BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y **************** NGUYỄN HỮU HIẾU KHẢO SÁT BỆNH TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TRÊN HEO SA
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT BỆNH TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TRÊN HEO SAU CAI SỮA ĐẾN
80 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI NUÔI HEO CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Hiếu Lớp : DH05DY
Ngành: Dược Thú Y Niên Khóa: 2005 -2010
Tháng 08/2010
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
NGUYỄN HỮU HIẾU
KHẢO SÁT BỆNH TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP VÀ HIỆU QUẢ
ĐIỀU TRỊ TRÊN HEO SAU CAI SỮA ĐẾN 80
NGÀY TUỔI TẠI TRẠI NUÔI HEO CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y chuyên ngành
dược
Giáo viên hướng dẫn
BSTY Đặng Thị Xuân Thiệp
Tháng 08/2010
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Hiếu
Tên luận văn: “Khảo sát bệnh trên đường hô hấp và hiệu quả điều trị trên heo
sau cai sữa đến 80 ngày tuổi tại trại nuôi heo công nghiệp tỉnh Đồng Nai”
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi Thú Y
……, ngày … tháng … năm 2010
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Nhớ ơn Ba, Mẹ kính yêu!
Người có công sinh thành, nuôi dưỡng, chăm sóc và dạy dỗ con, luôn mong muốn con đạt được những gì tốt đẹp nhất và là điểm tựa tinh thần cho con Con xin kính dâng đến ba mẹ với tất cả lòng thành kính, yêu thương và biết ơn
Chân thành cảm ơn
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Ban Chủ Nhiệm Khoa CNTY, Bộ Môn Nội Dược, cùng quý thầy cô đã tạo điều kiện học tập, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong những năm học vừa qua
Chân thành cảm ơn
TS Nguyễn Tất Toàn, TS Nguyễn Văn Khanh , BSTY Đặng Thị Xuân Thiệp và BSTY Ngô Bá Duy đã tận tình giúp đỡ, dạy bảo em, truyền đạt và kinh nghiệm trong suốt quá trình thực tập
Xin chân thành cảm ơn:
Chú Bùi Duy Hoàng chủ trại heo và toàn thể các anh chị em tại trại đã giúp
đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian thực tập
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu: “Khảo sát bệnh trên đường hô hấp và hiệu quả điều trị trên
heo sau cai sữa đến 80 ngày tuổi tại trại nuôi heo công nghiệp tỉnh Đồng Nai”
được tiến hành tại trại nuôi heo công nghiệp thuộc huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai thời gian từ ngày 09/03 đến ngày 30/06 năm 2010 Quá trình khảo sát được chia thành hai giai đoạn: giai đoạn I (heo từ 24 - 60 ngày tuổi) với số lượng 464 con và giai đoạn II (heo từ 61 - 80 ngày tuổi) với số lượng 402 con cho kết quả như sau:
Nhiệt độ trung bình cao nhất là vào tháng 4 (30,780C) và thấp nhất vào tháng
6 (29,24 0C) Ẩm độ trung bình cao nhất là ở tháng 6 (80,74 %), thấp nhất là tháng
4 (73,4 %)
Tỷ lệ hô hấp trung bình giữa hai giai đoạn I, II lần lượt là 42 %; 31,32 %
Tỷ lệ ho, ngày con ho trung bình ở giai đoạn I lần lượt là 32,21 %; 28,93 %,
I lần lượt là 25,24 %; 2,19 % và ở giai đoạn II 2,19 % và 0,64 %
Trọng lượng bình quân lúc cai sữa là 6,75 (kg/con), trọng lượng bình quân lúc 60 ngày tuổi ở cuối giai đoạn I là 18,08 (kg/con), trọng lượng bình quân lúc 61 ngày tuổi ở đầu giai đoạn II là 19,85 (kg/con), trọng lượng bình quân lúc 80 ngày tuổi là 26,96 (kg/con) Kết quả phân lập trong 10 mẫu phổi thì được 100% là
Staphylococcus và 40 % là Streptococcus Thời gian điều trị ở giai đoạn I và II lần
lượt là 3,34 ngày và 3,64 ngày Tỷ lệ khỏi bệnh và chết trung bình ở giai đoạn I lần lượt là 82,39 %, 94,08 % và ở giai đoạn II là 30,66 %; 7,51%
Trang 6MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa i
Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt ix
Danh sách các bảng x
Danh sách các hình xi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.2.1 Mục Đích 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Tổng quan về trại chăn nuôi heo 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Quá trình thành lập và phát triển 3
2.1.3 Nhiệm vụ và chức năng của trại 3
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 3
2.2 Công tác chăn nuôi thú y tại trại 3
2.2.1 Điều kiện chăn nuôi 3
2.2.2 Cơ cấu đàn 3
2.2.3 Hệ thống chuồng trại 4
2.2.4 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng 4
2.2.4.1 Chế độ dinh dưỡng 4
2.2.4.2 Chăm sóc và quản lý 5
2.2.4.3 Vệ sinh thú y 6
Trang 72.2.4.4 Quy trình tiêm phòng bệnh cho heo các loại heo ở trại 6
2.3 Cơ sở lý luận 8
2.3.1 Cấu tạo của hệ hô hấp 8
2.3.2 Đặc điểm sinh lý hô hấp của heo 8
2.3.4 Hoạt động hô hấp 8
2.3.3 Các thể thở của heo 9
2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến bệnh hô hấp trên heo 9
2.4.1 Dinh dưỡng 9
2.4.2 Môi trường 9
2.4.2.1 Nguồn cung cấp nước 9
2.4.2.2 Nhiệt độ 9
2.4.2.3 Ẩm độ 10
2.4.2.4 Khí NH3, H2S 11
2.4.3 Chăm sóc quản lý 11
2.4.4 Yếu tố di truyền 12
2.4.5 Độ tuổi trên heo 13
2.5 Một số bệnh gây triệu chứng hô hấp trên heo……… 13
2.5.1 Bệnh viêm phổi địa phương do Mycoplasma 13
2.5.2 Bệnh viêm teo xoang mũi truyền nhiễm 14
2.5.3 Bệnh do Actinobacillus pleuropneumoniae 15
2.5.4 Bệnh tụ huyết trùng trên heo 15
2.5.5 Bệnh cúm heo 16
2.5.6 Hội chứng rối loạn sinh sản – hô hấp (PRRS) 17
2.5.7 Bệnh do ký sinh 19
2.6 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu có liên quan 19
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 22
3.1.1 Thời gian 22
3.1.2 Địa điểm 22
Trang 83.2 Đối tượng nghiên cứu 22
3.3 Nội dung nghiên cứu 22
3.4 Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1 Khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi 22
3.4.11 Dụng cụ 23
3.4.1.2 Phương pháp tiến hành 23
3.4.1.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 23
3.4.2 Khảo sát các biểu hiện lâm sàng của bệnh hô hấp và các bệnh khác trên heo theo dõi 23
3.4.2.1 Dụng cụ: bút và sổ ghi chép, cây đánh dấu 23
3.4.2.2 Phương pháp tiến hành 23
3.4.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 24
3.4.3 Theo dõi sự tăng trưỏng trên heo 25
3.4.3.1 Dụng cụ 25
3.4.3.2 Phương pháp tiến hành 25
3.4.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 25
3.4.4 Lấy mẫu phổi đem đi phân lập vi khuẩn, thử kháng sinh đồ và đánh giá bệnh tích đại thể, vi thể 26
3.4.4.1 Dụng cụ: dao mổ, kéo, túi nylon, thùng đá vận chuyển mẫu 26
3.4.4.2 Phương pháp tiến hành 26
3.4.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 26
3.4.5 Đánh giá hiệu quả điều trị 27
3.4.5.2 Phương pháp tiến hành 27
3.4.5.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 27
