1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa lí 6-chuẩn

64 709 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Địa lí 6-chuẩn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 775 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu : Sau bài học, HS cần: 1/ Kiến thức: Giúp HS làm quen với bộ môn Địa lý, nắm được nội dung của môn địa lý lớp 6 là nghiên cứu về Trái đất và các thành phần tự nhiên của Trái đất

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU

I Mục tiêu : Sau bài học, HS cần:

1/ Kiến thức: Giúp HS làm quen với bộ môn Địa lý, nắm được nội dung của môn địa lý lớp 6 là nghiên cứu về Trái đất và các thành phần tự nhiên của Trái đất Từ đó bước đầu định hình được cách họctập với bộ môn này thế nào cho tốt

2/ Kĩ năng: HS bước đầu nhận thức được: Bản đồ, cách sử dụng bản đồ là một phần quan trọng trong chương trình học tập, bên cạnh đó còn phải biết thu thập, xử lý thông tin … Có kỹ năng quan sát thực tế, biết vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề cụ thể

3/ Thái độ: Gây cho các em có sự hứng thú với bộ môn, có mong muốn học tập tốt để mở rộng hiểu biết, yêu thiên nhiên, đất nước

II Phương tiện dạy học :

- Quả địa cầu

- Biểu đồ nhiệt độ hoặc mưa

-Hành tinh chúng ta đang sinh sống gọi là gì?

GV cho HS quan sát quả địa cầu

-Hình dạng của Trái Đất? Kích thước?

-Trái Đất được cấu tạo từ những thành phần tự nhiên

nào?

- Cho biết những hiện tượng thường xảy ra trên trái

đất? Giải thích? (Không yêu cầu HS phải trả lời

( đọc bản đồ,kỹ năng thu thập, xử lý thông tin…)

-Những kĩ năng đó có cần thiết không?

Hđ2: ( hoạt động cá nhân, theo cặp)

GV giới thiệu SGK Địa lý 6

B1: cá nhân

-Khi học Địa lý, ta thường quan sát các sự vật, hiện

1 Nội dung của môn Địa lý 6

-Cung cấp những kiến thức về Trái đất và cácthành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái đất

-Giải thích một số hiện tượng xảy ra thườngngày

-Hình thành và rèn kỹ năng về bản đồ

2 Cần học môn Địa lý 6 như thế nào?

-Nắm được nội dung kiến thức cơ bản

Trang 2

tượng Địa lý ở đâu?

-Vì sao phải học trên bản đồ, tranh ảnh, hình vẽ …

-Kiến thức trong sgk Địa lý 6 được trình bày như thế

Phần CH, bài tập: Yêu cầu HS cần trả lời được

Nếu có bài đọc thêm, cần chú ý đọc

-Quan sát các sự vật, hiện tượng, trên tranhảnh, bản đồ, sơ đồ …

-Trả lời câu hỏi, hoàn thành bài tập

-Biết liên hệ thực tế

IV Đánh giá :

- Môn Địa lý 6 giúp em hiểu biết được những vấn đề gì?

- Em cần học môn Địa lý 6 thế nào cho tốt?

V.Hoạt động nối tiếp:

-Học bài và trả lời các câu hỏi sgk

-Tìm hiểu về vị trí, hình dạng, kích thước của Trái đất

Trang 3

Tuần 2 Chương 1: TRÁI ĐẤT

Tiết 2: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:

1/ Kiến thức:

- Nắm được các hành tinh trong hệ Mặt trời, biết 1 số đặc điểm của hành tinh Trái đất như: Vị trí,

- Hiểu 1 số khái niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, biết được công dụng củachúng

II Thiết bị dạy học :

- Quả địa cầu

- Tranh hệ Mặt trời

- Lưới kinh, vĩ tuyến

III Hoạt động dạy và học:

-Bài cũ: +Chương trình Địa lý 6 cung cấp cho các em những vấn đề gì?

+Nêu phưong pháp học môn Địa lý ?

-Khởi động

-Bài mới

HĐ1: cá nhân

GV giới thiệu khái quát hệ Mặt trời

MR: người tìm ra hệ Mặt trời: Ni-cô-lai Cô-pec-nic

(1473-1543): bác bỏ thuyết “Địa tâm hệ”, xây dựng

-Trong hệ Mặt trời có mấy hành tinh? Kể tên?

( Diêm Vương không phải là hành tinh)

-Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần hệ Mặt

trời?

-Ý nghĩa của vị trí thứ 3?

-Vì sao Trái Đất là nơi duy nhất có sự sống trong Hệ Mặt

Trời? khoảng cách từ Trái đất đến Mặt trời khoảng 150

triệu km2

MR: 5 hành tinh Thuỷ, Kim, Mộc, Hỏa, Thổ được quan

sát bằng mắt thường từ thời cổ đại Khi bắt đầu có kính

thiên văn (năm 1781), phát hiện ra các hành tinh còn lại

-Ngoài những hành tinh trên, trong hệ Mặt trời còn có

những thiên thể nào? Mặt Trăng, sao Bắc Đẩu…

GV lưu ý các thuật ngữ: Mặt trời, hệ Ngân Hà

HĐ2:

-Trong sự tích Bánh chưng, bánh dày, người xưa quan

niệm Trái Đất có hình gì?

GV: Thế kỉ XVII, hành trình vòng quanh Trái Đất của

1 Vị trí của Trái đất trong hệ mặt trời

-Có 8 hành tinh quay xung quanh Mặttrời → gọi là Hệ Mặt Trời

-Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 và là nơi duynhất có sự sống trong Hệ Mặt Trời

2 Hình dạng, kích thước của Trái đất

và hệ thống kinh,vĩ tuyến:

Trang 4

Ma-zen-lăng trong 1083 ngày, loài người đã có câu trả lời

về hình dạng của Trái Đất

HS quan sát quả Địa cầu

-Trái đất có hình gì?

GV: lưu ý sự khác nhau giữa hình tròn và hình cầu

-Hình dạng thực tế của Trái Đất có phải là hình cầu chuẩn

Gv giới thiệu cho HS điểm cực Bắc và cực Nam

-Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam trên bề

mặt quả địa cầu gọi là gì?

- Độ dài của các đường kinh tuyến

đường kinh tuyến? 360 đường KT

-Thế nào là kinh tuyến gốc?

-Đường kinh tuyến gốc chia Trái Đất thành các nửa cầu

- Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến gì?

-Những vòng tròn vuông góc với các kinh tuyến là những

đường gì? Nêu đặc điểm của nó?

- Độ dài của các đường vĩ tuyến?

-Xác định vĩ tuyến lớn nhất, bé nhất

tuyến? 181 vĩ tuyến

-Xác định đường vĩ tuyến gốc?

-Vĩ tuyến gốc chia Trái Đất thành những nửa cầu nào?

-Xác định nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

- Thế nào là vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam

- Công dụng của hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến?

-Tại sao phải xác định kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc?

