Giáo án đảm bảo chuẩn kiến thức theo định hướng phát triển năng lực học sinh mới nhất Bạn nào cần đề kiểm tra, đề thi, giáo án mới nhất Liên hệ gmail phanthuyngan988gmail.com mình gửi nha Giáo án đảm bảo chuẩn kiến thức theo định hướng phát triển năng lực học sinh mới nhất Bạn nào cần đề kiểm tra, đề thi, giáo án mới nhất Liên hệ gmail phanthuyngan988gmail.com mình gửi nha
Trang 1Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A
:……/…./2019 tại lớp 9B
Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu
a) Về kiến thức:
- HS cần nắm được cấu trúc nội dung trương trình
- Biết sử dụng phương tiện tối thiểu của địa lí lớp 9
- Biết liên hệ các hiện tượng địa lí với nhau
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
Át lát địa lí Việt Nam
b) Chuẩn bị của học sinh:
SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A / ; Lớp 9B /
* Kiểm tra bài cũ:
b) Dạy nội dung bài mới:
A Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu:
Giúp HS hình dung được nội chương trình môn địa lí 9.
GV tổ chức cho HS hoạt động chơi trò chơi tiếp sức
Bước 1 Chia lớp làm 4 đội chơi, yêu cầu HS ghi lại những nội dung địa lí đãđược học trong chương trình lớp 8, lần lượt HS ghi lên bảng trong thời gian 3 phút
Bước 2 HS làm việc nhóm và lần lượt lên ghi kết quả
Bước 3 GV nhận xét kết quả các nhóm GV dẫn dắt vào bài mở đầu
B Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1
* Mục tiêu:
- HS cần nắm được cấu trúc nội dung trương trình
- Phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác.
HS hoạt động cả lớp, cặp đôi khai thác
kiến thức từ SGK để trả lời câu hỏi
GV: Giới thiệu cấu trúc chương trình địa
1 Giới thiệu chương trình:
a Cấu trúc:
Trang 2lí 9.
GV: Cho HS tham khảo nội dung SGK
để thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi trong
Hoạt động 2
* Mục tiêu:
- Biết sử dụng phương tiện tối thiểu của địa lí lớp 9.
- Phát triển năng lực tự học, năng lực giao tiếp.
HS hoạt động nhóm, hoạt động cả lớp
Yêu cầu HS xem bài 1 trang 6 SGK và
thảo luận trong 3 phút
? Hãy cho biết cấu trúc 1 bài gồm mấy
a Sử dụng SGK:
- Cấu trúc một bài học gồm: 3 phần.+ Giới thiệu
+ Nội dung chính
+ Câu hỏi và bài tập
b Sử dụng tài liệu.
- Ngoài SGK cần sử dụng thêm cácsách tham khảo, sách học tốt môn địa
Trang 3- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
HS hoạt động cá nhân
GV: Cho HS đọc nội dung SGK:
? Theo em, em sẽ học môn địa lí như thế
a Cần học môn địa lí như thế nào?
- Nghiên cứu nội dung SGK và quansát kênh hình để trả lời câu hỏi và làmbài tập
- Liên hệ những điều đã học vào thực
tế, quan sát những sự vật hiện tượngđịa lí xảy ra xung quanh mình
* Mục tiêu Củng cố những kiến thức đã học trong bài.
Câu 1 Môn địa lí ở lớp 8 giúp các em hiểu biết được những vấn đề gì? Định hướng:
- Biết tự nhiên và kinh tế của châu Á, các khu vực của châu Á
- Biết địa lí tự nhiên Việt Nam
Câu 2 Để học tốt môn địa lí ở lớp 9, các em cần phải học như thế nào? Định hướng:
- Học nội dung SGK, quan sát phân tích các hình ảnh, biểu đồ, đọc bản đồ
- Liên hệ lí thuyết với thực tế
- Tìm hiểu sưu tầm các thông tin liên quan đến bài học
D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng:
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo
a Vẽ sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học
b GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học
- GV đưa ra nhiệm vụ: Em hãy sưu tầm hình ảnh các dân tộc khác nhau trênlãnh thổ Việt Nam
- HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, sau đó về nhà để thựchiện nhiệm vụ này
- GV tổng kết, nhận xét, đánh giá giờ học
- GV hướng dẫn về nhà: Đọc trước phần I: Thành phần nhân văn của môitrường Nghiên cứu trước bài 1: “cộng đồng các dân tộc Việt Nam”
Trang 4
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A
:……/…./2019 tại lớp 9B
Tiết 2 – Bài 1 CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
1 Mục tiêu
a) Về kiến thức:
- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc
- Biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sốngđoàn kết, cùng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Bộ tranh ảnh các dân tộc Việt Nam
- Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam
b) Chuẩn bị của học sinh:
- Nghiên cứu trước nội dung bài và sưu tầm cập nhật thông tin liên quan đếnbài học
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A / ; Lớp 9B /
* Kiểm tra bài cũ:
b) Dạy nội dung bài mới:
A Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu:
Giúp HS tái hiện được kiến thức cơ về sự đa dạng về thành phần các dân tộc Việt Nam để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.
GV: Dùng tập ảnh "Việt nam hình ảnh 54 dân tộc" Giới thiệu một số dân tộc
tiêu biểu cho các miền đất nước
B Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Trang 5Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1
* Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc Biết được trình độ phát triển kinh tế của một số các dân tộc.
- Có tình yêu quê hương đất nước, đoàn kết dân tộc bảo vệ tổ quốc.
- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng số liệu thống kê, hình ảnh.
HS hoạt động cá nhân, cặp đôi.
GV: Yêu cầu HS quan sát biểu đồ và
H1.1 SGK trả lời câu hỏi:
? Hãy cho biết dân tộc nào có số dân
đông nhất? Chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
? Lớp chúng ta có bao nhiêu dân tộc?
? Làm thế nào để em có thể phân biệt
được dân tộc em với các dân tộc khác?
? Hãy kể tên 1 số sản phẩm thủ công
tiêu biểu của các dân tộc ít người mà em
biết?
HS: Quan sát trình bày.
GV: Đánh giá, chốt kiến thức.
Mở rộng: Như vậy chúng ta đã thấy Việt
Nam có nhiều thành phần dân tộc rất đa
dạng Trong quá trình xây dựng và bảo
vệ Tổ Quốc, tất cả các dân tộc đều đoàn
kết, đấu tranh,
Ngoài ra còn có 1 bộ phận người Việt
định cư ở nước ngoài cũng là 1 bộ phận
của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
I Các dân tộc ở Việt Nam:
- Nước ta có 54 dân tộc Mỗi dân tộc
có đặc trưng về ngôn ngữ, trang phục,phong tục, tập quán sx…
- Dân tộc kinh (Việt) có số dân đôngnhất: Chiếm 86,2% có nhiều kinhnghiệm trong thâm canh lúa nước cócác nghề thủ công đạt mức độ tinhxảo, là lực lượng lao động đông đảotrong nông nghiệp, công nghiệp, dịch
vụ và có KHKT
- Các dân tộc ít người: Chiếm 13,8%
có trình độ phát triển kinh tế khácnhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệmriêng trong sản xuất, đời sống
- Người Việt định cư ở nước ngoàicũng là một bộ phận của cộng đồngcác dân tộc Việt Nam
Trang 6Hoạt động 2
* Mục tiêu:
- Biết và trình bày được sự phân bố của các dân tộc trên đất nước ta.
- Thu thập được thông tin về một số dân tộc.
