1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án địa 7 2019 2020

292 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 292
Dung lượng 5,9 MB
File đính kèm địa 7 ngân 2019- 2020.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án đảm bảo chuẩn kiến thức theo định hướng phát triển năng lực học sinh mới nhất Bạn nào cần đề kiểm tra, đề thi, giáo án mới nhất Liên hệ gmail phanthuyngan988gmail.com mình gửi nha Giáo án đảm bảo chuẩn kiến thức theo định hướng phát triển năng lực học sinh mới nhất Bạn nào cần đề kiểm tra, đề thi, giáo án mới nhất Liên hệ gmail phanthuyngan988gmail.com mình gửi nha

Trang 1

Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A

Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- Củng cố: HS cần nắm được cấu trúc nội dung trương trình

- Biết sử dụng phương tiện tối thiểu của địa lí lớp 7

- Biết liên hệ các hiện tượng địa lí với nhau

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sửdụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Không

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A / ;

* Kiểm tra bài cũ: Không

b) Dạy nội dung bài mới:

A Hoạt động khởi động:

* Mục tiêu: Giúp HS hình dung được nội chương trình môn địa lí 7.

GV tổ chức cho HS hoạt động chơi trò chơi tiếp sức

Bước 1 Chia lớp làm 4 đội chơi, yêu cầu HS ghi lại những nội dung địa lí

đã được học trong chương trình lớp 6, lần lượt HS ghi lên bảng trong thời gian 3phút

Bước 2 HS làm việc nhóm và lần lượt lên ghi kết quả

Bước 3 GV nhận xét kết quả các nhóm GV dẫn dắt vào bài mở đầu

B Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1

* Mục tiêu:

- HS cần nắm được cấu trúc nội dung trương trình

- Phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác.

HS hoạt động cả lớp và cặp đôi khai 1 Giới thiệu chương trình:

Trang 2

thác kiến thức từ SGK trả lời câu hỏi

GV: Giới thiệu cấu trúc chương trình địa

lí 7

GV: Cho HS tham khảo nội dung SGK

để thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi trong

Hoạt động 2

* Mục tiêu:

- Biết sử dụng phương tiện tối thiểu của địa lí lớp 7.

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giao tiếp

HS hoạt động nhóm, hoạt động cả lớp

Yêu cầu HS xem bài 1 trang 6 SGK và

thảo luận trong 3 phút

? Hãy cho biết cấu trúc 1 bài gồm mấy

a Sử dụng SGK:

- Cấu trúc một bài học gồm: 3 phần.+ Giới thiệu bài

+ Nội dung chính

+ Câu hỏi và bài tập

b Sử dụng tài liệu.

- Ngoài SGK cần sử dụng thêm các

Trang 3

sách tham khảo, sách học tốt môn địa

- Có kỹ năng, phương pháp học tập bộ môn tốt.

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề.

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.

HS hoạt động cá nhân

GV: Cho HS đọc nội dung SGK:

? Theo em, em sẽ học môn địa lí như thế

3 Phương pháp học tập bộ môn:

a Cần học môn địa lí như thế nào?

- Nghiên cứu nội dung SGK và quansát kênh hình để trả lời câu hỏi và làmbài tập

- Liên hệ những điều đã học vào thực

tế, quan sát những sự vật hiện tượngđịa lí xảy ra xung quanh mình

* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong bài.

Câu 1 Môn địa lí ở lớp 7 giúp các em hiểu biết được những vấn đề gì? Định hướng:

- Thành phần nhân văn của môi trường

- Các môi trường địa lí

- Thiên nhiên và con người ở các châu lục

Câu 2 Để học tốt môn địa lí ở lớp 7, các em cần phải học như thế nào? Định hướng:

- Học hết nội dung SGK, quan sát phân tích các hình ảnh, biểu đồ, đọc bản

đồ Liên hệ lí thuyết với thực tế

- Tìm hiểu sưu tầm các thông tin liên quan đến bài học

D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng:

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo.

- GV hướng dẫn về nhà: Đọc trước phần I: Thành phần nhân văn của môi trường Nghiên cứu trước bài 1 “Dân số”

Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A

Trang 4

Phần I THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

Tiết 2 – Bài 1 DÂN SỐ

- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số

- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân sốtrên thế giới

- THBVMT: Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường.c) Về thái độ:

- Có ý thức về sự cần thiết phải phát triển dân số một cách có kế hoạch

- THBVMT: Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân

số hợp lí

* Năng lực phát triển:

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọchiểu văn bản

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Không

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A / ;

* Kiểm tra bài cũ: Không

b) Dạy nội dung bài mới:

A Hoạt động khởi động:

* Mục tiêu:

- Giúp HS tái hiện kiến thức cơ bản để hiểu dân số là nguồn lao động chính

và gia tăng nhanh chóng trong những năm qua.

GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp xem video và khai thác kiến thức.Bước 1 GV cho HS xem video về sự gia tăng dân số trên thế giới và đặtcâu hỏi

Qua video em có nhận xét gì về dân số thế giới?

Bước 2 HS làm việc cá nhân, trình bày

Bước 3 Gọi HS nhận xét, GV nhận xét, dẫn dắt vào bài tiết 2- bài 1 Dân số

B Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Trang 5

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1

* Mục tiêu:

- HS có những hiểu biết căn bản về dân số và tháp tuổi.

- Dân số là nguồn lao động của một địa phương.

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, năng lực sử dụng hình vẽ.

HS hoạt động cả lớp, cá nhân khai thác

kiến thức từ SGK, tháp dân sô để trả lời

các câu hỏi

GV: Hướng dẫn HS đọc thuật ngữ “Dân số”

trang 186 SGK Hướng dẫn đọc nội dung

phần 1

? Người ta điều tra dân số nhằm mục đích

gì?

HS: Trả lời cá nhân.

GV: Tóm tắt ghi nội dung

GV: Hướng dẫn HS quan sát H1.1 SGK dân

số của mỗi quốc gia thường được thể hiện

1 Dân số, nguồn lao động:

- Kết quả điều tra dân số tại mộtthời điểm nhất định cho chúng tabiết tổng số người của một địaphương hoặc một nước

- Nhìn vào tháp tuổi, chúng ta biếtđược tổng số nam và nữ phân theotừng độ tuổi, số người trong độ tuổi lao động của một địa phương,

Trang 6

GV: Hướng dẫn HS nhận biết đặc điểm hình

dạng của ba dạng tháp tuổi cơ bản

+ Tháp dân số trẻ: Đáy rộng, thân trung

- HS nắm được tình hình và nguyên nhân của gia tăng dân số.

- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế giới.

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình vẽ

HS hoạt động cá nhân, nhóm khai

thác kiến thức từ SGK, biểu đồ để

trả lời các câu hỏi

GV: Hướng dẫn HS đọc từ “Các số

liệu thống kê … Gia tăng dân số cơ

giới” Đọc thuật ngữ “tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử”

? Thế nào là gia tăng dân số tự nhiên

và gia tăng dân số cơ giới?