+Để đánh số thứ tự các đường kinh-vĩ tuyến

+Phân chia các nửa cầu

-Thực tế trên bề mặt Trái Đất có đường kinh-vĩ tuyến

-Kinh tuyến gốc: 00 đi qua Đài Thiên vănGrin-uýt (Luân Đôn - Nước Anh)

-Vĩ tuyến là những vòng tròn vuông gócvới các kinh tuyến, có đặc điểm nằmsong song với nhau và có độ dài nhỏ dần

Trang 5

+Nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam,nửa cầu Đông và nửa cầu Tây;

+Đường xích đạo, các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinhtuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam?

V Hoạt động nối tiếp:

- Làm bài tập 1,2 sgk

-Tìm hiểu: Bản đồ là gì? Có những loại bản đồ nào? Cách vẽ bản đồ?

Trang 6

Tuần 3 .

Tiết 3: BẢN ĐỒ - CÁCH VẼ BẢN ĐỒ

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

1/ Kiến thức:

- Biết được khái niệm bản đồ và đặc điểm của bản đồ được vẽ theo các phép chiếu đồ khác nhau

- Biết được 1 số việc phải làm khi vẽ bản đồ

2/ Kĩ năng: phân biệt được các loại bản đồ và rèn kĩ năng đọc bản đồ

II Phương tiện dạy học:

Quả địa cầu, một số loại bản đồ: bản đồ thế giới, châu lục…

III/ Hoạt động dạy và học:

- Bài cũ: +Cho biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời và ý nghĩa của nó?

+Như thế nào là đường kinh tuyến, vĩ tuyến? Xác định đường kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc vàcác nửa cầu trên Quả địa cầu

Gv cho HS quan sát bản đồ: thế giới, châu lục…

-Ngoài bản đồ ở sgk, trong thực tế còn có những loại

bản đồ nào? Phục vụ cho nhu cầu gì?

-Vậy bản đồ là gì?

-Cho biết tầm quan trọng của bàn đồ trong việc dạy và

học Địa lý?

Để có khái niệm chính xác về vị trí, sự phân bố các

đối tượng, hiện tượng Địa lý của các vùng đất khác nhau

trên Trái Đất

B2: hoạt động theo cặp

Quan sát Quả địa cầu và bản đồ thế giới

-Nhận xét hình dạng, vị trí của các châu lục trên bản đồ

và Quả địa cầu?

-Tìm điểm giống và khác nhau về hình dạng các châu

lục ở bản đồ và Quả địa cầu?

+ Giống: đều là hình ảnh thu nhỏ của thế giới

+Khác: bản đồ thể hiện trên mặt phẳng, Quả địa cầu

+Nhóm 3;4: Vì sao diện tích đảo Grơn-len ở H5 lại to

1.Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái đất lên mặt phẳng của giấy:

-Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ tương đốichính xác về 1 vùng đất hay toàn bộ

bề mặt Trái đất trên mặt phẳng

-Vẽ bản đồ: chuyển mặt cong của Tráiđất lên mặt phẳng của giấy bằng cácphương pháp chiếu đồ

Trang 7

Trả lời:

+Nhóm 1;2: H4 biểu thị bề cong của quả địa cầu được

dàn phẳng ra giấy H5: biểu thị trên mặt phẳng

+Nhóm 3;4: Khi dàn mặt cong sang mặt phẳng, bản đồ

phải điều chỉnh nên có sai số, càng về 2 cực sự sai lệch

càng lớn

-Nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đường kinh, vĩ

tuyến ở H5, 6, 7

GV nói thêm về sự biến dạng về hình dáng, diện tích

-Tại sao các nhà hàng hải hay dùng bản đồ có kinh, vĩ

-Các kí hiệu được thể hiện như thế nào?

-Nêu vai trò của bản đồ trong việc dạy và học Địa lý?

2 Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ:

-Một số việc phải làm khi vẽ bản đồ:

+Thu thập thông tin

V Hoạt động nối tiếp:

- Học bài, trả lời câu hỏi sgk và làm bài tập bản đồ

- Bài mới: Có mấy loại bản đồ? Tìm hiểu cách tính tỉ lệ bản đồ, các loại kì hiệu thường dùngtrong bản đồ?

Trang 8

Tuần 4

Tiết 4 : TỶ LỆ BẢN ĐỒ

I Mục tiêu : Sau bài học, HS cần:

1/ Kiến thức:

- Học hiểu tỷ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa 2 loại: số tỷ lệ và thước tỷ lệ

- Biết cách tính các tỷ lệ thực tế dựa vào số tỷ lệ và thước tỷ lệ

+ Bản đồ là gì? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc dạy và học Địa Lý?

+ Những công việc cần làm khi vẽ bản đồ

- Khởi động

- Bài mới:

HĐ1: cá nhân

G dùng 2 bản đồ có tỷ lệ khác nhau Giới thiệu vị

trí phần ghi tỷ lệ của mỗi bản đồ

-Tỷ lệ bản đồ là gì?

-Đọc tỷ lệ bản đồ H8, H9 Cho biết điểm giống,

khác nhau?

-Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ?

-Có mấy dạng biều hiện tỷ lệ bản đồ?

-Nội dung của mỗi dạng?

b Ý nghĩa: tỷ lệ bản đồ cho biết bản đồ đãđược thu nhỏ bao nhiêu so với ngoài thựcđịa

c Có 2 dạng biểu hiện tỷ lệ bản đồ:

+Tỷ lệ số

+ Tỷ lệ thước

- Bản đồ có tỷ lệ bản đồ càng lớn thì số đốitượng địa lý đưa lên bản đồ càng nhiều

Trang 9

G yêu cầu H đọc mục 2

-Nêu trình tự cách đo, tính khoảng cách dựa vàn tỷ

lệ tước, tỷ lệ số

G chia lớp thành 4 nhóm làm bài tập:

+ N1: đo và tính khoảng cách thực địa theo đường

chim bay từ KS Hải Vân đến KS Thu Bồn

+ N2 đo và tính khoảng cách thực địa theo đường

chim bay từ KS Hoà Bình đến KS Sông Hàn

+ N3 đo và tính chiều dài của đường Phan Bội

Châu (từ đường Trần Quý Cáp đến đường Lý Tự

Trọng)

+ N4 đo và tính chiều dài của đường Nguyễn Chí

Thanh (Từ đường Lý Tự Trọng đến đường Quang

Trung)

H ghi kết quả vào vở

vào tỷ lệ thước hoặc tỷ lệ số trên bản đồ:

Trang 10

Tuần 5

Tiết 5 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ

KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÝ

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- H biết và nhớ các quy định về phương hướng trên bản đồ

- Tìm hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm

2.Kĩ năng:

- Biết cách tìm phương hướng kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm trên bản đồ, trên quả địa cầu

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ châu Á, bản đồ khu vực Đông Nam Á

- Quả địa cầu

III Hoạt động dạy và học:

-TĐ hình cầu, làm thế nào xác định phương hướng trên

mặt quả địa cầu?

+ Lấy hướng tự quay của để chọn đông, tây; hướng

vuông góc với hướng chuyển động của TĐ là bắc và

nam Từ 4 hướng cơ bản định ra các hướng khác

G: Phần giữa bản đồ là phần trung tâm từ trung tâm

xác định hướng trên là hướng bắc, dưới là hướng nam,

trái là hướng tây, phải là là hướng đông

Nếu ở ngoài thực địa, điểm trung tâm là vị trí người

quan sát

-Cơ sở xác định hướng trên bản đồ dựa vào yếu tố nào?