- Phát triển các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng bản đồ.
HS hoạt động nhóm, cá nhân.
- Chiếu bản đồ phân bố các dân tộc Việt
Nam
GV: Chia HS làm 4 nhóm nhỏ thảo luận
câu hỏi trong 4 phút
Nhóm 1, 2: Cho biết dân tộc Việt phân
HS: Đại diện trình bày
GV: Đánh giá, chuẩn kiến thức cho
nhóm 1, 2 (phụ lục 3), nhóm 3, 4 (phụ
lục 4)
GV: Chuẩn kiến thức
II Phân bố các dân tộc:
1 Dân tộc Việt (Kinh)
+ Ở Hữu ngạn sông Hồng đến sông
Cả có người Thái, người Mường.+ Từ 700 đến 1.000 mét: người Dao.+ Núi cao: có người Mông
* Khu vực Trường Sơn - Tây nguyên:
Có trên 20 dân tộc: Ê – đê (Đắk Lắk),Gia Rai (Kon Tum), Mnông (LâmĐồng)
Trang 7? Theo em sự phân bố các dân tộc hiện
nay như thế nào?
HS: Đã có nhiều thay đổi.
? Liên hệ: Cho biết em thuộc dân tộc
nào, dân tộc em đứng thứ mấy về số dân
trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam?
Địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc em?
? Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu
của dân tộc em?
HS: Trả lời.
? Hãy cho biết cùng với sự phát triển
của nền kinh tế ,sự phân bố và đời sống
của đồng bào các dân tộc ít người có
những sự thay đổi lớn như thế nào?
HS: Trả lời cá nhân.
GV: Gợi ý: Định canh, định cư, xoá đói ,
giảm nghèo, nhà nước đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng Đường trường, trạm, công
trình thuỷ điện khai thác tiềm năng du
lịch
+ Các chính sách của Đảng và Nhà nước
về vấn đề nâng cao đời sống của đồng
bào các dân tộc vùng cao: chương trình
135 của chính phủ,…
+ Nâng cao ý thức đề phòng của nhân dân
các dân tộc đối với các thế lực thù địch
* Duyên hải cực Nam trung bộ vàNam Bộ: Chăm, Khơ Me
C Hoạt động luyện tập:
* Mục tiêu Củng cố những kiến thức đã học trong bài.
GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và nổi cột A - B
Câu 1 Dân tộc có số dân đông nhất là:
A: Tày B: Việt
C: Chăm D: Mường
Đáp án: B
Câu 2 Người Việt sống chủ yếu ở?
A: Vùng đồng bằng rộng lớn phì nhiêu B: Vùng duyên hải
C: Vùng đồng bằng và trung du D: Tất cả các ý trên
Đáp án: D
D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng:
* Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học
a Chơi trò chơi “tiếp sức”
GV chọn ngẫu nhien 2 đội, mỗi đội 3 HS
GV Yêu cầu: Nối cột A với cột B sao cho phù hợp (Phụ lục 5) hết thời gianđội nào nhanh hơn, kết quả chính xác là đội chiến thắng
Yêu cầu sản phẩm: Nối đúng cột A và cột B
Trang 8HS thực hiện nhiệm vụ, bổ sung.
GV đánh giá, kết luận
Đáp án: 1- b, d, e; 2 - a, c, f
b GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học
- GV đưa ra nhiệm vụ: Em hãy
- HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, sau đó về nhà để thực hiện nhiệm vụ này - GV tổng kết, nhận xét, đánh giá giờ học - GV hướng dẫn về nhà: Trả lời câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài 2: “Dân số và gia tăng dân số” Đọc trước bảng số liệu 2.1 và 2.2 trang 8- 9 SGK 4 Phụ lục: Phụ lục 1. Cho biết dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đâu? Trả lời:
Phụ lục 2. Tên dân tộc Nơi phân bố - Tày, Nùng - Thái, Mường - Dao, Mông - Ê đê - Gia lai - Cơ ho - Chăm, Khơ me - Hoa
THÔNG TIN CHUẨN KIẾN THỨC Phụ lục 3.
Cho biết dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đâu?
Trả lời:
Dân tộc Việt (Kinh)
- Phân bố rộng khắp cả nước
- Tập trung nhiều ở đồng bằng, trung du và ven biển
Phụ lục 4.
Trang 9- Ninh Thuận
- Tp Hồ Chí Minh(Nam Trung Bộ và Nam Bộ)
a Chiếm 13,8% dân số cả nước
b Chiếm 86,2% dân số cả nước
c Có kinh nghiệm trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi, tiểuthủ công nghiệp, nghề rừng
d Có kinh nghiệm thâm canh lúa nước, nhiều nghề tiểu thủcông nghiệp đạt mức độ tinh xảo
e Phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, trung du, ven biển
f Phân bố chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A
:……/…./2019 tại lớp 9B
Tiết 3 – Bài 2 DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
1 Mục tiêu
a) Về kiến thức:
- Trình bày được một số đặc điểm dân số nước ta
- Nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số
- THMT: Hiểu dân số đông và gia tăng nhanh đã gây sức ép đối với tàinguyên, môi trường Thấy được sự cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch đểtạo sự cân bằng giữa dân số và môi trường, tài nguyên nhằm phát triển bền vững
- THNL: Biết dân số tăng nhanh dẫn đến nhu cầu về năng lượng tăng cao, dẫnđến tính bức xúc của việc sử dụng và khai thác năng lượng một cách tiết kiệm, chốnglãng phí
b) Về kỹ năng:
- Vẽ và phân tích biểu đố dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam
- Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta các năm 1989 và 1999 để thấy rõ đặcđiểm cơ cấu, sự thay đổi của cơ cấu dân số theo tuổi và giới ở nước ta trong giai đoạn1989- 1999
- THMT: Phân tích biểu, bảng số liệu về dân số và dân số với môi trường
Trang 10- THNL: Phân tích biểu, bảng số liệu về dân số và dân số với vấn đề sửdụng năng lượng
c) Về thái độ:
- THMT: Có ý thức chấp hành các chính sách của Nhà nước về dân số vàmôi trường Không đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách của Nhànước về dân số, môi trường và lợi ích của cộng đồng
- THNL: Có ý thức sử dụng các nguồn năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,tránh lãng phí
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
Tivi (chiếu bảng số liệu)
b) Chuẩn bị của học sinh:
Nghiên cứu trước nội dung bài và sưu tầm cập nhật thồng tin liên quan đếnbài học
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A / ; Lớp 9B /
* Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Hãy cho biết đặc điểm các dân tộc ở Việt Nam?
Câu 2 Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở nước ta? Em thuộc dântộc nào? Dân tộc em có những nét văn hóa tiêu biểu nào?
b) Dạy nội dung bài mới:
Hãy cho biêt số dân Việt Nam những năm gần đây?
Bước 2 HS làm việc cá nhân, trả lời và bổ sung
Bước 3 GV nhận xét, vào bài mới tiết 3 bài 2 “Dân số và gia tăng dân số”
B Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1 Số dân:
* Mục tiêu:
- Trình bày được một số đặc điểm dân số nước ta.
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng số liệu thống kê.
Trang 11HS hoạt động cá nhân.
GV: Chiếu bảng số liệu về dân số và
diện tích 1 số quốc gia trên thế giới
HS: Đọc thông tin sgk/7, bảng số liệu:
? Cho biết số dân Việt Nam năm 2003?
So sánh dân số và diện tích Việt Nam
với các nước và rút ra nhận xét?
