1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án địa 8 2019 2020 mẫu mới

241 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 241
Dung lượng 8,83 MB
File đính kèm địa 8 2019- 2020 mẫu mới.rar (6 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án đảm bảo chuẩn kiến thức theo định hướng phát triển năng lực học sinh mới nhất Bạn nào cần đề kiểm tra, đề thi, giáo án mới nhất Liên hệ gmail phanthuyngan988gmail.com mình gửi nha Giáo án đảm bảo chuẩn kiến thức theo định hướng phát triển năng lực học sinh mới nhất Bạn nào cần đề kiểm tra, đề thi, giáo án mới nhất Liên hệ gmail phanthuyngan988gmail.com mình gửi nha

Trang 1

Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A

:……/…./2019 tại lớp 8B

Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- HS cần nắm được cấu trúc nội dung trương trình

- Biết sử dụng phương tiện tối thiểu của địa lí lớp 8

- Biết liên hệ các hiện tượng địa lí với nhau

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sửdụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Không

b) Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc và chuẩn bị trước bài

- Nghiên cứu trước nội dung bài và sưu tầm cập nhật thồng tin liên quan đếnbài học

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A / ; Lớp 8B / ;

* Kiểm tra bài cũ: Không

b) Dạy nội dung bài mới:

A Hoạt động khởi động:

* Mục tiêu: Giúp HS hình dung được nội chương trình môn địa lí 8.

GV tổ chức cho HS hoạt động chơi trò chơi tiếp sức

Bước 1 Chia lớp làm 4 đội chơi, yêu cầu HS ghi lại những nội dung địa lí

đã được học trong chương trình lớp 7, lần lượt HS ghi lên bảng trong thời gian 3phút

Bước 2 HS làm việc nhóm và lần lượt lên ghi kết quả

Bước 3 GV nhận xét kết quả các nhóm GV dẫn dắt vào bài mở đầu

B Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu chương trình.

* Mục tiêu:

- HS cần nắm được cấu trúc nội dung chương trình

Trang 2

- Phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác.

HS hoạt động cả lớp và cặp đôi khai

thác kiến thức từ SGK để trả lời câu

hỏi

GV: Giới thiệu cấu trúc chương trình

địa lí 8

GV: Cho HS tham khảo nội dung SGK

để thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi

+ Phần II: Địa lí Việt Nam

- Nội dung về bản đồ và phương pháp

sử dụng bản đồ

- Hình thành và rèn luyện những kĩnăng về bản đồ

Hoạt động 2: Hướng dẫn sử dụng SGK, tài liệu.

* Mục tiêu:

- Biết sử dụng phương tiện tối thiểu của địa lí lớp 8

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giao tiếp

HS hoạt động nhóm, hoạt động cả lớp

Yêu cầu HS xem bài 1 trang 6 SGK và

thảo luận trong 3 phút

? Hãy cho biết cấu trúc 1 bài gồm mấy

+ Nội dung chính

+ Câu hỏi và bài tập

b Sử dụng tài liệu.

- Ngoài SGK cần sử dụng thêm cácsách tham khảo, sách học tốt địa lí 7

- Đối với học sinh giỏi cần tham khảo

Trang 3

thêm sách nâng cao.

Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn.

* Mục tiêu:

- Có kỹ năng, phương pháp học tập bộ môn tốt.

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề.

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.

HS hoạt động cá nhân

GV: Cho HS đọc nội dung SGK:

? Theo em, em sẽ học môn địa lí như

3 Phương pháp học tập bộ môn:

a Cần học môn địa lí như thế nào?

- Nghiên cứu nội dung SGK và quansát kênh hình để trả lời câu hỏi và làmbài tập

- Liên hệ những điều đã học vào thực

tế, quan sát những sự vật hiện tượngđịa lí xảy ra xung quanh mình

* Mục tiêu Củng cố những kiến thức đã học trong bài.

Câu 1 Môn địa lí ở lớp 8 giúp các em hiểu biết được những vấn đề gì?

Định hướng:

- Thiên nhiên và con người ở các châu lục

- Địa lí Việt Nam

Câu 2 Để học tốt môn địa lí ở lớp 8, các em cần phải học như thế nào?

Định hướng:

- Học hết nội dung SGK, quan sát phân tích các hình ảnh, biểu đồ, đọc bản đồ

- Liên hệ lí thuyết với thực tế

- Tìm hiểu sưu tầm các thông tin liên quan đến bài học

D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng:

* Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo.

a Vẽ sơ đồ tư duy.

- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học

b GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học

- GV hướng dẫn về nhà: Đọc trước phần I: Thiên nhiên và con người ở các châu lục Nghiên cứu trước bài 1 “vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản”

Giao phiếu định hướng học tập của bài tiếp theo, yêu cầu HS hoàn thành đểtrình bày trong giờ học sau

Trang 4

Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A

:……/…./2019 tại lớp 8B

Phần I:

THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI CÁC CHÂU LỤC

Chương XI: CHÂU Á Tiết 2 – Bài 1

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- Biết vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ

+ Ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận của lục địa Á – Âu

 Nhìn chung địa hình chia cắt phức tạp

+ Khoáng sản phong phú và có trữ lượng lớn, tiêu biểu là dầu mỏ, khí đốt,than, kim loại màu

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Trang 5

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A / ; Lớp 8A / ;

* Kiểm tra bài cũ: Không

b) Dạy nội dung bài mới:

A Hoạt động khởi động:

* Mục tiêu: Giúp HS tái hiện kiến thức cơ bản để hiểu vị trí địa lí, địa hình và

khoáng sản châu Á để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.

GV tổ chức cho HS xem video châu lục trên thế giới và trả lời câu hỏi.

Bước 1 GV cho HS xem vị trí của các châu lục trên thế giới

Trong đoạn video trên em hãy ghi lại các châu lục mà em thấy?

Trong các châu lục đó em đã được học về các châu lục nào?

GV chia lớp làm 2 nhóm, tổ chức cho HS ghi lại kết quả các châu lục mà các

em quan sát được trong thời gian 3 phút

Bước 2 HS làm việc theo nhóm và trình bày kết quả của mình

Bước 3 GV chiếu thông tin phản hồi và gọi HS nhận xét, đánh giá kết quả

GV dẫn dắt vào bài chương XI “Châu Á” tiết 2 bài 1 “Vị trí địa lí, địa hình vàkhoáng sản”

B Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và kích thước của châu Á.

* Mục tiêu:

- Biết vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ.

- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của châu Á: Có diện tích lớn nhất thế giới.

- Đọc các bản đồ, lược đồ tự nhiên để hiểu và trình bày vị trí địa lí, giới hạn, kích thước lãnh thổ.

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng bản đồ.

HS hoạt động cả lớp khai thác bản đồ,

SGK để trả lời câu hỏi.

GV: Hướng dẫn HS quan sát H1.1 và

thuyết trình: Châu Á là một bộ phận của

lục địa Á- Âu Diện tích đất liền khoảng

41,5 triệu km2

? Điểm cực Bắc, cực Nam của Châu Á

nằm ở các vĩ độ nào?