Quan sát H10 SGK

Giới thiệu các hướng chính

-Trên thực tế có những bản đồ không thể hiện kinh

tuyến, vĩ tuyến, làm thế nào xác định được phương

hướng?

-Xác định các hướng còn lại ở hình sau:

Ha B Hb B

1 Phương hướng trên bản đồ:

- Muốn xác định được phương hướng trênbản đồ, chúng ta phải dựa vào các đường: + Kinh tuyến: đầu trên: hướng bắc đầu dưới: hướng nam + Vĩ tuyến: bên phải: hướng đông bên trái: hướng tây

- Chú ý: có những bản đồ, lược đồ khôngthể hiện các đường kinh tuyến, vĩ tuyến thìdựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc rôi tìm cáchướng còn lại

Trang 11

) (

20

do kinh

B

do vi

T

o

o

-Kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là gì?

-Như thế nào là tọa độ địa lý

- Vĩ độ của 1 điểm: là số độ chỉ khoảngcách từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩtuyến gốc

- Toạ độ địa lý của 1 điểm bao gồm kinh

độ, vĩ độ của địa điểm đó trên bản đồ

a Các chuyến bay từ Hà Nội đi:

-Kualalămpơ => Băng Cốc: Hướng TâyBắc

- Kualalămpơ => Manila: Đông Bắc

- Manila => Băng Cốc: Tây Nam

b Toạ độ địa lý:

B D

o o

10 130

B 

B D

o o

10 110

Đ 

N D

o o

10 120

- Căn cứ vào đâu để xác định phương hướng?

- Cách viết toạ độ địa lý? Ví dụ?

V.Hoạt động nối tiếp:

- Làm bài tập 1,2 SGK

- Tìm hiểu cách thể hiện các loại kí hiệu trên bản đồ

Trang 12

Tuần 6 Ngày soạn:26/9/2009

Tiết 6 KÍ HIỆU BẢN ĐỒ.CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ

I Mục tiêu:Sau bài học, HS cần:

1.Kiến thức: Hiểu ký hiệu bản đồ là gì, biết đặc điểm và sự phân loại các ký hiệu bản đồ

2 Kĩ năng: Biết cách đọc các ký hiệu trên bản đồ, đặc biệt là ký hiệu về độ cao của địa hình

II Phương tiện dạy học:

- Một số bản đồ có ký hiệu phù hợp với sự phân loại trong SGK

III Hoạt động dạy và học:

-Bài cũ: +Muốn xác định phương hướng trên bản đồ chúng ta phải dựa vào đâu? Có mấy hướng chính?

- Có mấy loại ký hiệu? Kể tên 1 số đối tượng

địa lý được biểu hiện bằng các loại ký hiệu

Quan sát H 15.

- Có mấy dạng ký hiệu? Những dạng kí hiệu

này được thể hiện ở bản đồ nào? (bản đồ công

– nông nghiệp)

- Đặc điểm quan trọng nhất của kí hiệu là gì?

G (MR):

+ Ký hiệu điểm: thường dùng để biểu hiện

diện tích của các đối tượng tương đối nhỏ

Thường được biểu hiện dưới dạng kí hiệu

hình học hoặc tượng hình

+ Ký hiệu đường: thể hiện những đối tượng

phân bố theo chiều dài là chính (địa giới,

đường giao thông, sông ngòi…)

+ Ký hiệu S: để thể hiện các đối tượng phân

bbố theo diện tích (diện tích trồng rừng, đất

trồng, vùng trồng lúa, càphê…)

1.Các loại kí hiệu bản đồ:

- Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu có tính quiước (hình vẽ, màu sắc….) dùng để thể hiệncácđối tượng địa lý trên bản đồ

-Có 3 loại kí hiệu: điểm, đường và diện tích

-Có 3 dạng kí hiệu : hình học, chữ, tượnghình

- KL: Ký hiệu phản ánh vị trí, sự phân bố đốitượng địa lí trong không gian

Trang 13

thường dùng những cách nào?

Quan sát H16

- Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét? (100)

- Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức

ở hai sườn núi phía đông và phía tây, hãy cho

biết sườn nào có độ dốc lớn hơn? (sườn tây

dôc hơn sườn đông)

- Để thể hiện độ cao địa hình, người ta làm thế

nào?

- Ngoài đường đồng mức (đường đẳng cao)

còn có đường đẳng sâu, có cùng dạng hý hiệu

song biểu hiện ngược nhau

Vd: độ cao dùng số dương (100m, 50m),

đương đẳng sâu dùng số âm (-100m, -50m)

G:giới thiệu quy ước dùng thang màu biểu

- Tại sao khi sử dụng bản đồ phải xem bảng chú giải?

V Hoạt động nối tiếp: chuẩn bị địa bàn, thước dây.

Trang 14

Tuần 7 Ngày soạn: 2/10/2009

ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC

I Mục tiêu:sau bài học, Hs cần:

1.Kiến thức: Nắm được cách vẽ bản đồ theo số liệu

2.Kĩ năng:

- Biết sử dụng địa bàn tìm phương hướng của các đối tượng địa lý trên bản đồ

- Biết đo các khoảng cách thực tế và tính tỷ lệ khi đưa lên lược đồ

II Phương tiện dạy học:

- Địa bàn: 4 chiếc Thước dây: 4 chiếc

III Hoạt động dạy và học:

-Bài cũ: +Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải xem bảng chú giải?

+ Làm thế nào để biểu hiện độ cao địa hình trên bản đồ?

G: chia lớp thành 4 nhóm Nhóm trưởng phân

công cho tổ viên những công việc cụ thể: đo

chiều dài, chiều rộng

G kiểm tra hướng dẫn H nắm vững cách làm

- Xoay hộp đầu xanh trùng vạch số 0 Đúng

2.Vẽ sơ đồ lớp học:

- Mỗi nhóm vẽ 1 sơ đồ lớp học:

1 Đo:

-Xác định hướng

-Đo khung lớp học và những chi tiết trong lớp

2 Vẽ sơ đồ, yêu cầu:

Ôn tập để kiểm tra 1 tiết

+ Ôn lại tất cả các bài đã học (tiết 2 đến tiết 6)

+ Xem lại các bài tập:

1,2 trang 1; 2,3 trang 14; 1,2 trang 17; 3 trang 19

V Hoạt động nối tiếp:Ôn lại tất cả các bài đã học, các dạng bài tập trong sgk, tiết sau kiểm tra 1 tiết.

Trang 15

Tuần 9 Ngày soạn: 17/10/2009

Tiết 9: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT

VÀ CÁC HỆ QUẢ

I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần:

1.Kiến thức:

- H biết được sự chuyển động tự quay quanh 1 trục tưởng tượng của TĐ

- Trình bày được một số hệ quả của sự vận động TĐ quay quanh trục

2.Kĩ năng:

- Biết dùng quả địa cầu chứng minh hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên TĐ

II Phương tiện dạy học: Quả địa cầu và các hình vẽ SGK phóng to.