? Nhận xét tốc độ gia tăng dân số theo

hai mốc sau Từ công nguyên đến

1804 1805 đến 1999?

Nhóm 3, 4 (phụ lục 2)

? Vậy nguyên nhân nào làm cho dân số

tăng nhanh trong thế kỉ XX?

HS: Cử nhóm trưởng và thư kí, thảo

luận trong thời gian 5 phút, Báo cáo kết

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và XX.

- Gia tăng dân số tự nhiên của một nơiphụ thuộc vào số trẻ sinh ra và sốngười chết đi trong một năm Sự giatăng dân số do số người chuyển đi và

số người từ nơi khác chuyển đến gọi làgia tăng cơ giới

Trang 7

quả thảo luận nhóm

HS: Đại diện nhóm 1 trình bày các

nhau bao nhiêu năm, dân số tăng bao

nhiêu tỉ người, tương tự như vậy với

? Sự gia tăng dân số ảnh hưởng như

thế nào đến môi trường sống?

Định hướng

+ Ảnh hưởng xấu đến môi trường, cần

thực hiện tốt chính sách dân số của

do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh

- Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dân sốtăng nhanh Nguyên nhân: do có nhữngtiến bộ về kinh tế - xã hội và y tế

Hoạt động 3

* Mục tiêu:

- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với môi trường.

- THMT: Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường.

- THMT: Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí.

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình vẽ

HS hoạt động cặp đôi

GV: Hướng dẫn HS đọc từ “Dân số thế

giới tăng rất nhanh …… kinh tế chậm

phát triển”

GV: Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi

trong 3 phút để khai thác kiến thức trả

lời các câu hỏi sau:

? Khi nào sự gia tăng dân số tự nhiên

trở thành bùng nổ dân số?

? Nguyên nhân nào dẫn đến bùng nổ

dân số thế giới?

3 Bùng nổ dân số.

Trang 8

? Bùng nổ dân số chủ yếu diễn ra ở

đâu?

* Tích hợp môi trường:

? Hậu quả và biện pháp khắc phục

hiện tượng bùng nổ dân số là gì?

Thực hiện kế hoạch hóa gia đình để

giảm tỉ lệ gia tăng dân sô

HS: Trình bày, bổ sung

GV: Nhận xét, khái quát toàn bài.

GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

trang 5

- Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ giatăng bình quân hàng năm của dân sốthế giới lên đến 2,1 %

- Từ những năm 50 của thế kỷ XX,bùng nổ dân số đã diễn ra ở các nướcđang phát triển châu Á, châu Phi và Mĩ

La tinh do các nước này giành đượcđộc lập, đời sống được cải thiện vànhững tiến bộ về y tế làm giảm nhanh

tỉ lệ tử, trong khi tỉ lệ sinh vẫn còn cao

- Hậu quả bà biện pháp khắc phục sựbùng nổ dân số:

+ Hậu quả: Vượt quá khả năng giảiquyết các vấn đề về ăn, ở, học hành,việc làm…

+ Biện pháp: Thực hiện tốt chính sáchdân số kế hoạch hóa gia đình và pháttriển kinh tế xã hội

* Ghi nhớ (SGK trang 5, 6)

C Hoạt động luyện tập:

* Mục tiêu Củng cố những kiến thức đã học trong bài.

Câu 1: Hoàn thành bảng sau bằng cách điền vào ô trống từ trẻ, già tươngứng với đặc điểm tháp tuổi (Phụ lục 4)

Trả lời: Trẻ - Già

Câu 2: Bài tập 2 trang 6

Trang 9

Trả lời:

- Giai đoạn 1990 – 1995 so với giai đoạn 1950 – 1955 , tỉ lệ gia tăng dân số

ở Châu Phí là cao nhất (tăng thêm 0,45%) và Nam Mĩ có tỉ lệ gia tăng dân số thấpnhất (giảm đi 0,95%)

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á giảm mà tỉ trọng dân số so vớitoàn thế giới vẫn tăng vì:

+ Dân số châu Á đông (chiếm 60,5% dân số thế giới, năm 1995)

+ Tỉ lệ gia tăng dân số ở mức cao (1,53% trong giai đoạn 1990 - 1995)

D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng:

* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài tập

a) HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi

- HS nhận xét, bổ sung

- GV đánh giá, nhận xét

b) GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học

- GV đưa ra nhiệm vụ: Em hãy sưu tầm tranh ảnh các chủng tộc khác nhautrên thế giới và biên tập thành báo ảnh, yêu cầu mỗi tổ 1 sản phẩm

- HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, sau đó về nhà sưu tầm đểthực hiện nhiệm vụ này

- GV tổng kết, nhận xét, đánh giá giờ học

- GV hướng dẫn về nhà: Học bài cũ và chuẩn bị bài 2 “Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới” Tìm hiểu sự phân bố dân cư thế giới (H2.1) Chuẩn bịmáy tính bỏ túi

? Vậy nguyên nhân nào làm cho dân số tăng nhanh trong thế kỉ XX?

Trả lời

Phụ lục 3.

? Nhận xét tốc độ gia tăng dân số theo hai mốc sau Từ công nguyên đến

Trang 10

Đáy rộng, thân tháp thon dần

Đáy thu hẹp lại, thân tháp phình rộng

- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it

và Ơ-rô-pê-it về hình thái bên ngoài của cơ thể (màu da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinhsống chủ yếu của mỗi chủng tộc

b) Về kĩ năng:

Đọc các bản đồ, lược đồ: Phân bố dân cư trên thế giới, Phân bố dân cư Châu

Á để nhận biết các vùng đông dân, thưa dân trên thế giới và ở Châu Á

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A / ;

* Kiểm tra bài cũ:

Trang 11

? Bùng nổ dân số sảy ra khi nào Nêu nguyên nhân, hậu quả và hướng giảiquyết?

- ĐA: + Bùng nổ dân số sảy ra khi tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên bình quântrên thế giới đạt hoặc vượt 2,1%

+ Dân số tăng nhanh do nhiều nước thuộc địa ở Châu Á , Phi, Mĩ La Tinhgiành được độc lập Nền kinh tế, văn hoá, y tế tiến bộ Tỉ lệ tử giảm nhanh trongkhi đó tỉ lệ sinh vẫn cao như cũ là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ dân số

+ Dân số tăng nhanh dẫn đến vượt quá khả năng giải quyết công ăn việc làmtrở tshành gánh nặng đối với nền kinh tế của nhiều nước đang phát triển trên thếgiới

b) Dạy nội dung bài mới:

A Hoạt động khởi động:

* Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc trên

thế giới để HS sẵn sang tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.