? Châu Á tiếp giáp với các biển và đại

dương nào? Xác định trên bản đồ?

? Nơi dài, rộng nhất từ Bắc đến Nam, từ

Tây sang Đông của Châu Á là bao nhiêu

1 Vị trí địa lí và kích thước của châu Á:

Trang 6

Tây sang Đông: 9200km

HS: Trình bày, bổ sung ý kiến.

GV: Chuẩn kiến thức.

GV mở rộng: Vị trí và kích thước lãnh thổ

rộng lớn là điều kiện hình thành nhiều đới

và nhiều kiểu khí hậu Châu Á

GV: Chuyển ý để biết rõ hơn về địa hình

và khoáng của châu Á chúng ta cùng

chuyển sang phần 2

- Châu Á có diện tích lớn nhất thếgiới

- Trải dài từ vòng cực Bắc đến vùngxích đạo

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình, khoáng sản châu Á.

* Mục tiêu:

- Biết được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á.

- Đọc các bản đồ, lược đồ tự nhiên để biết và giải thích được đặc điểm địa hình của châu Á.

- Phát triển các năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng bản đồ.

- Giáo dục ý thức bảo vệ các tài nguyên khoáng sản.

HS hoạt động cá nhân khai thác bản đồ,

SGK để trả lời các câu hỏi.

+ Núi và sơn nguyên ở trung tâm, đồng

bằng ở lưu vực các con sông và ven biển

Trang 7

và trình bày.

GV: Nhận xét, bổ sung.

? Từ những kết quả trên hãy rút ra đặc

điểm địa hình Châu Á?

HS: Trình bày, bổ sung ý kiến.

GV: Kết luận.

GV mở rộng: Rìa đông và Đông Nam

Châu Á, từ bán đảo Cam- sat- ka đến quần

đảo In-đô- nê- xi- a nằm trong vành đai

núi lửa Thái Bình Dương

Chuyển ý b

GV: Yêu cầu HS dựa vào H1.2, cho biết:

? Châu Á có những khoáng sản chủ yếu

nào?

? Khu vực nào có nhiều dầu mỏ, khí đốt?

Định hướng

- Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crom

- Khu vực nhiều dầu mỏ khí đốt như Tây

Nam Á, vùng thềm lục địa Đông Nam Á

HS: Trả lời, bổ sung ý kiến.

* Ghi nhớ (SGK trang 6)

C Hoạt động luyện tập:

* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong bài.

GV tổ chức cho HS hoàn thành sơ đồ

Câu 1 Nối ô chữ bên phải với ô chữ bên trái để hoàn thành sơ đồ sau

(phụ lục 1)

Đáp án: Phụ lục 2

GV tổ chức cho HS xác định các

D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng:

* Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức bài học để hoàn thiện sơ đồ

a) Hoàn thành sơ đồ

GV yêu cầu HS hoàn thành, trình bày phiếu định hướng học tập

Câu 1 Quan sát hình 1.2 trang 5 SGK, hầy hoàn thành sơ đồ dưới đây đểnêu rõ các loại khoáng sản chính ở châu Á và vùng phân bố của chúng? (phụ lục 3)

HS trình bày phiếu định hướng học tập đã được giao từ bài trước

GV đánh giá, kết luận (Phụ lục 4)

b) GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học

- GV tổng kết, nhận xét, đánh giá giờ học

Trang 8

- GV hướng dẫn về nhà: Hoàn thành phần câu hỏi và bài tập cuối bài học(trang 6 SGK).

+ Chuẩn bị bài mới: Khí hậu Châu á, đọc và định hướng trả lời câu hỏi gợi

ý, mối liên hệ giữa vị trí, địa hình với khí hậu, xem bài tập 1 trang 9 SGK Ôn lại kiến thức về các đới- kiểu khí hậu chính của Trái Đất

4 Phụ lục:

Phụ lục 1.

Đồng bằng Tây Xi- bia Xưa – đa- ri- a, A- mua Đa- ri- a

Đồng bằng Tây Xi- bia Xưa – đa- ri- a, A- mua Đa- ri-

Trang 9

Các loại khoáng sản chính ở châu Á

- Vùng than có trữlượng lớn ở TrungQuốc, Ấn Độ,Mông Cổ, Nga…

- Các mỏ dầu vàkhí đốt tập trungnhiều ở ĐB TâySiberi, vùng Trung

Á, đảo Sakhalin…

Gồm sắt, titan,crom, và nhiềukim loại đen khác

- Các mỏ sắt lớn ở

Ấn Độ, đông bắc Trung Quốc, TriềuTiên, trung Siberi,vùng nền Nga…

Gồm đồng, chì, kẽm, vàng…

- Các loại này cónhiều ở Kazactan

và vùng núi nam Siberi

- Các vùng có nhiều thiếc nhất

là đông Siberi vàvùng Đông Nam Á

………

Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A

:……/…./2019 tại lớp 8B

Trang 10

Tiết 3 – Bài 2 KHÍ HẬU CHÂU Á

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu châu Á Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á

- Khí hậu châu Á rất đa dạng, phân hóa thành nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau

- Sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa là do châu Á cókích thước rộng lớn, địa hình chia cắt phức tạp, núi và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnh hưởng của biển

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Bản đồ khí hậu châu Á

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A / ; Lớp 8B / ;

* Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi Nêu đặc điểm vị trí địa lí,lãnh thổ, địa hình Châu Á?

Đáp án Châu Á có diện tích lớn nhất thế giới, trải dài từ vòng cực Bắc đến vùng xích đạo, rất đa dạng, phức tạp:

+ Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên đồ sộ bậc nhất thế giới

+ Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính: Tây-Đông, Bắc-Nam

+ Nhiều đồng bằng lớn nhất thế giới

b) Dạy nội dung bài mới:

A Hoạt động khởi động:

* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được kiến thức được một số đặc điểm khí hậu

nước ta, HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kỹ năng, thái độ mới từ bài học

GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp quan sát H2.1 Lược đồ địa hình, khoángsản và sông hồ châu Á, khai thác kiến thức từ lược đồ để trả lời câu hỏi

Bước 1: GV cho HS quan sát Lược đồ các đới khí hậu châu Á, đặt câu hỏi:

Trang 11

- Hãy đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo dọc theo

kinh tuyến 800Đ

Bước 2: HS làm việc và gắn kết quả lên bảng.

Bước 3: Chiếu thông tin phản hồi và gọi HS nhận xét, đánh giá kết quả GV

dẫn dắt vào bài Tiết 3 bài 2: Khí hậu châu Á

B Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phân hóa khí hậu châu Á.

* Mục tiêu:

- Biết khí hậu châu Á rất đa dạng, phân hóa thành nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau.

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ.