III Hoạt động dạy và học:

G: Giới thiệu quả địa cầu

GV: TĐ tự quay quanh 1 trục tưởng tượng, nghiêng

66,330 trên mặt phẳng quỹ đạo

Quan sát H19

- TĐ tự quay quanh trục theo hướng nào?

G: đẩy quả địa cầu theo đúng hướng cho H quan sát

Gọi 1đến 2 H thực hiện lại

- Thời gian TĐ tự quay 1 vòng quanh trục trong 1

ngày đêm được quy ước là bao nhiêu giờ?

G: Thời gian nhìn thấy mặt trời 2 lần xuất hiện ở cùng

1 vị trí trên bầu trời được quy ước là 1 ngày đêm,

24h Thời gian quay đúng 1 vòng của TĐ là 23h 56’

4s, là ngày thực (ngày thiên văn) Còn 3’56s là thời

gian TĐ phải quay thêm để thấy được vị trí xuất hiện

ban đầu của mặt trời

- Cùng 1 lúc trên TĐ có bao nhiêu giờ khác nhau?

- Mỗi khu vực chênh nhau bao nhiêu giờ?

- Mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu kinh tuyến?

- Sự phân chia bề mặt TĐ thành 24 khu vực giờ có ý

nghĩa gì?

G: Để tiện tính giờ trên toàn thế giới, năm 1884 Hội

nghị Quốc tế thế giới lấy khu vực có kinh tuyến gốc

(00) đi qua đài thiên văn Grinuyt làm khu vực giờ gốc

(giờ quốc tế)

G.M.T: Greenwich Meridian Time

Quan sát H20.

- Khi ở khu vực giờ gốc là 12h thì ở nước ta là mấy

h? Bắc Kinh, Matcova là mấy giớ?

-Như vậy mỗi quốc gia có giờ quy định riêng Nhưng

ở những nước có diện tích rộng trải trên nhiều kinh

tuyến (nhiều khu vực giờ) thì dùng giờ chung cho các

-Giờ gốc (G.M.T): là khu vực có đường kinh

tuyến gốc đi qua chính giữa và được đánh số0

Trang 16

quốc gia đó như thế nào?

- Giờ chung: múi giờ đi qua thủ đô nước đó gọi là giờ

hành chính (hay giờ pháp lệnh.)

chậm 1h Phía đông nhanh hơn 1h, phía tây chậm hơn

1h.Để tránh nhầm lẫn, người ta quy ước kinh tuyến

1800 là đường đổi ngày quốc tế

Giáo viên giới thiệu cho H đường đổi ngày quốc tế

HĐ2: cá nhân

G dùng quả địa cầu và đèn minh hoạ hiện tượng ngày,

đêm

-Nhận xét diện tích được chiếu sáng? gọi là gì?

-Nhận xét diện tích không được chiếu sáng? gọi là gì?

-Giả sử TĐ không tự quay quanh trục thì có hiện

tượng ngày và đêm không?

-Thời gian ngày là bao nhiêu giờ? Đêm là bao nhiêu

giờ?

- Nêu ý nghĩa sự vận động tự quay của TĐ?

- Tại sao hằng ngày khi quan sát bầu trời ta thấy mặt

trời, mặt trăng và các ngôi sao chuyển động từ đông

- Các vật thể vận động trên TĐ có hiện tượng gì?

- Khi nhìn theo hướng chuyển động, vật chuyển động

lệch hướng nào ở 2 nửa cầu?

G: Sự lệch hướng này không những ảnh hưởng tới

chuyển động của các vật thể rắn như đường đi của

đạn, pháo mà còn ảnh hưởng đến hướng gió, dòng

biển, dòng chảy của sông…

2 Hệ quả của việc vận động tự quay quanh trục của TĐ

a Hiện tượng ngày và đêm:

- Khắp mọi nơi trên TĐ đều lần lượt cóngày và đêm

b Sự lệch hướng do vận động tự quay củaTĐ

- Các vật thể chuyển động trên bề mặt TĐđều bị lệch hướng

- Ở nửa cầu bắc vật chuyển động lệch vềbên phải, ở nửa cầu nam vật chuyển độnglệc về bên trái

IV Đánh giá

- Tính giờ của Nhật Bản, Việt Nam, Niu-Yook (Mĩ), Pháp nếu giờ gốc là 7h

NB: 16h; VN 14h; Niu-Yook 2h; Pháp 7h

V Hoạt động nối tiếp

- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.Làm bài tập trong tập bản đồ địa lý

-Bài mới: Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời như thế nào? Hệ quả của nó?

Trang 17

Tuần 10 Ngày soạn:24/10/2009

Tiết 10 SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI

I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần:

II Phương tiện dạy học: Quả địa cầu, đèn, mô hình sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời.

III Hoạt động trên lớp:

-Trái đất cùng một lúc tham gia mấy chuyển động?

-Trái Đất chuyển động quanh Mặt trời theo hướng

nào?

-Thời gian Trái Đất chuyển động hết 1 vòng quanh

Mặt trời?

-Nhận xét độ nghiêng và hướng của trục Trái Đất ở

các vị trí Xuân phân, Thu phân, Hạ chí, Đông chí

-Sự chuyển động đó gọi là gì? (tịnh tiến)

HĐ2: cá nhân, cặp

-Khi di chuyển trên quĩ đạo trục nghiêng và hướng

tự quay của Trái đất có thay đổi không?

-Trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng trong

khi di chuyển sinh ra hiện tượng gì?

Quan sát H23

GV giới thiệu các ngày Xuân phân, Hạ chí, Thu

phân, Đông chí

-Ngày 22/6, nửa cầu nào ngả nhiều về Mặt trời,

lượng ánh sáng, nhiệt độ nhận được như thế nào?

Mùa gì?

- Ngày 22/12: (tương tự)

-Trái đất hướng đều cả 2 nửa cầu về phía Mặt trời

vào những ngày nào? Khi đó ánh sáng Mặt trời

chiếu thẳng góc vào nơi nào trên Trái đất? (xích

đạo), Đó là mùa gì?

GV đưa bảng phụ hoặc dùng đèn chiếu

1 Sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời:

-Trái đất chuyển động quanh Mặt trời theohướng từ Tây sang Đông trên quĩ đạo hìnhelíp gần tròn hết 365 ngày 6 giờ

2 Hiện tượng các mùa

-Khi chuyển động trên qũi đạo, hai nửa cầuBắc, Nam thay phiên nhau ngả dần và chếch

xa Mặt Trời → sinh ra các mùa

Bảng phụ

22/6 Hạ chíMùa nóng Đông chíMùa lạnh22/12 Đông chíMùa lạnh Hạ chíMùa nóng

21/3 Xuân phânChuyển tiếp từ

lạnh sang nóng

Thu phânChuyển tiếp từ nóng sáng lạnh

23/9 Thu phânChuyển tiếp từ

nóng sang lạnh

Xuân phânChuyển tiếp từ lạnh sang nóng

Trang 18

-Em có nhận xét gì về lượng nhiệt, ánh sáng, cách

tính mùa ở 2 nửa cầu Bắc và Nam?

