dẫn:
ThS LÂM QUANG NGÀ
Tháng 08/2011
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Duy Hiển
Tên đề tài: “Khảo sát phẩm chất tinh dịch và khả năng sinh trưởng của
các nhóm đực giống tại công ty TNHH nông súc Trực Điền, tỉnh Bình Dương”
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của Khoa Chăn nuôi - Thú y,
Bộ môn và yêu cầu của giáo viên hướng dẫn với các ý kiến nhận xét, đóng góp của
Hội đồng chấm thi tốt nghiệp khóa ngày …………
Ngày tháng năm
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Kính dâng lên ba mẹ, người đã có công sinh thành, dưỡng dục để con có được
ngày hôm nay
Chân thành biết ơn
Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm
Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y, cùng toàn thể quý thầy, cô đã tận
tình dạy dỗ em trong suốt quá trình học tập
Thầy Lâm Quang Ngà, thầy Đoàn Trần Vĩnh Khánh đã tận tình hướng dẫn,
chỉ bảo giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành tốt khóa luận tốt
nghiệp
Ban giám đốc Công ty TNHH nông súc Trực Điền, tỉnh Bình Dương
Cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên của trại, đã hết lòng giúp đỡ tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp
Cám ơn
Tập thể lớp DH07CN cùng bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi vượt qua
những khó khăn trong quá trình học tập
Sinh viên: Nguyễn Duy Hiển
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát trên 12 cá thể đực giống đang khai thác có độ tuổi từ 18 - 24 tháng tại trại Công ty TNHH nông súc Trực Điền, tỉnh Bình Dương, thời gian từ ngày 1/3/2011 đến 30/6/2011, chúng tôi ghi nhận một số kết quả sau:
- Giám định đàn heo đực giống: điểm ngoại hình thể chất, sinh trưởng, sinh sản của các đực giống là tương đối tốt:
Nồng độ: cao nhất là PD30299 (1045×106 tt/ml), thấp nhất là L366 (186,8 ×106 tt/ml)
Tích VAC: cao nhất là D30029 (222,8×109 tttt/ll), thấp nhất là PD30344 (59,27×109 tttt/ll)
- Chỉ tiêu sinh trưởng:
Dày mỡ lưng trung bình của quần thể là 8,08 (mm)
Tăng trọng bình quân của quần thể là 517,58 (g/ngày)
Trang 6MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt ix
Danh sách các bảng x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Sự thành thục về tính dục 3
2.2 Tinh dịch (Semen) 4
2.2.1 Khái niệm 4
2.2.2 Tinh thanh (Seminal plasma) 4
2.2.3 Tinh trùng (Spermatozoa) 5
2.3 Chức năng của dịch hoàn phụ 7
2.4 Chức năng của các tuyến sinh dục phụ 7
2.4.1 Tuyến tiền liệt (Prostate gland) 7
2.4.2 Tuyến tinh nang (Vesicular gland) 8
2.4.3 Tuyến cầu niệu đạo (Cowper gland) 8
2.5 Những đặc tính và yếu tố ảnh hưởng đến sức sống của tinh trùng 8
2.5.1 Những đặc tính của tinh trùng 8
2.5.1.1 Đặc tính sinh lý 8
2.5.1.2 Đặc tính hướng về ánh sáng 8
Trang 72.5.1.3 Tính tiếp xúc 9
2.5.1.4 Chạy ngược dòng 9
2.5.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến sức sống của tinh trùng 9
2.5.2.1 Nước 9
2.5.2.2 Nhiệt độ 9
2.5.2.3 Các hóa chất có tính sát trùng 9
2.5.2.4 Không khí 9
2.5.2.5 Ánh sáng 9
2.5.2.6 Sóng lắc 10
2.5.2.9 Vật dơ bẩn, vi trùng 10
2.5.2.10 pH 10
2.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh và phẩm chất tinh dịch 10
2.6.1 Dinh dưỡng 10
2.6.1.1 Vai trò dưỡng khí 11
2.6.1.2 Vai trò của nước 11
2.6.1.3 Vai trò của protein 11
2.6.1.4 Vai trò của vitamin 12
2.6.1.5 Khoáng 12
2.6.2 Giống 12
2.6.3 Lứa tuổi 13