3.4.6 Đánh giá hiệu quả điều trị 27
3.4.6.1 Thuốc 27
3.4.6.2 Phương pháp tiến hành 27
3.4.6.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 27
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 27
Trang 9Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Kết quả khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi 29
4.2 Khảo sát các biểu hiện lâm sàng của bệnh hô hấp và các bệnh khác 30
4.2.1 Khảo sát các biểu hiện lâm sàng của bệnh hô hấp 31
4.2.1.1 Tỷ lệ biểu hiện hô hấp 31
4.2.1 2 Tỷ lệ con ho và tỷ lệ ngày con ho trên heo theo giai đoạn tuổi 32
4.2.1.3 Tỷ lệ con thở bụng và tỷ lệ ngày con thở bụng trên heo theo giai đoạn tuổi 34 4.2.1.4 Tỷ lệ con ho - thở bụng và tỷ lệ ngày con ho - thở bụng trên heo theo giai đoạn tuổi 37
4.2.1.5 Tỷ lệ chết và loại thải của heo ở hai giai đoạn 39
4.2.2 Khảo sát các chứng bệnh khác trên đàn heo khảo sát 40
4.3 Theo dõi sự tăng trưởng trên heo 42
4.3.1 Trọng lượng trung bình 43
4.3.2 Tăng trọng tuyệt đối trung bình 44
4.3.3 Hệ số chuyển hóa thức ăn 45
4.4 Kết quả phân lập vi khuẩn, thử kháng sinh đồ và bệnh tích đại thể, vi thể 43
4.4.1 Kết quả phân lập vi khuẩn 44
4.4.2 Kết quả kháng sinh đồ của các vi khuẩn phân lập được 46
4.5 Kết quả đánh giá bệnh tích đại thể và vi thể 46
4.6 Đánh giá hiệu quả điều trị 51
4.6.1 Thời gian điều trị trung bình 52
4.6.2 Tỷ lệ khỏi bệnh và tỷ lệ chết trên đàn heo khảo sát 52
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54
5.1 Kết luận 54
5.2 Đề nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC 60
Trang 10DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HSCHTA : hệ số chuyển hóa thức ăn TLTB : trọng lượng trung bình TTTĐ : tăng trọng tuyệt đối
TĂ : thức ăn
TT : tăng trọng TTLCS : tổng trọng lượng cai sữa lúc 24 ngày tuổi TTL60 : tổng trọng lượng lúc 60 ngày tuổi
TTL61 : tổng trọng lượng lúc 61 ngày tuổi TTL80 : tổng trọng lượng lúc 80 ngày tuổi TLTBCS : trọng lượng cai sữa trung bình TLTB60 : trọng lượng trung bình lúc 60 ngày tuổi TLTB80 : trọng lượng trung bình lúc 80 ngày tuổi
ppm : parts per million
RNA : ribonucleic acid PRRS : porcine reproductive and respiratory syndrome
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
TRANG
Bảng 2.1 Lịch tiêm phòng của trại 7
Bảng 2.2 Tác hại của NH3 đối với heo (Hồ Thị Kim Hoa, 2009) 11
Bảng 2.3 Các bệnh trên đường hô hấp và tác nhân gây bệnh theo độ tuổi 13
Bảng 4.1 Nhiệt độ và ẩm độ trung bình của chuồng cai sữa 30
Bảng 4.2 Tỷ lệ biểu hiện hô hấp ở hai giai đoạn khảo sát 31
Bảng 4.3 Tỷ lệ ho của hai giai đoạn khảo sát 33
Bảng 4.4 Tỷ lệ ngày con ho của hai giai đoạn khảo sát 34
Bảng 4.5 Tỷ lệ ngày con thở thể bụng giữa hai giai đoạn khảo sát 36
Bảng 4.6 Tỷ lệ con ho kết hợp với thở bụng giữa hai giai đoạn khảo sát 38
Bảng 4.8 Tỷ lệ ngày con ho kết hợp với thở bụng ở hai giai đoạn khảo sát 39
Bảng 4.9 Tỷ lệ chết và loại thải của heo ở hai giai đoạn khảo sát 40
Bảng 4.10 Tỷ lệ tiêu chảy và viêm khớp ở hai giai đoạn khảo sát 41
Bảng 4.11 Trọng lượng trung bình, tăng trọng tuyệt đối trung bình và hệ số chuyển hóa thức ăn……… 43
Bảng 4.12 Kết quả phân lập vi khuẩn 46
Bảng 4.13 Kết quả thử kháng sinh đồ ở mẫu phổi 48
Bảng 4.14 Thời gian điều trị trung bình 53
Bảng 4.15 Tỷ lệ khỏi bệnh và tỷ lệ chết trên đàn heo khảo sát 54
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH
TRANG
Hình 4.1 Phổi bị xuất huyết điểm tất cả các thùy 48 Hình 4.2 Hình vi thể phổi xuất huyết vùng nhỏ và lan rộng trên vách phế nang (X200) 48 Hình 4.3 Phổi bị phù thủng và hóa gan ở thùy đỉnh 49 Hình 4.4 Hình vi thể phổi bị cương mạch thụ động và phù thủng mô phổi Dịch chất chứa đầy trong phế nang và hồng cầu ứ trong mạch máu (X200) 49 Hình 4.5 Viêm phổi dính sườn 50 Hình 4.6 Viêm xoang ngực và xoang bụng với nhiều sợi fibrin 50 Hình 4.7 Hình vi thể viêm phổi sợi huyết lan rộng Vùng viêm phổi hóa gan chứa đầy hồng cầu, bạch cầu và sợi huyết Tiết chất viêm chứa đầy phế quản (X200) .51
Trang 13Tuy nhiên để đàn heo được khỏe mạnh mang lại hiệu quả kinh tế cao là điều không dễ và vấn đề khó khăn hiện nay của các nhà chăn nuôi là vấn đề dịch bệnh Đồng Nai là một tỉnh có với số lượng heo lớn cùng với khí hậu nóng ẩm, thời tiết thay đổi thất thường và mặc dù các nhà chăn nuôi đã chủ động phòng chống dịch bệnh bằng các biện pháp như công tác giống, chăm sóc quản lí, vệ sinh chuồng trại… nhưng dịch bệnh vẫn xảy ra Và bệnh trên đường hô hấp ở giai đoạn heo từ cai sữa đến 80 ngày tuổi đang là mối quan tâm của các nhà chăn nuôi hiện nay vì ở giai đoạn này heo rất dễ bị stress do chuyển bầy, thay đổi môi trường nuôi, do dinh dưỡng thay đổi,…dẫn đến dễ mắc các bệnh về đường hô hấp làm ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của heo sau này, từ đó gây thiệt hại lớn về kinh tế cho các nhà chăn nuôi Theo Trần Văn Viên (2009) tỷ lệ heo biểu hiện hô hấp ở giai đoạn từ 24 ngày tuổi đến 80 ngày tuổi là 82,13% và theo Christensen và Mousing (1992) (trích dẫn Đặng Thị Thu Hường, 2005) đến khi giết mổ thì không có heo nào không bị bệnh đường hô hấp Các bệnh trên đường hô hấp có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân như điều kiện ngoại cảnh thay đổi đột ngột, chăm sóc, quản lí kém, vi sinh vật … Những nguyên nhân này tác động lên đường hô hấp của heo gây nên những bệnh hô hấp
Trang 14điển hình như bệnh viêm phổi địa phương do Mycoplasma hyopneumoniae bệnh
này làm giảm tăng trọng của heo khoảng 12 - 15 % (Pointon và ctv, 1985; trích dẫn
bởi Quách Tuyết Anh, 2003), bệnh do Pasteurella multocida, Actinobacillus pleuropneumoniae, Haemophilus parasuis, Streptococcus suis, SIV, PRRS,…
Xuất phát từ vấn đề trên, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi - Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn BSTY Đặng Thị
Xuân Thiệp, chúng tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát bệnh trên đường hô hấp và
hiệu quả điều trị trên heo sau cai sữa đến 80 ngày tuổi tại trại nuôi heo công
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi các yếu tố tiểu khí hậu chuồng nuôi
Theo dõi và ghi nhận các biểu hiện lâm sàng về hô hấp trên heo từ sau cai sữa đến 80 ngày tuổi
Theo dõi sự tăng trưởng trên heo
Mổ khám, quan sát bệnh tích và lấy mẫu phân lập vi khuẩn
Đánh giá hiệu quả điều trị trên đàn heo khảo sát
Trang 15Chương 2 PHẦN TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về trại chăn nuôi heo
2.1.1 Vị trí địa lý
Trại nằm ở ấp Thọ Chánh, xã Xuân Thọ, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai Trại nằm cách thị xã Long Khánh 10 km , cách đường nhựa 2,5 km nên rất thuận tiện cho việc lưu thông vận chuyển