HS: Báo cáo, nhận xét
GV: Chuẩn kiến thức và bổ sung.
+ Diện tích thuộc loại các nước có lãnh
thổ trung bình trên thế giới
+ Dân số thuộc loại nước có dân đông
trên thế giới Trong Đông Nam Á ,Việt
Nam đứng thứ 3 sau In- đô- nê- xi- a
(234,9 triệu người), Phi- lip- Pin (84,6
triệu người)
* Tích hợp môi trường:
? So với số dân đông như trên có thuận
lợi gì cho sự phát trển kinh tế ở nước
+ Khó khăn: Tạo sức ép lớn đối với
việc phát triển kinh tế -xã hội, với tài
nguyên môi trường và việc nâng cao
chất lợng cuộc sống của nhân dân.
- Biết được sự biến động dân số.
- THBVMT: Hiểu dân số đông và gia tăng nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên, môi trường Thấy được sự cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch
để tạo sự cân bằng giữa dân số và môi trường, tài nguyên nhằm phát triển bền vững.
- THNL: Biết dân số tăng nhanh dẫn đến nhu cầu về năng lượng tăng cao, dẫn đến tính bức xúc của việc sử dụng và khai thác năng lượng một cách tiết kiệm, chống lãng phí.
GV: Gọi 1 HS trình bày về sự biến đổi
của dân số nước ta qua các thời kỳ dựa
II Gia tăng dân số
Trang 12vào sự thay đổi về chiều cao của các
cột
HS: Lớp nhận xét, bổ sung
GV: Dân số tăng liên tục: năm 1654
dân số nước ta là: 23,8 triệu người =>
1965 tăng lên: 34,9 triệu người =>
1989 tăng lên: 64,4 triệu người,
? Dân số tăng nhanh dẫn đến hiện
tượng gì?
HS: Trả lời.
GV: Hiện tượng “Bùng nổ dân số”
? Tại sao trước 1954 dân số tăng chậm,
sau 1954 lại tăng nhanh?
HS: Trả lời.
GV: Bổ sung, trước 1954 do chiến
tranh, dịch bệnh, đói kém,
? Quan sát hình 2.1 hãy nêu nhận xét
về tình hình tăng dân số ở nước ta?
? Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân
số giảm nhưng số dân vẫn còn tăng
nhanh?
Định hướng
+ Từ 1954 đến 2003, dân số nước ta
tăng nhanh liên tục
+ Tỉ lệ gia tăng dân số có sự thay đổi
qua từng giai đoạn: giai đoạn 1954 –
1960 dân số tăng rất nhanh là do có
những tiến bộ về y tế, đời sống nhân
dân được cải thiện làm cho tỉ lệ sinh
cao, tỉ lệ tử giảm; giai đoạn 1976 đến
2003, tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu
hướng giảm, nhờ thực hiện tốt chính
sách dân số và kế hoạch hoá gia đình
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số
giảm nhưng số dân vẫn tăng vì: dân số
nước ta đông, số người trong độ tuổi
sinh đẻ cao
HS: Trao đổi theo cặp, trả lời.
GV: Nhận xét bổ sung
* Tích hợp môi trường:
? Dân số đông sẽ gây ra hậu quả gì?
- Từ 1954 - 2003: Dân số nước ta tăngnhanh và tăng liên tục
- Cuối những năm 50: có sự “Bùng nổdân số” Năm 2017 tỉ lệ gia tăng dân số
tự nhiên ͌ gần 1,5%
- Nguyên nhân: dân số nước ta đông, sốngười trong độ tuổi sinh đẻ cao, mỗinăm tăng thêm 1 triệu người
Trang 13Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia
tăng dân số?
HS: Trao đổi theo nhóm bàn, trả lời.
GV: Chuẩn kiển thức
+ Khó khăn cho giải quyết việc làm,
phúc lợi xh, vấn đề ô mhiễm môi
trường…Nâng cao đời sống nhân
dân,
* Tích hợp năng lượng:
? Em biết gì về tình hình khai thác và
sử nguồn năng lượng, đặc biệt là năng
lượng không thể phục hồi ở nước ta
hiện nay?
HS: Trả lời, nhận xét.
GV: đánh giá và bổ sung: .dân số
tăng nhanh dẫn đến các nhu cầu về
năng lượng ngày tăng cao, dẫn đến
bức xúc của việc sử dụng và khai thác
năng lượng một cách tiết kiệm, chống
lãng phí
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 2.1
thảo luận cặp (3’) trả lời các câu hỏi
HS: Quan sát, trả lời Nêu được:
+ Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao
nhất: Tây Bắc: 2,19 %
+ Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp
nhất: Đồng bằng sông Hồng: 1,1 %
+ Vùng, lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng tự
nhiên cao hơn mức Tây Bắc cả nước:
Tây Bắc, Bắc Bộ, duyên hải Nam
Trung Bộ, Tây Nguyên
GV: Chuẩn kiến thức
- Dân số tăng nhanh gây nhiều sức épđối với tài nguyên môi trường, kinh tế– xã hội
- Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên caonhất: Tây Bắc: 2,19 % Vùng có tỉ lệgia tăng tự nhiên thấp nhất: Đồng bằngsông Hồng: 1,1 %
Hoạt động 3
* Mục tiêu
- Biết phân biệt dân số theo độ tuổi và giới tính.
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng số liệu thống kê.
Trang 14HS hoạt động theo cặp đôi
GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng 2.2,
thảo luận cặp (3’) trả lời các câu hỏi
sau:
? Nhận xét tỉ lệ hai nhóm dân số nam
nữ thời kì 1979 – 1999? (nữ > nam)
? Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm
tuổi ở nước ta thời kì 1979 – 1999?
HS: Trao đổi, trả lời.
? Hãy cho biết xu hướng thay đổi cơ
cấu dân số theo nhóm tuổi ở Việt Nam
thời kì 1979 – 1999?
HS: Trả lời
GV: Chuẩn kiến thức.
GV: Yêu cầu HS đọc mục 3 sgk để
hiểu rõ hơn về tỉ số giới tính
GV: Giải thích: Tỉ số giới tính (nam,
nữ) không bao giờ cân bằng và thường
thay đổi theo nhóm tuổi, theo không
gian và thời gian, nhìn chung trên thế
giới hiện nay là 98,6 % nam thì có 100
nữ Tuy nhiên lúc mới sinh ra số trẻ sơ
sinh nam luôn cao hơn nữ, đến tuổi
trưởng thành thì tỉ số này gần bằng
nhau, sang lứa tuổi già thì só nữ cao
hơn nam
GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
III Cơ cấu dân số:
+ Theo độ tuổi:
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ Tỉ lệ trẻ
em có xu hướng giảm
- Cơ cấu dân số có xu hướng già đi, tỉ
lệ người trong độ tuổi lao động vàngoài tuổi lao động tăng lên
* Mục tiêu Củng cố những kiến thức đã học trong bài.
a Em hãy cho biết: Dân số đông và tăng nhanh gây hậu quả gì?
b Những lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên?
D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng:
* Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo.
a Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ:
Trang 15- HS làm bài tập 3 SGK:
+ Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%) = (Tỉ lệ sinh – Tỉ lệ tử) / 10
+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%): Vẽ biểu đồ là đường biểu diễn
b GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài 3 “Phân bố dân cư và các loại hình quần cư”
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A
:……/…./2019 tại lớp 9B
Tiết 4 – Bài 3 PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta.