GV đưa bảng phụ

“Hạ Chí, Đông Chí”: chỉ thời gian giữa các mùa

“Lập xuân, lập hạ”: thời gian bắt đầu mùa mới

-Ở nước ta có mấy mùa?

- Sự phân bố nhiệt độ, ánh sáng, cách tínhmùa ở 2 nửa cầu trái ngược nhau

IV Đánh giá:

1 Vì sao có các mùa trên trái đất?

2 BT bảng phụ

Chọn từ trong khung, điền vào chỗ chấm cho thích hợp

Nửa cầu Băc, nửa cầu Nam, trục, tự quay, lệch hướng, ngày, đêm, tịnh tiến, các mùa, mặt

trời, nghiêng

“Trái đất đồng thời có 2 chuyển động:

- Chuyển động ……… quanh ……… một vòng hết 24 giờ, sinh ra hiện tượng

……… , và sự ……… chuyển động của các vật trên Trái đất

- Chuyển động ……… quanh ……… một vòng hết 365 ngày 6 giờ Do trục Trái đất

……….… và không đổi hướng nên khi chuyển động quanh quĩ đạo, các ……… và …………

… lần lượt ngả về phía mặt trời sinh ra ………… …”

V Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi SGK và tập bản đồ

- Ôn tập: Sự vận động tự quay của Trái đất và hệ quả

- Đọc bài 9: Hiện tượng ngày đêm có sự khác biệt như thế nào theo các mùa?

Trang 19

Tuần 11 Ngày soạn: 31/10/2009

Tiết 11 HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA

I Mục tiêu: Sau bài hoc, HS cần:

- Biết cách dùng quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau

II Phương tiện dạy học :

- Quả địa cầu

- H24, 25 (SGK) phóng to

III Hoạt động dạy và học :

-Bài cũ : Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên trái đất Phân tích các mùa ở nửa cầu Bắc và nửa cầuNam ở ngày 22/6

-Khởi động

- Bài mới: GV vào bài (SGK).

HĐ1: cá nhân, nhóm

-Nhắc lại diện tích được chiếu sáng của Trái đất,

nguyên nhân?

Quan sát H24

-Hãy xác định đâu là trục Trái Đất, đâu là đường

phân chia sáng, tối?

-Tại sao đường biểu hiện trục Trái Đất và đường

phân chia sáng tối không trùng nhau? Chúng cắt

nhau ở đâu? Sự không trùng nhau này sinh ra hiện

tượng gì?

-Vào ngày 22/6, ASMT chiếu thẳng góc vào mặt

đất ở vĩ tuyến nào? Vĩ tuyến đó gọi là gì?

-Vào ngày 22/12, ASMT chiếu thẳng góc vào vĩ

tuyến nào? Tên gọi của vĩ tuyến này?

-Vào ngày 21/3 và 23/9, ASMT chiếu thẳng góc

vào mặt đất ở vị trí nào? Kết luận?

HĐ2: cá nhân, cặp.

1 Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ

độ khác nhau trên Trái đất

-Do đường phân chia sáng tối không trùng

với trục Trái đất (BN) → sinh ra hiện tượng

ngày đêm dài, ngắn khác nhau theo vĩ độ

-Vĩ tuyến 22027’B: Chí tuyến Băc

-Các địa điểm trên đường Xích đạo: độ dàingày đêm bằng nhau

-Càng về 2 cực, độ dài ngày đêm chênh lệchcàng lớn

2 Ở hai miền cực có số ngày đêm dài 24

Trang 20

-Tại vòng cực Bắc: ngày dài 24h.

Tại vòng cực Nam: đêm dài 24h

-Ở 2 miền cực:

Mùa hè: số ngày dài 24h là 1 → 6 tháng

Mùa đông: số ngày có đêm dài 24h là từ 1

- Giải thích câu ca dao của nhân dân ta:

“Đêm tháng năm chưa nằm đã sángNgày tháng mười chưa cười đã tối”

- (Nếu còn thời gian) Tại sao các nước ở vĩ độ cao có hiện tượng đêm trắng?

V.Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi SGK, tập bản đồ

- Thực hành với quả địa cầu

- Tìm hiểu cấu tạo bên trong của Trái Đất: gồm mấy lớp, trạng thái, nhiệt độ của mỗi lớp

- Địa mảng là gì? Các địa mảng di chuyển như thế nào?

Trang 21

Tuần 12 Ngày soạn: 7/11/2009

Tiết 12 CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu: Sau bài học, Hs cần:

2.Kĩ năng: xác định được đúng các địa mảng trên lược đồ

II Phương tiện dạy học: - Quả địa cầu.

-Bán kính Trái đất dài bao nhiêu km?

-Để biết được độ sâu của Trái đất, người ta làm

phân thành 2 tầng: tầng Granit ở trên và tầng

Badan phía dưới

-Cho biết đặc điểm của lớp trung gian?

MR: Còn gọi là bao Manti Chia 2 tầng: tầng trên

có những dòng đối lưu vận chuyển vật chất liên

tục, là nguyên nhân chính làm cho các địa mảng

di chuyển

-Nêu đặc điểm của lớp nhân (lõi)?

-Tâm động đất và lò mắc ma nằm ở phần nào của

Trái đất?

-Trạng thái vật chất của lớp trung gian? Lớp này

có ảnh hưởng ntn đến đời sống xã hội loài người

trên bề mặt Trái đất không? Vì sao?

-Trong 3 lớp, lớp nào có vai trò quan trọng nhất?

1 Cấu tạo bên trong của Trái đất

-Gồm 3 lớp:

+Lớp vỏ +Lớp trung gian + Lớp nhân (lớp lõi)

(Xem sgk 32)

Trang 22

HĐ2:cá nhân, nhóm.

-Hãy xác định vị trí các lục địa và đại dương trên

bản đồ thế giới?

-Lớp vỏ Trái đất chiếm bao nhiêu % thể tích và

khối lượng của Trái đất?

-Vai trò của lớp vỏ Trái đất?

-Trên lớp vỏ Trái đất có những thành phần tự

nhiên nào?

Quan sát H 27

-Vỏ Trái đất có cấu tạo như thế nào?

-Nêu tên các địa mảng chính của lớp vỏ Trái đất?

-Các địa mảng có di chuyển không?

-Vì sao các địa mảng có thể di chuyển?

-Tốc độ di chuyển của các địa mảng?

Thảo luận nhóm

-Hai địa mảng nằm kề nhau có những cách tiếp

xúc nào? Kết quả của những sự tiếp xúc này?

-Xác định những chỗ tiếp xác của các địa mảng

trên lược đồ?

-Hiện nay các địa mạng có di chuyển không?

2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái đất

-Lớp vỏ Trái đất rất mỏng nhưng rất quan

trọng ( Hs giải thích)

-Do 1 số địa mảng nằm kề nhau tạo thành

-Các địa mảng di chuyển rất chậm, 2 địa mảng

có thể tách xa nhau, trượt lên nhau hoặc xô vàonhau

IV Đánh giá:

- GV đưa bảng phụ có vẽ 2 vòng tròn đồng tâm (Vòng ngoài đậm) HS lên điền các lớp: Lõi,trung gian, lớp vỏ (BT3 SGK)

- HS đọc bài đọc thêm Tr36

V Hoạt động nối tiếp:

- Làm câu hỏi, bài tập SGK, tập bản đồ

- Chuẩn bị cho giờ thực hành sau:

+Địa cầu, bản đồ thế giới

+Tìm hiểu trên Trái đất có nhựng lục địa và đại dương nào?