2.1.2 Quá trình thành lập và phát triển
Trại được thành lập từ năm 2005 với số lượng nái ban đầu là 40 con sau đó nhờ quá trình làm ăn có lãi nên quy mô trại được mở rộng thêm tính đến năm 2010 trại đã có 140 nái
2.1.3 Nhiệm vụ và chức năng của trại
Cung cấp heo thịt cho công ty Vissan
2.1.4 Cơ cấu tổ chức
Tổng nhân sự của trại gồm 8 người, trong đó có 1 chủ trại, 1 kỹ thuật vi ên và
6 công nhân Chủ trại có nhiệm vụ quản lý tổng thể, nhân viên kỹ thuật quản lý chuồng heo bầu, chuồng nái đẻ và chuồng heo cai sữa
2.2 Công tác chăn nuôi thú y tại trại:
2.2.1 Điều kiện chăn nuôi
Trại nằm ở chỗ khu dân cư thưa thớt có đất rộng, môi trường trong sạch, nguồn nước dồi dào thuận lợi cho chăn nuôi
Trang 16Nái sinh sản: 140 con
Heo cai sữa: 307 con và heo thịt 852 con
2.2.3 Hệ thống chuồng trại
Trại có diện tích khoảng 1 hecta với mô hình được chia thành từng khu, mỗi khu chuồng cách nhau khoảng 10 đến 20 m để dễ quản lý Các dãy chuồng được thiết kế giống nhau về phần mái và nền chuồng, riêng đối với chuồng đẻ và chuồng bầu được làm bằng sàn đan, chuồng cai sữa sử dụng chuồng lồng kết hợp với chuồng xi măng Tất cả các dãy chuồng đều có hệ thống phun nước tự động nhằm giải nhiệt cho chuồng nuôi khi trời nắng nóng
Chuồng nái đẻ được thiết kế gồm hai phần: phần dành cho heo nái đẻ ở giữa
và phần dành cho heo con mới cai sữa ở phía trước Chuồng này sẽ tiếp nhận heo mang thai vào khoảng 1 tuần trước khi đẻ và được chuyển đi khi cai sữa (24-30 ngày tuổi)
Chuồng nái bầu và hậu bị được thiết kế chỉ đủ cho heo đứng nằm và không quay đầu lại được để tiện cho việc chăm sóc và quản lý, với diện tích khoảng 1,1 m2cho mỗi nái Chuồng này tiếp nhận heo nái từ chuồng đẻ và nái hậu bị, việc phối tinh cũng được thực hiện tại đây
Chuồng heo cai sữa: gồm 20 ô chuồng lồng với diện tích mỗi ô là 0.5 m2 và
6 ô nền bằng xi măng với diện tích mỗi ô là 17,5 m2 Số lượng heo nuôi ở chuồng lồng là 12 con mỗi ô, còn nền chuồng xi măng là 25 con mỗi ô Tất cả đều được cho dùng máng ăn tự động, riêng đốivới ô lồng thì một máng dùng chung cho hai ô
Chuồng heo thịt nhỏ có kích thước tùy từng ô với diện tích mỗi ô khoảng 35m2 , gồm tất cả 28 ô chuồng, mỗi ô nuôi 25 con Heo chuồng thịt nhỏ được nuôi khoảng 2 tháng với trọng lượng yêu cầu đạt khoảng 60 kg thì được chuyển sang dãy chuồng thịt lớn
Chuồng thịt lớn có tất cả 24 ô chuồng có kích thước tùy dãy chuồng với diện tích khoảng 70 m2, nuôi khoảng 20 đến 22 con mỗi ô chuồng, được cho ăn thủ công bằng tay Heo ở đây được nuôi khoảng 1,5 tháng là xuất chuồng với trọng lượng trung bình khoảng 98 kg
Trang 172.2.4 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng
2.2.4.1 Chế độ dinh dưỡng
Thức ăn
Thức ăn cho heo con mới tập ăn đến cai sữa là cám đỏ RED-1012 của công
ty cám Cargill Việt Nam (lô 29, đường quốc lộ 1A, khu công nghiệp Biên Hòa 2, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) và cám viên U21S của công ty cám AnCo (lô A4 khu công nghiệp Sông Mây, Trảng Bom, Đồng Nai Heo con sau cai sữa được
ăn sử dụng cam RED-1012, U21S, cám U41S
Đối với heo chuyển thịt trại chuyển sang cho ăn cám trộn gồm các loại thức
ăn trộn chung vào nhau như cám viên U41S, cám gạo, mì lát, bột mì, bột thịt, bột
cá, dầu cá Các loại thức ăn được trộn theo một tỷ lệ phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng của heo
Heo nái mang thai và hậu bị trại cho ăn thức cám số 8 và cám số 9 của công
ty cám Bình Phước (địa chỉ: 420 quốc lộ 13, ấp Đông Ba, Bình Hòa, Thuận An, Bình Dương), khoảng 2 tuần sau khi đẻ nái được chú ý cho ăn thức ăn dinh dưỡng cao nên được chuyển sang dùng cám BELLFEED loại 8667 hoặc cám HI-GRO loại 567S của công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam (địa chỉ khu công nghiệp Bi ên Hòa II, thành phố Biên Hòa, Đồng Nai)
Nước uống
Nước uống được bơm đầy lên bồn chứa thông qua 4 giếng khoan, rồi được dẫn đến từng ô chuồng nuôi thông qua hệ thống ống nhựa PVC Heo uống nước thông qua vòi uống nước bán tự động Trong một tuần bồn nước uống cho các chuồng được khử trùng ít nhất một lần bằng thuốc khử trùng nước uống Aquasept
F (là dạng thuốc khử trùng nước uống với thành phần là Sodium dichioroisocyanurate ( NaDCC))
2.2.4.2 Chăm sóc và quản lý
Nái đẻ và nuôi con: Nái bầu trước khi đẻ 4-5 ngày được vệ sinh sạch sẽ, cho
ăn ngày 4 lần trong ngày Khi heo đẻ phải có công nhân đỡ đẻ, heo đẻ gần xong được chích một mũi oxytoxin, chích khoảng 6 ngày liên tiếp, tiêm truyền Glucose
Trang 185 % và 10 ml thuốc bổ trợ sức như Catosal hay Butasal
Đối với heo con mới sinh ra được vệ sinh giữ ấm bằng bột giữ ấm, sau đó được cho bú sữa đầu những con nhỏ không bú được thì phải bắt riêng ra cho bú và cho uống kháng thể Một ngày sau khi đẻ heo con được bấm răng và cắt đuôi Khoảng 3 ngày tuổi heo được cho uống cầu trùng và uống sắt, tiếp theo lúc10 ngày tuổi heo được cho uống sắt và cầu trùng lần 2 Ngày 6 đến ngày 15 bắt đầu thiến Khoảng 7 ngày tuổi, heo con được tập ăn bằng cám dinh dưỡng dành cho heo mới tập ăn
Heo cai sữa được cho ăn bằng máng ăn tự động, khoảng 9 – 10 giờ xịt chuồng, theo dõi bệnh, điều trị, chiều khoảng 2 giờ xịt chuồng lần hai kết hợp với theo dõi, kiểm tra tình trạng sức khỏe của heo
Heo thịt ở giai đoạn 25 - 60 kg được nuôi ở chuồng thịt nhỏ cho ăn bằng máng ăn tự động, riêng ở những ô chưa có máng ăn tự động được cho ăn 4 lần trong ngày vào lúc 7 giờ, 10 giờ, 4 giờ và 20 giờ tối Đối với heo thịt ở giai đoạn 60 kg đến xuất chuồng cũng được cho ăn 4 lần trong ngày và xịt chuồng ngày 2 lần vào lúc 9 giờ và chiều lúc 3 giờ Trong lúc cho ăn và xịt chuồng công nhân có nhiệm vụ theo dõi tình hình bệnh và tiến hành điều trị
2.2.4.3 Vệ sinh thú y
Chuồng trại được phun sát trùng 2 lần / tuần vào các ngày thứ tư và chủ nhật hàng tuần Đối những ngày bệnh xảy ra nhiều thì phun thuốc sát trùng liên tục 4 – 5 ngày Các thuốc sát trùng sử dụng ở trại là Omnicide (glutaraldehyde, cocobenzyl dimethyl ammonium), Saviod (PVP Iodine)
Các loại xe ra vào phải chạy qua hố sát trùng bằng vôi và được phun thuốc sát trùng kỹ lưỡng để tránh lây lan mầm bệnh từ bên ngoài, mọi người ra vào trại phải vệ sinh thật kỹ, khách tham quan tuân thủ quy định của trại
Trang 192.2.4.4 Quy trình tiêm phòng bệnh cho heo các loại heo ở trại
Bảng 2.1: Lịch tiêm phòng của trại
Tên vaccine Liều lượng
ml/con)
03 tuần tuổi Mycoplasma Myco-Pac 2 ml/con
05 tuần tuổi Dịch tả (lần 1) Pest-Vac 2 ml/con