HS hoạt động cả lớp và cặp đôi khai

thác kiến thức từ SGK để trả lời câu

hỏi

Hướng dẫn HS quan sát H2.1 và gợi ý:

Từ cực đến xích đạo, dọc kinh tuyến

800Đ:

? Đọc tên các đới khí hậu và nhận xét?

? Giải thích tại sao?

- Biết sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa.

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề.

? Chỉ ra các khu vực thuộc các kiểu khí

2 Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa:

Trang 12

hậu gió mùa?

Định hướng

- Phổ biến là các kiểu khí hậu lục địa và

khí hậu gió mùa

- Khu vực Đông Á, Đông Nam Á và

Nam Á

? Nêu đặc điểm khí hậu gió mùa?

? Chỉ ra những khu vực thuộc các kiểu

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- Kiểu khí hậu gió mùa (ôn đới, cậnnhiệt) có hướng gió, nhiệt độ, lượngmưa khác nhau giữa 2 mùa

- Kiểu khí hậu lục địa (ôn đới và nhiệtđới khô) 2 mùa đều khô, chỉ khácnhau về nhiệt độ

Nguyên nhân: Do châu Á có kíchthước rộng lớn, địa hình chia cắt phứctạp, núi và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnhhưởng của biển

* Ghi nhớ (SGK trang 8)

C Hoạt động luyện tập:

* Mục tiêu Củng cố những kiến thức đã học trong bài.

GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn (4’)theo các gợi ý sau:

* Các bàn lẻ: quan sát biểu đồ khí hậu Y- an- gun, nêu nhận xét về chế độnhiệt, mưa theo gợi ý sau:

- Tháng có nhiệt độ cao nhất? Bao nhiêu 0C? - Tháng có nhiệt độ thấp nhất?Bao nhiêu 0C?

- Biên độ nhiệt?

- Lượng mưa cả năm?

- Tháng có lượng mưa cao nhất? Bao nhiêu mm?

- Tháng có lượng mưa thấp nhất? Bao nhiêu mm?

- Mưa tập trung vào mùa nào?

=> Cho biết Y-an-gun thuộc kiểu khí hậu nào? Đặc điểm của kiểu khí hậunày? Giải thích nguyên nhân?

Trang 13

* Các bàn chẵn:Quan sát biểu đồ khí hậu E Ri-át, nêu nhận xét như phần gợi

ý của các nhóm lẻ

HS: Đại diện các bàn trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

GV: Đánh giá, chuẩn kiến thức

D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng:

* Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo.

a Vẽ sơ đồ tư duy:

- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học

b GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học

- Do đâu có sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa?

- Định hướng: Sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lụcđịa do châu Á có kích thước rộng lớn, địa hình chia cắt phức tạp, núi và caonguyên đồ sộ ngăn ảnh hưởng của biển vào đất liền

- Em hãy tìm hiểu một số thiên tai thường xảy ra ở nước ta và các nướcthuộc khu vực châu Á?

- Nghiên cứu nội dung bài 3 “Sông ngòi và cảnh quan châu Á”

Trang 14

Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A

:……/…./2019 tại lớp 8B

Tiết 4 – Bài 3 SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Bản đồ tự nhiên châu Á

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A / ; Lớp 8B /

* Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi Chứng minh sự phân hóa đa dạng của khí hậu châu Á Giải thíchtại sao?

Đáp án

- Các đới khí hậu: cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo

- Các kiểu khí hậu: lục địa, hải dương, khí hậu núi cao, địa trung hải

- Nguyên nhân:

+ Vị trí trải dài từ cực đến xích đạo

+ Lãnh thổ rộng lớn

+ Núi và cao nguyên ngăn cản ảnh hưởng của biển

b) Dạy nội dung bài mới:

A Hoạt động khởi động:

Trang 15

* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được kiến thức về sông ngòi và cảnh quan châu Á

nước ta, HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kỹ năng, thái độ mới từ bài học

GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp quan sát Lược đồ các đới khí hậu châu Á, khai thác kiến thức từ Lược đồ để trả lời câu hỏi

Bước 1: GV cho HS quan sát H2.1 Lược đồ địa hình, khoáng sản, và sông hồ châu Á, đặt câu hỏi: Em hãy kể tên sông ngòi của nước ta?

Bước 2: HS làm việc và trả lời câu hỏi

Bước 3: Chiếu thông tin phản hồi và gọi HS nhận xét, đánh giá kết quả GVdẫn dắt vào bài Tiết 4 bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu Á

B Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi châu Á.

* Mục tiêu:

- Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á Nêu và giải thích được

sự khác nhau về chế độ nước, giá trị kinh tế' của các hệ thống sông lớn.

- Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn (I-ê-nit'xây Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Công Ấn, Hằng ) nhưng phân bố không đều.

- Chế độ nước khá phức tạp

- Giá trị kinh tế của sông ngòi châu Á: giao thông, thuỷ điện,

- Rèn kỹ năng đọc, phân tích bản đồ, lược đồ.

- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ tự nhiên, bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông, nguồn thuỷ năng sông suối.

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, sử dụng bản đồ.

HS hoạt động cả lớp và cặp đôi khai

thác kiến thức từ SGK để trả lời câu

hỏi

GV: Treo bản đồ tự nhiên châu Á, yêu

cầu HS quan sát, kết hợp H1.2

? Nhận xét sự phân bố các sông ở Châu

Á? Mạng lưới sông ngòi?

? Xác định và đọc tên các sông lớn ở

Bắc Á, Đông Á?

HS: Chỉ trên bản đồ.

GV: Chuẩn kiến thức.

? Cho biết các sông lớn ở Bắc Á , Đông

Á bắt nguồn từ khu vực nào? đổ ra biển

và đại dương nào?

? Sông Ô bi chảy theo hướng nào và qua

các đới khí hậu nào? (yêu cầu HS chỉ

1 Đặc điểm sông ngòi:

- Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn(I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, TrườngGiang, Mê Công, Ấn Hằng ) nhưngphân bố không đồng đều

Trang 16

bản đồ).

? Tại sao về mùa xuân, vùng trung và hạ

lưu sông Ô bi có lũ băng lớn?

Định hướng

- Bắt nguồn từ vùng núi và sơn nguyên ở

trung tâm Các sông ở Bắc Á đổ ra Bắc

Băng Dương; các sông ở khu vực Đông

Á đổ ra Thái Bình dương

- Hướng chảy Nam- Bắc, qua đới khí hậu

ôn đới và hàn đới

- Mùa xuân nhiệt độ cao, băng tuyết

thượng lưu sông tan ra trong khi băng

tuyết ở vùng trung và hạ lưu (vùng cực)

chưa kịp tan hết nên đã xảy ra lũ băng ở

trung và hạ lưu

HS: Trình bày, chỉ trên bản đồ.

GV: Chốt lại sông ngòi Bắc Á.

? Các sông ở Đông Á, Đông Nam Á,

Nam Á có đặc điểm gì? Tìm trên bản đồ

1 số sông lớn?

? Sông Mê Công chảy qua nước ta bắt

nguồn từ sơn nguyên nào?