2.6.4 Thời tiết khí hậu 13
2.6.5 Cường độ chiếu sáng 14
2.6.6 Bệnh tật 14
2.6.7 Chăm sóc quản lý 14
2.6.7.1 Vận động 14
2.6.7.2 Chuồng trại 14
2.6.7.3 Chu kỳ khai thác 15
2.6.7.4 Kỹ thuật lấy tinh 15
2.7 Những quy định về phẩm chất tinh dịch 15
Trang 8Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát 17
3.2 Giới thiệu sơ lược về công ty 17
3.2.1 Vị trí địa lý 17
3.2.2 Lịch sử trại chăn nuôi 17
3.2.3 Nguồn gốc con giống 17
3.2.4 Phương thức chăn nuôi và nhiệm vụ của công ty 17
3.2.5 Cơ cấu đàn 18
3.2.6 Phương thức phối giống 18
3.2.7 Chuồng trại 18
3.2.8 Chăm sóc nuôi dưỡng 18
3.2.9 Vệ sinh thú y 19
3.2.10 Tiêm phòng 19
3.3 Đàn nọc giống khảo sát 19
3.4 Giám định xếp cấp đàn nọc giống khảo sát 19
3.4.1 Nắm rõ nguồn gốc lý lịch từng đực giống 19
3.4.2 Thành lập hội đồng giám định 20
3.4.3 Xếp cấp ngoại hình 20
3.4.4 Xếp cấp sinh trưởng 20
3.4.5 Xếp cấp sinh sản 21
3.4.6 Xếp cấp tổng hợp 22
3.5 Kiểm tra phẩm chất tinh dịch 22
3.5.1 Chu kỳ và thời gian lấy tinh 22
3.5.2 Vệ sinh trước khi lấy tinh 23
3.5.3 Cách lấy tinh 23
3.5.4 Kiểm tra tinh dịch 24
3.5.4.1 Dung lượng tinh dịch (Volume) 24
3.5.4.2 Hoạt lực (Activity) 24
3.5.4.3 Nồng độ (Concentration) 25
Trang 93.5.4.4 Tích VAC 25
3.6 Khảo sát các chỉ tiêu sinh trưởng 26
3.6.1 Độ dày mỡ lưng 26
3.6.2 Tăng trọng tuyệt đối (g/con/ngày) từ 90 – 150 ngày tuổi 27
3.7 Xử lý thống kê 27
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Kết quả giám định đàn heo đực giống 28
4.1.1 Kết quả giám định 28
4.1.2 Nhận xét về đàn nọc khảo sát 29
4.2 Kết quả kiểm tra và so sánh các chỉ tiêu về phẩm chất tinh dịch của các heo đực giống 29
4.2.1 Kết quả so sánh và nhận xét về dung lượng tinh dịch (V) 29
4.2.2 Kết quả so sánh và nhận xét về hoạt lực tinh trùng (A) 30
4.2.3 Kết quả so sánh và nhận xét về nồng độ tinh trùng (C) 31
4.2.4 Kết quả so sánh và nhận xét về tổng số tinh trùng có khả năng thụ thai (VAC) 31
4.3 Kết quả chỉ tiêu sinh trưởng 37
4.3.1 Dày mỡ lưng (mm) 37
4.3.2 Tăng trọng từ 90 – 150 ngày tuổi (g/ngày) 37
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 38
5.1 Kết luận 38
5.1.1 Giám định đàn heo đực giống 38
5.1.2 Phẩm chất tinh dịch 38
5.1.3 Chỉ tiêu sinh trưởng 38
5.2 Đề nghị 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
PHỤ LỤC 40
Trang 10DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
L : giống Landrace
D : giống Duroce
PD : giống Pietrain× Duroce
V : dung lượng (Volume)
FMD : bệnh lở mồm long móng( Foot and Mouth Disease)
SD : độ lệch chuẩn (Standard Deviation)
CV : hệ số biến dị (Coefficient of Variation)
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Tuổi thành thục tính dục ở một số loài 3
Bảng 2.2 Thành phần hóa học của tinh dịch heo 4
Bảng 2.3 Kích thước tinh trùng theo một số loài 5
Bảng 2.4 Dung lượng (V), nồng độ (C), tích VAC trung bình của giống heo nội và heo ngoại 12
Bảng 2.5 Sự biến động phẩm chất tinh dịch theo thời gian sử dụng 13
Bảng 2.6 Nồng độ tinh trùng biến động theo mùa 14
Bảng 2.7 Quy định về phẩm chất tinh dịch 16
Bảng 3.1 Số nọc khảo sát 19
Bảng 3.2 Tiêu chuẩn cho điểm và hệ số tính điểm ngoại hình (TCVN 3666,89) 20
Bảng 3.3 Hiệu số hiệu chỉnh số heo con theo lứa NSIF của Mỹ 21
Bảng 3.4 Tính điểm sinh sản cho heo đực 22
Bảng 3.5 Thang điểm xếp cấp ngoại hình thể chất, sinh trưởng và khả năng sinh sản 22