GV trình chiếu cho HS xem một số thông tin, hình ảnh sự khác biệt về hìnhthái bên ngoài từng chủng tộc

Bước 1: GV cho HS xem và đặt câu hỏi

Em hãy chỉ ra những điểm khác biệt về hình thái bên ngoài giữa các chủng tộc

Bước 2: HS làm việc cá nhân, trình bày

Bước 3 Gv nhận xét kết luận Dẫn dắt vào bài mới tiết 3 - bài 2 Sự phân bốdân cư Các chủng tộc trên thế giới

B Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1

* Mục tiêu:

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới.

- Đọc các bản đồ, lược đồ: Phân bố dân cư trên thế giới, Phân bố dân cư Châu

Á để nhận biết các vùng đông dân, thưa dân trên thế giới và ở Châu Á.

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng bản

đồ, năng lực tính toán.

HS hoạt động cả lớp

GV: Phân biệt cho HS hiểu từ hai thuật

ngữ dân cư, dân số

+ Dân cư là tập hợp những người sống

trên một lãnh thổ được đặc trưng bởi kết

cấu, mối quan hệ qua lại với nhau về mặt

kinh tế, bởi tính chất của việc phân công

lao động và cư trú theo lãnh thổ

+ Dân số là tổng số người dân sinh sống

trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở

một thời điểm nhất định Được định

lượng bằng mật độ dân số trung bình

GV: Hướng dẫn hs đọc thuật ngữ mật độ

1 Sự phân bố dân cư:

Trang 12

? Cho biết mật độ dân số là gì?

? Dựa vào khái niệm hãy tính mật độ

dân số trung bình của Việt Nam?

Định hướng

Dựa vào công thức: (Số dân : Diện tích)

= Mật độ dân số trung bình (người/km2 )

VD: Việt Nam có diện tích = 329.247

km2 , số dân = 80,9 triệu người

Các chấm đỏ phân bố không đồng đều

cho thấy dân cư trên thế giới phân bố

không đồng đều

? Những nơi tập trung nhiều và ít chấm

đỏ cho ta biết đều gì?

? Nhìn vào mật độ dân số cho ta biết

điều gì?

Định hướng

Căn cứ vào mật độ dân số có thể biết

được nơi nào đông đân, nơi nào thưa

dân

? Dựa vào bản đồ hãy xác định những

khu vực có mật độ dân số cao và thấp

trên thế giới?

HS: Thực hiện trên bản đồ

GV: Kết luận:

? Tại sao ngày nay con người lại có thể

sinh sống ở khắp mọi nơi trên thế giới?

- Mật độ dân số là số dân cư trungbình sinh sống trên một đơn vị diệntích lãnh thổ nhất định, thường là

km2 Ví dụ: mật độ dân số châu Âunăm 2000 là 832 người /km2

- Dân cư phân bố không đều:

+ Những nơi có điều kiện sống vàgiao thông thuận lợi như đồng bằng,

đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp,mưa nắng thuận hòa… đều có dân cưtập trung đông đúc

+ Ngược lại, những vùng núi hay

Trang 13

Định hướng

Với những tiến bộ về kĩ thuật, con người

có thể khắc phục những trở ngại về điều

kiện tự nhiên để sinh sống ở bất kỳ nơi

nào trên Trái Đất

GV: Chuyển ý 2

vùng sâu, vùng xa, hải đảo… đi lạikhó khăn, vùng cực giá lạnh hoặcvùng hoang mạc… khí hậu khắcnghiệt có dân cư thưa thớt

Hoạt động 2

* Mục tiêu:

- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và rô-pê-it về hình thái bên ngoài của cơ thể (màu da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc.

Ơ Có ý thức tôn trọng đoàn kết các dân tộc, chủng tộc

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng hình ảnh

GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp,

hoạt động nhóm để khai thác kiến

thức từ SGK, hình ảnh, kiến thức của

bản thân để trả lời câu hỏi

GV: Gọi HS đọc thuật ngữ “Chủng tộc”

Căn cứ vào hình thái bên ngoài của cơ

thể (màu da, tóc, mắt, mũi ) các nhà

khoa học đó chia dân cư trên thế giới

thành ba chủng tộc chính

GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm

trong 5 phút khai thác H2.2 và nghiên

HS: Tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận, hoàn

thành thông tin trên bảng nhóm

- Trong khi HS thảo luận GV cần quan

Trang 14

* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong bài.

GV tổ chức cho HS tổng kết nội dung bài học theo sơ đồ tư duy

D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng:

* Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức bài học chơi trò chơi

a Chơi trò chơi “ai nhanh hơn”

GV chọn ngẫu nhiên hai HS

GV chiếu phụ lục 3, giao nhiệm vụ: Em hãy nối ô chữ A, B với các ô chữ ởcột giữa để được một sơ đồ đúng

Yêu cầu sản phẩm: Nối đúng ô chữ A, Bvới các ô chữ ở cột giữa để có kiếnthức đúng về sự phân bố dân cư nơi đông dân và nơi thưa dân

Sinh sống chủ yếu ở Châu Á

Nê-Grô-ít

(Da đen)

Da mầu sẫm, tóc đensoăn, mắt đen to, mũithấp, môi dày

Sinh sống chủ yếu ở Châu Phi

Ơ-rô-pê-ô-ít

(Da trắng)

Da trắng tóc nâu hoặcvàng, mắt xanh hoặc nâu,mũi cao, dáng người caoto

Sinh sống chủ yếu ở Châu Âu,châu Mĩ

Phụ lục 3

Trang 15

1 Đồng bằng

2 Núi caoNơi có điều kiện

sinh sống, đi lại

thuận lợi

3 Vùng có khíhậu ấm áp

Vùng đi lại khókhăn hoặc khí hậukhắc nghiệt

7 Hoang mạc

8 Vùng cực Bắc,cực Nam

Vùng đi lại khókhăn hoặc khí hậukhắc nghiệt

………

Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A

Trang 16

Tiết 4 - Bài 3 QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HÓA

- Biết một số siêu đô thị trên thế giới

- THBVMT: Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và các đôthị mới (đặc biệt ở các nước đang phát triển) đã gây nên hậu quả xấu cho môitrường

b) Về kĩ năng:

- Đọc các bản đồ, lược đồ: Các siêu đô thị trên thế giới, sự phân bố các siêu

đô thị trên thế giới

- Xác định trên bản đồ, lược đồ “Các siêu đô thị trên thế giới”, vị trí của một

số siêu đô thị

- Xác lập được mối quan hệ giữa quần cư và hoạt động sản xuất

- THBVMT: Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và môi trường.c) Về thái độ:

- Thấy được mối quan hệ giữa quần cư và đô thị hoá và một vài dấu hiệu của

đô thị hoá

- THBVMT: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường đô thị, phê phán các hành

vi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đô thị

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A / ;

* Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi Sư phân bố dân cư trên thế giới như thế nào? Tại sao?

