- Xác định được: kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây, vĩ tuyến gốc, các vĩtuyến Bắc và vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầuNam trên bản đồ và quả địa cầu.. - Xác đ
Trang 1Ngày dạy: / /2018
Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu
a) Về kiến thức:
- Củng cố: HS cần nắm được cấu trúc nội dung trương trình
- Biết sử dụng phương tiện tối thiểu của địa lí lớp 6
- Biết liên hệ các hiện tượng địa lí với nhau
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sửdụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
* Kiểm tra bài cũ:
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trang 2GV: Cho HS tham khảo nội dung
SGK để thảo luận cặp đôi trả lời câu
Yêu cầu HS xem bài 1 trang 6 SGK và
thảo luận trong 3 phút
? Hãy cho biết cấu trúc 1 bài gồm mấy
- Phát triển năng lực tự học, năng lực
tra 1 tiết và 1 tiết thi học kì
b Nội dung:
- Gồm 2 chủ đề lớn:
+ Trái Đất
+ Các thành phần tự nhiên của Trái Đất
- Nội dung về bản đồ và phương pháp sửdụng bản đồ
+ Câu hỏi và bài tập
b Sử dụng tài liệu.
- Ngoài SGK cần sử dụng thêm các sáchtham khảo, sách học tốt môn địa lí 6
- Đối với học sinh giỏi cần tham khảothêm sách nâng cao
3 Phương pháp học tập bộ môn:
Trang 3giải quyết vấn đề.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
HS hoạt động cá nhân
GV: Cho HS đọc nội dung SGK:
? Theo em, em sẽ học môn địa lí như
a Cần học môn địa lí như thế nào?
- Nghiên cứu nội dung SGK và quan sátkênh hình để trả lời câu hỏi và làm bàitập
- Liên hệ những điều đã học vào thực tế,quan sát những sự vật hiện tượng địa líxảy ra xung quanh mình
- Quan sát phân tích các hình ảnh, biểu đồ, đọc bản đồ
- Liên hệ lí thuyết với thực tế
- Tìm hiểu sưu tầm các thông tin liên quan đến bài học
d) Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Đọc trước chương I: Trái Đất, nghiên cứu trước bài 1 “Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất”
Trang 4
- Biết vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng và kích thước của Trái Đất.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyếngốc, vĩ tuyến gốc; Kinh tuyến đông, kinh tuyến tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam,nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
b) Về kỹ năng:
- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ
- Xác định được: kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây, vĩ tuyến gốc, các vĩtuyến Bắc và vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầuNam trên bản đồ và quả địa cầu
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sửdụng hình vẽ, tranh ảnh
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả địa cầu Lưới kinh vĩ tuyến
* Kiểm tra bài cũ:
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của Trái
Đất trong Hệ Mặt Trời.
* Mục tiêu:
- Biết vị trí và ý nghĩa của Trái Đất trong
hệ Mặt Trời
- Xác định được vị trí của Trái Đất trong
1 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
Trang 5hệ Mặt Trời trên hình vẽ.
- Phát triển năng lực sử dụng tranh ảnh,
giải quyết vấn đề, năng lực tự học.
HS hoạt động cả lớp
GV: Giới thiệu khái quát hệ Mặt Trời H.1
? Quan sát hình 1 SGK, em hãy kể tên các
hành tinh trong hệ mặt trời và cho biết
Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các
hành tinh, theo thứ tự xa dần mặt trời?
? Em hãy cho biết vị trí thứ 3 của Trái
Đất trong Hệ Mặt Trời có ý nghĩa như thế
nào?
Định hướng
- 5 hành tinh (Thủy, Kim, Hỏa, Mộc, Thổ)
được quan sát bằng mắt thường thời cổ
đại
- Năm 1781 bắt đầu có kính thiên văn phát
hiện sao Thiên Vương
- Năm 1846 phát hiện sao Hải Vương
+ Năm 1930 phát hiện sao Diêm Vương
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ
tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ
tuyến gốc; Kinh tuyến đông, kinh tuyến
tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nửa cầu
Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu
Nam.
- Xác định được: kinh tuyến Đông và kinh
tuyến Tây, vĩ tuyến gốc, các vĩ tuyến Bắc
và vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu
Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên bản
đồ và quả địa cầu.
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong hệMặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời
* Ý nghĩa của vị trí thứ 3:
- Vị trí thứ 3 của Trái Đất là một trong những điều kiện rất quan trọng để góp phần tạo nên Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời
2 Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến.
Trang 6- Phát triển năng lực tự học, giải quyết
vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh, sử
dụng mô hình.
HS hoạt động cả nhân
? Trong trí tưởng tượng của người xưa
trái Đất hình dạng như thế nào qua phong
? Dựa vào H2 SGK em hãy cho biết độ
dài bán kính và đường xích đạo của Trái
? Quan sát H3 cho biết: Các đường nối
liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam trên bề
mặt quả Địa Cầu là những đường gì?
Chúng có chung đặc điểm nào?
HS: Trả lời.
? Những vòng tròn trên quả Địa Cầu
vuông góc với các kinh tuyến là những
đường gì? Chúng có đặc điểm gì?
HS: Các đường vĩ tuyến.
? Xác định trên quả Địa Cầu đường kinh
tuyến gốc và vĩ tuyến gốc? Kinh tuyến gốc
là kinh tuyến bao nhiêu độ?
? Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến bao nhiêu độ?
HS: Trả lời.
GV: Chuẩn kiến thức.