+Phân biệt sự khác nhau giữa lục địa và châu lục

Trang 23

Tuần 13 Ngày soạn: 14/11/2009

Tiết 13 THỰC HÀNH: SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ

ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRAÍ ĐẤT

I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần:

1.Kiến thức:

- Biết được sự phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt Trái đất cũng như ở 2 cực Nam và Bắc

- Biết được tên và xác định đúng vị trí 6 lục địa và 4 Đại dương trên quả địa cầu hoặc trên bản đồ thếgiới

2.Kĩ năng:

-Nhận biết và xác định đúng vị trí của các lục địa, đại dương

II Phương tiện dạy học:

- Quả địa cầu

- Bản đồ thế giới, bản đồ còn trống

III Hoạt động dạy và học:

-Bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng làm BT3 trên bảng phụ

- Cấu tạo bên trong của Trái đất gồm mấy lớp? Tầm quan trọng của lớp vỏ Trái đất với xã hộiloài người

-Khởi động

-Bài mới

GV chấm điểm bài thực hành vào cột 15 phút

-Lục địa nào nằm ở cả 2 bán cầu Bắc và Nam?

-Phân biệt lục địa và châu lục?

+Lục địa là khái niệm về tự nhiên

+Châu lục là khái niệm mang tính hành chính,

lịch sử gồm cả các đảo  Diện tích châu lục >

diện tích lục địa

-Rìa lục địa có giá trị như thế nào đối với đời

sống sản xuất và kinh tế của con người? Liên

hệ với thực tế nước ta?

1 Nửa cầu Bắc: Tập trung phần lớn các lục địa

→ “lục bán cầu” (1đ)

Nửa cầu Nam: Tập trung phần lớn các Đại

dương → “Thủy bán cầu” (1đ)

2 Các lục địa trên Trái đất

-Lục địa Á – Âu: ở nửa cầu Bắc, có diện tíchlớn nhất (1đ)

-Lục địa Ôxtrâylia: nửa cầu Nam, bé nhất.(1đ)-Lục địa phân bố ở Bắc bán cầu: Âu-Á, Bắc Mĩ.(1đ)

-Lục địa ở Nam bán cầu: Ôxtrâylia, Nam Mĩ.(1đ)

3 Rìa lục địa

Trang 24

-Các đại dương trên thế giới có thông với nhau

không? Gọi là gì?

-Con người đã làm gì để nối các đại dương

trong giao thông đường biển?

GV yêu cầu HS xác định vị trí các kênh đào

-Phân biệt lục địa và châu lục

-Lục địa là khái niệm về tự nhiên

-Châu lục là khái niệm mang tính hành chính,

lịch sử gồm cả các đảo  Diện tích châu lục >

diện tích lục địa

-Thềm lục địa: sâu 0 – 200m (0,5đ)-Sườn lục địa: sâu 200 – 2500m (0,5đ)

4 Các Đại dương

-Đại dương chiếm 71%S bề mặt Trái đất (0,5đ)-Có 4 Đại dương

+Thái Bình Dương: lớn nhất.(0,5đ)+Đại Tây Dương(0,5đ)

+Ấn Độ Dương(0,5đ)+Bắc Băng Dương: bé nhất.(0,5đ) Các Đại dương thông nhau → Đại dương thếgiới.(0,5đ)

IV Đánh giá:

-Xác định vị trí các lục địa, Đại dương trên bản đồ thế giới

V Hoạt động nối tiếp:

- Ôn các kiến thức chương I.

- Thực hành trên quả địa cầu cá nhân

- Đọc lại các bài đọc thêm.

-Tìm hiểu nội lực và ngoại lực là gì? Tác động của những lực này trên bề mặt Trái Đất?

Trang 25

Tuần14 Ngày soạn: 21/11/2009

CHƯƠNG II: CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT

-Phân biệt được núi thường và núi lửa

-Biểu hiện của một trận động đất

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Tranh ảnh, núi cao, đồi, đồng bằng, hoang mạc cát, núi lửa phun

III Hoạt động dạy và học:

-Bài cũ:

+Xác định vị trí, giới hạn các lục địa, đại dương trên bản đồ thế giới

+Có thể gọi Trái đất là “Trái nước” được không? Vì sao? (không đựơc)

-Khởi động

-Bài mới:

HĐ1:cá nhân, nhóm.

-Xác định trên bản đồ thế giới những nơi có núi cao,

đồng bằng, địa hình thấp hơn mực nước biển?

GV cho HS quan sát tranh: Hoang mạc cát, đồng bằng

châu thổ, địa hình đôi thạch, địa hình caxtơ, cồn cát …

-Ngoại lực gồm những yếu tố nào?

-Như thế nào là “phong hoá” và “xâm thực”?

-Em có nhận xét gì về nội lực và ngoại lực? (Chúng

tồn tại song song)

-Nếu nội lực lớn hơn, hoặc nhỏ hơn ngoại lực thì mặt

đất sẽ ntn?

*Chú ý: Nội lực sinh ra thường chậm chạp (VD dãy

Xăng đi na vi mỗi năm cao thêm 1 – 2cm, Hà Lan bị

hạ thấp 0,1- 12cm) nhưng có khi lại xảy ra hết sức đột

ngột (động đất, núi lửa, sóng thần …)

HĐ2:cá nhân.

-Hiện tượng núi lửa, động đất sinh ra từ lớp nào của

Trái đất?

HS quan sát tranh về núi lửa

-Nêu cấu tạo của núi lửa?

1 Tác động của nội lực và ngoại lực:

-Nội lực :là những lực sinh ra từ bên trongTrái đất, làm cho mặt đất ghồ ghề

-Ngoại lực: là những lực xảy ra từ bên trên

bề mặt đất gồm 2 quá trình phong hoá vàxâm thực

=>Nội lực và ngoại lực đối nghịch nhau,xảy ra đồng thời tạo nên địa hình bề mặtTrái đất

2 Núi lửa và động đất :

a) Núi lửa : Là sự phun trào mắc ma từdưới sâu lên mặt đất

Trang 26

-Măc ma là gì?

-Hiện tượng núi lửa xảy ra như thế nào?

-Trên Trái đất có khoảng bao nhiêu ngọn núi lửa?

-Núi lửa có mấy loại?

-Thế nào là núi lửa hoạt động? Tác hại của nó?

-Thế nào là núi lửa đã tắt?

-Tại sao ở vùng núi lửa đã tắt thu hút nhiều dân cư?

MR về vành đai lửa Thái Bình Dương

-Tại sao Nhật bản, Ha oai hay có núi lửa?

MR:Ở Nhật có ngọn núi lửa Pu-đi-Yama một cảnh

đẹp nổi tiếng…

-VN có núi lửa không? Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

-Nêu biện pháp nhằm tránh tác hại của núi lửa?