- Phân biệt được các loại hình quần cư thành thị và nông thôn theo chứcnăng và hình thái quần cư
- THBVMT: Nhận biết được quá trình đô thị hoá ở nước ta
- Có ý thức về sự gia tăng dân số
- THBVMT: Có ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình đô thị hóa
* Năng lực phát triển::
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọchiểu văn bản
Trang 16- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụnghình vẽ.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Tivi (chiếu bản đồ)
b) Chuẩn bị của học sinh:
- Một số tranh ảnh về nhà ở, một số hình thức quần cư ở Việt Nam
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A / ; Lớp 9B /
* Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Em hãy cho biết số dân và tình hình gia tăng dân số của nước ta?Đáp án: Năm 2003 dân số nước ta là 80,9 triệu người, năm 2018 là 96 triệungười Việt Nam là nước đông dân đứng thứ 14 trên thế giới
* Gia tăng dân số: Dân số nước ta tăng nhanh từ những năm 50 của TK 20
có hiện tượng bùng nổ dân số
Câu 2: Phân tích những nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số quánhanh?
Đáp án: Nguyên nhân: Tỉ lệ sinh tăng, tỉ lệ tử giảm
Hậu quả: Vấn đề nhà ở, giải quyết việc làm, ô nhiễm môi trường
b) Dạy nội dung bài mới:
A Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu:
Giúp HS tái hiện được kiến thức về phân bố dân cư và các loại hình quần cư
để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.
Bước 1 GV hướng HS vào bài
Bước 2 Dân cư nước ta đông phân bố không đồng đều giữa các vùng, miền
Ở từng nơi người dân lại lựa chọn các loại hình quần cư phù hợp với điều kiệnsống và hoạt động sản xuất của mình tạo nên sự đa dạng về hình thức quần cư ởnước ta
Bước 3 GV dẫn dắt vào bài Chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề trên trong bàihôm nay
B Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu mật độ dân số và sự phân bố dân cư
* Mục tiêu:
- Trình bày đươc sự phân bố dân cư ở nước ta.
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng bản đồ.
? Em hãy nhắc lại thứ hạng diện tích lãnh thổ và dân số nước ta so với các nước trên thế giới?
HS hoạt động cả lớp khai thác kiến
thức từ SGK để trả lời câu hỏi
HS: Trả lời cá nhân
GV: Gợi ý đứng thứ 14 về diện tích và
I Mật độ dân số và sự phân bố dân cư.
Trang 17lãnh thổ trên thế giới.
? Dựa vào hiểu biết và SGK cho biết đặc
điểm mật độ dân số nước ta?
Cam pu Chia mật độ 68 người/km2
Ma-lai- xi- a mật độ 75 người/km2
? Qua so sánh các số liêu trên rút ra đặc
điểm mật độ dân số nước ta?
? Qua bảng số liệu trên em rút ra nhận
xét gì về mật độ dân số qua các năm?
HS: Trả lời cá nhân.
GV: Tóm tắt ghi nội dung:
? Quan sát trên bản đồ đối chiếu H3,1
SGK Cho biết dân cư nước ta tập trung
đông đúc ở vùng nào? Đông nhất ở đâu?
HS: Trả lời cá nhân.
GV: Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích tự
nhiên, tập trung ¾ số dân
? Dân cư thưa thớt ở vùng nào? Thưa
+ Tây nguyên 82 người/km2
? Dựa vào hiểu biết thực tế và SGK cho
biết sự phân bố dân cư giữa nông thôn
Năm 2018 là 312 người/km2
+ Sự phân bố dân cư:
Trang 18GV: Nhận xét chuẩn xác kiến thức ghi
? Hãy nêu những nguyên nhân của đặc
điểm phân bố dân cư?
HS: Đồng bằng, ven biển, các đô thị có
điều kiện tự nhiên thuận lợi
- Phân bố không đều
+ Đông ở đồng bằng, ven biển và các
đô thị (ĐBSH 1192 người / km2, TP
Hồ Chí Minh 2664 người/ km2, HàNội 2830 người/km2 )
+ Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên
- Khoảng 74% dân số sống ở nôngthôn 26% ở thành thị (2003)
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại hình quần cư
* Mục tiêu:
- Phân biệt được các loại hình quần cư.
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng bản đồ, hình ảnh
HS hoạt động nhóm, hoạt động cả lớp
GV: Giới thiệu tập ảnh hoặc mô hình,
hoặc mô tả về các kiểu quần cư nông
thôn
? Dựa trên thực tế và vốn hiểu biết hãy
cho biết sự khác nhau giữa kiểu quần cư
nông thôn các vùng?
HS: Trả lời cá nhân
GV: Làng cổ việt có luỹ tre xanh bao
bọc, đình làng, cây đa bến nước có trên
100 hộ dân trồng lúa nước nghề thủ
? Cho biết sự giống nhau của quần cư
II Các loại hình quần cư
1 Quần cư nông thôn
Trang 19nông thôn?
HS: Trả lời cá nhân
GV: Nhận xét và chuẩn kiến thức: hoạt
động chính là nông lâm ngư nghiệp
? Hãy nêu những thay đổi hiện nay của
quần cư nông thôn mà em biết?
HS: Trả lời cá nhân
GV: Đường, trường, trạm điện thay đổi
diện mạo làng quê, nhiều cơ sở dịch vụ,
tiểu thủ công nghiệp
GV: Chia nhóm: 3 nhóm Giao nhiệm vụ
+ Nhóm 1: Dựa vào vốn hiểu biết và
SGK nêu đặc điểm của quần cư thành thị
nước ta?
(Qui mô)
+ Nhóm 2: Cho biết sự khác nhau về
hoạt động kinh tế và cách thức bố trí
nhà ở giữa thành thị và nông thôn?
+ Nhóm 3: Quan sát H3.1: Hãy nêu
nhận xét về sự phân bố các đô thị của
nước ta? Giải thích?
(2 đồng bằng lớn và ven biển, lợi thế về
vị trí, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội )
HS: Các nhóm cử ra một tổ trưởng và
một thư kí
Cá nhân trao đổi ý kiến thời gian 5 phút
Thư kí ghi lại ý kiến thống nhất trong
quá trình thảo luận
HS: Cả 3 nhóm gắn kết quả lên bảng,
các nhóm nhận xét bổ sung cho nhau
GV: Chuẩn kiến thức
? Địa phương em thuộc loại hình nào?
? Quan sát hình 3.1 Hãy nêu nhận xét
về sự phân bố các đô thị của nước ta.
- Chủ yếu ở đồng bằng ven biển
- Mật độ dân số cao, nhà cửa san sát
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là côngnghiệp, dich vụ,…
- Là trung tâm kinh tế chính trị vănhoá, khoa học kĩ thuật
Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình đô thị hóa
Trang 20* Mục tiêu:
- Nhận biết được quá trình đô thị hóa của nước ta, có ý thức bảo vệ môi trường
đô thị.
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng bảng số liệu.
HS hoạt động cá nhân, cặp đôi.
GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng 3.1, cho
biết:
? Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị
của nước ta theo gợi ý sau: Tốc độ tăng,
giai đoạn nào tốc độ tăng nhanh…?
HS: Trả lời
GV: Chuẩn kiến thức
? Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị
đã phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước
ta như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Chuẩn xác kiến thức:
* Tích hợp môi trường:
GV: Yêu cầu HS quan sát H3.1, thảo
luận cặp (2’) các nội dung sau:
? Nhận xét về sự phân bố các thành phố
lớn?