? Tại sao phải chọn 1 kinh tuyến gốc, 1 vĩ
tuyến gốc? Kinh tuyến đối diện với kinh
c Hệ thống kinh, vĩ tuyến
* Khái niệm:
- Kinh tuyến: đường nối liền hai điểmcực Bắc và cực Nam trên bề mặt quảĐịa Cầu
- Vĩ tuyến: vòng tròn trên bề mặt ĐịaCầu vuông góc với kinh tuyến
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số 00, điqua đài thiên văn Grin- uýt ở ngoại ôthành phố Luân Đôn (nước Anh)
- Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến số 00 (Xích đạo)
Trang 7tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ?
Định hướng
+ Để căn cứ tính trị số của các kinh, vĩ
tuyến khác
+ Để làm ranh giới bán cầu Đông, bán cầu
Tây, nửa cầu Nam, nửa cầu Bắc
? Xác định nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam?
? Các vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam?
? Kinh tuyến Đông – nửa cầu Đông?
? Kinh tuyến Tây – nửa cầu Tây?
HS: Trả lời, xác định
GV: Chuẩn kiến thức.
GV mở rộng: Các đường kinh tuyến, vĩ
tuyến dùng để xác định vị trí của mọi
điểm trên bề mặt Trái Đất
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Nửa cầu Bắc: nửa bề mặt địa cầu tính
từ Xích đạo đến cực Bắc
- Nửa cầu Nam: nửa bề mặt địa cầutính từ Xích đạo đến cực Nam
- Vĩ tuyến Bắc: những vĩ tuyến nằm từXích đạo đến cực Bắc
- Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm
- Gọi HS đọc phần chữ đỏ ở tr 8 SGK
- Xác định trên quả Địa Cầu: Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
Trang 8Tiết 3 LUYỆN TẬP HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG QUẢ ĐỊA CẦU ĐỂ QUAN SÁT MÔ
HÌNH TRÁI ĐẤT, HỆ THỐNG KINH VĨ TUYẾN
1 Mục tiêu
a) Về kiến thức:
- Vị trí hình dạng của Trái Đất.
- Xác định hệ thống kinh vĩ tuyến, kinh vĩ tuyến gốc
- Xác định nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ, tranhảnh, mô hình
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả địa cầu
* Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hãy nêu vị trí và ý nghĩa của Trái Đất trong hệ Mặt Trời?
Đáp án: Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời
- Ý nghĩa của vị trí thứ 3: Vị trí thứ 3 của Trái Đất là một trong những điều kiện rất quan trọng để góp phần tạo nên Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời
b) D y n i dung b i m i:ạy nội dung bài mới: ội dung bài mới: ài mới: ới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu về mô hình
quả địa cầu.
Trang 9GV: Giới thiệu quả địa cầu với HS.
? Đường kinh tuyến là đường như thế nào?
? Đường vĩ tuyến là đường như thế nào?
GV: Chỉ các đường kinh vĩ tuyến trên
quả địa cầu
HS: Chỉ các đường kinh vĩ tuyến trên
quả địa cầu
GV: Chỉ các đường kinh vĩ tuyến gốc.
HS: Chỉ các đường kinh vĩ tuyến gốc.
Hoạt động 2: Tìm hiểu mạng lưới
kinh, vĩ tuyến.
* Mục tiêu
- Biết mạng lưới kinh, vĩ tuyến trên
quả địa cầu.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn
? Đánh dấu trên địa cầu những đường
nối liền cực Bắc và Nam?
? Có thể vẽ được bao nhiêu đường từ
? Tìm trên quả địa cầu và bản đồ KT
gốc và KT đối diện với KT gốc?
2 Mạng lưới kinh vĩ tuyến.
- Có 360 đường kinh tuyến.
- Có 181 đường vĩ tuyến
- Kinh tuyến: những đường dọc nối từBắc xuống Nam
Trang 10- Kinh tuyến gốc là KT số 0o đi qua đàithiên văn Grin-uýt ngoại ô thành phốLuân Đôn của Anh.
- Vĩ tuyến: những đường tròn vuông gócvới kinh tuyến
- Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến số 0o (xích đạo)c) Củng cố, luyện tập
? Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 1o, 10o thì có bao nhiêu kinh tuyến?
GV: Cách nhau 1o sẽ có 360 đường kinh tuyến Cách nhau 10o sẽ có 36đường kinh tuyến
? Vẽ hình tròn tượng trưng cho Trái Đất, HS lên điền cực Bắc và Nam, vĩtuyến gốc, nửa cầu Bắc, Nam, kinh tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây
? Tìm trên quả địa cầu, bản đồ: kinh tuyến gốc, nửa cầu đông, nửa cầu tây?d) Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Học bài cũ, đọc trước bài 3: “Tỉ lệ bản đồ”
Ngày giảng: / /2018
Tiết 4 – Bài 3
Trang 11TỈ LỆ BẢN ĐỒ
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ và yếu tố tỉ lệ bản đồ
+ Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Dựa vào tỉ lệ bản đồ biết được khoảng cách trênbản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thật của chúng trên thực tế
+ Hai dạng tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ số và tỉ lệ thước
- THGDANQP: Giới thiệu bản đồ tự nhiên Việt Nam và khẳng định chủquyền của Việt Nam đối với Biển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.b) Về kĩ năng:
Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế theo đường chim bay (đường thẳng) và ngược lại
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
Bản đồ tự nhiên Việt Nam, tự nhiên châu Á, bản đồ các nước trên thế giới.b) Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số:
* Kiểm tra bài cũ: Không
b) Dạy nội dung bài mới:
Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều nhỏ hơn kích thước thực của chúng Để làm được việc này, người vẽ bản đồ đã phải tìm cách thu nhỏ theo
tỉ lệ khoảng cách và kích thước của các đối tượng địa lí để đưa lên bản đồ Vậy tỉ lệ bản đồ là gì? Công dụng của nó ra sao? Cách đo tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ như thế nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bản
GV giới thiệu một số loại bản đồ: Thế giới,
châu lục, Việt Nam, bản đồ SGK
? Trong cuộc tế cuộc sống ngoài bản đồ
1 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
* Khái niệm bản đồ
Trang 12SGK còn có những loại bản đồ nào? Phục
vụ nhu cầu nào?