- Đáp án: Dân cư phân bố không đều:

+ Những nơi có điều kiện sống và giao thông thuận lợi như đồng bằng, đôthị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa … đều có dân cư tập trungđông đúc

Trang 17

+ Ngược lại, những vùng núi hay vùng sâu, vùng xa, hải đảo … đi lại khókhăn, vùng cực giá lạnh hoặc vùng hoang mạc … khí hậu khắc nghiệt có dân cưthưa thớt.

b) Dạy nội dung bài mới:

Bước 1: GV cho HS xem và đặt câu hỏi

Em hãy chỉ ra những điểm khác biệt về quần cư nông thôn và đô thị Sựkhác nhau giữa đô thị xưa và nay

Bước 2: HS làm việc cá nhân, trình bày

Bước 3: GV nhận xét kết luận, trước đây con người sống hoàn toàn lệ thuộcvào thiên nhiên Sau đó con người đã biết sống tụ tập, quây quần bên nhau để cóthêm sức mạnh khai thác và cải tạo thiên nhiên Cụ thể như thế nào hôm nay chúng

ta cùng tìm hiểu tiết 4 - bài 3 Quần cư Đô thị hóa

B Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu Quần cư nông thôn và quần cư đô thị.

? Quan sát H3.1 và H3.2 sgk dựa vào hiểu

biết của mình hãy cho biết mật độ dân số,

nhà cửa, đường sá ở nông thôn và thành

? So sánh sự khác nhau giữa quần cư

nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động

kinh tế, mật độ dân số, lối sống.

1 Quần cư nông thôn và quần cư

cỏ, đất rừng, nước mặt; dân cư sốngchủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp

- Quần cư đô thị: có mật độ dân sốcao, dân cư sống chủ yếu dựa vàosản xuất công nghiệp và dịch vụ

Trang 18

Hoạt động 2: Tìm hiểu Đô thị hoá Các siêu đô thị.

* Mục tiêu:

- Biết quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới.

- Kể tên được một số siêu đô thị trên thế giới.

- THBVMT: Biết hậu quả do phát triển các siêu đô thị tự phát.

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh, biểu

đồ, năng lực hợp tác.

GV cho HS hoạt động cá nhân/cặp đôi.

GV: Trên thế giới tỷ lệ người sống trong

các đô thị ngày càng tăng, tỷ lệ người sống

ở nông thôn ngày càng giảm

? Tại sao có đặc điểm đó?

Định hướng:

Các đô thị ngày càng phát triển

Các đô thị xuất hiện rất sớm, từ thời kỳ cổ

đại và liên tục phát triển

GV: Hướng dẫn HS đọc thuật ngữ đô thị

hoá

? Dựa vào kiến thức đó học và SGK

chứng minh sự phát triển của các đô thị

trong các thời kỳ? Tại sao có những đặc

Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở

thành các siêu đô thị, dự kiến đến năm

2025 dân số đô thị là 5 tỷ người

GV: Hướng dẫn HS quan sát H3.3 SGK.

? Cho biết trên thế giới hiện nay có bao

nhiêu siêu đô thị?

HS: Có 23 siêu đô thị.

? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất?

HS: Châu Á.

? Kể tên các siêu đô thị ở châu Á có số

dân từ 8 triệu người trở lên?

? Đồng thời xác định các siêu đô thị trên

bản đồ.

HS: 12 siêu đô thị.

GV: Các nước đang phát triển: 16 siêu đô

thị Các nước phát triển: 7 siêu đô thị

2 Đô thị hoá Các siêu đô thị

- Đô thị hóa là xu thế tất yếu của thếgiới

- Số dân đô thị trên thế giới ngàycàng tăng, hiện có khoảng một nửadân số thế giới sống trong các đôthị

- Nhiều đô thị phát triển nhanhchóng, trở thành các siêu đô thị

- Một số siêu đô thị tiêu biểu ở cácchâu lục

+ Châu Á: Bắc Kinh, Tô-ki-ô,Thượng Hải, Xơ-un, Niu-Đê-li, Gia-cac-ta

+ Châu Âu: Mat-xcơ-va, Pa-ri, LuânĐôn

+ Châu Phi: Cai-rô, La-gốt

+ Châu Mĩ: Nui I-ooc, Mê-hi-cô,Ri-ô đê Gia-nê-rô

Trang 19

* Tích hợp bảo vệ môi trường:

GV: Đô thị hoá là xu thế của thế giới hiện

nay, nhưng cũng gây ra rất nhiều hậu

quả.

? Vậy hậu quả của sự phát triển đô thị tự

phát là gì?

HS: Trả lời cá nhân

GV: Nhận xét ghi nội dung:

GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- Các đô thị và siêu đô thị phát triển

tự phát để lại nhiều hậu quả nghiêmtrọng như: ô nhiễm môi trường, quátải ở các công trình công cộng…

* Ghi nhớ: SGK trang 12

C Hoạt động luyện tập:

* Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài

GV: Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm

1 Đặc điểm của quần cư đô thị là:

a Dân cư sống bằng các hoạt động công nghiệp hoặc dịch vụ

b Nhà cửa tập trung san sát thành phố xá

c Mật độ dân số cao

d Tất cả các đáp án trên

ĐA: d

2 Tính chất phân tán của quần cư nông thôn được biểu hiện thông qua:

a Quy mô lãnh thổ (thường nhỏ hẹp)

b Quy mô dân số (ít)

c Mối liên hệ (chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc ngư nghiệp)

d Tất cả các đáp án trên

ĐA: d

3 Sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn là:

a Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư đô thị là công nghiệp và dịch vụ,còn hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn là nông nghiệp, lâm nghiệphoặc ngư nghiệp

b Quần cư đô thị có mật độ dân số cao, còn quần cư nông thôn thường cómật độ dân số thấp

c Lối sống đô thị có những điểm khác biệt với lối sống nông thôn

d Tất cả các đáp án trên

ĐA: d

4 Đặc điểm của đô thị hoá là:

a Số dân đô thị ngày càng tăng

b Các thành phố lớn và các siêu đô thị xuất hiện ngày càng nhiều

c Lối sống thành thị ngày càng được phổ biến rộng rãi

d Tất cả các đáp án trên

ĐA: d

5 Sự phát triển tự phát của nhiều siêu đô thị và đô thị mới là nguyên nhândẫn tới:

a Ô nhiễm môi trường, ách tắc giao thông

b Bất bình đẳng xã hội, tệ nạn xã hội, thất nghiệp

c Ô nhiễm môi trường, ách tắc giao thông, thất nghiệp và tệ nạn xã hội

Trang 20

d Chất lượng nguồn lao động được cải thiện, điều kiện sống của dân cưđược nâng cao.

ĐA: c

- Nơi em đang sinh sống, học tập thuộc loại quần cư nào? Tại sao?