07 tuần tuổi FMD(lần 1) Aftopor 2 ml/con
09 tuần tuổi Dịch tả (lần 2) Pest-Vac 2 ml/con
Heo
con
11 tuần tuổi FMD (lần 2) Aftopor 2 ml/con
23 tuần tuổi Parvovirus (lần 1) Parvo Shield L5E 2ml/con
23 tuần tuổi Aujezky (lần 1) PR-Vac Plus 2 ml/con
24 tuần tuổi Dịch tả Pest-Vac 2 ml/con
26 tuần tuổi Parvovirus (lần 2) Parvo Shield L5E 2ml/con
Nái hậu
bị
26 tuần tuổi aujezky (lần 2) PR-Vac Plus 2 ml/con Tuần thứ 10* Dịch tả Pest-Vac 2ml/con Tuần thứ 11* Aujeszky PR-Vac Plus 2ml/con
Nái
mang
Ghi chú: (*): là sau khi phối
2.3 Cơ sở lý luận
2.3.1Cấu tạo của hệ hô hấp
Hệ thống hô hấp gồm hai phần: đường dẫn khí và phổi Đường dẫn khí phân nhánh thành hệ thống ống dẫn khí Hệ thống ống dẫn này dẫn không khí tới biểu mô của phế nang để trao đổi khí Đường dẫn khí ở heo bao gồm xoang hốc mũi, xoang miệng, vùng hầu, thanh quản, khí quản, phế quản và tiểu phế quản Khí quản khi đi vào lồng ngực thì chia thành hai phế quản gốc, mỗi phế quản gốc đi vào một lá phổi Phế quản gốc chia ống hẹp hơn gọi là lòng ống dẫn khí là hệ thống tế bào có lông rung tiết chất nhày Tác dụng của tế bào có lông rung là bẩy bắt và loại bỏ các
Trang 20vi sinh vật và vật lạ xâm nhập theo đường hô hấp (Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006)
Phổi chiếm gần trọn vẹn phần nửa của xoang ngực, gồm phổi trái và phổi phải, thông thường dung tích của phổi phải lớn hơn phổi trái, mỗi lá phổi chia làm nhiều thùy: thùy của phổi trái gồm thùy đỉnh, thùy tim, thùy hoành cách mô Phổi phải cũng có ba thùy tương tự như phổi trái, nhưng có thêm một thùy gọi là thùy Azygot hay thùy giữa (Phan Quang Bá, 2007)
Mỗi lá phổi nằm trong nửa xoang ngực, phổi đ ược bao bọc bởi màng phổi có cấu tạo bằng mô liên kết, mô đàn hồi và sợi cơ trơn Màng phổi luôn ở trạng thái căng, điều này rất cần cho sự co giãn của hai lá phổi Biểu mô màng phổi là tế bào trụ giả kép đơn phủ trên lớp mô liên kết Màng phổi nối tiếp với mô gian bào và mô gian bào này chia nhu mô phổi thành những tiểu thùy và càng lúc càng nhỏ dần
2.3.2 Đặc điểm sinh lý hô hấp của heo
2.3.2 Hoạt động hô hấp của heo
Hô hấp của phổi chia thành hai thời kỳ: kỳ hít vào mang không khí từ ngoài vào phổi và kỳ thở ra đẩy không khí từ phổi ra ngoài
Hai kỳ hít vào và thở ra gọi hiện tượng thông khí bởi sự chênh lệch áp lực giữa các phế nang với không khí môi trường xung quanh Sự chênh lệch này được thực hiện nhờ lồng ngực dãn ra hay xẹp xuống, tương ứng tăng hay giảm thể tích phổi Có nhiều lực tham gia vào hiện tượng thông khí phổi: áp lực bên trong phế nang, áp lực của dịch chất bên trong xoang màng phổi, áp lực bên trong xoang màng phổi, chất giảm sức căng bề mặt ở phế nang khi hít vào phổi tăng thể tích, áp lực phế nang trở nên âm, không khí sẽ tràn vào phế nang Khi thở ra thể tích phổi xẹp xuống làm áp lực trong phế nang tăng không khí sẽ thoát ra ngoài (Dương Nguyên Khang, 2006)
2.3.3 Các thể thở của heo
Thở thể hỗn hợp (Costo-abdominal respiration): khi thở thành ngực và thành bụng hoạt động nhịp nhàng
Trang 21Thở thể ngực (Costo-respiration): lúc thú thở thành ngực hoạt động rõ (cơ liên sườn ở vùng ngực) còn thành bụng và cơ hoành hoạt đông ít hay không hoạt động Khi gia súc bị liệt cơ hoành, bị thương ở cơ hoành, bị viêm phúc mạc, lá lách sưng, bàng quang căng do bí tiểu sẽ thường thở thể này
Thở thể bụng (abdominal aspiration): khi thở, thành bụng hoạt động rõ còn thành bụng hoạt động yếu hay không hoạt động Gia súc thở thể bụng trong trường hợp bị viêm màng phổi, khí phế, tràn dịch màng phổi, tích nước xoang ngực, có thể liệt cơ liên sườn, gãy xương sườn (Nguyễn Tất Toàn, 2008)
2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến bệnh hô hấp trên heo
2.4.1 Dinh dưỡng
Dinh dưỡng đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động của cơ thể, giúp chống các tác nhân gây bệnh Nó đáp ứng nhu cầu duy trì cơ thể, xây dựng và phát triển cơ thể, ngăn ngừa quá trình phân hủy mô Thiếu dinh dưỡng, heo còi cọc chậm lớn là tiền đề cho các bệnh khác xảy ra, trong đó có bệnh về đường hô hấp (Dương Thanh Liêm và ctv, 2002)
Sự mất cân đối Ca/P trong khẩu phần, hậu quả là giảm khả năng hấp thu các chất khoáng ở ruột và làm xương lồng ngực biến dạng ảnh hưởng đến chức năng hô hấp trên heo Quá trình chế biến thức ăn cũng ảnh hưởng đến bệnh đường hô hấp,
sự xay nhuyễn thường làm tăng độ bụi của thức ăn hỗn hợp nên heo dễ bị hắt hơi, viêm phổi (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997)
2.4.2 Môi trường
Các yếu tố môi trường như nguồn cung cấp nước, tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, ẩm độ,…) ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe vật nuôi:
2.4.2.1 Nguồn cung cấp nước
Nước chiếm 60 - 75 % trọng lượng cơ thể của của heo, theo độ tuổi tỷ lệ này giảm dần xuống còn 45 – 60 % ở heo lớn Nếu nhu cầu nước uống tối thiểu của heo không được đảm bảo thì sự phòng vệ của lợn bị ảnh hưởng (Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận, 2005)
Trang 22Theo Carr (2001), bất kỳ sự hạn chế cung cấp nước nào sẽ không chỉ làm cho niêm mạc hô hấp khô và dày lên Điều đó làm giảm sự rung động của các nhung mao và do đó sẽ làm giảm khả năng loại thải các chất bẩn của không khí hít vào Kết quả là làm tăng nguy cơ mắc bệnh hô hấp
2.4.2.2 Nhiệt độ
Nhiệt độ của tiểu khí hậu chuồng nuôi có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và năng suất của vật nuôi Do heo không có tuyến mồ hôi (trừ vùng mõm) nên khả năng chống nóng và điều hòa thân nhiệt kém Nhiệt độ môi trường cao làm nhịp hô hấp tăng nhanh, gây rối loạn chức năng trao đổi khí, ảnh hưởng xấu đến cân bằng sinh lí của heo Khi nhiệt độ tăng lên 400C, gia súc giảm tiết dịch, mất nước dẫn đến rối loạn axit - bazơ, mất muối gây co giật cơ bắp cơ, tim đập nhanh, trên da có những điểm tụ huyết (Võ Văn Ninh, 2003)
Theo Nguyễn Hoa Lý (1998), nhiệt độ cao làm thyroxin tiết ra ít, thú biếng
ăn, tăng trọng chậm Khi nhiệt độ môi trường thấp thì mạch máu ngoại vi co lại làm giảm sự truyền nhiệt từ bên trong ra bên ngoài môi trường của cơ thể, thú rung cơ rụng lông, sự hấp thu đạm và tổng hợp globuline giảm từ đó gây giảm sức đề kháng, heo dễ mắc bệnh đường hô hấp, đáp ứng miễn dịch kém, xù lông, kém ăn và chậm lớn
Trang 23quá ẩm sẽ lấn át hệ thống bảo vệ của hệ hô hấp Và nếu ẩm độ không khí dưới 50% lượng bụi không khí tăng cao làm vật nuôi dễ mắc bệnh hô hấp, vì với ẩm độ này sẽ giảm kích thước các hạt bụi và do vậy có nhiều bụi đem mầm bệnh đi vào phổi hơn (theo Nguyễn Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004)