? Dựa vào SGK em hãy cho biết bản đồ là
gì?
? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc
học địa lí?
Định hướng
Sử dụng bản đồ trong giảng dạy và học tập
địa lí để có khái niệm chính xác về vị trí,
sự phân bố của các đối tượng, hiện tượng
địa lí ở các vùng đất khác nhau trên Trái
Đất
HS trả lời
GV chuẩn kiến thức
* Tích hợp GDANQP:
Khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối
với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
qua bản đồ tự nhiên Việt Nam
? Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn
hơn? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng
địa lí chi tiết hơn?
? Vậy mức độ chi tiết của bản đồ phụ
thuộc vào điều gì?
HS: Phụ thuộc tỉ lệ bản đồ lớn hay nhỏ,
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặtphẳng của giấy, tương đối chính xác
về một khu vực hay toàn bộ bề mặtTrái Đất
- Hai dạng tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ số, tỉ lệthước
Trang 13- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng
cách trên thực tế theo đường chim bay và
ngược lại.
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết
vấn đề, năng lực tính toán, sử dụng bản
đồ
GV: Chia lớp thành 4 nhóm dựa vào bản
đồ H.8 đo và tính khoảng cách sau:
Nhóm 1: Đo và tính khoảng cách thực địa
theo đường chim bay từ khách sạn Hải
Vân đến khách sạn Thu Bồn.
Nhóm 2: Đo và tính khoảng cách thực địa
theo đường chim bay từ khách sạn Hòa
Bình đến khách sạn Sông Hàn.
Nhóm 3: Đo tính đoạn đường từ Trần Quý
Cáp đến Lý Tự Trọng.
Nhóm 4: Đo tính đoạn đường từ Lý
Thường Kiệt đến Quang Trung.
HS: Thực hành, báo cáo kết quả.
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.
- Muốn tính khoảng cách trên thực tếngười ta có thể dùng số ghi tỉ lệ hoặcthước ghi tỉ lệ trên bản đồ
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc trước bài 4 “Phương hướng trên bản đồ, kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí”
Trang 15Ngày dạy: / /2018
Tiết 5 - Bài 4 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ KINH ĐỘ VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng mô hình
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả địa cầu
- Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Á
b) Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số:
* Kiểm tra bài cũ: 15 phút
Đề bài:
Câu 1 Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?
Câu 2 Dựa vào bản đồ sau đây 1:200000; 1:600000 cho biết 5 cm trên bản
đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế?
Đáp án:
1
- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu
nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên
b) D y n i dung b i m i:ạy nội dung bài mới: ội dung bài mới: ài mới: ới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trang 16Hoạt động 1: Tìm hiểu quy định
phương hướng trên bản đồ.
* Mục tiêu:
- Giúp HS biết được phương hướng
trên bản đồ, lưới kinh , vĩ tuyến:
+ Phương hướng chính trên bản đồ
( 8 hướng chính ).
+ Cách xác định phương hướng trên
bản đồ.
- Phát trển năng lực tự học, giao tiếp,
giải quyết vấn đề, sử dụng mô hình.
GV giới thiệu cách xác định phương
hướng trên bản đồ tự nhiên châu Á
GV vừa vẽ H.10 trên bảng vừa giới
thiệu khi xác định phương hướng trên
bản đồ:
- Phần giữa bản đồ được coi là phần
trung tâm
- Từ trung tâm xác định phía trên là
hướng Bắc, dưới là hướng Nam, trái là
hướng Tây, phải là hướng Đông
HS xác định hướng trên quả địa cầu
HS: Lên tìm và chỉ hướng của các
đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả
địa cầu
GV: Kinh tuyến nối liền cực Bắc và
cực Nam cũng là đường chỉ hướng
Bắc - Nam
? Như vậy để xác định hướng cần dựa
vào yếu tố nào?
HS: Trả lời.
* Tích hợp GDANQP:
- Khẳng định chủ quyền của Việt Nam
trên bản đồ tự nhiên Châu Á
? Trên thực tế có những bản đồ không
thể hiện đường kinh vĩ tuyến thì làm
cách nào để xác định phương hướng?
HS: Trả lời.
GV: Chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu kinh độ, vĩ
1 Phương hướng trên bản đồ
- Kinh tuyến: Đầu trên là hướng Bắc,dưới là hướng Nam
- Vĩ tuyến: Bên phải là hướng Đông, trái
là hướng Tây
- Dựa vào các đường kinh tuyến vĩ tuyến
để xác định hướng trên bản đồ
* Chú ý: Có những bản đồ không thểhiện đường kinh tuyến, vĩ tuyến thì dựavào mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ
và tìm các hướng còn lại
Trang 17độ và tọa độ địa lí của một điểm.
* Mục tiêu
- Giúp HS biết cách xác định vị trí
của một điểm trên bản đồ, quả địa
cầu: vị trí của một điểm trên bản đồ
hoặc quả địa cầu được xác định là
chỗ cắt nhau của 2 đường kinh tuyến
và vĩ tuyến đi qua điểm đó.