? Tại sao lưu lượng các sông vùng khí

hậu khô hạn như Trung Nam Á, Trung Á

càng về hạ lưu càng giảm?

Định hướng

- Sông Mê Công bắt nguồn từ sơn

nguyên Tây Tạng (Các quốc gia có sông

Mê Công chảy qua là: Trung Quốc,

Mi-an-ma, Thái Lan, Lào, Cam- pu-chia,

GV: Kết luận chung về sông ngòi Châu Á.

? Sông ngòi Châu Á đem lại giá trị gì về

kinh tế?

- Khu vực Bắc á: mạng lưới sông dày,mùa đông nước sông đóng băng; mùaxuân có lũ do băng tan

- Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á cónhiều sông lớn, có lượng nước lớnvào mùa mưa

- Tây và Trung Á: ít sông, nguồncung cấp nước do tuyết, băng tan

=> Sông ngòi châu Á có chế độ nướcphức tạp

Trang 17

Định hướng

Giá trị của sông ngòi: Thủy điện, cung

cấp nước, giao thông, thủy sản

GV: Chuẩn kiến thức.

* Tích hợp năng lượng:

Sông ngòi có giá trị rất lớn về kinh tế,

đặc biệt là tiềm năng thủy điện Cần có

những biện pháp khai thác và bảo vệ

sông ngòi phát triển thủy điện hiệu quả

và bền vững.

Chuyển ý: Do địa hình và khí hậu đa

dạng nên Châu á có cảnh quan rất đa

dạng

Các cảnh quan vùng gió mùa và các cảnh

quan vùng lục địa khô chiếm diện tích

lớn

- Giá trị kinh tế của sông ngòi châu Á: giao thông, thủy điện, cung cấpnước cho sản xuất, sinh hoạt, du lịch,đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

Hoạt động 2: Tìm hiểu các đới cảnh quan tự nhiên châu Á.

GV: Yêu cầu HS quan sát H3.1

? Đọc tên các đới cảnh quan của châu Á

từ Bắc – Nam dọc kinh tuyến 80 0 Đ?

? Đọc tên các cảnh quan khu vực khí

hậu gió mùa, khu vực khí hậu lục địa?

? Vậy cảnh quan tự nhiên châu Á có đặc

điểm gì? Có mối liên quan gì với khí

Cảnh quan khu vực khí hậu lục địa: rừng

lá kim, hoang mạc và bán hoang mạc

- Cảnh quan phân hóa đa dạng tương ứng

với khí hậu

GV: Bổ sung thêm mối quan hệ giữa địa

hình khí hậu với cảnh quan Kết luận

2 Các đới cảnh quan tự nhiên:

- Cảnh quan phân hóa đa dạng vớinhiều loại:

+ Rừng lá kim ở Bắc á nơi có khí hậu

ôn đới

+ Rừng cận nhiệt ở Đông Á; rừng

Trang 18

? Cảnh quan tự nhiên châu Á đang đứng

trước nguy cơ gì?

Định hướng

Thay đổi do phá rừng, biến đổi khí hậu

nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á và NamÁ

+ Thảo nguyên, hoang mạc, cảnhquan núi cao

- Nguyên nhân: Do sự phân hóa đadạng về các đới, các kiểu khí hậu

Hoạt động 3: Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu Á.

* Mục tiêu:

- Biết những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á.

- Phát tiển năng lực tự học, giải quyết vấn đề.

HS hoạt động cá nhân

Yêu cầu HS khai thác kênh chữ

? Châu á có những thuận lợi và khó

khăn gì về thiên nhiên đối với sản xuất

và đời sống?

HS: Trả lời

GV: Chuẩn kiến thức.

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á:

- Thuận lợi: Nhiều khoáng sản có trữlượng lớn, thiên nhiên đa dạng

- Khó khăn: Núi cao, hiểm trở, KHgiá lạnh – khô hạn

+ Động đất, núi lửa, bão lụt

* Ghi nhớ (SGK trang 13)

C Hoạt động luyện tập:

* Mục tiêu Củng cố những kiến thức đã học trong bài.

- Chứng minh sự phân hóa đa dạng của khí hậu châu Á và giải thích?

- Nêu đặc điểm và sự phân bố của kiểu khí hậu gió mùa ở châu Á?

D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng:

* Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo.

a Hoạt động cá nhân:

- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học

b GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học:

- Hoàn thành bài tập 1 và 2 trang 13 SGK

- Đọc trước bài 4 “Thực hành phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á”

Trang 19

Ngày dạy:……/…./2018 tại lớp 8A :… /… /2018 tại lớp 8B

Tiết 5 – Bài 4 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- HS hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vựcgió mùa Châu á

- Làm quen với một loại lược đồ khí hậu mà các em ít được biết, đó là lược

đồ phân bố khí áp và hướng gió

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Không

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A / ; Lớp 8B /

* Kiểm tra bài cũ: 15 phút

Đề bài: Em hãy trình bày đặc điểm sông ngòi Châu Á?

Đáp án:

1 - Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn (I-ê-nit-xây,Hoàng Hà,

Trường Giang, Mê Công, Ấn Hằng ) nhưng phân bố không đồng

đều

2

- Khu vực Bắc á: mạng lưới sông dày, mùa đông nước sông đóng

- Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á có nhiều sông lớn, có lượng nước

- Tây và Trung Á: ít sông, nguồn cung cấp nước do tuyết, băng tan 2

=> Sông ngòi Châu Á có chế độ nước phức tạp 2

Trang 20

- Giá trị kinh tế của sông ngòi Châu Á: Giao thông, thủy điện,cung

cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng

thủy sản

b) Dạy nội dung bài mới:

A Hoạt động khởi động:

* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được kiến thức trong bài học, HS sẵn sàng tiếp

nhận kiến thức và kỹ năng, thái độ mới từ bài học

GV: Bề mặt Trái đất chịu sự sưởi nóng và hóa lạnh theo mùa, khí áp trên lụcđịa cũng như ngoài đại dương thay đổi theo mùa, nên thời tiết cũng có những đặctính biểu hiện riêng biệt của mỗi mùa trong năm Bài thực hành đầu tiên của địa lý

8 giúp các em làm quen, tìm hiểu và phân tích các lược đồ phân bố khí áp vàhướng gió chính về mùa đông và mùa hạ châu Á

B Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1 Phân tích hướng gió về mùa đông và mùa hạ:

* Mục tiêu:

- Giúp HS hiểu được nguồn gốc hình thành các hướng gió chính theo từng khu vực về mùa đông.

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng lược đồ.