-Khi phát hiện một ngọn núi lửa sắp phun thì em phải

làm gì?

HS quan sát tranh động đất

-Động đất là gì? Biểu hiện của động đất?

-Mô tả tác hại của 1 trận động đất?

(1995 - Động đất ở Cô bê - Nhật làm chết 5000

người)

1 HS đọc trận động đất ở Chilê

-Động đất chia làm mấy loại? 3 loại (9 độ ríc te)

-Nước ta có hiện tượng động đất không?

VN: 1993 có 1 trận động đất 4,5 độ ríc te → gây hại

không đáng kể, năm 2005

-Cho biết những việc nên làm khi có động đất xảy ra?

Thảo luận nhóm:

-Nhóm 1: Núi lửa và động đất do lực nào tạo nên?

-Nhóm 2:Những vùng đất như thế nào thường hay xảy

ra núi lửa, động đất?

-Nhóm 3:Nếu động đất, núi lửa xảy ra dưới đáy biển

sẽ xảy ra hiện tượng gì? Những biểu hiện của hiện

tượng này?

-Nhóm 4:Con người có những biện pháp gì để hạn chế

thiệt hại do động đất, núi lửa gây ra?

Hs đại diện nhóm trả lời Nhóm khác bổ sung (nếu có)

Gv chuẩn xác kiến thức

-Sau 1 thời gian ngừng phun, dung nham

bị phân huỷ tạo thành lớp đất đỏ phì nhiêu

-Biện pháp: xây dựng các trung tâmnghiên cứu, dự báo động đất

b) Động đất: hiện tượng các lớp đất đá gầnmặt đất bị rung chuyển

-Biện pháp hạn chế tác hại của động đất:+Thiết kế các công trình chịu được chấnđộng lớn

+Nghiên cứu dự báo để sơ tán dân

IV Đánh giá:

-Nội lực và ngoại lực khác nhau như thế nào?

-Phân biệt núi lửa và núi thường ?

V Hoạt động nối tiếp :

- Trả lời câu hỏi, bài tập SGK, tập bản đồ

- Sưu tầm các tài liệu về động đất, núi lửa

-Tìm hiểu trên bề mặt Trái đất có những dạng địa hình nào? Phân biệt được núi già và núi trẻ

-Thung lũng là gì? Cho ví dụ

Trang 27

Tuần 15 Ngày soạn: 28/11/2009

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Xác định được trên bản đồ 1 số núi già, núi trẻ

-Nhận biết địa hình cáxtơ qua tranh ảnh và trên thực địa

3.Thái độ:

-Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ các cảnh đẹp tự nhiên trên Trái đất nói chung và ở Việt Nam nóiriêng

-Không có hành vi tiêu cực làm giảm vẻ đẹp của các quang cảnh tự nhiên

II Phương tiện dạy học :

- Bản đồ tự nhiên thế giới, Việt Nam

- Sơ đồ thể hiện độ cao tương đối, tuyệt đối, bảng phân loại núi theo độ cao

- Tranh ảnh về núi già, núi trẻ

III Hoạt động dạy và học:

-Bài cũ:

+Tại sao nói nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau?

+Thế nào là hiện tượng núi lửa, động đất?

Quan sát bảng phân loại

-Tên ngọn núi cao nhất nứơc ta? Độ cao?

-Thuộc loại núi nào?

Phanxipăng 3143m

-Đỉnh núi nào cao nhất thế giới? Thuộc loại núi nào?

Evơret (Chômôlungma) 8848m

HS quan sát H34

- Thế nào là độ cao tuyệt đối, tương đối?

-Độ cao của núi trên bản đồ là độ cao tuyệt đối hay

+Tên 1 số núi già, núi trẻ

1 Núi và độ cao của núi

-Núi là dạng địa hình nhô cao nổi bậttrên mặt đất, độ cao > 500m so vớimực nước biển

-Núi có: đỉnh, sườn, chân

-Căn cứ vào độ cao, chia thành cácloại: Thấp, trung bình, cao

2 Núi già, núi trẻ

(HS ghi bài theo bảng phụ.)

Trang 28

HS trả lời Nhóm khác bổ sung (nếu có).

GV chuẩn xác kiến thức trên bảng phụ

Thời

gian Cách nay hàngchục triệu năm Cách nay hàng trămtriệu năm

Anđet…

Uran,Xcănđinavi,Apalat

MR về thung lũng

-Địa hình núi ở nước ta chủ yếu thuộc loại nào?

-Quan sát các dãy núi ở địa phương, em hãy cho biết các

núi này thuộc dạng núi nào?

MR: những khối núi già được vận động Tân kiến tạo

làm trẻ lại: Hoàng Liên Sơn

HĐ3: cá nhân

Quan sát H37

-Nêu đặc điểm của các núi đá vôi về độ cao, hình dáng?

-Dạng địa hình này còn được gọi là gì?

-Như thế nào là “Thạch nhủ”?

-Tại sao nói đến địa hình Cáxtơ, người ta hiểu ngay đó

là địa hình hang động?

-Địa hình Caxtơ có giá trị kinh tế như thế nào?

-Kể tên những hang động nổi tiếng ở nước ta?

Động Phong Nha-Kẻ Bàng, Vịnh Hạ Long, chùa

Hương Tích…

3 Địa hình Caxtơ và các hang động

-Địa hình Caxtơ (đị hình đá vôi): đỉnhnhọn,sắc, sườn dốc đứng

-Giá trị:

+Du lịch

+Làm vật liệu xây dựng

IV.Đánh giá:

-Nêu cách phân biệt núi già, núi trẻ

V.Hoạt động nối tiếp:

- Làm các bài tập bản đồ, sưu tầm hình ảnh về đồng bằng, cao nguyên.

-Ôn tập theo đề cương để thi HKI

Trang 29

Tuần 16 Ngày soạn: 10/12/2009

I.Mục tiêu bài ôn tập:

1.Kiến thức:

-Nhằm củng cố kiến thức, giúp HS nắm vững các nội dung đã được học

2.Kĩ năng:

-Rèn luyện một số kĩ năng xác định vị trí, nhận biết các dạng địa hình

-Nắm được các dạng bài tập cơ bản

II.Phương tiện dạy và học:

-Quả địa cầu, bản đồ thế giới

-Bảng phụ

III.Hoạt động dạy và học:

-Bài cũ:

+Núi là gì? Nêu cách phân loại núi theo độcao?

+Phân biệt núi già và núi trẻ? Cho ví dụ

-Khởi động

-Bài mới

Gv ôn tập theo đề cương cho Hs: Bài 1,7,8,10,12,13

HĐ1: cá nhân, cặp

-Nêu vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt trời Ý nghĩa?

-Hình dạng và kích thước của Trái Đất?

-Hệ thống kinh-vĩ tuyến: Khái niệm

-Nếu giờ gốc là 13h, thì ở Việt Nam, Tôkiô, Niu York là mấy

giờ? Việt Nam thuộc múi giờ thứ mấy?