Bảng 3.6 Thang điểm cấp 10 cho hoạt lực của tinh trùng 23
Bảng 3.7 Bảng suy ra nồng độ tinh trùng trong 1 ml tinh dịch 26
Bảng 4.1 Điểm và cấp tổng hợp đàn đực giống khảo sát 28
Bảng 4.2 Tỷ lệ đạt cấp tổng hợp 29
Bảng 4.3 Kết quả về thể tích tinh dịch trung bình (V) 33
Bảng 4.4 Kết quả về hoạt lực tinh trùng trung bình (A) 34
Bảng 4.5 Kết quả về nồng độ tinh trùng trung bình (C) 35
Bảng 4.6 Kết quả về tích VAC trung bình (VAC) 36
Trang 12Hiện nay trong công tác giống của ngành chăn nuôi heo được quan tâm, áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật Bởi nó đáp ứng được nhu cầu của ngành chăn nuôi và người tiêu dùng, tạo ra những con giống có chất lượng tốt, tăng số con trong một lứa, tăng lứa trên một năm, tạo ra sản phẩm thịt có chất lượng … Trong đó con đực giống có vai trò góp phần quyết định Vì vậy mà việc kiểm tra phẩm chất tinh dịch là rất cần thiết, để chúng ta có cơ sở bồi dưỡng hay loại thải từng cá thể trong đàn đông đúc, kịp thời giúp cơ sở chăn nuôi có được đàn nọc đầy đủ phẩm chất tốt
để đảm bảo tăng tỷ lệ đậu thai, giảm chi phí đầu tư và tăng tính hiệu quả kinh tế cho nọc giống và heo con
Xuất phát từ những lợi ích trên và được sự phân công của Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Bộ môn Di truyền giống với sự hướng dẫn của ThS Lâm Quang Ngà, KS Đoàn Trần Vĩnh Khánh và được sự đồng ý của công ty TNHH nông súc Trực Điền, chúng tôi đã tiến hành đề tài: “Khảo sát phẩm chất tinh dịch và khả năng sinh trưởng của các nhóm đực giống tại Công ty TNHH Nông súc Trực Điền, tỉnh Bình Dương”
Trang 131.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích:
Xác định sự biến động phẩm chất tinh dịch qua các tháng khảo sát
Nắm rõ giá trị nọc thông qua phẩm chất tinh dịch, khả năng sinh trưởng, sinh sản, từ đó sẽ chọn lọc và giữ lại những cá thể tốt nhất trong đàn để làm giống
Có biện pháp xử lý hợp lý, kịp thời các nọc có phẩm chất tinh dịch xấu và sinh sản kém
Trang 14Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 SỰ THÀNH THỤC VỀ TÍNH DỤC
Heo cũng như các loài gia súc khác, sau một thời kỳ sinh trưởng và phát triển nhất định thì heo có khả năng sinh sản Độ tuổi con vật có khả năng sinh sản gọi là thành thục về tính dục biểu hiện ở những đặc điểm:
+ Bản thân cá thể đó sinh sản ra những tế bào sinh dục hoàn chỉnh có khả năng thụ thai
+ Dưới tác dụng của các kích thích tố làm cho các cơ quan sinh dục thứ cấp phát triển và con vật có phản xạ về tính
Khi đã trưởng thành về tính dục thì con thú vẫn tiếp tục sinh trưởng phát dục
do đó không nên cho thú sinh sản ngay sau khi thành thục tính dục
Đối với heo đực ngoại, thời gian thành thục tính dục và được phép sử dụng khoảng từ 7 - 8 tháng tuổi với trọng lượng từ 80 - 90 kg
Đối với heo đực nội, thời gian thành thục tính dục và được phép sử dụng khoảng từ 5 - 6 tháng tuổi với trọng lượng từ 30 – 40 kg
Tuổi thành thục tính dục phụ thuộc vào loài, giống, điều kiện dinh dưỡng, môi trường sống (thời tiết, khí hậu), giới tính, mùa vụ
Trang 152.2 TINH DỊCH (Semen)
2.2.1 Khái niệm
Tinh dịch là hỗn hợp các chất tiết của dịch hoàn, dịch hoàn phụ và các tuyến sinh dục phụ được hình thành ngay sau khi phối giống Tinh dịch gồm ba phần chính là :
- Tinh thanh (Seminal plasma): do các tuyến sinh dục phụ tiết ra