- Phát triển năng lực tự học, giải
quyết vấn đề, giao tiếp.
GV: Yêu cầu HS quan sát tọa độ địa lí
trên bảng
? Hãy tìm điểm C trên hình, đó là chỗ
gặp nhau của đường kinh tuyến vĩ
? Vậy kinh độ vĩ độ của một điểm là gì?
? Khi đã xác định được kinh độ, vĩ độ
của điểm c ( 20°t, 10°b ) người ta gọi
chung là gì?
HS: Trả lời.
GV: Chuẩn kiến thức.
? Dựa vào Sgk hãy cho biết người ta
viết tọa độ địa lí như thế nào?
Định hướng
Vd: Tọa độ địa lí của một điểm người
ta viết như sau đúng hay sai?
10ºB
20°N
Hoạt động 3: Bài tập
* Mục tiêu
- Học sinh biết vận dụng kinh độ, vĩ
độ, tọa độ địa lí làm bài tập.
- Phát triển năng lực tự học, giải
quyết vấn đề, năng lực hợp tác.
GV: Chia làm 4 nhóm, hướng dẫn HS
2 Kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí
- Kinh độ là số độ chỉ khoảng cách từđiểm đó đến kinh tuyến gốc
3 Bài tập
A
B
Trang 18GV: Theo dõi hướng dẫn.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhận
xét bổ sung
GV: Chuẩn kiến thức.
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
a Các hướng bay:
- Hà Nội đến Viêng Chăn: Tây Nam
- Hà Nội đến Gia- cac- ta: Nam
- Hà Nội đến Ma- ni- la: Đông Nam
- Cua- la- lăm- pơ đến Băng Cốc: Bắc
- Cua- la- lăm- pơ đến Ma- ni- la: ĐôngBắc
- Ma- ni- la đến Băng Cốc: Tây
b Kinh độ, vĩ độ của các điểm:
130ºĐ 10ºB
110ºĐ 10ºB
- Hệ thống lại kiến thức bài giảng
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
? Dựa vào đâu có thể xác định được phương hướng trên bản đồ?
? Trên thực tế ta dựa vào đâu để xác định hướng? Cách viết tọa độ địa lí?d) Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Về nhà làm tiếp bài tập SGK
- Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
CBA
Trang 19Ngày dạy:……/…./2018 tại lớp 6A
Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệu bản đồ
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ kinh tế vùng Bắc Trung Bộ
- Bản đồ hành chính Việt Nam
b) Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A /
* Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu khái niệm kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của một điểm?
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại kí
hiệu bản đồ.
Mục tiêu
- Giúp HS biết ba loại kí hiệu thường
được sử dụng để thể hiện các đối tượng
địa lí trên bản đồ.
- Mộ số dạng kí hiệu được sử dụng để
1 Các loại kí hiệu bản đồ
Trang 20thể hiện các đối tượng địa lí trên bản
? Quan sát H.14 hãy kể tên một số đối
tượng địa lí được biểu hiện bằng các
loại kí hiệu?
Định hướng
Có rất nhiều đối tượng địa lí được biểu
hiện bằng các loại kí hiệu khác nhau
Song người ta thường dùng ba loại kí
hiệu chính
* Tích hợp GDANQP:
Giới thiệu bản đồ hành chính Việt Nam
và khẳng định chủ quyền của Việt Nam
đối với Biển Đông và hai quần đảo
+ Ba loại kí hiệu thường được sử dụng
để thể hiện các đối tượng địa lí trênbản đồ: kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kíhiệu diện tích
+ Một số dạng kí hiệu được sử dụng đểthể hiện các đối tượng địa lí trên bảnđồ: kí hiệu hình học, kí hiệu tượnghình, kí hiệu chữ
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ:
Trang 21Gọi HS đọc thuật ngữ “đường đồng
mức” SGK trang 85
GV tổ chức HS hoạt động cặp
Quan sát H.16 cho biết:
? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?
? Dựa vào khoảng cách các đường
đồng mức giữa hai sườn núi phía Đông
và phía Tây hãy cho biết sườn nào có
- Xác định màu sắc trên bản đồ địa lí tự
nhiên Việt Nam
- Biểu hiện độ cao thì dùng kí hiệu
dương (kí hiệu độ cao còn gọi là đường
đẳng cao)
- Các đường đồng mức và các đường
đẳng sâu cùng dạng kí hiệu, song biểu
hiện ngược nhau một bên là số âm một
bên là số dương
HS trả lời
GV chuẩn kiến thức
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Các cách thể hiện độ cao địa hìnhtrên bản đồ: đường đồng mức, thangmàu
* Khái niệm: Đường đồng mức làđường nối các điểm có cùng độ cao.Qui ước trong bản đồ giáo khoa ViệtNam:
+ Từ 0 – 200m: Màu xanh lá cây.+ Từ 200 – 500m: Màu vàng hoặchồng nhạt
+ Từ 500 – 1000m: Màu đỏ
+ Từ 2000m trở lên: Màu nâu
* Ghi nhớ (SGK trang 19)c) Củng cố, luyện tập:
? Tại sao trước khi xem một bản đồ phải xem bảng chú giải?
? Người ta thường thể hiện các đối tượng địa lí bằng các loại kí hiệu nào?d) Hướng dẫn tự học ở nhà:
- Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Trang 22- Ôn lại các bài đã học từ bài 1 đến bài 5 để giờ sau ôn tập.