D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng:

* Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học trả lời câu hỏi.

a HS hoạt theo cặp đôi.

- GV nêu câu hỏi: Tại sao đô thị hoá tự phát có ảnh hưởng nghiêm trọng đếnmôi trường, sức khoẻ, giao thông và sự phát triển kinh tế xã hội?

- HS thảo luận và trình bày

Các yếu tố so sánh Quần cư nông thôn Quần cư đô thị

Thông tin chuẩn kiến thức

Phụ lục 2

Các yếu tố so sánh Quần cư nông thôn Quần cư đô thị

Cách tổ chức sinh sống Nhà cửa xen ruộng đồng,tập hợp thành làng xóm Nhà cửa xây thành phốphường

Lối sống (quan hệ

trong quần cư)

Dựa vào truyền thống giađình, dòng họ, làng xóm,phong tục tập quán

Cộng đồng có tổ chức,tuân thủ theo pháp luật,nếp sống văn minh, trật

tự bình đẳngHoạt động kinh tế

(nghề nghiệp chủ yếu)

Sản xuất nông, lâm, ngưnghiệp

Sản xuất công nghiệp vàdịch vụ

Trang 21

Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A

Tiết 5 – Bài 4 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Bản đồ dân cư và đô thị châu Á

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A / ;

* Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra trong quá trình thực hành

b) Dạy nội dung bài mới:

A Hoạt động khởi động:

* Mục tiêu:

Giúp học sinh nhận biết được các thông tin, số liệu địa lí được thể hiện trên tháp tuổi và lược đồ để HS sẵn sang tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.

GV thống kê tổng số dân của TP HCM tính đến thời điểm hiện nay

B Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Đọc, phân tích tháp tuổi ở Thành phố Hồ Chí Minh.

* Mục tiêu:

- Biết cách đọc, nhận dạng tháp tuổi dân số già và tháp tuổi dân số trẻ.

- Phát huy năng lực thực hành, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán, sử dụng biểu đồ.

(Câu 1: Giảm tải)

Trang 22

Thực hành theo nhóm dưới sự hướng

dẫn của GV, mỗi nhóm 1 bàn

? Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi?

? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ?

? Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ?

HS: Trình bày, trao đổi và kết luận:

- Nhóm tuổi tăng về tỉ lệ: độ tuổi lao

động năm 1999 tăng hơn năm 1989

- Nhóm tuổi giảm về tỉ lệ: Nhóm trẻ năm

1999 giảm hơn năm 1989

=> Dân số năm 1999 già hơn năm 1989

GV: Chuẩn kiến thức - Tháp tuổi 1989 là tháp có kết cấu

dân số trẻ (0- 14 tuổi) đáy được mởrộng

- Tháp tuổi 1999: Đáy thu hẹp hơntháp 1989 thân mở rộng hơn

-> Kết cấu dân số già đi

- Nhóm dưới tuổi lao động ở tháp tuổi

1989 với tháp tuổi 1999: số trẻ tronglớp tuổi 0-4 đã giảm từ 5tr nam còngần 4tr và gần 5tr nữ xuống gần 3,5tr

- Nhóm tuổi lao động năm 1989 lớptuổi đông nhất là 15- 19 Năm 1999

có 2 lớp tuổi 20 - 24 và 25 – 29

=> Như vậy sau 10 năm từ

1989->1999 tình hình dân số ở TP HồChí Minh già đi

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân bố dân cư Châu Á.

* Mục tiêu:

- Biết sự phân bố dân cư, các đô thị ở châu Á.

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh, bản

đồ, năng lực hợp tác.

GV cho HS hoạt động cá nhân/cặp đôi.

Xác định trên lược đồ phân bố dân cư

hoặc bản đồ phân bố dân cư châu Á

(SGK), hãy:

? Tìm khu vực tập trung đông dân ?

HS: Tìm trên bản đồ

? Xác định vị trí các đô thị lớn của Châu

Á, chúng thường phân bố ở đâu ?

bai, Côn- ca- ta (Nam Á)

Trang 23

C Hoạt động luyện tập:

* Mục tiêu Củng cố những kiến thức đã học trong bài.

+ Kết cấu dân số TP Hồ Chí Minh thay đổi như thế nào ?

+ Dân cư châu Á phân bố như thế nào ?

- HS thảo luận và trình bày

b GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học

- Hoàn thiện bài thực hành

- Chuẩn bị trước bài 5 “Đới nóng môi trường xích đạo ẩm”

- Sưu tầm tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng ngập mặn

- Ôn lại đặc điểm và ranh giới các đới khí hậu trên Trái Đất ở chương trìnhđịa lý lớp 6

Trang 24

Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A

Phần hai: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

Tiết 6 – Bài 5 ĐỚI NÓNG, MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- Biết vị trí đới nóng trên bản đồ tự nhiên thế giới

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bảncủa các môi trường ở đới nóng

+ Nắm được đặc điểm tự nhiên môi trường xích đạo ẩm

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Bản đồ các môi trường địa lí

b) Chuẩn bị của học sinh:

Sưu tầm tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng ngập mặn

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A / ;

* Kiểm tra bài cũ:

b) Dạy nội dung bài mới:

A Hoạt động khởi động:

* Mục tiêu:

Giúp học sinh nhận biết được sự khác nhau giữa các môi trường của đới nóng để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.

GV tổ chức cho HS hoạt động chơi trò chơi tiếp sức

Bước 1 Chia lớp làm 4 đội chơi, yêu cầu HS ghi lại trên Trái Đất người tachia ra các đới khí hậu nào, lần lượt HS ghi lên bảng trong thời gian 3 phút

Bước 2 HS làm việc nhóm và lần lượt lên ghi kết quả

Bước 3 GV nhận xét kết quả các nhóm GV dẫn dắt vào bài mới

Trang 25

Do sự phân hoá vị trí gần hay xa biển, địa hình và tính chất của mặt đệm.Trong mỗi đới khí hậu mà chúng ta vừa nêu đã hình thành nhiều môi trường địa líkhác nhau Trong bài học hôm nay chúng sẽ tìm hiểu khái quát về môi trường đớinóng – môi trường xích đạo.

B Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu đới nóng.

* Mục tiêu:

- Biết vị trí, đặc điểm, các kiểu môi trường đới nóng.

- Phát triển các năng lực giải quyết vấn đề, tự học, năng lực sử dụng bản đồ.

HS hoạt động cả lớp và cặp đôi khai

thác kiến thức từ SGK để trả lời câu

Có tới 70% số loài cây và chim thú trên

Trái Đất sinh sống ở rừng rậm nhiệt đới

nóng

- Chuyển ý: Dựa vào hình 5.1:

? Nêu tên các kiểu môi trường của đới

- Là nơi tập trung đông dân cư trênthế giới

* Các kiểu môi trường đới nóng:

- Môi trường xích đạo ẩm

- Môi trường nhiệt đới

- Môi trường nhiệt đới gió mùa

- Môi trường hoang mạc

Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường xích đạo ẩm.