HS hoạt động cả lớp và nhóm khai

thác kiến thức từ SGK để trả lời câu

đường đẳng áp càng vào trung tâm càng

tăng Ở khu vực áp thấp, trị số các đường

đẳng áp càng vào trung tâm càng giảm

- Hướng gió được biểu thị bằng các mũi

tên Gió thổi từ vùng áp cao sang vùng

áp thấp

? Xác định và đọc tên các trung tâm áp

thấp và áp cao? (H4.1)

HS: Xác định

? Tương tự xác định các trung tâm áp

1 Phân tích hướng gió về mùa đông và mùa hạ:

- Trung tâm áp thấp: Ai-xơ-len,

A-lê-ut, áp thấp xích đạo, xích đạo xtrây-li-a

Ô Trung tâm áp cao: XiÔ bia, Nam Đại Tây Dương, Nam Ấn Độ Dương, A-xo

Trang 21

thấp và các trung tâm áp cao hình 4.2?

Nhóm 1, 2, 3: Tìm hướng gió mùa đông

Nhóm 4, 5, 6: Tìm hướng gió mùa hạ

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

HS: Nhận xét, bổ sung.

GV: Nhận xét, tổng kết

- Trung tâm áp thấp: I- ran

- Trung tâm áp cao: Ha - oai, li-a, Nam Ấn Độ Dương, Nam ĐạiTây Dương

Ôxtrây-Phụ lục 2

Hoạt động 2 Tổng kết:

* Mục tiêu:

- Giúp HS tổng hợp được kiến thức đã phân tích.

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy tổng hợp.

HS hoạt động cả lớp

GV: Yêu cầu HS ghi những kiến thức đã

biết qua các phân tích ở trên vào vở học

theo mẫu bảng SGK trang 15

HS: Thực hiện yêu cầu, trình bày kết quả

GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức.

2 Tổng kết

Phụ lục 3

C Hoạt động luyện tập:

* Mục tiêu Củng cố những kiến thức đã học trong bài.

? Xác định các khu vực ở Châu Á và hướng gió?

? Cho biết sự khác nhau về hoàn lưu gió mùa châu Á mùa đông và mùa hè?

D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng:

* Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo.

a Hoạt động cá nhân:

- Hướng dẫn HS cách vẽ biểu đồ cột

- Vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số của châu Á theo số liệu sau:

SỐ DÂN CHÂU Á TỪ NĂM 1800 ĐẾN NĂM 2002

Đơn vị: Triệu người

b GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học:

- Hoàn thiện các nội dung bài thực hành.

- Tìm hiểu trước bài 5 “Đặc điểm dân cư - xã hội Châu Á”

4 Phụ lục:

Phụ lục 1

Trang 22

Hướng gió theo mùa Hướng gió mùa đông

(tháng 1)

Hướng gió mùa hạ (tháng 7)Đông Á

Phụ lục 3

Mùa Khu vực Hướng gió chính Từ áp cao đến áp thấp

Mùa đông

Đông Nam Á Đông Bắc Xi-bia -> xích đạo Ôxtrây–li-a

Mùa hạ

Đông Nam Á Tây Nam, Nam Nam Ôxtrây–li-a -> I-ranNam Á Tây Nam Nam Ấn Độ Dương-> I-ran

Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A

Trang 23

:… /… /2019 tại lớp 8B

Tiết 6 - Bài 5 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á

- Phân tích các bảng thống kê về dân số, kinh tế

- Tính toán và vẽ biểu đồ về sự gia tăng dân số, sự tăng trưởng GDP của một

số quốc gia, khu vực thuộc châu Á

c) Về thái độ:

Có ý thức trách nhiệm và tham gia tích cực vào các hoạt động sử dụng hợp

lí, bảo vệ, cải tạo môi trường; nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình, cộngđồng

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Không

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A / ; Lớp 8B /

* Kiểm tra bài cũ: Không

b) Dạy nội dung bài mới:

A Hoạt động khởi động:

* Mục tiêu: Giúp HS có một số kiến thức về dân cư, xã hội châu Á

Châu Á là một trong những nơi có người cổ sinh sống và là cái nôi của nềnvăn minh lâu đời trên trái Đất Châu Á còn là châu lục có dân cư rất đông Vậy dân

cư châu Á có đặc điểm như thế nào so với các châu lục khác? Thành phần chủngtộc của châu Á ra sao? Hôm nay, các em sẽ tìm hiểu bài 5

B Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1 Tìm hiểu về dân số châu Á:

* Mục tiêu:

- Giúp HS hiểu một số đặc điểm nổ bật của dân cư, xã hội châu Á.

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng bản đồ, số liệu thống kê.

HS hoạt động cả lớp khai thác kiến 1 Một châu lục đông dân nhất thế

Trang 24

thức từ SGK để trả lời câu hỏi

GV: Yêu cầu HS xem bảng 5.1, dựa

vào đó: (GV giải thích các số liệu)

HS: Tỉ lệ gia tăng DSTN: thấp hơn

Châu Mĩ, Châu Phi và bằng thế giới

? Tính xem từ năm 1950 – 2002, dân số

mỗi châu lục, toàn thế giới tăng lên mấy

? Nhận xét về tốc độ tăng dân số của

Châu Á? Giải thích vì sao?

HS: nhận xét và giải thích: Mức gia

tăng dân số nhanh vì Châu Á có nhiều

đồng bằng lớn màu mỡ và khí hậu

nóng ẩm thích hợp trồng cây lúa nước

nên tập trung đông dân Nghề lúa nước

cần nhiều lao động nên quan niệm gia

đình đông con là phổ biến

- Hiện nay tốc độ gia tăng đã giảm(TLGT TN: 1,3%)

Hoạt động 2 Tìm hiểu các chủng tộc dân cư châu Á:

* Mục tiêu:

- Giúp HS hiểu dân cư thuộc nhiều chủng tộc.

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề.

HS hoạt động cả lớp, cá nhân 2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc:

Trang 25

GV: Yêu cầu HS quan sát H5.1:

HS: Quan sát lược đồ

? Dân cư Châu Á thuộc những chủng tộc

nào? Mỗi chủng tộc chủ yếu phân bố ở

đâu?

HS: Phát biểu.

GV: Chuẩn kiến thức.

HS: Ghi bài.

? Hãy nhắc lại đặc điểm hình thái bên

ngoài của 2 chủng tộc trên?

HS: Nhớ lại kiến thức đã học để phát

biểu

? Việt Nam thuộc khu vực nào của Châu

á? Dân cư Việt Nam thuộc chủng tộc

hưởng tới sự chung sống bình đẳng

giữa các quốc gia, các dân tộc

+ Chuyển ý: Do nhu cầu của cuộc sống

Hoạt động 3 Tìm hiểu tôn giáo của dân cư Châu Á:

* Mục tiêu:

- Giúp HS hiểu văn hóa đa dạng nhiều tôn giáo của châu Á.

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng hình ảnh

HS hoạt động cá nhân, thảo luận

nhóm

GV: Yêu cầu HS dựa vào nội dung SGK:

? Cho biết Châu á có những tôn giáo lớn

nào?

HS: Phát biểu, ghi bài.

GV: Cho HS thảo luận nhóm bàn:

3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn:

- Châu Á là nơi ra đời của nhiều tôngiáo lớn: Phật giáo, Hồi giáo, Ki-tôgiáo, Ấn độ giáo

Trang 26

? Nội dung? thời gian và nơi ra đời

của mỗi tôn giáo?