Trang 23
Ngày dạy:……/…./2018 tại lớp 6A
b) Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát
- Biết vấn dụng các kiến thức vào làm bài tập đơn giản về xác định phương hướng và tọa độ địa lí 1 điểm
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả địa cầu
- Bản đồ nông nghiệp, công nghiệp Việt Nam
b) Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A /
* Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt đông của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Lí thuyết.
Mục tiêu:
- Giúp HS biết vịt rí hình dạng kích
thước của Trái Đất, tỉ lệ bản đồ,
phương hướng, kinh độ, vĩ độ và tọa độ
địa lí Kí hiệu và cách biểu hiện địa
Trang 24? Hãy kể tên 9 hành tinh lớn chuyển
động xung quanh mặt trời (theo thứ tự
xa dần mặt trời) Trái đất nằm ở vị trí
thứ mấy?
? Quan sát hình 3 cho biết: Các đường
nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam
trên bề mặt quả địa cầu là những
đường gì? Chúng có chung đặc điểm
gì?
? Nếu cách 1 0 ở tâm thì có bao nhiêu
đường kinh tuyến?
? Các đường vĩ tuyến là các đường
- Treo bản đồ nông nghiệp và bản đồ
công nghiệp Việt Nam
? Với bản đồ tỉ lệ như trên hãy tính
khoảng cách 2cm trên bản đồ bằng bao
? Hãy tìm điểm C trên H11 (SGK) là
chỗ gặp nhau của đường kinh tuyến và
Trang 25tuyến gốc gọi là gì?
? Khoảng cách từ C đến xích đạo gọi là
gì?
? Vậy kinh độ, vĩ độ của địa điểm là
gì? Toạ độ địa lí của một điểm là gì?
? Nêu cách viết tọa độ địa lí?
HS: Định nghĩa.
? Hãy kể tên một số đối tượng địa lý
được biểu hiện bằng các loại ký hiệu?
HS: Trả lời.
- Quan sát bản đồ nông nghiệp, công
nghiệp Việt Nam
- Giúp HS vận dụng được kiến thức vào
giải quyết các bài tập.
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết
vấn đề, năng lực tính toán.
GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi
sau
Câu 1: Cho bản đồ tỉ lệ 1: 500000.
Biết khoảng cách trên bản đồ từ điểm A
đến điểm B là 6cm, hãy tính khoảng
2 Xác định phương hướng, tọa độ địa lí của một điểm.
3 Ý nghĩa bảng chú giải.
c) Củng cố, luyện tập:
- Hệ thống lại kiến thức bài giảng Hướng dẫn cách trình bày bài kiểm tra
- Yêu cầu HS ôn tập các bài đã học
d) Hướng dẫn tự học ở nhà:
Trang 26- Ôn tập lí thuyết và các bài tập giờ sau kiểm tra 1 tiết.
4 Phụ lục:
Phụ lục 1
Các khái niệm Đáp
1 Kinh tuyến a Vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với
kinh tuyến
2 Vĩ tuyến b Đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên
bề mặt quả Địa Cầu
3 Kinh tuyến gốc c Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc
4 Kinh tuyến tây d Kinh tuyến số 00, đi qua đài thiên văn Grin- uýt ở
ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh)
5 Kinh tuyến
đông
e Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc
6 Vĩ tuyến gốc f Những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc
7 Vĩ tuyến Bắc g Những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam
8 Vĩ tuyến Nam h Vĩ tuyến số 00 (Xích đạo)
9 Nửa cầu Đông i Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T và
1600Đ, trên đó có toàn bộ châu Mĩ
10 Nửa cầu Tây k Nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T và
1600Đ, trên đó có các châu: Âu, Á, Phi và ĐạiDương
11 Nửa cầu Bắc l Nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc
12 Nửa cầu Nam m Nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực
Trang 27Ngày dạy:……/…./2018 tại lớp 6A
Tiết 8 KIỂM TRA 1 TIẾT
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
Không
b) Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A / ;
* Kiểm tra bài cũ: Không
b) Tiến hành kiểm tra
- Vị trí Trái Đất nằm trong hệ Mặt Trời.
Trang 28Tỉ lệ % 10% 10% 20%
Tỉ lệ bản đồ - Phân
biệt bản
đồ tỉ lệ lớn, nhỏ.
Số điểm
Tỉ lệ %
0,25 0,25%
0,25 0,25% Phương hướng
trên BĐ, kinh
độ, vĩ độ, tọa
độ địa lí
Phương hướng chính
Viết tọa
độ địa lí của 1 điểm
Số điểm
Tỉ lệ %
2 20%
2 20%
4 40%
- Khái niệm kí hiệu bản đồ.
- Ý nghĩa bảng chú giải.
Số điểm
Tỉ lệ %
0,75 0,75%
3 30%
3,75 3,75% Tổng số điểm
Tổng %
2 20%
2 20%
1 10%
3 30%
2 20%
10 100%
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng tranh ảnh địa lí
A CÂU HỎI
Trang 29I Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm).
Câu 1 (1 điểm) * Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng nhất.