Bảng 2.2 Tác hại của NH3 đối với heo (Hồ Thị Kim Hoa, 2009)
Bên cạnh khí NH3, thì khí H2S là một khí rất độc, có mùi trứng thối sinh ra từ
sự phân hủy phân Ta có thể nhận ra mùi khi nồng độ khí là 1ppm, nồng độ khuyến cáo của H2S trong chuồng nuôi là khoảng 8-10 ppm Ảnh hưởng của nó đến đường
hô hấp gây kích ứng màng nhầy (ngứa mắt, mũi), khi heo tiếp xúc với khí H2S liên tục ở nồng độ khoảng 20 ppm thì heo sợ ánh sáng ăn không ngon, có hiện tượng thần kinh không bình thường, ở nồng độ khoảng 200 ppm có thể gây thủy thủng ở phổi, khó thở, có thể bất tỉnh và chết (Hồ Thị Kim Hoa, 2009)
2.4.3 Chăm sóc quản lý
Sự chăm sóc quản lý tốt làm tăng cường sức đề kháng của cơ thể đối với bệnh tật Mật độ nuôi cao, nhập đàn mà không rõ tình trạng sức khỏe hoặc sức khỏe
Nồng độ tiếp xúc (ppm) Tác hại hay triệu chứng
<50 Tăng tỉ lệ viêm phổi, làm tăng bệnh viêm teo xoang
mũi truyền nhiễm trên heo (atrophic rhinitis)
>50 Gia tăng tỉ lệ ho ở heo 50-100 Giảm tăng trọng hàng ngày từ 12-30
61 Giảm 5 lượng thức ăn
Trang 24kém là những nguy cơ ảnh hưởng đến bệnh đường hô hấp trên heo (Trần Văn Đức, 2001) Thức ăn hỗn hợp dạng bột mịn cũng ảnh hưởng đến bệnh hô hấp Sự xay nhuyễn thường làm tăng độ bụi của thức ăn hỗn hợp nên heo dễ bị hắt hơi, viêm phổi (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997)
2.4.4 Yếu tố di truyền
Theo Lundchein (1979) yếu tố di truyền cũng ảnh hưởng lên sự rối loạn các hoạt động hô hấp Những khảo sát trên đàn heo thuần Hampshire và Yorkshire trong điều kiện môi trường chăm sóc, quản lý, cho ta thấy tỷ lệ viêm teo xoang mũi nhiều hơn Landrace (trích dẫn Lê Văn Minh, 2002) Khi chúng ta sử dụng những đàn heo có độ mẫn cảm cao hoặc giống thuần đều những yếu tố gây ảnh hưởng đến các bệnh đường hô hấp (Christensen và Mousing, 1992)
2.4.5 Độ tuổi trên heo
Heo ở những độ tuổi khác nhau thì có những triệu chứng lâm sàng và các tác nhân gây bệnh khác nhau (Christensen và Mousing, 1992)
Trang 25Bảng 2.3 Các bệnh trên đường hô hấp và tác nhân gây bệnh theo độ tuổi
Độ tuổi Bệnh trên đường hô hấp Các tác nhân gây bệnh
Bệnh viêm phổi địa phương
Bệnh viêm phổi cata
Bệnh viêm teo xoang mũi
Virus Orthomyxoviridae Bordetella bronchiseptica Herpesvirus
(Christensen và Mousing,1992, trích dẫn bởi Trần Văn Viên , 2009)
2.5 Một số bệnh gây triệu chứng hô hấp trên heo
Bệnh hô hấp trên heo hiện nay gây ra nhiều tác hại rất lớn cho nh à chăn nuôi Bệnh gây phá hủy mô phổi, màng phổi, gây viêm phổi dính sườn và các cơ quan khác gây trở ngại hô hấp, làm heo khó thở và chết nhanh Bệnh gây thiệt hại kinh tế rất cho nhà chăn nuôi, bệnh lây lan rất nhanh qua không khí, chất thải của bệnh nên việc kiểm soát bệnh rất khó khăn Các bệnh thường gặp trên đường hô hấp của heo như: bệnh viêm phổi địa phương truyền nhiễm, bệnh viêm phổi màng phổi, bệnh viêm teo xoang mũi truyền nhiễm, tụ huyết trùng, cúm heo, bệnh PRRS,…
2.5.1 Bệnh viêm phổi địa phương do Mycoplasma
Bệnh do Mycoplasma hyopneumoniae gây ra ở thể mãn tính, gây viêm phế
quản – phổi, bệnh tiến triển chậm có tỷ lệ chết thấp, nhưng ảnh hưởng lớn đến tăng trọng của heo Heo nhiễm MH sẽ giảm tăng trọng khoảng 12-15 (Poison và ctv,
Trang 261985; trích dấn bởi Quách Tuyết Anh 2003) Bệnh lưu hành ở một địa phương, với đặc điểm gây viêm phế quản, phổi tiến triển chậm
Heo có sức đề kháng thấp thường dễ mắc bệnh nhất, thời gian nung bệnh là
từ 1 – 3 tuần lễ Bệnh gồm hai thể : thể cấp tính chủ yếu phát sinh ở đàn heo chưa mắc bệnh lần nào, tử số thấp khoảng 2 – 10 nhưng nếu gặp điều kiện kém tử số sẽ tăng cao 20 – 80, con vật sốt cao 400C, vật kém ăn, da nhợt nhạt, xuất hiện những xáo trộn hô hấp như hắt hơi, khịt mũi, chảy nhiều nước mũi Thể mãn tính phổi nhục hóa rồi tụy tạng hóa phế quản và khí quản có nhiều dịch viêm đục, có thể có
mủ, có thể viêm màng phổi, viêm phổi dính sườn, sưng hạch phổi (gấp 2 -5 lần bình thường), thủy thủng nhưng không xuất huyết và có thể gặp bệnh tích bao tim tích nước Khi không có phụ nhiễm bệnh tích chỉ khoảng 1/10 phổi, khi có phụ nhiễm bệnh tích mở rộng có thể đến 1/2 – 2/3 phổi
Có thể dùng kháng sinh và tăng cường trợ lực trợ sức cải thiện điều kiện nuôi dưỡng: spiramycin, tylosin, enroflorxacin, có thể dùng kháng sinh tiamulin, dynamutilin, tăng cường sức đề kháng bằng vitamin C, B-complex, chăm sóc nuôi dưỡng tốt Vệ sinh chuồng trại, nuôi dưỡng đủ chất, kiểm tra khi heo mua về , sử dụng vaccine để phòng bệnh như vaccine Mycoplasma, Respisure, Hyoresp,… (Trần Thanh Phong, 1996)
2.5.2 Bệnh viêm teo xoang mũi truyền nhiễm
Là bệnh truyền nhiễm riêng trên loài heo, viêm mũi kết hợp với teo xoang mũi hoặc cong một bên làm mặt bị méo mó và xáo trộn hô hấp Bệnh do vi khuẩn
pasteurella multocida type D, Bordetella bronchiseptica, Streptococcuspyogenes
gây ra , bệnh càng trầm trọng thêm khi dinh dưỡng, vệ sinh môi trường kém, do di truyền,…
Bệnh thường gặp trên heo hai tháng tuổi đến trưởng thành, thân nhiệt gần như bình thường, con vật có biểu hiện ngứa mũi, hắt hơi, chảy nước mũi, sau đó nước mũi đặc dần đôi khi ho Trên heo cai sữa thường gặp trường hợp ho khan, xương mặt bị biến dạng méo mó, thú có thể giảm trọng lượng
Trang 27Về bệnh tích nhiều tế bào bị hủy hoại, có mủ ở trong lỗ mũi, vách sụn, loa mũi bị hủy hoại, hạch lâm ba vùng đầu sưng, phổi xẹp, viêm phổi có bọng mủ
Để điều trị hiệu quả cần xác định rõ nguyên nhân chủ yếu và phụ, có thể dùng kháng sinh sulfonamides, oxytetracycline, fluroquinolone,… để điều trị kết hợp với vệ sinh chuồng trại kỹ lưỡng , nhu cầu dinh dưỡng đặc biệt chú ý đến tỷ lệ Ca/P, không dùng thú mắc bệnh làm giống, có thể dùng vaccine Bordertella bronchiseptica để phòng (Trần Thanh Phong, 1996)
2.5.3 Bệnh do Actinobacillus pleuropneumoniae
Actinobacillus pleuropneumoniae (APP) là tác nhân gây viêm màng phổi
trên heo là vi khuẩn gram âm, khu trú ở đường hô hấp, có độc tính gây hoại tử mô
Bệnh thường gây chết heo choai khoảng 6 – 12 tuần tuổi, tỷ lệ bệnh trong đàn có khi lên đến 90 và 40 – 50 trường hợp lợn chết do suy hô hấp Bệnh có triệu
chứng gồm 3 thể: quá cấp, cấp tính và thể mãn tính Ở thể quá cấp, heo bệnh đột
ngột, có thể sốt trên 400C, ói mửa, tiêu chảy, cơ thể tím tái, heo chết sau 24-36 giờ,
đôi khi con vật chết đột ngột mà không có biểu hiện nào Thể cấp tính, heo có biểu
hiện thân nhiệt tăng, con vật suy nhược, kém ăn Nếu heo vượt qua được 4 ngày đầu thì sống sót nếu không con vật chuyển sang thể mãn tính dai dẳng Thể mãn tính,con vật sốt nhẹ, kém ăn, hay ho khan, thở thể bụng, da nhợt nhạt tăng trọng