? Vấn đề bức xúc cần giải quyết cho dân
cư tập trung quá đông ở các thành phố
GV: Bổ sung, ví dụ qui mô mở rộng thủ
đô Hà Nội: Lấy sông Hồng làm trung
tâm mở về phía bắc: Đông Anh, Gia
Lâm; nối 2 bờ bằng 5 cầu: Thăng Long,
Chương Dương (có sẵn), Thanh Trì,
Vĩnh Tuy, Nhật Tân (đang và sẽ làm)
GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
III Đô thị hoá.
- Số dân đô thị tăng, quy mô đô thịđược mở rộng, phổ biến lối sốngthành thị
- Trình độ đô thị hóa thấp Phần lớncác đô thị nước ta thuộc loại vừa vànhỏ
* Ghi nhớ (SGK trang 13)
Trang 21C Hoạt động luyện tập:
* Mục tiêu Củng cố những kiến thức đã học trong bài.
GV cho HS trả lời câu hỏi
? Cho biết đặc điểm phân bố dân cư nước ta và giải thích?
? Hãy nêu những thay đổi quần cư nông thôn mà em biết?
D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng:
* Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo.
a Hoạt động cá nhân:
- Hoàn thành bảng sau để so sánh 2 loại quần cư (phụ lục 1)
HS thực hiện yêu cầu
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động
- Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm
- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta
- THBVMT: Hiểu môi trường sống cũng là một trong những tiêu chuẩn củachất lượng cuộc sống Chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam còn chưacao, một phần do môi trường sống còn nhiều hạn chế
+ Biết môi trường sống ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến sứckhỏe của người dân
b) Về kĩ năng:
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị,nông thôn, theo đào tạo; Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành; Cơ cấu sử dụng laođộng theo thành phần kinh tế ở nước ta
Trang 22- THBVMT: Phân tích mối quan hệ giữa môi trường sống và chất lượngcuộc sống.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Tivi (chiếu bản đồ)
b) Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A / ; Lớp 9B /
* Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi: Xác định trên bản đồ những vùng dân cư đông ở nước ta? Giảithích vì sao?
- Đáp án: Chỉ bản đồ, do địa hình, giao thông kinh tế phát triển
b) Dạy nội dung bài mới:
A Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu:
Giúp HS tái hiện được kiến thức về lao động và việc làm, chất lượng cuộc sống để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.
GV: Nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu của sự phát triển kinh
tế, xã hội, có ảnh hưởng quyết định đến việc sử dụng các nguồn lực khác
B Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn lao động và sử dụng lao động.
* Mục tiêu:
- Biết nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh Mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động.
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình vẽ.
HS hoạt động nhóm khai thác kiến
thức từ SGK để trả lời câu hỏi
GV: Yêu cầu HS nhắc lại số tuổi của
nhóm trong và trên độ tuổi lao động
HS: Trả lời (15 đến 59 tuổi; 60 tuổi trở
Trang 23GV: Những người thuộc 2 nhóm tuổi
trên chính là nguồn lao động của nước
ta
GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
nhỏ
Hai bàn một nhóm, thời gian 5 phút
GV: Giao nhiệm vụ chung cho các
nhóm
Câu 1: Nguồn lao động nước ta có
những mặt mạnh và hạn chế nào?
Câu 2: Dựa vào H4.1, hãy nhận xét cơ
cấu lực lượng lao động giữa thành thị và
nông thôn, giải thích nguyên nhân.
Câu 3: Nhận xét chất lượng lao động
của nước ta Để nâng cao chất lượng lao
ký, trao đổi ý kiến thảo luận
HS: Thảo luận tổng kết trước toàn lớp.
GV: Bổ sung và chuẩn kiến thức
GV: Yêu cầu HS dựa vào H4.2 SGK
? Nêu nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi
cơ cấu sử dụng lao động theo ngành ở
nước ta? (So sánh tỉ lệ lao động từng
ngành từ 1989-2003)
Định hướng
+ Qua biểu đồ, nhìn chung cơ cấu lao
động có sự chuyển dịch mạnh theo
hư-ớng công nghiệp hóa trong thời gian qua
biểu hiện ở tỉ lệ lao động trong các
ngành CN-XD và dịch vụ tăng, số lao
động làm việc trong ngành nông, lâm,
- Nguồn lao động nước ta dồi dào vàtăng nhanh Đó là điều kiện phát triểnkinh tế
- Tập trung nhiều ở khu vực nôngthôn ( 75,8 % )
- Lực lượng lao đông hạn chế về thểchất và chất lượng (78,8% không quađào tạo)
* Biện pháp nâng cao chất lượng laođộng hiện nay: Có kế hoạch giáo dụcđào tạo hợp lí và có chiến lược đầu
tư mở rộng đào tạo, dạy nghề…
2 Sử dụng lao động:
Trang 24ngư nghiệp ngày càng giảm.
+ Tuy phần lớn lao động vẫn còn tâp
trung trong nhóm ngành nông, lâm , ngư
nghiệp (59,6%) Sự gia tăng lao động
trong nhóm ngành CN- XD và dịch vụ
vẫn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
HS: Trả lời
GV: Đánh giá và chuẩn xác kiến thức - Phần lớn lao động còn tập trung
nhiều trong ngành nông- lâm- ngưnghiệp
- Cơ cấu sử dụng lao động trong cácngành kinh tế của nước ta được thayđổi theo hướng đổi mới của nền kinhtế- xã hội (tích cực)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vấn đề việc làm.
* Mục tiêu:
- Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm.
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề.
HS hoạt động cả lớp, hoạt động cá
nhân
GV: Yêu cầu HS đọc mục II Sgk, trao
đổi theo cặp, trả lời câu hỏi
? Tại sao nói việc làm đang là vấn đề
gay gắt ở nước ta?
Định hướng
Nguyên nhân: ở nông thôn do đặc điểm
mùa vụ của sx nông nghiệp và và phát
triển ngành nghề ở nông thôn còn hạn
chế,
HS: Trả lời.
GV: Bổ sung và chuẩn kiến thức
? Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc
làm rất cao nhưng lại thiếu lao động có
tay nghề ở các khu vực cơ sở kinh
doanh, khu dự án công nghệ cao?
(Trình độ lao động và chất lượng lao
+ Khu vực thành thị tỉ lệ thất nghiệptương đối cao 6 %
Trang 25cần phải có những biện pháp gì?
Định hướng
* Biện pháp:
+ Phân bố lại lao động và dân cư
+ Đa dạng hoạt động kinh tế ở nông
thôn
+ Phát triển hoạt động công nghiệp, dịch
vụ ở thành thị
+ Đa dạng hóa các loại hình đào tạo,
hướng nghiệp, dạy nghề
HS: Dựa vào nội dung Sgk trả lời
? Nêu những dẫn chứng nói lên chất
l-ượng cuộc sống của nhân dân đang có
thay đổi cải thiện.
Định hướng
+ Nhịp điệu tăng trưởng kinh tế khá cao,
Tb GDP mỗi năm tăng 7%
+ Xóa đói giảm nghèo từ 16,1% (2001)
xuống 14,5% (2002) và 12% (2003),
10% (2005)
+ Cải thiện giáo dục, y tế và chăm sóc
sức khỏe, nhà ở, nước sạch, điện sinh
hoạt…
- Chênh lệch giữa các vùng:
+ Vùng núi phía bắc, Bắc Bộ, Duyên hải
Nam trung Bộ: GDP thấp nhất
+ Đông Nam Bộ: GDP cao nhất
- Chênh lệch giữa các nhóm thu nhập
cao và thu nhập thấp tới 8,1 lần GDP
bình quân / người 440 USD (2002),
trong khi GDP/ người Tb của thế giới là
5120 USD, các nước phát triển là 20.670
USD, các nước đang phát triển là 1230
USD và các nước ĐNá là 1580 USD VN
phấn đấu năm 2005 đạt 700 USD/
người
HS: Trả lời.