1 Trong hệ mặt trời, Trái đất ở vị trí nào theo thứ tự xa dần mặt trời?
A Vị trí thứ 3 C Vị trí thứ 7
B Vị trí thứ 5 D Vị trí thứ 9
2 Thế nào là kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây?
A Kinh tuyến Đông ở bên phải kinh tuyến gốc, kinh tuyến Tây ở bên trái
B Kinh tuyến Đông ở bên trái kinh tuyến gốc, kinh tuyến Tây ở bên phải
C Cả hai câu A, B đều đúng
D Cả hai câu A, B đều sai
Câu 2: (1 điểm) Viết vào chỗ ( ) trong các câu sau để hoàn chỉnh khái niệm kinh
tuyến, vĩ tuyến
- Kinh tuyến là các đường nối liền
- Vĩ tuyến là những vòng tròn
Câu 3: (0,25 điểm) Điền vào chỗ trống:
- Tỉ lệ bản đồ , mức độ chi tiết bản đồ càng cao
Câu 4: (0,75 điểm) Nối các ý ở cột A với các ý ở cột B cho đúng.
A Loại kí hiệu Nối ý A - B B Đối tượng địa lí
1 Kí hiệu điểm 1 - a Vùng trồng lúa, vùng trồng cây công
nghiệp
2 Kí hiệu diện
tích
2 - b Sân bay, cửa biển, nhà máy
3 Kí hiệu đường 3 - c Đường ô tô, ranh giới tỉnh
II Tự luận: (7 điểm).
Câu 1: (2 điểm) Hãy hoàn chỉnh hình vẽ các phương hướng chính:
Câu 2: ( 2 điểm)
Nêu cách viết tọa độ địa lí? Cho 2 ví dụ?
Bắc
Trang 30Câu 3: ( 3 điểm)
- Kí hiệu bản đồ là gì? Có mấy loại và dạng kí hiệu bản đồ?
- Vì sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên ta phải đọc bảng chú giải?
B ĐÁP ÁN
I Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)
- Vĩ tuyến là những đường vòng tròn trên bề mặt trái đất
song song với xích đạo, độ dài nhỏ dần từ xích đạo về hai
II Trắc nghiệm tự luận: (7 điểm)
1
Mỗihướngđúngđược 0,5
2 - Cách viết tọa độ địa lí là viết theo thứ tự: Kinh độ ở trên
kèm theo chữ Đ hoặc T; vĩ độ ở dưới kèm theo chữ B
ĐNNam
TNTây
TB
1300Đ
Trang 31
0,5
3
- Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ước dùng để thể
- Khi sử dụng bản đồ trước tiên phải đọc bảng chú giải, vì
nó giúp ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu trên
Ngày dạy:……/…./2018 tại lớp 6A
Tiết 9 - Bài 7
1200T
200NA
B
Trang 32SỰ TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Trình bày được chuyển động tự quay và quanh Mặt Trời của Trái Đất:Hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động tự quay quanh trục củaTrái Đất
- Trình bày được các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất b) Về kĩ năng:
Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất và chuyểnđộng của Trái Đất quanh Mặt Trời, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
Quả địa cầu
b) Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A / ;
* Kiểm tra bài cũ: Không
b) Dạy nội dung bài mới:
Trái Đ t có nhi u v n ều vận động Vận động tự quay quanh trục là một vận ận động Vận động tự quay quanh trục là một vận đội dung bài mới:ng V n ận động Vận động tự quay quanh trục là một vận đội dung bài mới:ng t quay quanh tr c l m t v nự quay quanh trục là một vận ụ lục 2 ài mới: ội dung bài mới: ận động Vận động tự quay quanh trục là một vận
ng chính c a Trái t, v n ng n y l m cho Trái t có hi n t ng ng y
đội dung bài mới: Đ ận động Vận động tự quay quanh trục là một vận đội dung bài mới: ài mới: ài mới: Đ ện tượng ngày ượng ngày ài mới:
êm k ti p nhau liên t c kh p m i n i v l m l ch h ng v t chuy n
đ ụ lục 2 ở khắp mọi nơi và làm lệch hướng vật chuyển ắp mọi nơi và làm lệch hướng vật chuyển ọi nơi và làm lệch hướng vật chuyển ơi và làm lệch hướng vật chuyển ài mới: ài mới: ện tượng ngày ưới: ận động Vận động tự quay quanh trục là một vận ển
ng trên c hai n a c u
đội dung bài mới: ả hai nửa cầu ửa cầu ầu
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận động
của Trái Đất quanh trục.
Mục tiêu:
- Giúp HS biết chuyển động tự quay
quanh trục của Trái Đất.
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết
vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tự quản lý
năng lực sử dụng hình ảnh, mô hình, tính
toán
GV: Giới thiệu quả địa cầu, độ nghiêng
của trục 660 33’ trên mặt phẳng quỷ đạo
=> trục nghiêng là tưởng tượng
GV dùng tay đẩy quả địa cầu quay đúng
1 Sự vận động của Trái Đất quanh trục
Trang 33hướng để cho HS quan sát
GV: Gọi HS lên quay quả địa cầu, xác
định phương hướng trên quả địa cầu
? Cho biết Trái Đất tự quay quanh trục
theo hướng nào?
=> Tây sang Đông
HS: Trả lời
GV: Chuẩn kiến thức
? Thời gian Trái Đất tự quay một vòng
quanh trục trong một ngày một đêm được
quy ước là bao giờ?
=> Để tiện cho việc tính giờ trên thế giới,
người ta chia bế mặt Trái Đất ra 24 giờ
khu vực mỗi khu vực có giờ riêng, nước
ta nằm ở khu vực giờ thứ 7
=> Giờ gốc là 0 thì Việt Nam ở khu vực 7
GV: Cho HS thảo luận nhóm bàn (5
phút)
* Bài tập: khu vực giờ gốc là 12 giờ thì:
- Việt Nam là mấy giờ : 12 + 7 = 19
- Bắc Kinh : 12 + 8 = 20
- Tô Ki Ô : 12 + 9 = 21
- Niu-yooc : 19 – 12 = 7
* Mỗi quốc gia có giờ riêng, phía Đông
có giờ sớm hơn phía Tây Đường đổi
ngày quốc tế là kinh tưyến 1800, 00
Hoạt động 2: Hệ quả sự vận động tự
quay quanh trục của Trái Đất.