- Tinh trùng (Spermatozoa): do dịch hoàn phụ tiết ra
- Keo phèn: do tuyến cầu niệu đạo tiết ra
Bảng 2.2 Thành phần hóa học của tinh dịch heo (mg%)
Loải Protid Lipid Fructose Acid
Citric
Acid
(Theo Secghin và Milovanop Nguồn: Trần Cừ, Cù Xuân Dần, Lê Thị Ninh)
2.2.2 Tinh thanh (Seminal plasma)
Tinh thanh là chất tiết của các tuyến sinh dục phụ Số lượng tinh thanh phụ thuộc vào kích thước và tốc độ tiết của tuyến sinh dục phụ Theo dẫn liệu của Lê Thanh Hải và ctv (1997) ở heo đực phần lớn tinh thanh 55 – 70 % là chất phân tiết của tuyến tiền liệt, 20 – 26 % do túi chứa tinh, 15 – 18 % là chất tiết của tuyến Cowper, chỉ có 2 – 3 % là của dịch hoàn phụ
Tác dụng của tinh thanh:
-Tạo môi trường thích hợp thúc đẩy hoạt động của tinh trùng, chấm dứt trạng thái tiềm sinh
-Rửa sạch niệu đạo
-Trung hòa pH âm đạo và tạo điều kiện cho tinh trùng gặp trứng
Trang 16Đối với thú giao phối ở tử cung ( ngựa, heo) lượng tinh thanh nhiều, nồng
độ tinh trùng thấp Những thú giao phối ở âm đạo (bò, cừu) lượng tinh thanh ít, nồng độ tinh trùng cao ( Lâm Quang Ngà, 2005)
2.2.3 Tinh trùng (Spermatozoa)
Tinh trùng là tế bào sinh dục đực được hình thành trong ống sinh tinh cong nhỏ của dịch hoàn phụ Thời gian tinh trùng đi từ dịch hoàn đến dịch hoàn phụ tùy theo loài gia súc, đối với heo là 20 ngày
Tinh trùng gồm: 75 % H2O; 25 % vật chất khô Trong đó: 85 % protid; 13,2
Đuôi (µm)
Trang 17Đầu tinh trùng:
Đầu tinh trùng hình trứng bên ngoài bao bởi lớp màng mỏng lipoprotein được thành lập khi qua phó dịch hoàn, màng này có khả năng bán thấm giúp tinh trùng định hình cũng như có khả năng chống chọi với các điều kiện bất lợi Phía trên đầu tinh trùng có hệ thống Acrosome có tác dụng quyết định đến năng lực thụ thai của tinh trùng, nếu bảo quản tinh trùng ở môi trường và nhiệt độ thích hợp không đổi trong vòng từ 2 - 3 ngày thì tinh trùng vẫn còn năng lực hoạt động Nhưng sau đó sẽ biến dạng do hệ thống Acrosome bị bóc ra làm mất khả năng thụ thai dù tinh trùng vẫn còn hoạt động, nếu bảo quản ở nhiệt độ 370C thì chỉ sau vài giờ hệ thống Acrosome bị biến dạng, nhất là ở môi trường nhược trương Acrosome bài tiết ra enzym Hyaluronidase, enzym này làm tan rã màng bọc Mucopolysaccharide của tế bào trứng để thụ tinh Men Hyaluronidase cũng dễ bị thẩm xuất ra ngoài khi hệ thống Acrosome chưa bị bóc kể cả môi trường đẳng trương
Theo Nguyễn Tấn Anh – Nguyễn Quốc Đạt (1997) kỹ thuật đông lạnh không đúng cũng có thể phá hủy Acrosome và màng bọc tinh trùng, làm thất thoát các enzym trong tế bào như Glutamate - Oxaloacetate Transaminase (GOT)
Cổ thân:
Nối liền với phần đầu một cách lỏng lẻo, chứa chủ yếu là nguyên sinh chất của tinh trùng, phần này rất dễ bị đứt rời, thân tinh trùng có nhiều enzym hô hấp
có khả năng hấp thu nước rất mạnh, vì vậy sau khi lấy tinh xong cần lọc bỏ xua xoa ngay, nếu không chỉ cần 30 phút đến 1 giờ số lượng tinh trùng còn sống giảm 50 %
và nồng độ tinh trùng giảm 30 % (Nguyễn Thiện, Nguyễn Tấn Anh, 1993)
Trang 182.3 CHỨC NĂNG CỦA DỊCH HOÀN PHỤ
Tinh trùng được sinh ra ở dịch hoàn và dịch hoàn phụ Thời gian tinh trùng
đi từ dịch hoàn đến dịch hoàn phụ ở các loài gia súc khác nhau :
- Nồng độ [H+] cao gấp 10 lần trong dịch hoàn
- Áp suất CO2 trong dịch hoàn phụ thấp hơn trong dịch hoàn