? Xác định vị trí của môi trường xích

II Môi trường xích đạo ẩm.

1 Khí hậu:

Trang 26

đạo ẩm trên bản đồ?

? Xác định vị trí của Singapo trên lược

đồ?

HS: Lên bảng xác định trên bản đồ Nằm

trong môi trường xích đạo ẩm

GV: Cho HS hoạt động nhóm nhỏ theo

- Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình

các tháng trong năm cho thấy nhiệt độ

Xin-ga-po có đặc điểm gì?

- Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu?

Sự phân bố lượng mưa trong năm ra

sao? Sự chênh lệch giữ lượng mưa tháng

thấp nhất và tháng cao nhất khoảng bao

+ Tầng cỏ quyết, cây bụi cao 10 m

+ Tầng cây gỗ cao trung bình cao 30 m

+ Tầng cây gỗ cao 40 m

+ Tầng vượt tán cao trên 40 m

→ Rừng có nhiều tầng, dây leo chằng

* Vị trí: Nằm chủ yếu trong khoảng

50B đến 50N

* Đặc điểm:

- Nắng nóng, mưa nhiều quanh năm

- Độ ẩm cao trên 80% và nhiệt độ cao từ 25 - 28ºC

- Chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm thấp

- Mưa quanh năm, lượng mưa TB từ

1500 - 2500mm/năm

=> Tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển Cây rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, nhiều tầng, nhiều dây leo, chim thú

2 Rừng rậm xanh quanh năm.

Trang 27

và giới thiệu: Ở các vùng cửa sông, ven

biển lầy bùn phát triển rừng ngập nước

(rừng ngập mặn) Ví dụ Rừng U Minh ở

Việt Nam

GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- Rừng phát triển rậm tạp, xanh tốtquanh năm chia thành nhiều tầng, dâyleo bám chằng chịt:

+ Tầng cỏ quyết (Thấp nhất)+ Tầng cây bụi (Dưới 10 m)+ Tầng gỗ cao TB (Dưới 30m)+ Tầng cây gỗ cao (Dưới 40 m)+ Tầng cây vượt tán (cao từ 40 trởlên)

- Nguyên nhân: Do nhiệt độ và độ ẩmcao quanh năm tạo điều kiện thuận lợicho rừng cây phát triển rậm rạp

* Ghi nhớ: SGK trang 18

C Hoạt động luyện tập:

* Mục tiêu Củng cố những kiến thức đã học trong bài.

GV: Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm

- Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất

1 Môi trường xích đạo ẩm nằm trong khoảng từ:

a 10ºB đến 10ºN b 7ºB đến 7ºN

c 15ºB đến 15ºN d 5ºB đến 5ºN

ĐA: d

2 Môi trường xích đạo ẩm có khí hậu:

a Khô và lạnh b Nóng và ẩm theo mùa

c Nóng và ẩm quanh năm d Lạnh và ẩm ướt

GV đưa câu hỏi: Trình bày đặc điểm nổi bật của rừng rậm xanh quanh năm?

- HS thảo luận và trình bày

- GV đánh giá kết luận

b GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học

- GV: Tổng kết, nhận xét giờ học

- GV: Hướng dẫn về nhà

Trang 28

+ Học bài theo câu hỏi cuối bài (không yêu cầu trả lời câu hỏi 4 phần câuhỏi và bài tập).

+ Đọc và tìm hiểu đặc điểm môi trường nhiệt đới

4 Phụ lục:

Phụ lục 1

Nhiệt độ trung bình năm:………… Lượng mưa trung bình năm:………

Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao

nhất và tháng thấp nhất………

Sự phân bố lượng mưa trong năm:……

Kết luận chung:……… Kết luận chung:………

Thông tin chuẩn kiến thức Phụ lục 2

Nhiệt độ trung bình năm: 250C-280C Lượng mưa trung bình năm:

1500mm-2500mm

Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao

nhất và tháng thấp nhất 30C (biên độ

nhiệt thấp)

Sự phân bố lượng mưa trong năm: Tất

cả các tháng trong năm đều mưa Lượng mưa từ: 170mm - 250mm

Kết luận chung: Nắng nóng quanh

năm

Kết luận chung: Mưa nhiều, quanh năm

Trang 29

Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A

Tiết 7 – Bài 6 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết đặc điểm khí hậu của môitrường nhiệt đới

- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên (đất và rừng), giữahoạt động kinh tế của con người và môi trường ở đới nóng

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Bản đồ các môi trường địa lí

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A / ;

* Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày đặc điểm khí hậu và cảnh quan của môi trường xích đạo ẩm?Đáp án

+ Vị trí: nằm dọc 2 bên đường xích đạo, từ 50B- 50N

+ Khí hậu: Nắng nóng, mưa nhiều quanh năm Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điềukiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển

b) Dạy nội dung bài mới:

A Hoạt động khởi động:

* Mục tiêu:

Giúp học sinh nhận biết được nhiệt độ, lượng mưa và đặc điểm môi trường nhiệt đới để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.

GV thống kê số liệu về nhiệt độ, lượng mưa và số dân môi trường nhiệt đới

B Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Trang 30

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Vị trí, đặc điểm khí hậu.

* Mục tiêu:

- Biết vị trí và đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới.

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng bản đồ, hình vẽ.

HS hoạt động nhóm khai thác kiến

thức từ SGK để trả lời câu hỏi

Yêu cầu HS quan sát hình 5.1

? Hãy nêu vị trí của môi trường nhiệt

nêu diễn biến nhiệt độ, lượng mưa của

hai địa điểm trên?

+ Nhóm 3; 4: Chế độ nhiệt và lượng

mưa của Malacar khác Gia- mê- na như

thế nào?

+ Nhóm 5; 6: Malacar và Giamêna đều

thuộc môi trường nhiệt đới Dựa vào nội

dung SGK em hãy nêu đặc điểm khái

quát của Môi trường nhiệt đới?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét (phụ lục 1)

GV: Chuẩn kiến thức

Chuyển ý: Với đặc điểm khí hậu như vậy

thực vật, sông ngòi, đất đai ở đây như thế

nào chúng sẽ nghiên cứu ở mục 2 sau

đây?

1 Vị trí, khí hậu.

a Vị trí:

- Từ khoảng vĩ tuyến 50B và 50N đếnchí tuyến ở hai bán cầu

- Lượng mưa TB năm: 500- 1500mm,chủ yếu tập trung vào mùa mưa (mùahạ) và giảm dần về hai chí tuyến

- Thảm thực vật thay đổi từ Xích đạovề chí tuyến

Hoạt động 2: Các đặc điểm khác của môi trường.

* Mục tiêu:

- Biết được các đặc điểm khác của môi trường nhiệt đới.