III Chất lượng cuộc sống:
Trang 26GV: Kết luận
+ Việt Nam là nước có dân số đông thứ 2
trong khu vực Đông Nam Á và thứ 14
trên thế giới Chất lượng dân số ở mức
thấp, xếp thứ 112/117 nước trên thế giới
Chúng ta đang phấn đấu đến năm 2010,
chỉ số phát triển con người (HDI) đạt
mức trung bình tiên tiến là 0,7%
+ Chất lượng cuộc sống có rất nhiều tiêu
chí để đánh giá, một trong những tiêu chí
đó là: môi trường sống
* Tích hợp GDBV môi trường:
? Vậy qua thực tế em hãy cho biết hiện
trạng môi trường sống của Việt Nam
hiện nay? Nguyên nhân?
HS: Môi trường sống của người dân
Việt Nam còn chưa cao, một phần do
môi trường sống còn nhiều hạn chế.
GV: Đánh giá và bổ sung và kết luận:
Môi trường sống của Việt Nam hiện nay
đang bị ô nhiễm ở nhiều nơi do đất chật
nười đông, khai thác tài nguyên cạn
kiệt, => ảnh hưởng sức khẻo của người
dân.
? Chúng ta cần làm gì trước hiện trạng
đó?
Định hướng
Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường
nơi đang sống và các nơi công cộng
khác, tham gia tích cực vào các hoạt
đông bảo vệ môi trường ở địa phương
GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Chất lượng cuộc sống đang được cảithiện (về thu nhập, giáo dục, y tế, nhà
ở, phúc lợi xã hội…)
- Chất lượng cuộc sống còn chênhlệch giữa các vùng, giữa thành thị vànông thôn
* Ghi nhớ (SGK trang 17)
C Hoạt động luyện tập:
* Mục tiêu Củng cố những kiến thức đã học trong bài.
a Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta
b Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng
cuộc sống của người dân
D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng:
* Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo.
a Hoạt động cá nhân:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 3 SGK
- HS thực hiện theo yêu cầu
b GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài thực hành: “Phân tích và so sánh tháp dân số”
Trang 27Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A
:……/…./2019 tại lớp 9B
Tiết 6 – Bài 5 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
Giúp học sinh biết cách phân tích, so sánh tháp dân số Tìm được sự thay đổi
cơ cấu dân số theo độ tuổi
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
Không
b) Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A / ; Lớp 9B /
* Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu việc sử dụng lao động ở nước ta?
Đáp án:
- Số lao động có việc làm tăng Đặc biệt là trong các ngành kinh tế
- Cơ cấu sử dụng lao động thay đổi theo hướng tích cực
Câu hỏi Em hãy vấn đề việc làm ở nước ta? Để nâng cao chất lượng nguồn
LĐ ở nước ta cần có những biện pháp gì?
Đáp án:
- Việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta (Đặc biệt là khu vực nông thôn)
* Giải pháp: Phân bố lại lao động, đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nôngthôn, dạy nghề và giới thiệu việc làm
b) Dạy nội dung bài mới:
A Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu: HS tái hiện được kiến thức để HS làm bài thực hành.
GV hướng HS vào bài
B Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Trang 28Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 1.
* Mục tiêu:
- Phân tích và so sánh được hai tháp tuổi.
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình vẽ.
HS hoạt động nhóm
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung của bài
tập SGK
GV: Giới thiệu khái niệm “Tỉ lệ dân số
phụ thuộc” hay “Tỉ số phụ thuộc”: Là tỉ
số giữa người chưa đến tuổi lao động, số
người quá tuổi lao động so với số lao
động của dân cư một vùng, một nước
(Hoặc tương quan giữa tổng số người
dưới độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao
động so với người ở tuổi lao động, tạo
nên mối quan hệ trong dân số
GV: Yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm
trong 5 phút
- Giao nhiệm vụ chung cho các nhóm:
phát phiếu học tập cho các nhóm theo
nội dung (phụ lục 1)
- Hướng dẫn: Dựa vào H5.1 SGK để
thảo luận
HS: Các nhóm lần lượt lên dán kết quả
thảo luận của nhóm mình lên bảng và
trình bày trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV: Chuẩn xác kiến thức (phụ lục 2)
Giải thích: Tỉ số phụ thuộc của nước ta
năm 1989 là 86 nghĩa là cứ 100 người
trong độ tuổi lao động phải nuôi 86
người ở 2 nhóm tuổi kia
1 Bài tập 1:
Bảng phụ
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 2.
* Mục tiêu:
- Biết nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu theo độ tuổi.
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng số liệu thống kê.
Trang 29về sự thay đổi của cơ cấu dân số theo độ
tuổi ở nước ta.
HS: Đại diện các bàn trình bày Lớp
nhận xét, bổ xung
GV: Chuẩn kiến thức, tỉ số phụ thuộc ở
nước ta dự đoán năm 2024 giảm xuống
là 52,7% trong khi đó tỉ số hiện tại của
Pháp là 53,8%, Nhật Bản là 44,9%, Sin
ga po là 42,9% và Thái Lan là 47%
- Sau 10 năm (1989- 1999) tỉ lệ nhómtuổi 0-14 đã giảm xuống, nhóm tuổitrên 60 có chiều hướng tăng, tỉ lệnhóm tuổi lao động tăng
- Nguyên nhân: Do chất lượng cuộcsống của nhân dân ngày càng đượccải thiện: Chế độ dinh dưỡng cao hơntrước, điều kiện y tế, vệ sinh, chămsóc sức khỏe tốt, ý thức về KHHGĐtrong nhân dân cao hơn
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS làm bài tập 3.
* Mục tiêu:
- Biết được những thuận lợi và khó khăn của cơ cấu dân số đối với phát triển kinh tế - xã hội Biện pháp khắc phục khó khăn.
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề.
HS hoạt động cặp đôi, cá nhân
GV: Yêu cầu HS trao đổi theo cặp theo
các gợi ý sau:
? Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta có
thuận lợi và khó khăn như thế nào cho
phát triển kinh tế- xã hội?
HS: Trao đổi, trả lời, nhận xét, bổ sung.
- Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ônhiễm, nhu cầu giáo dục, y tế, nhàở… cũng căng thẳng
b Biện pháp khắc phục
- KHHGĐ, đào tạo hợp lí, tổ chứchướng nghiệp dạy nghề
- Phân bố lại lực lượng lao động theongành và theo lãnh thổ
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 30C Hoạt động luyện tập:
* Mục tiêu Củng cố những kiến thức đã học trong bài.
? Trình bày và nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số ở Việt Nam?
? Nêu những biện pháp khắc phục tình trạng cơ cấu dân số ở nước ta?