Tế bào dịch hoàn phụ tiết ra lioprotein mang điện tích âm, do đó nó không bị kết dính nhau thành từng mảng Cũng do bề mặt tinh trùng hấp thu lipoprotein chủ yếu là phần đuôi của dịch hoàn phụ đã giúp cho tinh trùng có màng mỏng bao bên ngoài làm cho tinh trùng có sức đề kháng với môi trường acid và các muối có hại
Nhiều thí nghiệm cho ta thấy: nếu lấy tinh trùng ở phần đầu của dịch hoàn phụ hoặc dịch hoàn ra khỏi cơ thể thì tinh trùng chỉ sống được vài giờ, nhưng nếu lấy ở phần đuôi của dịch hoàn phụ thì tinh trùng có thể sống vài ngày
Tất cả những điều kiện trên làm cho tinh trùng sống ở trạng thái tiềm sinh, tức là năng lượng tiêu hao ở mức thấp nhất do đó tinh trùng có thể sống trong dịch hoàn phụ từ 1 - 2 tháng cũng có khả năng thụ thai, tuy nhiên tinh trùng ở quá lâu trong dịch hoàn phụ sẽ dần dần thay đổi về sinh lý và hình thái làm mất khả năng thụ thai cuối cùng thoái hóa rồi chết Do đó những nọc không khai thác trong thời gian dài thì trong tinh dịch có nhiều tinh trùng dị hình có ảnh hưởng xấu đến kết quả thụ thai
2.4 CHỨC NĂNG CỦA CÁC TUYẾN SINH DỤC PHỤ
2.4.1 Tuyến tiền liệt (Prostate gland)
Chất tiết của tuyến này có mùi hăng đặc trưng, nó chứa dịch thể protid trung tính có khả năng hấp thu CO2 để thúc đẩy tinh trùng hoạt động Tinh trùng tăng hoạt
Trang 19động rõ rệt khi gặp chất tiết của tuyến tiền liệt Đối với thú giao phối ở âm đạo thì tuyến này chiếm phần rất nhỏ, thú giao phối ở tử cung (heo) chiếm 50% của dung lượng tinh dịch
2.4.2 Tuyến tinh nang (Vesicular gland)
Là tuyến lớn nhất trong ba tuyến, chất tiết có chứa dịch thể keo globulin dưới tác dụng của men Vezikinase tạo ra keo phèn (Topioca), keo phèn hấp thụ nước rất mạnh, trong phối trực tiếp keo phèn tạo thành nút đóng cổ tử cung không cho tinh dịch chạy ra Trong thụ tinh nhân tạo phải lọc bỏ keo phèn (vì keo phèn hút nước, giảm nồng độ tinh trùng, nghẹt ống dẫn tinh) Do có γ globulin nên nó còn có tác dụng chống sự xâm nhập của vi khuẩn bên ngoài vào đường sinh dục cái
2.4.3 Tuyến cầu niệu đạo (Cowper gland)
Chất tiết có tác dụng làm môi trường đệm cung cấp năng lượng, kiềm tính có tính sát trùng, tẩy rửa niệu đạo, trung hòa pH ở âm đạo tạo điều kiện cho tinh trùng
Tinh trùng tiến hành trao đổi chất theo hai phương thức:
- Hô hấp : hấp thu O2 và thải CO2
- Phân giải đường: glucose và fructose
Hệ số phân giải đường là số mg fructose của 109 tinh trùng tiêu thụ trong một giờ ở 370C Trong điều kiện có O2 tinh trùng hoạt động mạnh, hệ số hô hấp được tính bằng µl O2 của 100.000 tinh trùng tiêu thụ trong một giờ ở 370C
2.5.1.2 Đặc tính hướng về ánh sáng
Nếu trong môi trường tinh dịch có hai thành phần ánh sáng và tối, tinh trùng
sẽ hướng về ánh sáng
Trang 202.5.1.3 Tính tiếp xúc
Nếu trong tinh dịch có bọt khí và vật lạ thì tinh trùng sẽ tiếp xúc với vật lạ và bọt khí dẫn đến chết nhanh Nhờ đặc tính này khi gặp trứng nó sẽ bao quanh và kết hợp thành hợp tử
100C hoặc cao hơn 300C thì sức sống tinh trùng đều kém Nhiệt độ thấp tinh trùng
sẽ sống ở dạng tiềm sinh, việc thay đổi nhiệt độ đột ngột làm cho tinh trùng bị shock và chóng chết
Trang 212.5.2.6 Sóng lắc
Vận chuyển tinh trùng nếu dao động mạnh, tinh trùng mau chóng bị chết
2.5.2.9 Vật dơ bẩn, vi trùng
Trong một ml tinh dịch có khoảng 13.000 vi khuẩn thì tinh dịch đó coi như
bị nhiễm khẩn nặng, nếu dùng có thể ảnh hưởng đến mẹ và đời con