Mục tiêu:
- Giúp Hs biết được các hệ quả chuyển
động tự quay quanh trục của Trái Đất.
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết
vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh, mô
hình.
- Trái Đất tự quay quanh một trụctưởng tượng nối liền hai cực vànghiêng 66033’ trên mặt phẳng quỹđạo
- Hướng tự quay từ Tây sang Đông
- Thời gian tự quay một vòng quanhtrục là 24 giờ Vì vậy, bề mặt TráiĐất được chia ra thành 24 khu vựcgiờ
- Nước ta nằm ở khu vực giờ thứ 7
2 Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
Trang 34GV: Dùng quả Địa Cầu làm thí nghiệm
hiện tượng ngày đêm liên tiếp nhau trên
Trái Đất
? Nơi được chiếu sáng là gì?
=> Ngày
? Tại sao có ngày và đêm liên tiếp nhau?
=> Do Trái Đất quay quanh trục từ Tây
sang Đông nên khắp mọi nơi trên Trái
Đất đều lần lượt có ngày và đêm
GV: Chuẩn kiến thức.
GV: Trái Đất có hình cầu Mặt Trời chỉ
chiếu sáng được một nửa, nửa chiếu sáng
là ngày, nửa trong bóng tối là đêm, vì vậy
trên Trái Đất có hiện tượng ngày và đêm
? Nếu Trái Đất không tự quay quanh trục
thì hiện tượng ngày đêm trên Trái Đất sẽ
ra sao?
=> Sẽ không có hiện tượng ngày và đêm
liên tiếp nhau
? Tại sao hàng ngày chúng ta thấy Mặt
Trời chuyển động theo hướng Đông sang
Tây?
=> Mặt Trời đứng yên, Trái Đất chuyển
động từ Tây sang Đông
GV: Nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển
động, thì nửa cầu Bắc, vật chuyển động
sẽ lệch về bên phải, còn ở nửa cầu Nam
lệch về trái
GV: Kết luận
- Do Trái Đất quay quanh trục từ Tâysang Đông nên khắp mọi nơi trênTrái Đất đều lần lượt có ngày vàđêm
- Sự lệch hướng của các vật, nhìnxuôi theo chiều chuyển động, thì nửacầu Bắc, vật chuyển động sẽ lệch vềbên phải, còn ở nửa cầu Nam lệch về
Trang 35Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
trái
* Ghi nhớ (SGK trang 23)
c) Củng cố, luyện tập:
- Hệ thống lại kiến thức bài giảng Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Bài tập 1: Nếu dựa vào kinh tuyến mà tính giờ trong sinh hoạt phức tạp,vìngay trong một nước có nhiều giờ khác nhau Nếu chia bề mặt Trái Đất ra 24 giờ,mỗi khu vực rộng 150 có một giờ thống nhất, thì việc tính giờ trong sinh hoạt sẽthuận lợi hơn, vì các hoạt động của mọi người dân sống trong khu vực sẽ đượcthống nhất về mặt thời gian Còn những nước có lãnh thổ rộng giờ chung tính giờqua thủ đô nước đó
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy
Trang 36Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động, quỹ đạo chuyển động, độ nghiêng
và hướng nghiêng của trục Trái Đất khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời.c) Về thái độ:
Yêu thích tìm hiểu khoa học, giải thích các hiện tượng tự nhiên
* Năng lực phát triển:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợptác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, video
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Tivi (Chiếu video, hình ảnh)
- Quả địa cầu
b) Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A / ;
* Kiểm tra bài cũ:
? Tại sao có hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất?b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Sự chuuyển động của
Trái Đất quanh Mặt Trời.
Mục tiêu:
- Giúp HS trình bày được chuyển
động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
- Phát triển năng lực tự học, giải
quyết vấn đề, sử dụng hình ảnh,hình
vẽ, video clip.
- Chiếu video sự chuyển động của
Trái Đất quanh Mặt Trời
GV giảng:
- Quỹ đạo của Trái Đất quanh Mặt
Trời là đường di chuyển của Trái Đất
1 Sự chuuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
Trang 37quanh Mặt Trời.
? Trái Đất chuyển động quanh Mặt
Trời theo quỹ đạo có hình gì?
HS: Trả lời
GV: Hình elip gần tròn (hình bầu dục)
=> Trái Đất chuyển động quanh Mặt
Trời theo một quỹ đạo có hình elíp
gần tròn
Chiếu hình 23, GV lưu ý hướng mũi
tên và hướng trục Trái Đất
? Cho biết hướng chuyển động của
Trái Đất quanh Mặt Trời?
HS: Ngược chiều kim đồng hồ.
GV: Chuẩn kiến thức
? Trái Đất chuyển động 1 vòng bao
nhiêu thời gian?
HS: 365 ngày 6 giờ (1 năm)
GV giảng: Cứ 4 năm sẽ có một năm
nhuận là 366 ngày (tháng 2 có 29
ngày), hướng dẫn HS cách tính ngày
của các tháng
? Cho biết độ nghiêng của Trái Đất ở
các vị trí: Xuân phân, hạ chí, thu
phân, đông chí?