- Chuẩn bị bài 6 “Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam”
+ Tìm hiểu các giai đoạn phát triển kinh tế ở nước ta
Hình dạng của tháp tuổi Đỉnh nhọn, đáy rộng Đỉnh nhọn, đáy rộng, chân đáythu hẹp
Cơ cấu dân
Trang 31Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A
- Trình bày sơ lược về quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam
- Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổimới
- THBVMT: Biết việc khai thác tài nguyên quá mức, môi trường bị ô nhiễm
là một khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế đất nước
+ Hiểu được để phát triển bền vững thì phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
Tivi (chiếu lược đồ, biểu đồ)
b) Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A / ; Lớp 9B /
* Kiểm tra bài cũ: Không
b) Dạy nội dung bài mới:
A Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu: Giúp HS tái hiện được kiến thức về phân bố dân cư và các loại hình
quần cư để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.
Nền kinh tế Việt nam đã trải qua quá trình phát triển lâu dài và nhiều khókhăn Công cuộc đổi mới từ năm 1986 đã tạo ra nhiều thay đổi rõ rệt trong nền
Trang 32kinh tế xã hội nước ta Những nét cơ bản trong quá trình phát triển ấy sẽ đượcchúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay
B Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động1 Tìm hiểu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kì đổi mới:
GV: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “chuyển
dịch cơ cấu kinh tế” trang 153 SGK
? Dựa vào thông tin SGK, thảo luận cặp
(2’) cho biết sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế thể hiện ở những mặt chủ yếu nào?
HS: Trả lời, nhận xét.
GV: Chuẩn kiến thức
- Cơ cấu ngành
- Cơ cấu lãnh thổ
- Cơ cấu thành phần kinh tế
Chiếu biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GDP
từ năm 1990 đến năm 2002
? Hãy phân tích xu hướng chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế Xu hướng này thể
hiện rõ ở những khu vực nào?
HS: Nông - lâm - ngư nghiệp, công
nghiệp xây dựng, dịch vụ
GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
nhỏ
- Chia nhóm: 6 nhóm, giao nhiệm vụ cho
các nhóm thảo luận trong 5 phút
+ Nhóm 1, 2: Nhận xét xu hướng thay
đổi tỷ trọng của từng khu vực GDP?
(Từng đường biểu diễn)
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu sự quan hệ giữa
các khu vực? (Các đường biểu diễn)
+ Nhóm 5, 6: Nguyên nhân của sự
chuyển dịch các khu vực?
I Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới:
Giảm tải không dạy
II Nền kinh tế nước ta trong giai đoạn đổi mới:
1 Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế:
a Chuyển dịch cơ cấu ngành:
Trang 33GV: Hướng dẫn dựa vào H6.1 SGK để
thảo luận
- Các nhóm cử ra nhóm trưởng, thư ký
- Đại diện các nhóm lần lượt lên dán kết
quả thảo luận của nhóm mình lên bảng
Lưu ý HS: Các vùng kinh tế trọng điểm
là các vùng được nhà nước phê duyệt qui
hoạch tổng thể nhằm tạo ra các động lực
phát triển cho toàn bộ nền kinh tế
GV: Chiếu lược đồ các vùng kinh tế
? Cho biết trên lược đồ nước ta thể hiện
mấy vùng kinh tế?
? Xác định phạm vi lãnh thổ của các
vùng kinh tế trọng điểm Nêu ảnh hưởng
của các vùng kinh tế trọng điểm đến sự
phát triển kinh tế- xã hội?
HS: Trả lời, nhận xét.
GV: Chuẩn kiến thức
? Dựa vào H6.2, cho biết nước ta có
những vùng kinh tế nào không giáp
biển?
? Đặc điểm tự nhiên của các vùng kinh
tế giáp biển có ý nghĩa gì trong phát
triển kinh tế?
Định hướng
- Vùng Tây nguyên không giáp biển
- Vùng kinh tế giáp biển thuận lợi cho
phát triển kinh tế trên đất liền kết hợp
kinh tế trên biển
- Các vùng kinh tế trọng điểm có tácđộng mạnh đến sự phát triển kinh tế-
xã hội các vùng kinh tế lân cận
- Đặc trưng của hầu hết các vùng kinh
tế là kết hợp kinh tế trên đất liền vàkinh tế biển đảo
Trang 34? Dựa vào thông tin SGK cho biết ngoài
hai sự chuyển dịch trên cơ cấu nền kinh
tế nước còn sự chuyển dịch nào?
HS: Trả lời
GV: Chuẩn kiến thức
c Chuyển cơ cấu thành phần kinh tế
- Chuyển dịch từ khu vực nhà nước
và tập thể sang nhiều thành phần kinh
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp.
HS hoạt động cả lớp
Gọi HS đọc nội dung phần 2
? Bằng vốn hiểu biết và qua các phương
tiện thông tin, cho biết: Nền kinh tế nước
ta đã đạt được những thành tựu to lớn
như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Chuẩn kiến thức
? Những khó khăn nước ta cần vượt qua
để phát triển kinh tế hiện nay là gì?
HS: Trả lời
GV: Chuẩn kiến thức
* Tích hợp bảo vệ môi trường
? Môi trường ô nhiễm, tài nguyên cạn
kiệt ảnh hưởng như thế nào đến quá
trình phát triển kinh tế – xã hội?
HS: Trả lời.
GV: Đánh giá và chuẩn kiến thức: Gây
nhiều khó khăn cho phát triển kinh tế đất
- Tăng trưởng kinh tế nhanh
- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịchtheo hướng công nhiệp hóa
- Nước ta đang hội nhập vào nền kinh
tế khu vực và toàn cầu
Trang 35? Để vượt qua thách thức trong phát
triển kinh tế hiện nay chúng ta phải làm
* Mục tiêu Củng cố những kiến thức đã học trong bài.
? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta biểu hiện qua các mặt nào?Trình bày nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta?
? Vì sao nói chúng ta đã đạt được những thành tựu xong còn không ít khó
khăn và thách thức trong đổi mới nền kinh tế?
D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng:
* Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo.
a Hoạt động cá nhân:
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 2 trang 23 SGK
b GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học:
- Về nhà học thuộc bài trả lời câu hỏi và bài tập Sgk
- Chuẩn bị bài 7 “Tìm hiểu các nhân tố KTXH ảnh hưởng đến sự phân bố nông nghiệp”
- Nền kinh tế chuyển từ bao cấpsang kinh tế thị trường, xu hướng
mở rộng nền kinh tế nông nghiệphàng hóa
- Nước ta đang chuyển dần từnước nông nghiệp sang nướccông nghiệp
Công
nghiệp
-Xây dựng
Tỉ trọng tăng nhanh nhất từ25% năm 1991 lên gần 40%
năm 2002
Chủ trương công nghiệp hóa hiệnđại hóa gắn liền với đường lốiđổi mới Đây là ngành khuyếnkhích phát triển
Dịch vụ
Tỉ trọng tăng nhanh từ
1991-1996, cao nhất gần 45%, saugiảm rõ rệt 40% năm 2002
Do ảnh hưởng cuộc khủng hoảngtài chính khu vực cuối năm 1997,các hoạt động kinh tế đối ngoạităng trưởng chậm
Trang 36
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A
:……/…./2019 tại lớp 9B
Tiết 8 - bài 7 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
- Yêu quê hương đất nước
- THBVMT: Không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảm đất, nước, không khí, sinh vật
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
Ti vi (chiếu lược đồ)
b) Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A / ; Lớp 9B /
* Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Trình bày những nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta?Câu 2 Những thành tựu và thách thức trong quá trình đổi mới kinh tế?
b) Dạy nội dung bài mới:
A Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu: Giúp HS tái hiện được kiến thức về các nhân tố ảnh hưởng đến sự
phân bố nông nghiệp để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.