Các loại vi khuẩn thường thấy trong tinh dịch: Staphylococcus, E.coli,
Streptococcus sp Có một số tài liệu cho rằng có đến 7 % số tinh dịch ban đầu chứa
2.5.2.10 pH
Sự thay đổi pH trong phạm vi quá lớn sẽ ảnh hưởng đến sức sống của tinh trùng pH tinh trùng heo hơi kiềm 6,8 - 7,6 Trong môi trường acid tinh trùng ngừng hoạt động và ở trạng thái tiềm sinh, sự thay đổi pH ở phạm vi quá lớn sẽ làm cho tinh trùng chết nhanh chóng
2.6 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SINH TINH VÀ PHẨM CHẤT TINH DỊCH
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh và phẩm chất tinh dịch như: loài, giống, cá thể, dinh dưỡng, chăm sóc, quản lý, môi trường… thường các nguyên nhân sau đây được lưu ý:
2.6.1 Dinh dưỡng
Thức ăn là yếu tố quan trọng nhất trong duy trì việc cho tinh tốt ở thú đực
Vì vậy cần chú ý đến hiệu quả thức ăn, đối với đực giống phải cân bằng đầy đủ chất
Trang 22lượng dinh dưỡng, tạo ra thế hệ con tốt hơn, phẩm chất tinh tốt và ổn định kéo dài thời gian sử dụng
Mặt khác, nếu xáo trộn dinh dưỡng dẫn đến sinh lý, sinh hóa bị xáo trộn sẽ làm cho phẩm chất tinh xấu Do đó đối với đực giống phải đảm bảo đủ năng lượng, cân bằng các vitamin A, D, E, K và các khoáng chất
2.6.1.1 Vai trò dưỡng khí
Trong không khí, dưỡng khí O2 chiếm 21%, phần còn lại là các khí CO2, N2, khí hiếm… Heo có lá phổi nhỏ so với tầm vóc của cơ thể do vậy việc lấy dưỡng khí khó khăn khi gặp môi trường khó khăn bất lợi (bụi, khí độc) Nhiệt độ môi trường cao heo sẽ tăng tần số hô hấp, làm rối loạn khả năng trao đổi khí, ảnh hưởng xấu đến sự cân bằng sinh lý bình thường của heo Như vậy phải xem dưỡng khí như một dưỡng chất quan trọng trong dinh dưỡng heo
2.6.1.2 Vai trò của nước
Nước là thành phần cấu tạo tế bào cơ thể, cũng là môi trường để tế bào hoạt động, nước cung cấp cho heo phải chú ý đến số lượng, chất lượng Trung bình mỗi đầu heo cần 50 lít nước cho các nhu cầu ăn uống, tắm rửa, vê sinh chuồng và nhu cầu này thay đổi theo thời tiết, thiết bị cung cấp nước Nước còn làm mát chuồng trại, nhất là chuồng heo nọc, heo nái nuôi con, nái chửa, làm tăng độ ẩm không khí trong mùa nắng khô cho phù hợp với điều kiện sinh lý bình thường của heo
2.6.1.3 Vai trò của protein
Protein giúp cơ thể phát triển cân đối, là chất tham gia cấu tạo cơ thể, cấu tạo
tế bào, kích thích tố, kháng thể… Do đó trong khẩu phần nếu thiếu hay thừa protein đều không có lợi cho thú, nếu thiếu protein thì làm cho chất lượng tinh giảm, nồng
độ, mật độ giảm vì protein giúp hình thành nhân bào tinh trùng và giúp heo sớm thành thục Nếu dư protein, thì cơ quan tiết niệu sẽ bị viêm do hoạt động quá tải, giảm tính hăng và tuổi thọ của heo Do đó khẩu phần thức ăn nên khống chế từ 16 –
18 % protein, phải chú trọng cân bằng giữa protein động vật và protein thực vật
Trang 232.6.1.4 Vai trò của vitamin
- Vitamin là chất cần thiết cho cơ thể hoạt động, cần với số lượng rất thấp để xúc tác phản ứng sinh học trong cơ thể, vitamin có vai trò quan trọng trong việc trao đổi chất
- Vitamin A: ảnh hưởng đến sức khỏe chung của gia súc, nó góp phần bảo vệ biểu mô của cơ quan sinh dục Thiếu vitamin A số lượng tinh giảm (do ống sinh tinh bị thoái hóa tinh trùng yếu ớt, không hoạt động, tỷ lệ thụ tinh thấp)