kém
Khi nhiễm APP, bệnh gây viêm màng phổi với những ổ bị hoại tử ở các thùy dưới, thùy hoành cách mô, trong lồng ngực chứa nhiều dịch thẩm xuất màu hồng, với những sợi fibrin
Biện pháp phòng bệnh hữu hiệu nhất là kết hợp chăm sóc nuôi dưỡng và dùng kháng sinh định kỳ dùng Linspec- 110 trộn vào thức ăn, dùng mỗi tháng 1 liệu trình 7- 10 ngày Vấn đề vệ sinh thức nước uống phải được chú trọng., giữ ấm cho đàn lợn vào những lúc thời tiết lạnh, cách ly đàn heo bệnh để tránh lây lan Về điều trị, cho heo uống thuốc điện giải kết hợp với các loại kháng sinh như amoxciline, ampicillin, penicillin, tetracyclines, enrofloxacin, (Trần Thanh Phong, 1996)
Trang 282.5.4 Bệnh tụ huyết trùng trên heo
Là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có tính chất dịch lẻ tẻ, bệnh thường ghép với bệnh dịch tả heo, dịch viêm phổi địa phương truyền nhiễm, bệnh thường xảy ra vào lúc giao mùa (tháng 4 – 5 và tháng 10 – 11) (Trần Thanh Phong, 1996) Bệnh tụ
huyết trùng do vi khuẩn Pasteurella Mutocida gây ra, là một vi khuẩn gram (-), cầu
trực, có giáp mô, khá bền vứng trong môi trường tự nhiên, các chất sát trùng thông
thường dễ dàng giết chết vi khuẩn P.multocida thường phối hợp với nhiều vi khuẩn gây bệnh khác nhất là Mycoplasma hyopneumoniae trên heo
Ở thể quá cấp, bệnh xảy ra rất nhanh (12-24 giờ), lợn sốt cao 41- 420C , bỏ
ăn và nằm lỳ một chỗ, toàn thân đỏ rực, nặng có thể thấy tím tái ở cuống tai, cổ Thể cấp tính, vật sốt cao 40,5 0C - 410C, chảy nhiều dịch mũi lúc đầu loãng sau đó đặc dần, hầu sưng thủy thủng có khi lan rộng ra cổ và cằm Da có thể thấy xuất hiện hoặc tụ huyết mảng đỏ sẫm ở vùng bụng và ngực Con vật lúc đầu taó bón sau đó tiêu chảy Thể mãn tính, bệnh kéo dài 3- 6 tuần lễ, con vật gầy còm thở khó, ho nhiều có thể tiêu chảy liên miên, có thể thấy viêm khớp, da bong vẩy (vùng bị đỏ trước đó), đi đứng không vững
Bệnh tích của bệnh hiện đặc trưng qua từng thể bệnh: thể quá cấp, thấy tụ huyết, xuất huyết và thấm dịch ở mô liên kết, xuất huyết điểm ở tim Ở thể cấp tính, phổi có nhiều vùng bị gan hóa, viêm thùy lớn, viêm bao tim tích nước, hạch sưng
to, thủy thủng, tụ máu, lách bình thường hoặc tụ máu Ở thể mãn tính: viêm phổi – màng phổi, màng phổi dính sườn
Để điều trị hiệu quả ta dùng kháng sinh: streptomycin 20mg/kg hay pennicillin 50000 UI/kg hay phối hợp cả hai loại kháng sinh, ampicillin, oxytetracilline,…Về phòng bệnh ta áp dụng các biện pháp vệ sinh phòng dịch: bồi dưỡng chăm sóc tốt nhất, nhất là những lúc giao mùa, thường xuyên tẩy uế sát trùng chuồng trại Có thể dùng vaccine keo phèn : 5 ml/ heo 3 tháng tuổi, miễn dịch kéo dài 6 tháng, vaccine nhũ hóa: liều 1 - 2 ml/ con, miễn dịch kéo dài 6 tháng (Trần Thanh Phong, 1996)
Trang 292.5.5 Bệnh cúm heo
Là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở, gây ra bởi virus cúm typ A thuộc họ
Orthomyxoviridae Heo bị bệnh thể hiện các triệu chứng như: sốt, ho, khó thở, trọng
lượng cơ thể giảm sút nhanh Bệnh xảy ra nhanh nhưng cũng qua khỏi nhanh (Lê Văn Tạo, 2006)
Heo choai và heo thịt nằm tập trung, sốt cao, da ửng đỏ, mũi khô, thở bằng miệng, có thể ho, chảy dịch mũi hoặc không Ban đầu heo chảy dịch mũi trong, sau
đó chuyển sang màu trắng đục, dịch mũi có màu xanh thường là do nhiễm khuẩn kế phát Heo bỏ ăn, sụt cân Còn trên heo cai sữa có triệu chứng hắt hơi, sau đó chuyển sang nặng hơn hoặc khỏi bệnh do có miễn dịch từ mẹ Heo nái không có miễn dịch, khi mang thai sẽ bị sốt cao, sẩy thai, có các triệu chứng lâm sàng giống như heo
choai và heo thịt Heo có thể nhiễm kế phát (Pasteurella, APP,…)
Heo bệnh cúm có tỷ lệ chết cao, lây lan nhanh Khi mổ khám thấy đường hô
hấp trên khô, có nhiều dịch mũi, bệnh tích trên phổi giống bệnh do Mycoplasma
nhưng nặng hơn do phổi bị tụ nước, phần phổi trên bị biến dạng trở nên lớn và có màu đỏ đậm hơn, mô phổi đặc Có thể lấy máu kiểm tra huyết thanh bằng phương pháp ELISA hoặc lấy dịch mũi tiêm truyền vào phôi gà 9 ngày tuổi sau đó kiểm tra bằng phương pháp HA (Trần Thanh Phong, 1996)
Để phòng bệnh hiệu quả thì người chăn nuôi phải quản lý tốt khâu chăm sóc quản lý : tránh làm thay đổi nhiệt độ, độ ẩm chuồng nuôi đột ngột, chuồng trại phải thoáng mát vào màu hè, ấm áp vào mùa đông, thường xuyên tiêu độc, khử trùng Khi phát hiện trong đàn heo nghi cúm phải cách ly nuôi nhốt riêng, điều trị chăm sóc cẩn thận để tránh truyền bệnh cho cả đàn Ngoài ra có thể dùng vaccin để phòng bệnh bằng cách tiêm vaccin một lần trước khi nái thụ tinh và một lần trong tháng mang bầu bằng vaccin nhược độc (Lê Văn Tạo, 2006) Theo Trần Thanh Phong (1996) để phòng ngừa hậu quả do sốt do cúm có thể dùng các kháng sinh như pennicillin, streptomycin, amoxycillin
Trang 302.5.6 Hội chứng rối loạn sinh sản – hô hấp trên heo (Porcine Respiratory and Reproductive Syndrome = PRRS)
Heo bị bệnh PRRS có triệu chứng lâm sàng rất đa dạng tùy thuộc vào dòng virus gây bệnh , tình trạng miễn dịch của đàn heo và các yếu tố quản lý Đàn nái hậu
bị và nọc hậu bị nhạy cảm khi tiếp xúc với virus gây bệnh Khi heo nhiễm PRRS sẽ
dễ dàng nhiễm các bệnh cục bộ hơn và có tỷ lệ chết cao lên đến 12 – 20% (Trần Thanh Phong, 1996)
Bệnh do virus Lyletad thuộc họ Tagoviridae, có cấu trúc ARN có vỏ bọc,
kích thước 45 – 55 nm Virus mọc tốt trong tế bào chất của tế bào phế nang heo Tồn tại lâu trong nhiệt độ lạnh, ở - 70 0C đến - 20 0C sống hơn một năm, ở 4 0C sống hơn một tháng, ở 37 0C sống được 48 giờ, ở 56 0C sống được 60 – 90 phút Virus đề kháng kém với pH acid và chất sát khuẩn (theo Trần Thanh Phong, 1996)
Trên heo nái sốt cao trên 40 0C, bỏ ăn từ 7 – 14 ngày, đẻ non, lên giống giả,
ho và viêm phổi mất sữa và viêm vú, heo con yếu hoặc chết ngay sau khi sinh, tỷ lệ đậu thai thấp, tăng số thai gỗ và thai chết trong giai đoạn 3 tuần cuối trước khi sịnh Heo nọc bỏ ăn hoặc ăn ít, sốt trên 40 0C, ho, giảm hưng phấn, lượng tinh dịch ít và chất lượng tinh kém Heo thịt bỏ ăn, ho nhẹ, giảm ăn lên đến 50 %, sốt trên 40 0C, ,
thường kế phát các bệnh do Haemophilus, Streptococcus, Mycoplasma,…
Đàn heo nái sẩy thai trong trại ở giai đoạn cuối và có nhiều thai khô, nái bỏ
ăn, sốt cao, có triệu chứng hô hấp (chảy dịch mũi) có thể là dấu hiệu của ổ dịch mới
Mổ khám trên heo con sơ sinh yếu thấy có bệnh tích viêm phế quản cuối Có thể sử dụng phương pháp PCR để phát hiện virus trong phổi và huyết thanh trong giai đoạn có virus trong máu Lấy máu của heo trong đàn (heo nái; hậu bị; heo con 2,5,12 tuần tuổi) đi xét nghiệm huyết thanh bằng phương pháp ELISA để đánh giá mức độ nhiễm trong tổng đàn