VN: 20h, Tôkiô: 22h, Niu York: 6h

2.Sự vận động của tự quay quanh trục của Trái Đất vàv các hệ quả:

3.Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời:

4.Cấu tạo bên trong của Trái Đất:

5.Tác động của nội lực và ngoại lực lên đị hình bề mặt

Trang 30

-Động đất, núi lửa Khái niệm

Tác hại

Biện pháp

HĐ6:cá nhân, nhóm.

-Khái niệm núi

-Phân biệt độ cao tuyệt đối, độ cao tương đối

-Phân biệt núi theo: +Độ cao Cho ví dụ

+Hình thái và thời gian hình thành Ví dụ

Trái đất:

6.Địa hình bề mặt Trái đất:

IV Đánh giá:

Bài tập: Chọn câu trả lời đúng:

1.Trên quả Địa cầu, vĩ tuyến dài nhất là

2.Trên Địa cầu, nước ta nằm ở

3.Trên Trái đất, giờ khu vực phía đông bao giờ cũng sớm hơn giờ khu vực phía tây là do

4.Những nơi trên Trái đất có ngày hoặc đêm dài suốt 6 tháng là

V.Hoạt động nối tiếp:

-Học bài và làm các dạng bài trong tập bản đồ để thi học kì I

Trang 31

Tuần 18 Ngày soạn: 12/12/2009

Tiết 18 ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tiếp)

I Mục tiêu bài học: Sau bài học HS biết

1.Kiến thức:

- Trình bày được 1 số đặc điểm về hình thái của đồng bằng, cao nguyên, đồi

- Biết sự phân loại đồng bằng, ích lợi của đồng bằng và cao nguyên

- Phân biệt sự khác nhau giữa đồng bằng vào cao nguyên

2.Kĩ năng:

- Nhận biết các dạng địa hình trên bản đồ

II Phương tiện dạy học:

- Tranh ảnh, mô hình, lát cắt về đồng bằng, cao nguyên, đồi

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

III Hoạt động dạy và học:

-Bài cũ:

+Nêu sự khác nhau giữa độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối

+Núi già và núi trẻ khác nhau ở điểm nào?

-Mô tả dạng địa hình bình nguyên (đồng bằng)?

-Có mấy loại đồng bằng? Cho ví dụ?

-Kể tên một số đồng bằng ở nước ta? Đồng bằng đó

thuộc loại nào?

-Địa phương em có đồng bằng không? Mô tả?

-Cho biết đồng bằng có giá trị kinh tế như thế nào?

-Số lượng dân cư ở đồng bằng ra sao so với các vùng

khác?

HĐ2: cá nhân, cặp

HS quan sát tranh, mô hình

-Như thế nào là cao nguyên?

-Kể tên một số cao nguyên ở Việt Nam và thế giới?

-Có thể phát triển ngành kinh tế nào ở cao nguyên?

-Tìm những điểm giống và khác giữa bình nguyên

và cao nguyên?

Khác: diện tích bề mặt, độ cao tuiyệt đối, độ dốc

của sườn, nguồn gốc hình thành và giá trị kinh tế

HĐ3: cá nhân

- Đồi có hình dạng ntn?

-Nước ta vùng nào có nhiều đồi?

-Giá trị kinh tế của vùng đồi?

-Qua các dạng địa hình đã học, địa phương em có

-Giá trị kinh tế: phát triển nông nghiệp

-Nơi đông dân

Thuận lợi cho cây lương thực, thực phẩm(lúa, ngô, đỗ, lạc …)

- Là dậng địa hình chuyển tiếp giữa miền núi

và đồng bằng, độ cao tương đối không quá200m

-Giá trị: trồng cây công nghiệp, lâm nghiệp

và chăn nuôi gia súc lớn

Trang 32

IV Đánh giá:

- Xác định trên bản đồ Việt Nam những nơi có: Đồng bằng, cao nguyên, đồi, núi

- GV đưa các mô hình, tranh anh HS nhận dạng nhanh các dạng địa hình

V Hoạt động nối tiếp:

- Đọc bài đọc thêm

- So sánh các dạng địa hình theo bảng sau:

Ngày đăng: 25/09/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

G vẽ H11 lên bảng.            200       KTG 0 0 - Giáo án Địa lí 6-chuẩn
v ẽ H11 lên bảng. 200 KTG 0 0 (Trang 11)
-Để thể hiện độcao địa hình, người ta làm thế nào? - Giáo án Địa lí 6-chuẩn
th ể hiện độcao địa hình, người ta làm thế nào? (Trang 14)
-Bài cũ: +Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải xem bảng chú giải?   + Làm thế nào để biểu hiện độ cao địa hình trên bản đồ? - Giáo án Địa lí 6-chuẩn
i cũ: +Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải xem bảng chú giải? + Làm thế nào để biểu hiện độ cao địa hình trên bản đồ? (Trang 15)
- Các hình vẽ SGK phóng to - Giáo án Địa lí 6-chuẩn
c hình vẽ SGK phóng to (Trang 22)
-GV đưa bảng phụ có vẽ 2 vòng tròn đồng tâm (Vòng ngoài đậm). HS lên điền các lớp: Lõi, trung gian, lớp vỏ (BT3 SGK) - Giáo án Địa lí 6-chuẩn
a bảng phụ có vẽ 2 vòng tròn đồng tâm (Vòng ngoài đậm). HS lên điền các lớp: Lõi, trung gian, lớp vỏ (BT3 SGK) (Trang 23)
- Gọi 1 HS lên bảng làm BT3 trên bảng phụ. - Giáo án Địa lí 6-chuẩn
i 1 HS lên bảng làm BT3 trên bảng phụ (Trang 24)
-Rèn luyện một số kĩ năng xác định vị trí, nhận biết các dạng địa hình. -Nắm được các dạng bài tập cơ bản. - Giáo án Địa lí 6-chuẩn
n luyện một số kĩ năng xác định vị trí, nhận biết các dạng địa hình. -Nắm được các dạng bài tập cơ bản (Trang 30)
+Hình thái và thời gian hình thành. Ví dụ. - Giáo án Địa lí 6-chuẩn
Hình th ái và thời gian hình thành. Ví dụ (Trang 31)
- So sánh các dạng địa hình theo bảng sau: - Giáo án Địa lí 6-chuẩn
o sánh các dạng địa hình theo bảng sau: (Trang 33)
Đặc điểm hình thái Giá trị kinh tế Dân cư - Giáo án Địa lí 6-chuẩn
c điểm hình thái Giá trị kinh tế Dân cư (Trang 33)
-Cho biết nguyên nhân hình thành các khối khí khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm? - Giáo án Địa lí 6-chuẩn
ho biết nguyên nhân hình thành các khối khí khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm? (Trang 38)
-Bảng phụ. - Giáo án Địa lí 6-chuẩn
Bảng ph ụ (Trang 49)
a) Bảng các dòng biển theo hai nửa cầu: - Giáo án Địa lí 6-chuẩn
a Bảng các dòng biển theo hai nửa cầu: (Trang 58)
CH: Có mấy nhân tố hình thành đất? - Giáo án Địa lí 6-chuẩn
m ấy nhân tố hình thành đất? (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w