HS: Thảo luận 5 phút:

1/2 lớp: Ấn độ giáo, Phật giáo

1/2 lớp: Hồi giáo, Ki-tô giáo

+ Đại diện các nhóm lên điền vào bảng

đã kẻ sẵn Nhận xét nhóm bạn

GV: Kẻ bảng hệ thống về các tôn giáo lên

bảng trong khi HS thảo luận (Phụ lục)

GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức, giảng:

+ Nguyên nhân của sự ra đời các tôn giáo

là do nhu cầu, mong muốn của con người

trong quá trình phát triển xã hội loài

người

+ Trước thiên nhiên hùng vĩ, bí ẩn,

người xưa luôn cảm thấy bất lực nên đã

gán cho tự nhiên những sức mạnh siêu

nhiên, mong sự giúp đỡ của chúng

+ Trong xã hội có giai cấp, con người bị

áp bức lại nghĩ đến thần linh, hi vọng ảo

tưởng vào cuộc đời tốt hơn ở thế giới bên

kia

+ Liên hệ Đại lễ Phật Đản thế giới

được tổ chức tại Việt Nam

? Nước ta có những tôn giáo nào?

HS: Phật giáo, thiên chúa giáo, Đạo

Cao Đài, Hòa Hảo

GV: Dựa vào H5.2 và hiểu biết:

? Hãy giới thiệu về nơi hành lễ của

một số tôn giáo?

HS: Giới thiệu.

GV: Khẳng định vai trò tích cực (tính

hướng thiện, tôn trọng lẫn nhau, …) và

cả tiêu cực (mê tín, phản động, …) của

tôn giáo đối với cá nhân và xã hội

+ Liên hệ vụ việc giáo dân Đồng

Chiêm (xã An Phú, Mỹ Đức, TP Hà

Nội) xây dựng trái phép thánh giá ở đất

công và chống đối chính quyền thi

Trang 27

C Hoạt động luyện tập:

* Mục tiêu Củng cố những kiến thức đã học trong bài.

- Dựa vào bảng 5.1, so sánh số dân, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Châu á,Châu Âu, Châu Phi và thế giới từ năm 1950 - 2002?

- Trình bày đặc điểm, thời gian ra đời của 4 tôn giáo lớn ở Châu á?

D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng:

* Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo.

a Hoạt động cá nhân:

- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học

b GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học:

- GV hướng dẫn HS học bài và làm bài tập SGK

- Xem trước bài 6 - Thực hành: Đọc và phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á

Thần linhđược tôn thờ

Khu vực phân bốchính ở Châu á

1 Ấn độ giáo Ấn Độ 2500 Tr CN Đấng tối cao

2 Phật giáo Ấn Độ TK VI Tr CN

(545)

Phật Thíchca

Đông Nam áĐông á

3 Thiên Chúa

giáo

Palextin(Betlêhem) Đầu CN Chúa Giê-xu Philipin

4 Hồi giáo Méc-ca

Arập Xê út

TK VII sau

Nam áInđônêxiaMalaysia

Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A :… /… /2019 tại lớp 8B

Tiết 7- Bài 6 THỰC HÀNH

Trang 28

ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ

- Nhận xét lược đồ, bản đồ phân bố dân cư châu Á

- Vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số châu Á

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Không

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A / ; Lớp 8B /

* Kiểm tra bài cũ:

? Dân cư châu Á thuộc những chủng tộc nào? Nơi phân bố mỗi chủng tộc?b) Dạy nội dung bài mới:

A Hoạt động khởi động:

* Mục tiêu: Giúp HS biết nguyên nhân sự phân bố dân cư ở châu Á.

Ở tiết trước, các em đã tìm hiểu đặc điểm dân cư – xã hội châu Á Là Châulục rộng lớn nhất và cũng có số dân đông nhất so với các châu lục khác, châu Á cóđặc điểm phân bố dân cư như thế nào? Sự đa dạng và phức tạp của thiên nhiên cóảnh hưởng gì tới sự phân bố dân cư và đô thị ở châu Á? Đó là nội dung của bàithực hành hôm nay

B Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1 Tìm hiểu sự phân bố dân cư Châu Á:

* Mục tiêu:

- Giúp HS hiểu sự phân bố dân cư châu Á.

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng lược đồ, số liệu thống kê.

HS hoạt động cả lớp và thảo luận

nhóm khai thác kiến thức từ SGK để

trả lời câu hỏi

1 Phân bố dân cư châu Á:

Trang 29

GV: Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm

việc với lược đồ để nhận biết đối tượng

nghiên cứu

HS: Xem bảng chú giải để hiểu các kí

hiệu trên lược đồ, bản đồ

GV: Yêu cầu HS quan sát H6.1:

HS: Quan sát bản đồ.

GV: Cho HS thảo luận nhóm bàn, điền

kết quả vào bảng mẫu mục 1

HS: Lớp thảo luận nhóm 3 phút Đại

diện các nhóm trình bày kết quả

HS: Lớp nhận xét, góp ý.

GV: Nhận xét, kết luận.

HS: Ghi bài.

GV: Hướng dẫn HS đối chiếu 2 lược đồ

dân cư và tự nhiên, so sánh những nơi

đông dân, thưa dân với đặc điểm tự

nhiên (Địa hình, khí hậu, mạng lưới sông

ngòi) của nơi đó

HS: Đối chiếu 2 lược đồ trên bảng.

? Nhận xét ảnh hưởng của các yếu tố tự

nhiên tới sự phân bố dân cư?

HS: Nhận xét Cả lớp theo dõi, bổ sung

+ Nơi thưa dân (MĐDS 1người/km2): Các vùng nội địa Bắc Á vàTrung Á

- Nguyên nhân do ảnh hưởng của:+ Địa hình: Đồng bằng trung du thuậnlợi cho sinh hoạt, sản xuất nôngnghiệp; Vùng núi cao và cao nguyênkhông thuận lợi

+ Khí hậu: Nhiệt đới, ôn hòa thuận lợicho con người sinh sống; Vùng giálạnh khó khăn không thuận lợi

+ Nguồn nước: Lưu vực sông dân cưtập trung đông

Hoạt động 2 Nhận biết các thành phố lớn của Châu Á:

* Mục tiêu:

- Giúp HS hiểu được các thành phố lớn ở châu Á.

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng lược đồ, số liệu thống kê.

HS hoạt động cả lớp, nhóm bàn

GV: Giới thiệu kí hiệu chữ trong H6.1

và tên thành phố tương ứng trong bảng

Trang 30

lớn của Châu Á? Giải thích?

GV: Nhận xét, giải thích (Dựa vào

nguyên nhân phân bố dân cư)

GV: Kết luận.

HS: Ghi bài.