Khi nghi ngờ mầm bệnh xuất hiện trong trại cần lấy 10 - 20% mẫu làm xét nghiệm huyết thanh học Thực hiện cùng vào cùng ra Chích vaccin Porcilis PRRS hoặc Ingelvac PRRS MLV cho heo hậu bị tuần 4 và tuần 8 Thực hiện an toàn sinh học: tạo sự thích nghi và cách ly cho heo hậu bị bằng cách cho heo hậu bị tiếp xúc
Trang 31với nái già ở trại cách ly ít nhất hai tháng (với điều kiện kháng thể phải ổn định trước khi nhập đàn, tức là không bài thải virus ra môi trường Kiểm soát bằng cách kiểm tra huyết thanh để xác định độ ổn định) Xe ra vào trại phải được sát trùng kỹ, phun thuốc sát trùng Vệ sinh sạch sẽ và giảm mọi yếu tố gây stress cho heo Diệt các loài thú gặm nhắm, chim (Trần Thanh Phong, 1996)
2.5.7 Bệnh do ký sinh
Theo Christensen và Mousing (1992), ký sinh trùng phổ biến gồm
Metastrongyllus spp, Ascaris suum và những loài Ascaris khác đều gây triệu chứng
ho và những dấu hiệu bệnh lý khác như viêm phổi, viêm phế quản…Giun phổi
Metastrongyllus, giun đũa Ascaris suum tác động lên bộ máy hô hấp bằng cách phá
hủy hoặc kích ứng niêm mạc, tiết độc tố làm suy giảm hệ thống miễn dịch, gây ra những triệu chứng ho, hắt hơi ở heo (Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương, 1996)
2.6 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu có liên quan
Những công trình nghiên cứu liên quan hầu hết đều xoay quanh tình hình ho, thở bụng, ho kết hợp thở bụng trên những heo khảo sát bị bệnh đường hô hấp Việc đánh giá tỷ lệ bệnh hô hấp được ghi nhận và tính toán thành những tỷ lệ biểu hiện bệnh Sau đây là một số công trình nghiên cứu của một số tác giả mà chúng tôi ghi nhận được:
Trần Văn Viên (2009), kết quả “Tình hình bệnh hô hấp trên heo 28 ngày đến
80 ngày tuổi tại trại chăn nuôi công nghiệp ở huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai” như sau: tỷ lệ heo heo có triệu chứng hô hấp l à 82,13 %, ở giai đoạn 28 đến 60 ngày tuổi tỷ lệ ho, thở bụng, ho kết hợp thở bụng lần lượt là 63,5%, 5 % ở giai đoạn 61-
80 tỷ lệ ho, thở bụng, ho kết hợp thở bụng lần lượt là 3,55%, 4,575% và 0,5%
Nguyễn Minh Tuấn, 2009, kết quả “ Khảo sát các triệu chứng đường hô hấp
và hiệu quả điều trị bệnh này trên heo từ sơ sinh đến 94 ngày tuổi tại một trại heo công nghiệp tỉnh Đồng Nai” như sau: tỷ lệ nhiễm hô hấp ở giai đoạn từ 26 - 54 ngày tuổi là 34,21 %, giai đoạn 54 – 90 ngày tuổi là 32,40 %, giai đoạn từ 26 đến 54 ngày tuổi có trọng lượng đầu kỳ là 7,15 kg/con, cuối kỳ là 17,88 kg/con
Trang 32Lương Văn Pháp, 2009 kết quả “Xác định lứa tuổi và biểu hiện lâm sàng do
Mycoplasma hyopneumoniae trên heo con từ sơ sinh – 60 ngày tuổi tại trại chăn
nuôi heo công nghiệp Đồng Nai” như sau: tỷ lệ hô hấp của đợt I (26/3/2009 – 20/5/2009) cao nhất vào tuần thứ VII chiếm tỷ lệ 19 %, đợt II (5/5/2009 – 29/6/2009) cao nhất vào tuần thứ IV với tỷ lệ 18,6 %
Hoàng Quốc Uy (2007), kết quả “Tình hình bệnh hô hấp trên heo sau cai sữa tại một tại chăn nuôi công nghiệp và so sánh hiệu quả điều trị bằng Oxytetracycline L.A 300 và Oxytetracycline 100” như sau: tỷ lệ heo có triệu chứng ho, thở bụng, ho – thở bụng trên heo sau cai sữa từ 28 đến 90 ngày tuổi lần lượt là 23,01 %; 0,56 %
và 0,42 %
Đỗ Thanh Vũ (2008), kết quả “Khảo sát bệnh trên đường hô hấp và hiệu quả điều trị bệnh hô hấp trên heo sơ sinh đến 100 ngày tuổi tại trại chăn nuôi công nghiệp” như sau: ở giai đoạn 21-60 ngày tuổi tỷ lệ ho, thở bụng, ho kết hợp thở bụng, khỏi bệnh lần lượt là 60,08%, 20,55%, 15,25 %, 61,28 %, ở giai đoạn 60 đến
100 ngày tuổi là 61,11%, 23,27%, 12,84%, 51,91 %
Trương Thanh Tú (2009), kết quả: “Đánh giá hiệu quả việc sử dụng vaccine
Respisure – One và chế phẩm Draxxin trong phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae trên heo từ cai sữa đến xuất thị t” như sau: tỷ lệ con ho và tỷ lệ ngày
con ho của lô thí nghiệm ở giai đoạn cai sữa – chuyển nuôi thịt lần lượt là 2,38 %; 0,11 % thấp hơn so với lô đối chứng lần lượt là 12,94 %; 0,59 % Heo ở cả hai giai đoạn không có triệu chứng thở thể bụng Trọng lượng chuyển nuôi thịt trung bình của lô thí nghiệm (18,28 kg/con) thấp hơn lô đối chứng (18,40 kg/con) Tăng trọng tuyệt đối ở giai đoạn cai sữa – chuyển nuôi thịt của lô thí nghiệm là 284,52 g/con/ngày thấp hơn lô đối chứng là 291,98 g/con/ngày Hệ số chuyển hóa thức ăn ở giai đoạn này của lô thí nghiệm là 2,02 (kg TĂ/kg TT) cao hơn lô đối chứng là 2,00 (kg TĂ/kg TT)
Trang 33Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
3.1.1 Thời gian: từ ngày 09/03/2010 – 30/06/2010
3.1.2 Địa điểm:
Đề tài được thực hiện tại Trại chăn nuôi heo tư nhân thuộc ấp Thọ Chánh,
xã Xuân Thọ, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai
Quá trình mổ khám, quan sát bệnh tích đại thể và lấy mẫu phổi của những heo có biểu hiện hô hấp được thực hiện tại trại
Xét nghiệm mẫu, thử kháng sinh đồ và phân tích bệnh tích vi thể đươc thực hiện tại phòng thí nghiệm vi sinh của bệnh viện Thú y trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những heo từ cai sữa (24 ngày tuổi) đến 80 ngày tuổi của trại
3.3 Nội dung nghiên cứu
(1) Khảo sát một số yếu tố tiểu khí hậu chuồng nuôi
(2) Khảo sát các biểu hiện lâm sàng của bệnh hô hấp và các bệnh khác trên heo theo dõi
(3) Theo dõi sự tăng trưởng trên heo
(4) Phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ
(5) Đánh giá bệnh tích đại thể và vi thể trên một số heo
(6) Đánh giá hiệu quả điều trị
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi
Trang 343.4.1.1 Dụng cụ: nhiệt kế và ẩm kế
3.4.1.2 Phương pháp tiến hành
Việc theo dõi nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi được thực hiện 4 lần trong ngày; lúc buổi sáng từ 6 – 7 giờ sáng, buổi trưa từ 11 – 12 giờ, buổi chiều từ 17 – 18 giờ chiều và buổi tối 22 – 23 giờ Nhiệt kế và ẩm kế được đặt giữa dãy chuồng và cách nền chuồng 0,6 m Sau khi có số liệu về nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi mỗi ngày, chúng tôi tiến hành tính nhiệt độ, ẩm độ trung bình trong ngày và tháng , từ
đó đánh giá ảnh hưởng của tiểu khí hậu chuồng nuôi đến tỷ lệ hô hấp của heo
3.4.1.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính
Chỉ tiêu theo dõi: nhiệt độ và ẩm độ trung bình theo ngày, theo tuần và
tháng
Công thức tính:
T0 tb/ngày (0C) = Tổng nhiệt độ đo được 4 lần trong ngày/ 4
T0 tb/tuần (0C) = Tổng nhiệt độ trung bình trong 7 ngày/ 7
T0 tb/tháng (0C) = Tổng nhiệt độ trung bình trong 4 tuần/ 4