Trang 31

- Phát triển các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh.

HS hoạt động cá nhân, cả lớp

- Yêu cầu HS đọc nội dung mục 2 trang

21 và trả lời các câu hỏi sau:

? Sự phân hoá khí hậu theo thời gian

mùa mưa và mùa khô có ảnh hưởng gì

đến cảnh quan môi trường nhiệt đới?

? Quan sát hình 6.3 và 6.4 em hãy nhận

xét sự thay đổi thực vật qua hai khu vực

như thế nào?

? Đất đai vùng đồi núi của môi trường

nhiệt đới có có đặc điểm rất đặc trưng,

theo em đặc điểm đó là gì? Tại sao?

HS: Trả lời, nhận xét, bổ sung,

GV: Chuẩn kiến thức.

Sự phân hoá khí hậu có ảnh hưởng lớn

đến cảnh quan môi trường

+ Mùa khô: Là mùa cạn của sông ngòi

thực vật suy giảm, động vật di cư tìm

nước Đồng cỏ cao nhiệt đới là cảnh

quan đặc trưng của môi trường nhiệt

đới

* Tích hợp môi trường:

? Tại sao đất có màu như vậy?

? Đất đai vùng đồi núi có hiện tượng gì?

? Biện pháp để khắc phục các tình trạng

trên?

HS: Trả lời.

GV: Chuẩn kiến thức.

* Tích hợp: Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi

trường tự nhiên, phê phán hành động

ảnh hưởng tới môi trường.

GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

2 Các đặc điểm khác của môi trường nhiệt đới.

- Cảnh quan thay đồi theo mùa

+ Mùa mưa là mùa lũ của sông ngòi,thực động vật phát triển

+ Mùa khô ngược lại

- Thực vật thay đổi theo lượng mưa

Từ rừng thưa đến đồng cỏ cao nhiệtđới( ½ là hoang mạc)

- Vùng đồi núi có đất Feralit màu đỏvàng

- Là vùng có khả năng tập trung đôngdân cư

* Ghi nhớ ( SGK trang 22)

C Hoạt động luyện tập:

* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong bài.

- GV nêu câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới.

+ Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới đất có màu đỏ vàng?

+ Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở vùng nhiệt đới đang ngày càng mở rộng?

Trang 32

- HS thảo luận và trình bày.

- GV đánh giá kết luận

D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng:

* Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo.

a Vẽ sơ đồ tư duy:

- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học

b GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học

- Học bài theo câu hỏi cuối bài trong SGK

- Nghiên cứu, soạn trước bài 7 Môi trường nhiệt đới gió mùa

+ Gió mùa là loại gió thế nào? Khu vực hoạt động chính của gió mùa?+ Tại sao gọi là khí hậu nhiệt đới gió mùa?

+ Đặc điểm khí hậu, thực vật của môi trường nhiệt đới gió mùa?

Số tháng cómưa

Số thángkhôngmưa

Lượngmưa trungbình

Thời kì 2Tháng 10, 11

25°

9 tháng

Từ tháng 5 đến tháng 10

3 thángTháng 12,

22°

7 thángMưa nhiều

từ tháng 5 - 9

5 tháng

Từ tháng

11 đến tháng 3

Gioảm dần

từ 9 -7 tháng

Tăng lên

từ 3- 5 tháng

Giảm

Trang 33

Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A

Tiết 8 – Bài 7 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Ti vi

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A / ;

* Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 Trình bày đặc điểm khí hậu và môi trường của môi trường nhiệt đới?Đáp án: Nóng quanh năm, có thời kì khô hạn, càng gần chí tuyến thời kì khôhạn càng kéo dài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn

Lượng mưa và thảm thực vật thay đổi từ xích đạo về chí tuyến (cụ thể).Câu 2 Tại sao diện tích xa van và nửa hoang mạc ở vùng nhiệt đới đang ngàycàng mở rộng?

Đáp án: Diện tích hoang mạc trên thế giới ngày càng mở rộng một phần do cátlấn, do biến đổi khí hậu toàn cầu nhưng chủ yếu là do con người (khai thác cây xanhquá mức)

b) Dạy nội dung bài mới:

A Hoạt động khởi động:

* Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được các đặc điểm khí hậu đặc sắc riêng biệt

ở môi trường nhiệt đới gió mùa so với các vùng khác ở cùng vĩ độ để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.

GV: Nằm cùng vĩ độ với môi trường nhiệt đới và hoang mạc nhưng thiênnhiên môi trường nhiệt đới gió mùa rất phong phú, đa dạng; đặc điểm thiên nhiên

Trang 34

và sinh hoạt của con người thay đổi theo một nhịp điệu mùa rõ rệt…chúng ta sẽtìm hiểu những đặc điểm lí thú đó của môi trường nhiệt đới gió mùa trong bài họchôm nay.

B Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, khí hậu.

* Mục tiêu:

- Biết vị trí, đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa.

- Trình bày và giải thích được ở mức độ đơn giản đặc điểm của môi trường nhiệt đới gió mùa.

- Phát huy năng lực thực hành, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán, sử dụng lược đồ, biểu đồ.

HS hoạt động cả lớp và cá nhân khai

thác kiến thức từ SGK để trả lời câu

GV: Toàn bộ môi trường nhiệt đới gió

mùa của đới nóng nằm rtong hai khu vực

Nam Á và Đông Nam Á Việt Nam là

quốc gia nằm trong khu vực điển hình

châu Á

Gọi HS đọc thuật ngữ gió mùa SGK trang

186 Là loại gió thổi theo mùa trên những

vùng rộng lớn của các lục địa Á, Phi,

Ôxtrâylia, chủ yếu trong mùa hè và mùa

đông

Quan sát H7.1 và H7.2 cho biết:

? Màu sắc biểu thị yếu tố gì? (Lượng

mưa)

? Mũi tên biểu thị yếu tố gì? (Hướng gió)

? Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hạ

vfa mùa đông ở các khu vực?

? Do đặc điểm của hướng gió thổi hai

loại gió mùa trên mang theo tính chất gì?

? Cho nhận xét về lượng mưa ở các khu

vực này trong mùa hạ và mùa đông?

? Giải thích tại sao lượng mưa lại có sự

chênh lệch rất lớn giữa hai mùa đông và

Trang 35

vực Nam Á và Đông Nam Á chủ yếu làhướng tây nam; khi di chuyển lên phíabắc, hướng gió chuyển sang hướng đôngnam.

+ Về mùa đông: hướng gió thổi vào cáckhu vực Nam Á và Đông Nam Á chủ yếu

là hướng đông bắc; khi di chuyển xuốngphía nam, gió đổi sang hướng tây nam

- Gió mùa hạ thổi từ áp cao Ấn Độ Dương

và Thái Bình Dương vào áp thấp lục địanên có tính chất mát mẻ, nhiều hơi nước

và cho mưa lớn

- Gió mùa đông thổi từ áp cao lục địaXibia về áp thấp đại dương nên có tínhchất khô

HS: Trả lời

? Cho HS xác định vị trí của 2 trạm khí tượng trên H5.1?

? Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa H7.3 và H7.4 cho biết diễn biến nhiệt độ và lượng mưa trong năm của Hà Nội có gì khác biệt với Mum- bai?

Định hướng

Để trả lười câu hỏi trên GV tổ chức cho

HS: Thảo luận nhóm.

Thảo luận 6 nhóm trong thời gian 8 phút

Nhóm 1, 2, 3: Phân tích biểu đồ khí hậu

Hà Nội ( phụ lục 1)

Nhóm 4, 5, 6: Phân tích biểu đồ khí hậu Mum- bai (phụ lục 2)

GV: Phát phiếu học tập cho các nhóm HS: Nhận nhiệm vụ, thảo luận, trình bày,

nhận xét các nhóm

GV: Chuẩn kiến thức (phụ lục 3)

Hà Nội có mùa đông lạnh, Mum-bai nóngquanh năm Cả 2 địa điểm đều có lượng

Trang 36

mưa lớn trên 1500mm.

? Qua phân tích H7.3 và H7.4 cho biết

yếu tố nào chi phối, ảnh hưởng sâu sắc

đến nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu

nhiệt đới gió mùa?

HS: Mùa gió.

? So sánh và tìm ra sự khác biệt giữa hai

loại biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của

khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa?

Định hướng

- Nhiệt đới mưa tập trung 1 mùa, thời kì

khô hạn kéo dài

- Nhiệt đới gió mùa nhiệt độ và lượng

mưa thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn

biến thất thường

HS: Trả lời.

GV: Kết luận.

GV: Giới thiệu về tính chất thất thường

của thời tiết:

- Mùa mưa có năm đến sớm có năm đến

muộn

- Lượng mưa không đều giữa các năm

- Mùa đông có năm đến sớm có năm đến

muộn, rét nhiều, rét ít, thiên tai hạn hán

xảy ra

- Lượng mưa trung bình năm thay đổi phụ

thuộc vào vị trí, địa hình (khuất gió, đón

- Thời tiết diễn biến thất thường

Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc điểm khác của môi trường.

Chiếu H7.5 và H7.6 nhận xét sự thay dổi

của cảnh sắc thiên nhiên:

? Mùa mưa rừng cao su cảnh sắc như

thế nào?

? Mùa khô rừng cao su cảnh sắc như thế

2 Các đặc điểm khác của môi trường:

Trang 37

? Cảnh sắc của hai hình ảnh đó thay đổi

phụ thuộc vào yếu tố nào?

? Nguyên nhân của sự thay đổi đó?

? Có sự khác nhau về thiên nhiên nơi mưa

nhiều và nơi mưa ít không?

HS: Trả lời

GV: Kết luận

Cảnh sắc thiên nhiên nhiệt đới gió mùa

biến đổi theo mùa, theo không gian, tùy

thuộc vào lượng mưa và sự phân bố lượng

mưa mà có cảnh quan khác nhau: rừng

xích đạo, rừng nhiệt đới mùa mưa, rừng

ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới

GV: Khái quát toàn bài Yêu cầu HS đọc

ghi nhớ

- Thảm thực vật phong phú đa dạng

* Ghi nhớ SGK trang 25

C Hoạt động luyện tập:

* Mục tiêu Củng cố những kiến thức đã học trong bài.

GV: Hãy cho biết câu dưới đây đúng hay sai?

Gió mùa là loại gió thay đổi hướng gió theo mùa trong năm (chủ yếu vàomùa hạ và mùa đông)

a Đúng

b Sai

Đáp án: a

D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng:

* Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo.

a Vẽ sơ đồ tư duy:

- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học

b GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học:

Trang 38

- Học bài theo câu hỏi cuối bài trong SGK.

- Sự khác nhau của 3 môi trường: Xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa

- Bài 8 theo chương trình không học nữa nên các em tìm hiểu trước bài 9

Nhiệt độ Lượng mưa Nhiệt độ Lượng mưa

Mùa hè > 300 C Mưa lớn

(Mùa mưa) > 29

(Mùa mưa)Mùa đông < 170 C Mưa ít

( Mùa mưa ít) > 23

0 C Mưa rất nhỏ

( Mùa khô)Biên đồ nhiệt năm 130 C TB 1722mm 60 C TB 1784mm

Trang 39

Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A

Tiết 9 – Bài 9 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- Phân biệt giữa 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng

- Biết những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuấtnông nghiệp ở đới nóng

- Biết một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đới nóng

- THBVMT: Biết một số vấn đề đặt ra đối với môi trường ở đới nóng vànhững biện pháp nhằm bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất nông nghiệp b) Về kĩ năng:

- Biết dựa vào biểu đồ tranh ảnh tìm ra kiến thức

- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên ở môi trường đớinóng, giữa hoạt động kinh tế của con người và môi trường ở đới nóng

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Tivi chiếu (Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở MTXĐ ẩm sgk H.9.1; H9.2ảnh đất bị xói mòn sgk-MC; Các hình ảnh khác)

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A / ;

* Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa?

b) Dạy nội dung bài mới:

A Hoạt động khởi động:

* Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được một số đặc điểm sản xuất nông nghiệp

và một số sản phẩm tiêu biểu để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới

từ bài học.

GV: Đặc điểm khí hậu đới nóng là nắng nóng quanh năm và mưa nhiều, tậptrung theo mùa Những đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng tăng

Trang 40

trưởng quanh năm đất dễ bị xói mòn cuốn trôi hết lớp đất màu trên bề mặt đất vàsinh ra nhiều dịch bệnh, côn trùng hại cây trồng, vật nuôi Vậy hoạt động sản xuấtnông nghiệp ở đới nóng như thế nào Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay.

B Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp:

trả lời câu hỏi

? Quan sát biểu đồ nhiệt độ lượng mưa

ở môi trường xích đạo ẩm (SGK) và

H9.2 cho biết nguyên nhân dẫn đến xói

* Nhóm 1, 2, 3: Môi trường xích đạo ẩm

có thuận lợi và khó khăn gì trong sản

xuất nông nghiệp Biện pháp khắc phục?

* Nhóm 4, 5, 6: Môi trường nhiệt đới và

nhiệt đới gió mùa có thuận lợi và khó

khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp.

? Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới và

1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp:

- Môi trường xích đạo ẩm:

+ Thuận lợi: thích hợp sản xuất nôngnghiệp Cây trồng phát triển quanhnăm, có thể gối vụ, xen canh nhiềuloại cây

+ Khó khăn: Nhiều mầm bệnh gâyhại cho cây trồng, vật nuôi, đất dễ bịxói mòn, rửa trôi

Ngày đăng: 15/08/2020, 22:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w