- Các thành phố lớn của châu Á tậptrung ở:

+ Vùng ven biển, tại các đồng bằng châuthổ

l+ Vùng đông dân, nơi giao ưu thuận lợi

C Hoạt động luyện tập:

* Mục tiêu Củng cố những kiến thức đã học trong bài.

- Dân cư châu Á tập trung đông đúc ở vùng nào, thưa thớt ở vùng nào? Giải thích hiện tượng này?

D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng:

* Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo.

a Hoạt động cá nhân:

- GV yêu cầu HS làm bài 3 (sách bài tập trang 18)

- HS thực hiện yêu cầu

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức

+ Ô trống 1: Lưu vực các con sông lớn, ven biển

+ Ô trống 2: Sâu trong lục địa, ít sông

+ Chữ số 1 nối với: ô 1, 4, 5 từ trên xuống

+ Chữ số 2 nối với: ô 2, 3, 6, 7 từ trên xuống

b GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học

- Học bài, ôn tập từ bài 1 đến bài 6

- Tiết sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra viết 1 tiết

Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A :… /… /2019 tại lớp 8B

Trang 31

Tiết 8

ÔN TẬP

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- HS biết hệ thống các kiến thức và kĩ năng đã học

- Hiểu và trình bày được những đặc điểm chính về vị trí địa lí, tự nhiên, dân

cư, xã hội Châu Á

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Bản đồ tự nhiên châu Á

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A / ; Lớp 8B /

* Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập

b) Dạy nội dung bài mới:

A Hoạt động khởi động:

* Mục tiêu: Giúp HS tái hiện những kiến thức đã học để HS sẵn sàng ôn tập.

Để giúp các em hệ thống hóa các kiến thức về đặc điểm tự nhiên và dân cư

xã hội của châu Á cũng như củng cố các kỹ năng phân tích lược đồ, bản đồ hômnay chúng ta cùng tiến hành ôn tập

B Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Ôn tâp nội dung kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 6.

* Mục tiêu:

- Giúp HS khái quát các nội dung lí thuyết về đặc điểm tự nhiên Châu Á.

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp.

HS hoạt động cả lớp để trả lời câu hỏi

GV: Yêu cầu HS ôn tập theo nội dung

các câu hỏi sau:

? Hãy nêu vị trí địa lí, kích thước của

lãnh thổ Châu Á và ý nghĩa của chúng

I Lí thuyết

Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoángsản

Trang 32

đối với khí hậu?

HS: Trả lời.

GV: Chuẩn kiến thức.

(Chuyển ý)

? Khí hậu Châu Á được chia thành mấy

đới? Đó là những đới nào? Đặc điểm

của từng đới?

HS: Trả lời.

? Kiểu khí hậu phổ biến ở Châu Á? Đặc

điểm của từng kiểu?

? Phân tích hướng gió mùa mùa đông và

gió mùa mùa hạ?

HS:

+ Gió mùa mùa đông:

+ Gió mùa mùa hạ:

GV: Chuẩn kiến thức.

? Tại sao Châu Á được mệnh danh là

Châu lục đông dân nhất trên thế giới?

? Có bao nhiêu tôn giáo lớn trên thế

giới? Thời điểm ra đời?

Bài 2: Khí hậu Châu Á

Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan ChâuÁ

Bài 4: Thực hành (Phân tích hoàn lưugió mùa ở Châu Á)

Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội ChâuÁ

Bài 6: Thực hànhĐọc – phân tích lược đồ phân bố dân

cư và các thành phố lớn của Châu Á

Hoạt động 2: Ôn tập các kĩ năng cơ bản.

Trang 33

rèn luyện và phát triển các kĩ năng.

HS: Thực hành theo yêu cầu của GV

II Kĩ năng

- Kĩ năng đọc, phân tích lược đồ, bảnđồ

- Kĩ năng phân tích bảng số liệu

- Kĩ năng phân tích biểu đồ

C Hoạt động luyện tập:

* Mục tiêu Củng cố những kiến thức đã học trong bài.

? Nêu đặc điểm vị trí, hình dạng kích thước và đặc điểm địa hình Châu Áảnh hưởng đến sự hình thành khí hậu Châu Á?

? Hãy phân biệt sự khác nhau giữa khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa?

? Trình bày những đặc điểm nổi bật về dân cư, xã hội của châu Á

D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng:

* Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo.

a Hoạt động cá nhân:

- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài kiểm tra

b GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học

- Ôn tập kiến thức lí thuyết

- Rèn kĩ năng dựa vào sự dụng lược đồ, biểu đồ, bản đồ SGK

- Chú ý phần trắc nghiệm thông qua các bài học trước

- Giờ sau kiểm tra viết 1 tiết

Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A

Trang 34

:… /… /2019 tại lớp 8B

Tiết 9 KIỂM TRA 1 TIẾT

Đề gồm câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, đảm bảo chuẩn kiến thức theo định hướng phát triển năng lực học sinh mới nhất Bạn nào cần đề kiểm tra, đề thi, giáo án mới

nha

Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A :… /… /2019 tại lớp 8B

Trang 35

Tiết 10 - Bài 7 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm phát triển kinh

tế của các nước ở Châu Á

+ Tình trạng phát triển kinh tế còn chậm do trước kia bị đế quốc chiếm đóng.+ Sau chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế các nước châu Á có sự chuyểnbiến mạnh mẽ theo hướng CNH- HĐH, song do trình độ phát triển kinh tế giữa cácnước và các vùng lãnh thổ không đồng đều

b) Về kĩ năng:

- Phân tích bảng thống kê về kinh tế

- Đọc các bản đồ, lược đồ kinh tế châu Á để hiểu và trình bày đặc điểm kinh

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Bản đồ kinh tế chung châu Á

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A / ; Lớp 8B /

* Kiểm tra bài cũ: Không

b) Dạy nội dung bài mới:

A Hoạt động khởi động:

* Mục tiêu: Giúp HS tái hiện biết đặc điểm kinh tế xã hội châu Á để HS sẵn sàng

tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học

Châu Á là nơi có nhiều nền văn minh cổ xưa đã từng có nhiều mặt hàng nổitiếng thế giới như thế nào? Ngày nay, trình độ phát triển KT - XH của các quốc gianày ra sao? Những nguyên nhân nào khiến số lượng các quốc gia nghèo còn chiếm

tỉ lệ cao Đó là những vấn đề chúng ta cần tìm hiểu trong bài học hôm nay

B Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu sơ lược về lịch sử phát triển của các nước Châu Á.

Trang 36

Giảm tải không dạy

HS tự về nhà đọc thêm

1 Vài nét về lịch sử phát triển Châu Á:

Giảm tải không dạy

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các nước lãnh thổ châu Á hiện nay.

* Mục tiêu:

- Giúp HS biết một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước châu Á.

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bảng số liệu, năng lực tính toán, sử dụng bản đồ.

HS hoạt động cả lớp, hoạt động nhóm

GV: Yêu cầu HS đọc mục 2 Sgk cho

biết:

? Đặc điểm kinh tế xã hội châu Á sau

chiến tranh thế giới lần thứ 2 như thế

nào ?