Trang 35Bảng 3.1 Bố trí khảo sát
Quan sát và ghi nhận những con heo có biểu hiện hô hấp như chảy nước mũi, hắt hơi, ho, sốt, đổ ghèn, bỏ ăn hay ăn ít Những heo có biểu hiện hô hấp ho từ hai tiếng trở lên trong một lần ho Biểu hiện thở bụng được ghi nhận khi heo có thành bụng hoạt động rõ, còn thành ngực hoạt động yếu hoặc không hoạt động Biểu hiện
ho kết hợp thở bụng ghi nhận khi heo đồng thời có 2 biểu hiện trên
Ngoài ra chúng tôi còn tiến hành quan sát và ghi nhận những trường hợp bệnh lý khác như: tiêu chảy, viêm khớp,…
3.4.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính
Chỉ tiêu theo dõi:
Số con khảo sát giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi
Số con khảo sát giai đoạn 61 – 80 ngày tuổi
Trang 36- Tỷ lệ ngày con ho (%) = (Số ngày con ho/ tổng số ngày nuôi) x 100
- Tỷ lệ con thở thể bụng (%) = (Số con thở thể bụng/ số con nuôi) x 100
- Tỷ lệ ngày con thở thể bụng (%) = (Số ngày con thở thể bụng/ tổng số ngày nuôi) x 100
- Tỷ lệ con ho kết hợp thở với thở bụng (%) = (Số con thở thể bụng/ số con nuôi) x 100
- Tỷ lệ ngày con ho kết hợp với thở bụng (%) = (Số ngày con thở thể bụng/ tổng số ngày nuôi) x 100
- Tỷ lệ chết (%) = (tổng số con chết/ tổng số con khảo sát) x 100
- Tỷ lệ loại thải (%) = (tổng số con loại thải/ tổng số con khảo sát) x 100
- Tỷ lệ tiêu chảy (%) = (tổng số con tiêu chảy/ tổng số con khảo sát) x 100
- Tỷ lệ viêm khớp (%) = (tổng số con viêm khớp/ tổng số con khảo sát) x
100
3.4.3 Theo dõi sự tăng trưỏng trên heo
3.4.3.1 Dụng cụ: cân đồng hồ 60 kg, lồng sắt
3.4.3.2 Phương pháp tiến hành
Cách thực hiện: chúng tôi tiến hành cân heo ở các thời điểm heo được 24, 60
và 80 ngày tuổi (tương ứng với các thời điểm cai sữa, chuyển nuôi thịt và lúc 80 ngày tuổi) Trọng lượng mỗi lần cân được ghi lại đầy đủ Đối với những heo chết hay loại thải trong quá trình khảo sát chúng tôi cân và ghi lại trọng lượng với số
ngày nuôi được
3.4.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính
Chỉ tiêu theo dõi:
Để xác định sự tăng trưởng của heo chúng tôi tiến hành khảo sát các chỉ tiêu sau: trọng lượng trung bình, tăng trọng tuyệt đối và hệ số chuyển hóa thức ăn
Công thức tính:
TLTBCS (kg/con) = TTLCS/ Số con nuôi giai đoạn 24 ngày tuổi
TLTB60 (kg/con) = TTL60/ Số con nuôi giai đoạn 60 ngày tuổi
TLTB80 = TTL80/ Số con nuôi giai đoạn 80 ngày tuổi
Trang 37TTTĐ 24 – 60 (kg/con/ngày) = (TTL60 – TTLCS)/ Tổng số ngày con nuôi TTTĐ 61 – 80 (kg/con/ngày) = (TTL80 – TTL61)/ Tổng số ngày con nuôi HSCHTA 24 – 60 (kg TĂ/kg TT) = (Tổng TĂ tiêu thụ giai đoạn 24-60)/ (TTL60 –TTLCS)
HSCHTA61 – 80 (kg TĂ/kg TT) = (Tổng TĂ tiêu thụ giai đoạn 61-80)/ (TTL80 –TTL60)
Chú thích:
TTLCS: tổng trọng lượng cai sữa lúc 24 ngày tuổi
TLTB60: trọng lượng trung bình lúc 60 ngày tuổi
TLTB61: trọng lượng trung bình lúc 61 ngày tuổi
TLTB80: trọng lượng trung bình lúc 80 ngày tuổi
TLTBCS: trọng lượng trung bình cai sữa lúc 24 ngày tuổi
TLTB60: trọng lượng trung bình lúc 60 ngày tuổi
TLTB61: trọng lượng trung bình lúc 61 ngày tuổi
TLTB80: trọng lượng trung bình lúc 80 ngày tuổi
TTTĐ 24 – 60 : tăng trọng tuyệt đối giai đoạn 24 đến 60 ngày tuổi
TTTĐ 61 – 80 : tăng trọng tuyệt đối giai đoạn 61 đến 80 ngày tuổi
HSCHTA 24 – 60 : hệ số chuyển hóa thức ăn giai đoạn 24 đến 60 ngày tuổi HSCHTA 61 – 80 : hệ số chuyển hóa thức ăn giai đoạn 61 đến 80 ngày tuổi
3.4.4 Phân lập vi khuẩn, thử kháng sinh đồ
3.4.4.1 Dụng cụ: dao mổ, kéo, túi nylon, thùng đá vận chuyển mẫu
Trang 383.4.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính
Chỉ tiêu theo dõi : tỷ lệ vi khuẩn phân lập được, tỷ lệ đề kháng, tỷ lệ nhạy,
Tỷ lệ trung gian (%) = (số vi khuẩn phản ứng trung gian với kháng sinh/ số
vi khuẩn phân lập được) x 100
3.4.6 Đánh giá hiệu quả điều trị
3.4.6.1 Thuốc: thuốc sử dụng để điều trị bao gồm kháng sinh như ampicillin
amoxcillin, penicillin, gentamicin, florphenicol…, thuốc giảm ho, long đờm như eucamphor, thuốc hỗ trợ hô hấp như Bromhexin, các loại thuốc bổ như Catosal, Butasal, B-complex, chất điện giải như dextrose anhydrous, sodium bicarbonat, sodium chloride, các loại vitamin như B1, B6, B12, C,…
Trang 393.4.6.2 Phương pháp tiến hành
Dựa trên những biểu hiện về hô hâp như ho, thở bụng, ho kết hợp thở bụng
và các bệnh khác như tiêu chảy, viêm khớp, viêm da, co giật chúng tôi tiến hành điều trị với liệu pháp kháng sinh, đối với những đàn heo bệnh nặng chúng tôi tăng cường trợ sức trợ lực, bổ sung thuốc vào trong thức ăn để trị bệnh cho heo Hiệu quả điều trị được ghi nhận thông qua thời gian điều trị trung bình, tỷ lệ khỏi bệnh,
tỷ lệ tái phát, tỷ lệ chết và tỷ lệ loại thải
3.4.6.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính
Chỉ tiêu theo dõi :
Thời gian điều trị trung bình, tỷ lệ khỏi bệnh, tỷ lệ tái phát
Công thức tính :
Thời gian điều trị trung bình (ngày) = tổng số ngày điều trị khỏi/ tổng số con điều trị khỏi
Tỷ lệ khỏi bệnh (%) = (số con khỏi bệnh/ số con điều trị) x 100
Tỷ lệ tái phát (%) = (số con tái phát/ số con khỏi bệnh) x 100
3.5 Phương pháp xử lý số liệu
Với số liệu thu thập được chúng tôi xử lý theo phương pháp thống kế sinh học bằng trắc nghiệm χ2, trắc nghiệm F để so sánh các tỷ lệ và cuối cùng để so sánh các trung bình dùng phần mềm Minitab 12.21
Trang 40Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Tiểu khí hậu chuồng nuôi có ảnh hưởng rất lớn đến sự tăng trưởng và phát triển của heo đặc biệt là nhiệt độ và ẩm độ Nếu nhiệt độ và ẩm độ không đảm bảo được nhu cầu của heo thì heo dễ bị stress, giảm sức đề kháng từ đó dễ tạo điều kiện cho các mầm bệnh xâm nhập và phát triển, đặc biệt là bệnh hô hấp Do thời gian thực tập có hạn nên chúng tôi chỉ tiến hành quan sát nhiệt độ và ẩm độ từ đầu tháng
3 đến cuối tháng 6 Kết quả được trình bày qua Bảng 4.1
Bảng 4.1 Nhiệt độ và ẩm độ chuồng cai sữa
Qua Bảng 4.1 cho thấy có sự thay đổi về nhiệt độ trung bình và ẩm độ trung
bình giữa các tháng khảo sát Nhiệt độ trung bình cao nhất là ở tháng 4 là 30,780C,
và thấp nhất là ở tháng 6 là 29,240C Nhìn chung nhiệt độ có xu hướng tăng lên ở tháng 3 và 4 và giảm dần ở tháng 5 và tháng 6 Qua kết quả xử lí thống kê cho thấy
có sự khác biệt về nhiệt độ giữa các tháng khảo sát (P<0,01) Về ẩm độ ta thấy ẩm
độ trung bình trong chuồng nuôi giảm ở tháng 4 và dần ở tháng 5 và tháng 6, ẩm độ trung bình cao nhất trong chuồng là ở tháng 6 (80,74 %) và thấp nhất là ở tháng 4 (73,4 %) Qua xử lí thống kê cho thấy sự khác biệt về ẩm độ chuồng nuôi giữa các tháng khảo sát là có ý nghĩa (P<0,001)