- Vitamin D: cần thiết cho sự chuyển hóa Ca và P trong cơ thể Giúp cho đực giống cứng cáp, nếu thiếu vitamin D thì thời gian sử dụng đực không lâu, lượng tinh trùng giảm và heo bị yếu chân, xương mềm, rối loạn tiêu hóa
- Vitamin E: thiếu vitamin E việc sinh tinh gặp trở ngại, xuất ít tinh trùng, tinh trùng có sức sống kém, heo sơ sinh yếu ớt, làm tổn thương màng tế bào
Bảng 2.4 Dung lượng (V), nồng độ (C), tích VAC trung bình của giống heo nội và heo ngoại
Giống Dung lượng (V)
(ml/lần lấy)
Nồng độ (C) (106 tt/ml)
VAC (109 tttt/lần lấy)
(Cao Phước Uyên Trân, 2005)
Trang 242.6.3 Lứa tuổi
Mỗi giống heo có thời gian sử dụng khác nhau Theo Lâm Quang Ngà (2005) heo Duroc thời gian cho nhảy trực tiếp là 25 tháng, heo Landrace là 36 tháng, trong cùng một giống, tuổi heo khác nhau thì cho phẩm chất tinh dịch khác nhau
Theo Võ Văn Ninh (2003) dung lượng tinh dịch, nồng độ tinh trùng tăng theo tuổi heo và gắn liền với sự hoàn chỉnh cơ quan sinh dục, sau đó sẽ giảm dần ( heo 2 - 3 năm tuổi cho tinh và phẩm chất tinh dịch tốt nhất )
Bảng 2.5 Sự biến động phẩm chất tinh dịch theo thời gian sử dụng
(Nguyễn Đại Nam, 2005)
2.6.4 Thời tiết khí hậu
Nước ta là nước ở khu vực nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ quanh năm cao, ảnh hưởng đến sức khỏe, giảm tính thèm ăn trên gia súc Nhiệt độ cao gây stress, ảnh hưởng đến sự tiết kích thích tố, tính hăng của thú Nhiệt độ thích hợp cho heo đực giống từ 16 – 220C, độ ẩm từ 65 - 75 % Nhiệt độ trên 270C gây ra stress nhiệt và thời gian kéo dài từ 2 – 6 tuần sẽ làm giảm lượng tinh dịch, tinh trùng bị kỳ hình nhiều, sức kháng thấp, hoạt lực tinh trùng giảm
Theo Nguyễn Thiện và Nguyễn Tấn Anh (1993) nghiên cứu trên giống heo nội và heo ngoại đã cho thấy nồng độ tinh trùng biến động theo mùa
Heo thở trung bình 15 – 20 nhịp/phút tần số hô hấp trên heo 60 nhịp/phút thì heo bắt đầu stress nhiệt
Trang 25Bảng 2.6 Nồng độ tinh trùng biến động theo mùa
6 ml/ml) Mùa đông xuân Mùa hè thu
2.6.7.2 Chuồng trại
Heo chọn giống phải được nhốt riêng từng cá thể tránh chúng đánh cắn nhau, chuồng phải chắc chắn, vách chuồng phải cao, tránh heo vượt tường Phải xây máng ăn cao hơn nền chuồng, để khi cho ăn heo chồm lên nhằm rèn luyện hai chân sau vững chắc, nền chuồng không quá trơn láng, không quá sần sùi, độ dốc vừa phải 2 - 3 %, chuồng nuôi nhốt phải thoáng mát có sân chơi
Chuồng phải được lắp đặt hệ thống chống nóng, chống lạnh, và có hệ thống cung cấp nước, và hệ thống tắm rửa cho nọc làm giảm mầm bệnh, khí độc chuồng nuôi
Trang 262.6.7.3 Chu kỳ khai thác
Chu kỳ khai thác phải hợp lý, khoảng cách và thời gian lấy tinh không được quá ngắn (1 - 2 ngày/ lần lấy) Vì tinh trùng chưa đủ trưởng thành, phẩm chất tinh dịch không tốt, sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của heo đực giống Nếu khoảng cách và thời gian lấy quá dài sẽ không sử dụng hết hiệu suất của của nọc mà còn ảnh hưởng đến tính dục, phẩm chất tinh (kỳ hình cao)
Theo Lâm Quang Ngà (2005) chu kỳ lấy tinh đối với heo đực giống nhỏ hơn một năm tuổi là 1 tuần/lần, đối với heo đực hơn 1 năm tuổi là 2 - 3 lần/tuần
2.6.7.4 Kỹ thuật lấy tinh
Hiện nay thường dùng hai phương pháp lấy tinh: lấy tinh bằng âm đạo giả và lấy tinh bằng tay
- Phương pháp lấy tinh bằng âm đạo giả: theo Nguyễn Thiện và Nguyễn Tấn Anh (1993) nếu lấy tinh bằng âm đạo giả mà nhiệt độ trong lòng âm đạo lớn hơn 400C thì gây bỏng dương vật hoặc bao quy đầu, làm nọc sợ hãi, ngược lại nhiệt