HS: Trả lời

GV: Chuẩn xác kiến thức và bổ sung.

? Nền kinh tế châu Á bắt đầu có chuển

biến khi nào?

HS: Trả lời

GV: Chuẩn xác kiến thức và bổ sung.

Trong nửa cuối thế kỉ XX

GV: Chiếu trên màn hình bảng 7.2, yêu

cầu hs quan sát kết hợp lược đồ H7.1

sgk, tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm

lớn

GV: Chia lớp 4 nhóm, thảo luận (4’),

giao việc cho các nhóm

+ Nhóm 1: Tìm hiểu tên các nước thuộc

nhóm có thu nhập cao?

+ Nhóm 2: Tìm hiểu tên các nước thuộc

nhóm có thu nhập trung bình trên?

+ Nhóm 3: Tìm hiểu tên các nước thuộc

nhóm có thu nhập trung bình dưới?

+ Nhóm 4: Tìm hiểu tên các nước thuộc

nhóm có thu nhập thấp?

HS: Các nhóm cử nhóm trưởng, thư kí.

- Nhóm trưởng phân công trong nhóm,

tổng hợp kiến thức sau khi cá nhân thảo

luận cho thư kí ghi vào phiếu học tập

GV: Hướng dẫn các nhóm nếu cần.

2 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các nước lãnh thổ châu Á hiện nay:

- Tình trạng phát triển kinh tế cònchậm do trước kia bị đế quốc chiếmđóng

Trang 37

HS: Cử đại diện trình bày trước lớp kết

quả thảo luận của nhóm mình

GV: Yêu cầu các nhóm lần lượt trình

HS: Xác định, nhận xét.

GV: Đánh giá và xác định lại (nếu cần)

? Nước có bình quân GDP/người cao nhất? là bao nhiêu ? So với nước thấp chênh nhau bao nhiêu lần ?

? Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của nước thu nhập cao # với các nước có thu nhập thấp ở chỗ nào ?

HS: Dựa vào bảng 7.2 trả lời câu hỏi

GV: Chuẩn xác kiến thức

+ GDP/người Nhật gấp 105,4 lần so vớiLào

+ Nước có tỉ trọng N2 trong GDP cao thì

tỉ trọng GDP/N thấp, mức thu nhập TBkém

+ Nước có tỉ trọng nông nghiệp trongGDP thấp, tỉ trọng dịch vụ cao, thì tỉtrọng GDP cao, mức thu nhập cao

? Dựa vào thông tin SGK đánh giá sự phân hoá các nhóm nước theo đặc điểm phát triển kinh tế?

GV: Đưa ra bảng thống kê bỏ trống các

thông tin để HS trả lời câu hỏi

HS: Làm việc cá nhân, trả lời, nhận xét,

Trang 38

+ Nước giàu, trình độ kinh tế xã hội chưa

phát triển cao

? Dựa vào phân tích, đánh giá ở trên

em nhận xét trình độ phát triển kinh tế

của các nước và vùng lãnh thổ châu Á?

HS: Đa số các nước châu Á có mức thu

nhập thấp => đời sống nhân dân nghèo

chiếm tỉ lệ cao

GV: Đánh giá và kết luận

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nềnkinh tế các nước ở châu Á có sưchuyển biến mạnh mẽ theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá, songtrình độ phát triển kinh tế giữa cácnước và các vùng lãnh thổ khôngđồng đều Còn nhiều nước đang pháttriển có thu nhập thấp, nhân dânnghèo khổ

* Ghi nhớ (SGK trang 23)

C Hoạt động luyện tập:

* Mục tiêu Củng cố những kiến thức đã học trong bài.

? Trình bày đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các nước châu Á hiện nay?

? Tại sao Nhật Bản lại trở thành nước phát triển sớm nhất của châu Á?

- Làm bài tập 3 trang 24 SGK

D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng:

* Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo.

a Hoạt động cá nhân:

GV yêu cầu nối các cột nội dung sao cho phù hợp (Phụ lục 1)

HS thực hiện yêu cầu

GV Chuẩn kiến thức (Phụ lục 2)

b GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học

- Về nhà học thuộc bài trả lời câu hỏi và bài tập Sgk / Trừ câu hỏi 2 không trảlời – Theo PPCT

- Xem trước bài 8:

+ Đọc bảng 8.1 và trả lời câu hỏi gợi ý

+ Mối quan hệ giữa địa hình, khí hậu với cây trồng, vật nuôi

Trang 39

trưởng KT cao.

Công nghiệp phát triển nhanh, nông nghiệp có vai trò quan trọng

Arập- Xêút, Bru- nây

Phụ lục 2

Nhóm nước Đặc điểm phát triển kinh tế

Tên nước, vùng phân bố

Phát triển cao Nông nghiệp phát triển chủ yếu. Việt Nam, LàoCông nghiệp

mới

Khai thác dầu khí xuất

Đang phát

Xin- ga- po, Hàn QuốcTốc độ công

nghiệp hóa

nhanh

Công nghiệp phát triển nhanh, nông nghiệp có vai trò quan trọng

Arập- Xêút, Bru- nây

Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A :… /… /2019 tại lớp 8B

Trang 40

Tiết 11 - Bài 8 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế và phân bố chủ yếu

- Nông nghiệp: Sản xuất lương thực (nhất là lúa gạo) ở một số nước (Ấn Độ,Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam) đã đạt kết quả vượt bậc

- Công nghiệp: Được ưu tiên phát triển, bao gồm cả công nghiệp khaikhoáng và công nghiệp chế biến, cơ cấu ngành đa dạng

b) Về kĩ năng:

- Đọc các bản đồ, lược đồ kinh tế châu Á để hiểu và trình bày đặc điểm kinh

tế châu Á

- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về một số hoạt động kinh tế ở châu Á

- Phân tích bảng thống kê và biểu đồ về kinh tế

c) Về thái độ:

Có tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước thông qua việc ứng xử thíchhợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế - văn hóa của nhân dân ViệtNam cũng như của nhân loại

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

- Bản đồ kinh tế chung châu Á

- Tivi (chiếu hình ảnh, bảng số liệu)

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A / ; Lớp 8B /

* Kiểm tra bài cũ: 15 phút

Câu 1 Cho biết vì sao Nhật Bản lại trở thành nước phát triển sớm nhất ởchâu Á?

Câu 2 Trình bày đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các nước châu Á hiệnnay?

Đáp án

1

Vì: Nhật Bản sớm thực hiện cải cách Minh Trị vào nửa cuối thế kỉ

XIX, mở rộng quan hệ với các nước phương tây, giải phóng đất

nước thoát khỏi mọi ràng buộc lỗi thời của chế độ phong kiến, tạo

điều kiện cho nền kinh tế Nhật phát triển nhanh chóng

4

2 Tình trạng phát triển kinh tế còn chậm do trước kia bị đế quốc 3

Ngày đăng: 15/08/2020, 23:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w