HS: Trái Đất lúc nào cũng giữ nguyên
độ nghiêng và hướng nghiêng của trục
không đổi (chuyển động tịnh tiến)
GV: Hướng dẫn quan sát bốn vị trí
trên quỹ đạo và thời gian Trái Đất di
chuyển đến các vị trí đó: xuân phân
(21-3), thu phân (23-9), đông chí
(22-12), hạ chí (22-6)
GV: Chuẩn kiến thức
? Trong khi chuyển động quanh Mặt
Trời hướng và độ nghiêng của trục
Trái Đất không đổi đã sinh ra hiện
- Hướng chuyển động từ Tây sang Đông
- Thời gian Trái Đất chuyển động 1 vòng
365 ngày 6 giờ
- Trong khi chuyển động trên quỹ đạoquanh Mặt Trời, trục Trái Đất lúc nàocũng giữ nguyên độ nghiêng 66033’ trênmặt phẳng quỹ đạo và hướng nghiêngcủa trục không đổi Đó là chuyển độngtịnh tiến
Trang 38Hoạt động 2: Hiện tượng các mùa.
Mục tiêu:
- Giúp HS trình bày được hiện tượng
các mùa trên Trái Đất.
- Phát triển năng lực tự học, giải
quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sử
dụng hình vẽ, hình ảnh.
- Dùng mũi tên hoàn thành sơ đồ về
nguyên nhân sinh ra các mùa (Chiếu
? Trong ngày 22- 6 (hạ chí), nửa cầu
nào ngả về phía Mặt Trời? Góc chiếu
sáng như thế nào?
HS: Nửa cầu Bắc, góc chiếu sáng lớn
(nóng)
? Trong ngày 22- 12 (đông chí), nửa
cầu nào ngả về phía Mặt Trời? Góc
chiếu sáng như thế nào?
HS: Nửa cầu Nam, góc chiếu sáng
nhỏ (lạnh)
? Trái Đất hướng cả hai nửa cầu Bắc,
Nam về phía Mặt Trời như nhau vào
các ngày nào?
HS: Xuân phân, thu phân
? Khi đó ánh sáng Mặt Trời chiếu
thẳng góc vào đâu?
HS: Chiếu thẳng góc vào đường xích
đạo
? Lượng nhiệt ở hai bán cầu nhận
được lúc này như nào?
HS: Hai bán cầu nhận được lượng
nhiệt như nhau
? Các nửa cầu luân phiên ngả về phía
Mặt Trời sẽ nhận được lượng ánh
sáng và nhiệt như thế nào, diễn ra
mùa gì trong năm?
2 Hiện tượng các mùa:
- Khi chuyển động trên quỹ đạo, trụcTrái Đất có độ nghiêng không đổi, nênhai nửa cầu Bắc, Nam luân phiên ngả vềphía Mặt Trời, sinh ra các mùa
Trang 39HS: Trả lời
GV: Nửa cầu nào ngả về phía Mặt
Trời, thì có góc chiếu sáng lớn, nhận
được nhiều ánh sáng và nhiệt (nóng)
Ngược lại (lạnh) Khi hai nửa cầu
nhận được lượng nhiệt như nhau lúc
đó là lúc chuyển tiếp giữa các mùa
nóng và lạnh
- Chiếu bài tập nhanh, yêu cầu HS
thảo luận cặp đôi trong 3 phút
GV: Một năm có 4 mùa, thời gian bắt
đầu và kết thúc của dương lịch và âm
lịch khác nhau (Các nước ở châu Á
làm lúa nước thường dùng âm lịch,
sớm hơn các nước sử dụng dương lịch
45 ngày)
=> Nước ta nằm trong khu vực nhiệt
đới, quanh năm nóng, sự phân bố 4
mùa không rõ rệt, miền Bắc có 4 mùa,
miền nam có hai mùa (Chiếu hình
ảnh 4 mùa và liên hệ nhiệt độ 4 mùa)
GV: Chuẩn kiến thức
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Các mùa tính theo dương lịch và âmlịch có khác nhau về thới gian bắt đầu vàkết thúc
- Sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt vàcánh tính mùa ở hai nửa bán cầu hoàntoàn trái ngược nhau
* Ghi nhớ (SGK trang 26)c) Củng cố, luyện tập:
? Vì sao trục Trái Đất nghiêng?
- Để trả lời câu hỏi trên GV yêu cầu HS đọc bài đọc thêm
- Yêu cầu HS dùng quả địa cầu mô tả lại sự chuyển động của Trái Đất quanhMặt Trời
- Dùng sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức của bài
d) Hướng dẫn tự học ở nhà:
- Trả lời các câu hỏi SGK, câu 3 không trả lời (PPCT giảm tải)
- Học và đ c trọi nơi và làm lệch hướng vật chuyển ưới:c b i 9 chu n b cho gi sau.ài mới: ẩn bị cho giờ sau ị cho giờ sau ờ sau
Ngày dạy:……/…./2018 tại lớp 6A
Tiết 11 - Bài 9
Trang 40HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa
b) Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A /
* Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi:
1 Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất?
2 Điền vào ô trống trong bảng sau cho hợp lí:
Hai nửa cầu lần lượt ngả gần và chếch xa Mặt Trời => sinh ra các mùa
2 Sự phân bố ánh sáng và lượng nhiệt, cách tính mùa ở 2 nửa cầu trái ngượcnhau (HS tự điền vào ô trống trong bảng)
b) Dạy nội dung bài mới:
Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả quan trọng thứ 2 của sự vận động quanh Mặt Trời của Trái Đất Hiện tượng này biểu hiện ở các vĩ độ khác nhau có sự thay đổi Vậy sự thay đổi đó như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.