độ trong lòng âm đạo nhỏ hơn 350C sẽ không đủ kích thích cho phản xạ phóng tinh
- Phương pháp lấy tinh bằng tay: người lấy phải có kỹ thuật, lấy đúng kỹ thuật thì lượng tinh dịch mới thu được nhiều, tránh hiện tượng heo bị trượt ngã và chất bẩn vấy vào tinh dịch
Như vậy mỗi phương pháp đều có ưu và khuyết điểm, cho nên cũng ảnh hưởng đến tinh dịch
2.7 NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ PHẨM CHẤT TINH DỊCH
Để đảm bảo chất lượng tinh dịch trong phối giống nhà nước đã đưa ra một số quy định về phẩm chất tinh dịch được sử dụng được trình bày ở Bảng 2.7
Trang 27Bảng 2.7 Quy định của nhà nước về phẩm chất tinh dịch
Trang 28Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT
Thời gian thực hiện : từ ngày 01/3/11 đến 30/6/11
Địa điểm Công ty TNHH nông súc Trực Điền, tỉnh Bình Dương
3.2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH NÔNG SÚC TRỰC ĐIỀN 3.2.1 Vị trí địa lý
Công ty TNHH nông súc Trực Điền địa chỉ ở ấp 5, xã Lai Uyên, Bến Cát, Bình Dương
Phía đông và phía bắc giáp khu công nghiệp Bàu Bàng
Phía tây, phía nam giáp công ty nông sản Đại Việt và nông trường cao su Long Nguyên, Công ty cách trục lộ 13 khoảng 3 km
3.2.2 Lịch sử trại chăn nuôi
Trại được thành lập 23/3/2000 được lấy tên là “Công ty TNHH nông súc Trực Điền” có 100% vốn nước ngoài
3.2.3 Nguồn gốc con giống
Giống cái chủ yếu nhập từ công ty nông sản Đài Việt, giống đực công ty nhập từ trại heo Gò Sao và mua tinh từ các trại heo như: Bành Tỷ, Kim Long về công ty tự lai tạo giống
3.2.4 Phương thức chăn nuôi và nhiệm vụ của công ty
Nhiệm vụ chính của công ty chủ yếu là sản xuất heo thịt cung cấp cho các vùng : Bến Cát, Củ chi, Tp HCM
Công ty sử dụng cám của công ty Top-HO và công ty dinh dưỡng Á Châu (Nurpak)
Trang 293.2.5 Cơ cấu đàn
Tổng đàn: công ty được 10.350 con tính đến ngày 30/6/2011
Trong đó:
- Đực giống có 44 con
- Heo nái sinh sản: 1.100 con
- Còn lại là heo con theo mẹ và heo thịt
3.2.6 Phương thức phối giống
Công ty sử dụng phương thức gieo tinh nhân tạo, để tăng hiệu quả thụ thai nái được phối 3 lần sau khi phát hiện lên giống
Trại dùng đực thí tình xác định nái lên giống và thời gian phối giống
Thời gian: sáng từ 6 giờ – 7 giờ 30, chiều 16 giờ – 17 giờ
Công ty có số lượng đực giống nhiều nên không bảo quản dự trữ tinh trùng
3.2.7 Chuồng trại:
Chuồng trại heo đực giống: được thiết kế theo kiểu chuồng lạnh, gồm có các
hệ thống làm mát bằng nước, gắn quạt 2 đầu chuồng
Hệ thống nước được lấy từ mạch nước ngầm, sạch sẽ, không vấy nhiễm, được dùng mô tơ hút lên bồn, xả bằng van, mỗi ô chuồng có 2 van, 1 van dùng để heo uống nước, 1 van dùng để làm mát (kiểu phun) và quạt gió nhằm khống chế nhiệt độ chuồng ở 280C Chuồng heo đực giống được chia làm hai dãy, mỗi dãy chứa 40 ô chuồng Mỗi ô chuồng có diện tích 2 × 3 m Heo đực được nhốt 1 con một ô, khung chuồng được làm bằng song sắt cao 1,70 m Có nơi khai thác riêng biệt được thiết kế theo kiểu chuồng ép, trong đó chứa giá nhảy do công ty tự thiết
kế
3.2.8 Chăm sóc nuôi dưỡng
Đực giống cho ăn ngày 2 lần sáng 7 giờ – 7 giờ 30 chiều cho ăn vào lúc 16 giờ trung bình mỗi ngày cho đực ăn với số lượng từ 2,5 – 3 kg tùy theo thể trọng của con đực
Mỗi ngày vệ sinh tắm heo rửa chuồng một lần thời gian từ 10 giờ – 11 giờ