Trang 37Nông nghiệp có những đặc điểm đặc thù khác so với các ngành kinh tế khác
là phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội được cải thiện
đã thúc đẩy nông nghiệp phát triển mạnh mẽ, để hiểu rõ các nhân tố trên ảnhhưởng như thế nào đến sự phân bố phát triển nông nghiệp nước ta, cùng tìm hiểubài hôm nay
B Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1 Tìm hiểu các nhân tố tự nhiên:
SGK để trả lời câu hỏi
GV: Yêu cầu HS dựa vào nội dung Sgk
cho biết:
? Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
phụ thuộc vào những tài nguyên nào của
? Vì sao nói nông nghiệp phụ thuộc rất
nhiều vào đất đai và khí hậu?
Định hướng
Vì đối tượng của sản xuất nông nghiệp là
các sinh vật sống, cần có đủ 5 yếu tố cơ
bản là nhiệt, nước, ánh sáng, không khí,
chất dinh dưỡng…
HS: Trả lời
GV: Chiếu lược đồ phân bố các loại đất
chính ở Việt Nam
Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học và
vốn hiểu biết thảo luận theo bàn (4’) theo
các gợi ý sau:
? Nước ta có mấy nhóm đất chính Tên,
diện tích và đặc điểm mỗi nhóm?
? Nơi phân bố chủ yếu của mỗi nhóm
Trang 38HS: Đại diện các nhóm trình bày
GV: Chuẩn kiến thức
Chiếu bản đồ tự nhiên Việt Nam
? Hãy xác định nơi phân bố chính của 2
nhóm đất trên bản đồ tự nhiên Việt
mạnh thêm sự phân bố của tài nguyên
đất ở 2 đồng bằng châu thổ, Tây nguyên,
Đông Nam Bộ
Lưu ý HS:
+ Tài nguyên đất nước ta rất hạn chế
+ Xu hướng diện tích bình quân trên đầu
người ngày một giảm do tăng dân số
+ Cần sử dụng hợp lí, duy trì, nâng cao
độ phì cho đất
? Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8, hãy
trình bày đặc điểm khí hậu của nước ta
theo sơ đồ sau? (phụ lục 1)
HS: Đại diện HS lên điền kết quả vào
bảng phụ, HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, bổ sung và đưa ra bảng
đáp án đúng ( phụ lục 2)
GV: Hiện nay lượng nước sử dụng trong
nông nghiệp ở nước ta chỉ chiếm trên
90% tổng số nước sử dụng Do đó nước
rất cần thiết đối với nông nghiệp
? Vậy đặc điểm tài nguyên nước Việt
Nam như thế nào?
? Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu
trong thâm canh lúa nước ở nước ta?
Định hướng
- Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong
- Tài nguyên đất đa dạng Có 2 nhómđất chính: fe-ra-lit, phù sa
+ Đất phù sa: chiếm khoảng 3 triệu hadiện tích lãnh thổ, màu mỡ phì nhiêu,phân bố chủ yếu ở 2 đồng bằng lớnsông Hồng và sông Cửu Long
+ Đất feralít: chiếm diện tích trên 16triệu ha, đất có màu đỏ vàng, phân
bố chủ yếu ở miền núi, trung du,Đông Nam Bộ, Tây Nguyên
2 Tài nguyên khí hậu
- Phụ lục 2
3 Tài nguyên nước
Trang 39thâm canh nông nghiệp nước ta tạo ra
năng suất và tăng sản lượng cây trồng
- Thủy lợi chống úng lụt mùa mưa bão;
Cung cấp nước tới mùa khô; Cải tạo đất,
? Tài nguyên sinh vật nước ta tạo những
cơ sở gì cho sự phát triển và phân bố
nông nghiệp?
HS: Trao đổi theo bàn, trả lời, nhận xét.
GV: Chuẩn kiến thức.
* Tích hợp bảo vệ môi trường
? Qua tìm hiểu trên em hãy khái quát vai
trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự
phát triển và phân bố nông nghiệp?
Định hướng
Là tài nguyên quý giá vô cùng quan
trọng để phát triển nông nghiệp nước
ta
HS: Trả lời
GV: Đánh giá chuẩn kiến thức
? Chúng ta phải làm gì để bảo vệ các tài
nguyên này?
HS: Trả lời.
GV: Tuyên truyền, bảo vệ và phản đối
những hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái
và suy giảm đất, nước, khí hậu, sinh vật.
- Phong phú, phân bố không đềutrong năm
- Không ổn định : Lũ lụt, hạn hán
3 Tài nguyên sinh vật
- Phong phú, là cơ sở thuần dưỡng, laitạo nên các cây trồng, vật nuôi cóchất lượng tốt, thích nghi cao với cácđiều kiện sinh thái ở nước ta
- Tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơbản
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố kinh tế- xã hội.
* Mục tiêu:
- Giúp HS biết các nhân tố kinh tế, xã hội.
- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng hình ảnh.
HS hoạt động cả lớp
GV: Ngoài các nhân tố tự nhiên thì với
nông nghiệp các nhân tố kinh tế xã hội
có vai trò quyết định sự phát triển
Kết quả đạt được trong nông nghiệp
những năm qua là biểu hiện của sự đúng
II Các nhân tố kinh tế- xã hội
- Điều kiện kinh tế – xã hội là yếu tốquyết định đến sự phát triển
Trang 40đắn, sức mạnh của những chính sách
phát triển nông nghiệp đã tác động lên hệ
thống các nhân tố kinh tế
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK kết
hợp với sự hiểu biết, cho biết
? Cho biết đặc điểm của yếu tố dân cư
và lao động nông thôn?
? Hãy cho biết thực trạng của yếu tố cơ
sở vật - chất kỹ thuật nước ta hiện nay?
HS: Trả lời
GV: Chuẩn kiến thức
Chiếu hình 7.2
? Kể tên một số cơ sở vật chất- kỹ thuật
trong nông nghiệp để minh họa rõ hơn
kết luận trên?
? Sự phát triển của công nghiệp chế biến
có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển
và phân bố nông nghiệp?
Định hướng
- Thủy lợi cơ bản đã hoàn thành; Dịch vụ
trồng trọt phát triển, phòng trừ dịch
bệnh; Các giống mới cho năng suất
cao…; Tăng giá trị và khả năng cạnh
tranh của hàng nông nghiệp; Nâng cao
hiệu quả sản xuất nông nghiệp; Thúc đẩy
sự phát triển các vùng chuyên canh
- Hệ thống thuỷ lợi: các hồ chứa nước,
kênh mương nội đồng,
Hệ thống dịch vụ trồng trọt: cơ sở tạo
giống lúa và cung ứng phân bón, thuốc
trừ sâu,
Hệ thống dịch vụ chăn nuôi: cơ sở lai tạo
giông, tư vấn, buôn bán, chế biến thức
ăn, thuốc thú y,
Các cơ sở vật chất - kĩ thuật khác: các
phòng thí nghiệm, các loại máy móc,
thiết bị phục vụ chăn nuôi, các cơ sở
khuyến nông, khuyến ngư,
HS: Đại diện các nhóm trình bày
GV: Nhận xét.
? Vai trò của yếu tố chính sách đã tác
động lên những vấn đề gì trong nông
nghiệp?
1 Dân cư và lao động nông thôn:
- Chiếm tỉ lệ cao, nhiều kinh nghiệmsản xuất nông nghiệp
2 Cơ sở vật - chất kỹ thuật:
- Ngày càng hoàn thiện
3 Chính sách phát triển nông nghiệp: