1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

địa 6 kì 2 ngân19 20 mẫu mới

86 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,23 MB
File đính kèm địa 6 ngân19 -20 MẪU MỚI.rar (239 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết một số loại khoáng sản qua mẫu vật: than, quặng sắt, quặng đồng, đá vôi - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư

Trang 1

Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 6A

Tiết 19 – Bài 15 CÁC MỎ KHOÁNG SẢN

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- Nêu được khái niệm: khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoạisinh Kể tên và nêu được cụng dụng của một số loại khoáng sản phổ biến

- THBVMT: Khái niệm, phân loại khoáng sản

- Biết khoáng sản là nguồn tài nguyên có giá trị của mỗi quốc gia, được hìnhthành trong thời gian dài và là loại tài nguyên thiên nhiên không thể phục hồi

- THNL: Biết phân loại các loại khoáng sản

- Hiểu khoáng sản không phải là tài nguyên vô tận, vì vậy con người phảibiết cách khai thác chúng một cách tiết kiệm

b) Về kĩ năng:

- THBVMT: Nhận biết một số loại khoáng sản qua các mẫu vật (hoặc quaảnh màu): than, quặng sắt, quặng đồng, đá vôi

- THNL: Phân tích bảng thống kê để rút ra nội dung kiến thức

- Quan sát tranh ảnh trong SGK để có những nhận biết sơ lược về quặngkhoáng sản

- Đọc bản đồ khoáng sản Việt Nam

c) Về thái độ:

- THBVMT: Ý thức được sự cần thiết phải khai thác, sử dụng khoáng sản

một cách hợp lí và tiết kiệm

- THNL: Có thái độ về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các loại khoáng sản

Có ý thức học tập và ước mơ nghiên cứu để tìm ra các loại nguyên vật liệu thay thế

sử dụng khoáng sản

* Năng lực phát triển:

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tư duy, nănglực đọc hiểu văn bản

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng hộp mẫu vật

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

- Hộp mẫu vật khoáng sản

- Bản đồ khoáng sản Việt Nam

b) Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A /

* Kiểm tra bài cũ: Không

b) Dạy nội dung bài mới:

Trang 2

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: Hình thành kiến thức ban đầu về khoáng sản

GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa

vào quan sát thực tế để trả lời câu hỏi.

? Kể tên một số khoáng sản mà em biết?

HS: Trả lời, bổ sung

GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Tìm hiểu các loại khoáng

sản

Mục tiêu:

- Nêu được các khái niệm: khoáng sản, mỏ

khoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh

- Kể tên và nêu công dụng của một số loại

khoáng sản phổ biến.

- Nhận biết một số loại khoáng sản qua mẫu

vật: than, quặng sắt, quặng đồng, đá vôi

- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải

quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ;

năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ;

năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử

dụng mẫu vật.

HS hoạt động cá nhân

GV: Giải thích khái niệm khoáng vật và

đá Khoáng vật thường gặp trong tự nhiên

dưới dạng tinh thể trong thành phần các

đá; HS nghiên cứu nội dung SGK trả lời:

? Khoáng sản là gì?

HS: Trả lời

GV: Kết luận

GV: Cho HS quan sát bảng mẫu vật, HS

nhận biết một số khoáng sản qua mẫu vật

HS: Dựa vào bảng công dụng các loại

- Một số loại khoáng sản phổ biến:+ Khoáng sản năng lượng (nhiênliệu): than, dầu mỏ, khí đốt

+ Khoáng sản kim loại: sắt, mangan, đồng, chì, kẽm…

Trang 3

GV treo bản đồ khoáng sản VN và giới

thiệu các nhóm khoáng sản trên bản đồ,

xác định vùng phân bố của một số loại

khoáng sản

? Ở địa phương có những loại khoáng sản

nào?

Hoạt động 2 Tìm hiểu các mỏ khoáng

sản nội sinh và ngoại sinh.

Mục tiêu:

- Biết khoáng sản là tài nguyên có giá trị,

hình thành trong thời gian dài, là tài

nguyên không thể phục hồi.

- TH sử dụng NLTK & HQ: Khoáng sản

không phải vô tận Biết khai thác và sử

dụng tiết kiệm, hiệu quả

- Bảo vệ tài nguyên khoáng sản

- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải

quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ;

năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ;

năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử

dụng mẫu vật.

HS hoạt động cá nhân

GV: Yêu cầu HS dựa vào hiểu biết và

thông tin SGK và cho biết

? Mỏ khoáng sản là gì?

HS: Trả lời

GV: Kết luận

* TH sử dụng NLTK & HQ: Khoáng sản

không phải vô tận Biết khai thác và sử

dụng tiết kiệm, hiệu quả

GV: Với tiến bộ của khoa học kĩ thuật con

người đã bổ sung các nguồn khoáng sản

ngày càng hao hụt bằng các thành tựu

khoa học (Ví dụ bổ sung khoáng sản năng

lượng bằng cách sử dụng năng lượng Mặt

Trời, năng lượng thuỷ triều, nhiệt năng

dưới lòng đất )

HS: Quan sát, nhận xét sự phân bố khoáng

sản trên bản đồ khoáng sản Việt Nam

HS: Trả lời

GV: Chuẩn kiến thức trên bản đồ.

(khoáng sản nước ta phong phú, nhiều loại

có giá trị, phân bố hầu khắp cả nước…)

+ Khoáng sản phi kim loại: muối

Trang 4

? Dựa vào nội dung SGK cho biết sự hình

trong thời gian rất lâu Chúng rất quý và

không phải là vô tận Do đó vấn đề khai

thác và sử dụng, bảo vệ phải được coi

trọng

? Đia phương có những mỏ khoáng sản

nào mà em biết? Công dụng của các loại

khoáng sản đó?

HS: Trả lời

GV: Kết luận chung gọi HS đọc ghi nhớ

(sgk)

- Các mỏ khoáng sản nội sinh là các

mỏ được hình thành do nội lực (domắc ma)

- Các mỏ ngoại sinh là các mỏ hìnhthành do các quá trình ngoại lực(tích tụ vật chất)

- Việc khai thác và sử dụng tàinguyên khoáng sản phải hợp lí, tiếtkiệm và có hiệu quả

*Ghi nhớ (sgk)

* Ghi nhớ (SGK)

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài

HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến

thức bài học để trả lời câu hỏi

? Khoáng sản là gì? khi nào gọi là mỏ

khoáng sản?

? Quá trình hình thành mỏ thành mỏ nội

sinh và ngoại sinh?

Trang 5

(Vật liệu xây dựng: Cát, sỏi )

GV: Giao nhiệm vụ yêu cầu HS về nhà

sưu tầm các mẫu khoáng vật tại địa

phương em?

HS: Thực hiện nhiệm vụ

* Hướng dẫn học sinh tự học:

- GV đưa ra nhiệm vụ:

+ Học bài theo câu hỏi sgk

+ Chuẩn bị trước nội dung thực hành bài 16

- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học

* Phần ghi chép của GV:

Trang 6

Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 6A

Tiết 20 – Bài 16 THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ (LƯỢC ĐỒ) ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng hình vẽ

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Máy chiếu, phiếu thực hành

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A /

* Kiểm tra bài cũ:

? Khoáng sản là gì? Thế nào gọi là mỏ khoáng sản?

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: Hình thành kiến thức ban đầu về đường đồng mức qua đó giúp học

sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.

GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân

dựa vào kiến thức bản thân để trả lời

Mục tiêu:

- Nhớ khái niệm đường đồng mức, cách

tìm độ cao địa hình dựa trên đường đồng

mức

- Phát triển năng lực tự học; năng lực

1 Bài tập 1:

Trang 7

giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác;

năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực

tính toán; năng lực sử dụng bản đồ, lược

đồ.

HS hoạt động cá nhân

GV: Vẽ một vài đường đồng mức trên

bảng và yêu cầu HS dựa vào VD để trả

lời câu hỏi:

? Đường đồng mức là những đường như

thế nào?

(Là những đường nối những điểm có

cùng độ cao)

? Tại sao dựa vào đường đồng mức trên

bản đồ, chúng ta có thể biết được hình

- Biết tính độ cao địa hình, nhận xét về

độ dốc của địa hình dựa vào các đường

đồng mức

- Biết cách sử dụng bản đồ tỷ lệ khi có các

đường đồng mức ở mức độ đơn giản.

- Tích cực ứng dụng kiến thức vào thực

tế, yêu thích môn học.

- Phát triển năng lực tự học; năng lực

giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác;

năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực

tính toán; năng lực sử dụng bản đồ, lược

đồ.

HS hoạt động cá nhân

HS: Quan sát lược đồ trên MC hoặc(sgk),

? Nêu cách tìm độ cao của một địa điểm

dựa vào đường đồng mức?

(+ Nếu xác định độ cao một địa điểm có ghi

số, thì chỉ cần đọc số ghi ở đường đồng

mức

- Đường đồng mức cho ta biết độ caotuyệt đối của các địa điểm nằm trênđường đồng mức

- Dựa vào đường đồng mức cho ta biết độ cao tuyết đối của các điểm, vàđặc điểm địa hình, độ dốc, hướng nghiêng

2 Bài tập 2:

Trang 8

+ Nếu địa điểm cần xác định độ cao

đường đồng mức không ghi số thì việc

trước hết là phải xác định trị số của các

đường đồng mức nằm cạnh để biết

khoảng cách giữa hai đường đồng mức

nằm cạnh nhau để biết khoảng cách giữa

Đông Nam Bộ và ĐB sông Cửu Long

trên MC xác định độ cao một số đường

- Khoảng cách từ đỉnh A1 đến đỉnhA2 theo đường chim bay khoảng7500m

- Sườn tây dốc hơn sườn đông

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài

HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến

thức bài học để trả lời câu hỏi

HS: Quan sát lược đồ địa hình trên MC

Trang 9

Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học giải quyết các vấn đề, nội dung

liên quan đến bài học.

HS hoạt động cá nhân dựa vào bản

thân để trả lời câu hỏi

? Muốn thể hiện độ cao địa hình trên

bản đồ ta làm thế nào?

(Đường đồng mức, thang màu)

HS: Trả lời

GV: Đánh giá kết quả

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức.

HS hoạt động cá nhân dựa vào bản

thân để trả lời câu hỏi

? Một ngọn núi được thể hiện trên bản

đồ địa hình gồm 12 đường đồng mức,

mỗi đường đồng mức cách đều nhau một

khoảng là 100m Hãy cho biết đỉnh núi

đó cao bao nhiêu m?

- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học

* Phần ghi chép của GV:

4 Phụ lục:

Phụ lục 1 Phiếu thực hành

Dựa vào các đường đồng mức trên lược đồ H44, cho biết:

1 Hướng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2:

2 Sự chênh lêch độ cao của hai đường đồng mức là: m

3 Độ cao đỉnh núi A1 = m; Độ cao đỉnh núi A2 = m

- Độ cao điểm B1 = m; điểm B2 = m; điểm B3 = m

4 Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh A1đến đỉnh A2 = m

5 Dựa vào đường đồng mức ở sườn núi phía đông và phía tây đỉnh A1, chobiết sườn nào có độ dốc lớn hơn?

Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 6A

Trang 10

Tiết 21 – Bài 17 LỚP VỎ KHÍ

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- Biết được thành phần của không khí, tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏkhí, biết được vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí

- Biết được các tầng của lớp vỏ khí: tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao

và đặc điểm chính của mỗi tầng

- Nêu được sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí: nóng, lạnh,đại dương, lục địa

- THBVMT: Biết vai trò của lớp vỏ khí nói chung của lớp ô-dôn nói riêngđối với cuộc sống của mọi sinh vật trên Trái Đất

- Biết nguyên nhân làm ô nhiễm không khí và hậu quả của nó, sự cần thiếtphải bảo vệ lớp vỏ khí, lớp ô-dôn

- THNL: Biết được khi sử dụng các nguồn năng lượng truyền thống (hóathạch) làm tăng lượng khí cácbonđiôxít (CO2) CO2 gây ô nhiễm môi trường (hiệuứng nhà kính) Từ đó thấy sự cần thiết phải khai thác các nguồn năng lượng sạchnhư: gió, năng lượng Mặt Trời

b) Về kĩ năng:

- Quan sát, nhận xét sơ đồ, hình vẽ các tầng của lớp vỏ khí

- Nhận xét biểu đồ các thành phần của không khí

- THBVMT: Nhận biết hiện tượng ô nhiễm không khí qua tranh ảnh và trongthực tế

- THNL: Nhận biết hiện trạng sử dụng các nguồn năng lượng truyền thốngảnh hưởng đến môi trường

c) Về thái độ:

- Phấn đấu trong học tập, định hướng nghề nghiệp sau này

- THBVMT: Có ý thức trong bảo vệ môi trường không khí

- THNL: Có ý thức trong việc khai thác sử dụng các nguồn năng lượngtruyền thống tiết kiệm, hợp lí

* Năng lực phát triển:

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tư duy, nănglực đọc hiểu văn bản

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng hình vẽ, hình ảnh

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Tranh các tầng khí quyển

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A /

* Kiểm tra bài cũ: Không

Trang 11

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: HS tái hiện lại kiến thức cơ bản để nắm được lớp vỏ khí, qua đó học

sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.

HS hoạt động cá nhân

? Con người và động vật cần Ôxi trong

không khí để hô hấp, theo em thực vật có

cần khí ô xi trong không khí để hô hấp

phần của không khí

Mục tiêu:

- Biết các thành phần của không khí, vai

trò của hơi nước trong khí quyển.

* THBVMT: Biết hoạt động của con người

làm ảnh hưởng đến lớp vỏ khí;

* THNL: Dùng năng lượng truyền thống

(hóa thạch) làm tăng lượng khí

cacbonic…từ đó thấy được sự cần thiết

phải khai thác các nguồn năng lượng sạch

như: Gió, năng lượng Mặt trời…

- Phát triên năng lực tự học; năng lực giải

quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực sử

dụng ngôn ngữ; năng lực sử dụng số liệu

thống kê; năng lực sử dụng hình vẽ.

HS hoạt động cá nhân

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 45 trang 52

sgk, cho biết:

? Không khí có các thành phần nào? thành

phần nào có tỷ lệ lớn nhất và bao nhiêu %?

Thành phần nào chiếm tỷ lệ nhỏ nhất?

Chiếm bao nhiêu %?

Trang 12

GV: Bổ sung, hơi nước chiếm tỷ lệ rất ít

nhưng lại rất quan trọng vì đó là nguồn gốc

sinh ra các hiện tượng khí tượng: Nắng

mưa, sấm, chớp, gió, bão

* THNL: GV giới thiệu cho HS biết được:

Dùng năng lượng truyền thống (hóa thạch)

làm tăng lượng khí cacbonic…từ đó thấy

được sự cần thiết phải khai thác các nguồn

năng lượng sạch như: Gió, năng lượng Mặt

trời…

* THBVMT: Mọi hoạt động của con người

ảnh hưởng như thế nào đến lớp vỏ khí?

Chúng ta phải làm gì để bảo vệ môi

trường?

Yêu cầu đạt: Làm ô nhiễm lớp vỏ khí, cần

hạn chế lượng khí thải các-bo-nic ra môi

trường, trồng nhiều cây xanh.

HS: Trả lời

GV: Kết luận liên hệ thực tế.

Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu tạo của lớp vỏ

khí

Mục tiêu:

- Trình bày được vị trí, đặc điểm của các

lớp vỏ khí Vai trò của tầng đối lưu và

ôzôn trong lớp vỏ khí.

- Phân biệt được các tầng khí quyển

- Biết bảo vệ bầu khí quyển, có ý thức

trong việc sử dụng khai thác các nguồn

năng lượng…

- Phát triên năng lực tự học; năng lực giải

quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực sử

dụng ngôn ngữ; năng lực sử dụng hình vẽ.

HS hoạt động cặp đôi

GV: Xung quanh Trái Đất có lớp không

khí bao bọc gọi là khí quyển Vậy khí

quyển có cấu tạo thế nào? Đặc điểm ra

2 Cấu tạo của lớp vỏ khí (lớp khí

quyển)

- Lớp không khí bao quanh Trái Đấtgọi là khí quyển

* Tầng đối lưu:

Trang 13

* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:

? Đặc điểm của tầng đối lưu, vai trò ý

nghĩa của nó với sự sống trên bề mặt Trái

Đất?

Yêu cầu đạt: Lớp không khí đậm đặc nhất

ở gần mặt đất, là nơi sinh ra các hiện

tượng khí tượng mây, mưa, sấm chớp

HS: Trả lời

GV: Giải thích: khí tượng chỉ những hiện

tượng vật lí của khí quyển phát sinh trong

vũ trụ như: gió, mây, mưa, tuyết, sương

mù, cầu vồng, sấm chớp

GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức.

? Tại sao người ta leo núi đến độ cao

6000 m đó cảm thấy khó thở?

HS: Suy nghĩ và trả lời.

GV: Chuẩn kiến thức.

? Tầng không khí nằm trên tầng đối lưu là

tầng gì? Đặc điểm?

HS: Tầng bình lưu có lớp ô dôn nên nhiệt độ

tăng theo chiều cao, hơi nước ít đi

GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức.

HS: Ghi bài

* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:

GV: Quan sát tranh các tầng khí quyển,

cho biết.

? Tầng bình lưu có lớp gì? Cho biết tác

dụng của lớp ô-dôn trong khí quyển?

? Tại sao phải bảo vệ tầng ô-dôn?

Yêu cầu đạt: Tầng ô-dôn có vai trò hấp

thụ các tia bức xạ có hại cho sự sống,

ngăn cản không cho xuống mặt đất.

HS: Trả lời.

GV: Khi tầng ô-dôn bị thủng, 1 lượng lớn

tia tử ngoại sẽ chiếu thẳng trực tiếp xuống

Trái Đất sẽ gây bệnh ung thu da cho con

người, làm mất khả năng miễn dịch của

thực vật, làm các sinh vật biển bị tổn

thương và chết dần.

- Nằm sát mặt đất, tới độ caokhoảng 16km

- Tập trung tới 90% không khí

- Không khí luôn chuyển động theochiều thẳng đứng

- Nhiệt độ giảm dần khi lên cao(trung bình cứ lên cao 100m nhiệt

Trang 14

? Nguyên nhân nào làm cho tầng ô-dôn bị

thủng?

HS: Trả lời.

GV: Các chất thường được sử dụng để

làm lạnh trong tủ lạnh, máy lạnh, trong

dung dịch giặt tẩy, bình cứu hỏa

? Để bảo vệ bầu khí quyển trước nguy cơ

bị thủng của tầng ô-dôn, con người trên

Trái Đất phải làm gì?

HS: Hạn chế sử dụng các chất hóa học có

hại đối với môi trường, hạn chế sử dụng

tủ lạnh, máy lạnh

? Dựa vào kiến thức đã học, cho biết vai

trò của lớp vỏ khí đối với sự sống trên

Trái Đất?

HS: Phát biểu.

GV: Chuẩn kiến thức.

? Tầng cao có đặc điểm gì?

HS: Trả lời

GV: Chuẩn kiến thức

Hoạt động 3 Tìm hiểu các khối khí

Mục tiêu:

- Biết ngyên nhân hình thành các khối khí,

vị trí và tính chất của các khối khí nóng và

lạnh, lục địa và đại dương.

- Phát triên năng lực tự học; năng lực giải

quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực sử

dụng ngôn ngữ; năng lực sử dụng số liệu

thống kê; năng lực sử dụng hình vẽ.

HS hoạt động cá nhân

? Do chịu ảnh hưởng của bề mặt tiếp xúc,

đặc điểm nhiệt độ, độ ẩm, người ta chia ra

các khối khí nào?

HS: Trả lời

GV: Chuẩn kiến thức

HS dựa vào bảng các khối khí cho biết:

? Khối khí nóng và khối khí lạnh hình thành

ở đâu? Nêu tính chất của mỗi loại?

? Khối khí đại dương, khối khí lục địa hình

thành ở đâu? nêu tính chất của mỗi loại?

- Có lớp ô dôn, lớp này có tác dụngngăn cản những tia bức xạ có hạicho sinh vật và con người

* Các tầng cao:

Các tầng cao nằm trên tầng bình lưu,không khí của các tầng này cựcloãng

Trang 15

HS: Trả lời

GV: Chuẩn kiến thức

? Các khối không khí có đặc điểm di chuyển

như thế nào?

? Nêu ví dụ về sự di chuyển của các khối

khí ở nước ta?

Yêu cầu đạt: Do các khối khí hình thành nơi

khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm, làm ảnh

hưởng tới lớp không khí gần sát mặt đất, do

sự chênh lệch về nhiệt độ, độ ẩm và áp suất,

các khối khí thường xuyên di chuyển, vì vậy

gây ra sự nhiễu động thời tiết nơi chúng đi

qua

HS: Trả lời

GV: Chuẩn kiến thức

GV: Kết luận chung, gọi HS đọc ghi nhớ

chia ra: Khối khí đại dương, khối khílục địa

- Học nội dung bảng các khối khí (sgktrang 54)

d Ranh giới tầng bình lưu và tầng cao

Yêu cầu đạt: Câu 1: b; Câu 2: b

Trang 16

Yêu cầu đạt: 1- a; 2- d; 3- b; 4- c

HS: Thực hiện ghép nối

GV: Nhận xét

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức.

HS hoạt động nhóm

GV: Chia lớp 6 nhóm, giao nhiệm vụ

? Hãy cho biết khối khí lạnh phương bắc

tràn xuống miền Bắc nước ta vào mùa nào

và gây ra ảnh hưởng gì đến cuộc sống của

con người? Nêu ví dụ chứng minh?

Yêu cầu đạt: Khối khí lạnh tràn vào nước

ta vào mùa đông gây ra mùa đông khô và

lạnh ảnh hưởng đến sản xuất, sinh hoạt

của con người

HS: Các nhóm thu thập thập tài liệu,

thông tin trả lời yêu cầu

GV: Kiểm tra kết quả các nhóm vào giờ

học sau

* Hướng dẫn học sinh tự học:

- GV đưa ra nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập vẽ biểu đồ

- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học

* Phần ghi chép của GV:

4

Phụ lục:

Phụ lục 1

1 Nóng a Có nhiệt độ tương đối cao, hình thành trên các vùng vĩ độ thấp

2 Lạnh b Có độ ẩm lớn, hình thành trên các biển và đại dương

3 Đại dương c Có tính chất khô, hình thành trên các vùng đất liền

4 Lục địa d Có nhiệt độ tương đối thấp, hình thành trên các vùng vĩ độ cao

Thông tin chuẩn kiến thức

1- a; 2- d; 3- b; 4- c

Trang 17

Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 6A

Tiết 22 – Bài 18 THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- Nêu được sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu

- Biết nhiệt độ của không khí, nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thayđổi của nhiệt độ không khí

b) Về kĩ năng:

Quan sát và ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản ở địa phương (nhiệt

độ, gió, mưa) trong một ngày (hoặc một vài ngày) qua quan sát thực tế hoặc quabản tin dự báo thời tiết của tỉnh, thành phố

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Ti vi (chiếu các hình ảnh, số liệu, phiếu học tập)

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A /

* Kiểm tra bài cũ: 15 phút

Câu hỏi

I Trắc nghiệm khách quan: (2 điểm)

* Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

1 Thành phần nào trong không khí chiếm tỉ lệ cao nhất:

A Hơi nước và các khí khác B Ô xi C Nitơ D Khí Các- bo- nic

2 Lớp khí quyển phân thành mấy tầng

II Tự luận (8 điểm):

Câu 1 (2 điểm) Hơi nước sinh ra những hiện tượng nào trong tự nhiên?

Câu 2 (6 điểm) Hãy nêu vị trí, đặc điểm của tầng đối lưu?

Hướng dẫn chấm- biểu điểm

Trang 18

I Trắc nghiệm khách quan: (2 điểm)

Mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm: 1 – C, 2 – B, 3 – C, 4 – D

II Tự luận (8 điểm):

1 Hơi nước là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa,sương 2

2

- Tầng đối lưu có độ cao gần 16 km sát mặt đất, tầng này tập trung

- Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng, là nơi sinh ra các

- Nhiệt độ giảm dần khi lên cao (lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,6

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: HS hình thành kiến thức ban đầu về thời tiết, qua đó học sinh tiếp

nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.

HS hoạt động cá nhân

? Hãy tường thuật một bản tin dự báo thời

tiết mà em đã từng nghe Em thấy thời tiết

hôm nay thế nào?

Yêu cầu đạt: Nhiệt độ, nắng, mưa, độ ẩm,

nêu thực tế thời tiết ngoài trời

HS: Trả lời, bổ sung

GV: Nhận xét, dẫn dắt vào bài

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Tìm hiểu về thời tiết và

khí hậu

Mục tiêu:

- Phân biệt sự giống và khác nhau giữa

thời tiết và khí hậu.

- Phát triển năng lực tự học, hợp tác; năng

lực giải quyết vấn đề.

HS hoạt động nhóm

GV: Gọi HS đọc nội dung SGK, chia lớp 6

nhóm nhỏ thảo luận trong 2 phút hoàn

thành phiếu học tập 1

Yêu cầu đạt: Hoàn thiện thông tin các ô

trống (thông tin chuẩn kiến thức)

HS: Thảo luận, trình bày, bổ sung

GV: Nhận xết, rút ra kết luận

1 Thời tiết và khí hậu:

- Thời tiết là sự biểu hiện các hiệntượng khí tượng ở một địa phươngtrong thời gian ngắn Thời tiết luônthay đổi

Trang 19

Hoạt động 2 Tìm hiểu về nhiệt độ

không khí, cách do nhiệt độ không khí

Mục tiêu:

- Biết khái niệm nhiệt độ không khí, các

nguồn cung cấp nhiệt cho không khí, cách

đo và tính nhiệt độ không khí trung bình

ngày, tháng, năm.

- Rèn kỹ năng phân tích, giải thích một số

hiện tượng tự nhiên.

- Giáo dục thái độ yêu thiên nhiên, giáo

dục ý thức bảo vệ môi trường

- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải

quyết vấn đề; năng lực tính toán; năng lực

tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử

dụng số liệu thống kê, hình ảnh.

HS hoạt động cá nhân

GV: Chiếu phụ lục 1, nêu quy trình hấp

thụ nhiệt của không khí và đất

? Vậy nhiệt độ không khí là gì?

? Tại sao tính nhiệt độ trung bình ngày

phải đo 3 lần vào 5 giờ, 13 giờ và 21 giờ?

2 Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí:

- Độ nóng, lạnh của không khí gọi lànhiệt độ của không khí

- Phải để nhiệt kế trong bóng râm,cách mặt đất 2m

Trang 20

? Nêu cách tính nhiệt độ trung bình ngày?

Hoạt động 3 Tìm hiểu về sự thay đổi

nhiệt độ của không khí

Mục tiêu:

- Trình bày sự thay đổi nhiệt độ không khí

theo vĩ độ, độ cao, xác lập mối quan hệ

giữa một số yếu tố tự nhiên với nhiệt độ.

- Rèn kỹ năng phân tích, giải thích một số

hiện tượng tự nhiên

- Giáo dục thái độ yêu thiên nhiên, giáo

dục ý thức bảo vệ môi trường

- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải

quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp

theo lãnh thổ năng lực sử dụng hình ảnh

HS hoạt động cá nhân

? Tại sao những ngày hố người ta thường

ra biển nghỉ và tắm mát?

Yêu cầu đạt: Vì mùa hè ở miền ven biển

mát mẻ, mùa đông thì ấm áp (do đặc tính

hấp thụ và tỏa nhiệt nhanh hay chậm của

mặt đất và mặt nước nên nhiệt độ không

khí ở vùng xa biển và gần biển khác nhau

GV: Miền gần biển và miền sâu trong lục

địa sẽ có khí hậu khác nhau Sự khác nhau

đó sinh ra hai loại khí hậu lục địa và khí

hậu hải dương

- Tính nhiệt độ trung bình ngày:Cộng tổng nhiệt độ các lần đo, rồichia cho số lần đo

3 Sự thay đổi nhiệt độ của không khí :

a Nhiệt độ không khí thay đổi tùy theo vị trí gần hay xa biển

- Nhiệt độ không khí ở những miềnnằm gần biển và những miền nằmsâu trong lục địa có sự khác nhau

Trang 21

GV: Yêu cầu HS đọc mục 3b, chiếu hình

48 SGK

? Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ theo độ

cao? Giải thích?

Yêu cầu đạt: Càng lên cao nhiệt độ càng

giảm, do không khí gần mặt đất chứa nhiều

bụi và không khí nên hấp thụ nhiệt nhiều

hơn không khí loãng, ít bụi, ít hơi nước trên

cao

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức.

GV: Chiếu hình 49:

? Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời và

nhiệt độ thay đổi như thế nào từ xích đạo

lên cực?

Yêu cầu đạt: Từ xích đạo lên cực góc

chiếu của ánh sáng Mặt Trời và nhiệt độ

càng nhỏ

HS: Trả lời

GV: Kết luận

GV: Gọi HS phần kết luận chung.

b Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao:

- Càng lên cao nhiệt độ không khícàng giảm

c Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ:

- Không khí ở các vùng vĩ độ thấpnóng hơn không khí các vùng vĩ độcao

Yêu cầu đạt: Thời tiết diễn diễn ra trong

thời gian ngắn, có thể thể thay đổi, khí hậu

lặp đi lặp lại có tính quy luật

HS: Trả lời

GV: Nhận xét

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học giải quyết các vấn đề, nội dung

liên quan đến bài học.

HS hoạt động cặp đôi

? Cho biết hiện tượng tuyết tơi thường

xuyên xuất hiện tại vùng vĩ độ thấp hay vĩ

độ cao? Vì sao?

Yêu cầu đạt: Tuyết rơi thường xuất hiện ở

vùng vĩ độ cao vì nhiệt độ thấp

HS: Trả lời

GV: Nhận xét

Trang 22

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức.

HS hoạt động cá nhân

? Giải thích vì sao vào mùa hè mọi người

thường đi nghỉ mát ở vùng biển?

Yêu cầu đạt: Vùng biển nhiệt độ thấp hơn,

có hơi ẩm nên mát mẻ hơn sâu trong đất

liền

HS: Thực hiện nhiệm vụ

GV: Nhận xét vào giờ học tiếp theo

* Hướng dẫn học sinh tự học:

- GV đưa ra nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập vẽ biểu đồ

- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học

* Phần ghi chép của GV:

4 Phụ lục:

Phiếu học tập 1

Phạm vi

Nhịp độ thay đổi Thường xuyên

Thông tin chuẩn kiến thức

Nhịp độ thay đổi Thường xuyên Lặp đi lặp lại

Dự báo Khoảng thời gian ngắn Khoảng thời gian dài

Phụ lục 1

Trang 23

Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 6A

Tiết 23 – Bài 19 KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

- Nhận xét hình các đai khí áp và các loại gió chính

- THNL: Nhận xét được tranh ảnh khai thác nguồn năng lượng gió trên thế giới.c) Về thái độ:

- Yêu thích tìm hiểu các hiện tượng thiên nhiên.

- THNL: Có ý thức học tập và ước mơ nghiên cứu ra nhiều cách khai thácnguồn năng lượng gió trên thế giới

* Năng lực phát triển:

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọchiểu văn bản, giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng hình vẽ

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh các đai khí áp và các loại gió trên Trái Đất

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A /

* Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là thời tiết và khí hậu?

Trang 24

Đáp án:

* Thời tiết là hiện tượng khí tượng xảy ra ở một địa phương trong một thời

gian ngắn Thời tiết luôn thay đổi

* Khí hậu là sự lặp đi, lặp lại một kiểu thời tiết trong một thời gian dài (nhiều

năm) Khí hậu có tính quy luật

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: HS biết hướng gió thổi mùa đông ở nước ta, qua đó học sinh tiếp

nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.

HS hoạt động cá nhân

? Gió thổi vào mùa đông nước ta được gọi

là gió mùa đông bắc Theo em gió mùa

đông bắc thổi từ hướng nào tới?

(Hướng đông bắc)

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, dẫn dắt vào bài

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Tìm hiểu khí áp, các đai

khí áp trên Trái Đất

Mục tiêu:

- Nắm được khái niệm khí áp; trình bày được

sự phân bố các đai khí áp cao và thấp trên

Trái Đất.

- Tích cực tìm hiểu các hiện tượng gió và

khí áp ở địa phương.

- Phát triển năng lực tự học, hợp tác; giải

quyết vấn đề; sử dụng hình vẽ

HS hoạt động cá nhân

? Chiều dày khí quyển là bao nhiêu km?

(60.000 km Độ cao 16 km sát mặt đất

không khí tập trung)

GV: Không khí tuy nhẹ, song bề dày khí

quyển như vậy tạo ra 1 sức ép rất lớn đối

? Muốn biết khí áp là bao nhiêu người ta

làm thế nào?

(Dùng khí áp kế để đo)

GV: Khí áp kế hoạt động dựa trên sự cân

bằng trọng lượng của cột thủy ngân với

1 Khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất:

Trang 25

khí áp (khí áp chung bình chuẩn = 750mm

thủy ngân; đơn vị là atmotphe)

HS hoạt động cặp đôi

GV: Yêu cầu HS đọc phần 1 và quan sát

tranh các đai khí áp và các loại gió trên

Trái Đất kết hợp hình 50, thảo luận cặp đôi

trong 2 phút cho biết:

? Các đai khí áp thấp nằm ở vĩ độ nào?

(Ba đai áp thấp: xích đạo và ở khoảng 60o

Bắc và Nam)

? Các đai khí áp cao nằm ở vĩ độ nào?

(Hai đai khí ap thấp 30o Bắc và Nam, hai

khu áp cao ở cực Bắc và cực Nam)

- Nắm được khái niệm gió; nêu được tên,

phạm vi hoạt động và hướng các loại gió thổi

thường xuyên trên Trái Đất.

- THTKNL: Liên hệ việc khai thác năng

lượng gió trên TG, hiệu quả.

- Biết sử dụng hình vẽ để mô tả các loại

gió trên Trái Đất.

- Tích cực tìm hiểu các hiện tượng gió ở

địa phương.

- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải

quyết vấn đề; năng lực sử dụng hình vẽ

HS hoạt động cá nhân

GV: Yêu cầu HS đọc mục 2 và trả lời các

câu hỏi

? Nguyên nhân nào sinh ra gió?

(Do sự chuyển động của không khí giữa 2

vùng có sự chênh lệch về khí áp)

GV: Nhận xét, kết luận.

HS: Ghi bài.

? Thế nào là hoàn lưu khí quyển?

b Các đai khí áp trên Trái Đất:

- Khí áp được phân bố trên Trái Đấtthành các đai khí áp thấp và khí ápcao từ xích đạo về cực

+ Các đai khí áp thấp nằm ở khoảng

vĩ độ 0o và khoảng vĩ độ 60o Bắc vàNam

+ Các đai khí áp cao nằm ở khoảng

vĩ độ 30o và khoảng vĩ độ 90o Bắc vàNam (cực Bắc và Nam)

2 Gió và các hoàn lưu khí quyển:

- Gió là sự chuyển động của khôngkhí từ nơi có khí áp cao về nơi cókhí áp thấp

Trang 26

HS: Trả lời.

GV: Chuẩn kiến thức.

HS: Ghi bài.

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 52:

? Loại gió thổi từ khoảng vĩ độ 30 o Bắc và

Nam về xích đạo là loại gió gì?

(Gió Tín phong)

? Gió Tín phong thổi theo hướng nào?

HS: Trả lời

GV: Chuẩn kiến thức

? Loại gió thổi từ các vĩ độ 30 o Bắc và

Nam lên 60 o Bắc và Nam là loại gió gì?

(Gió Tây ôn đới)

? Quan sát hình 51 cho biết gió thổi theo

hướng nào?

HS: Trả lời

GV: Chuẩn kiến thức.

? Tại sao gió Tín Phong và gió Tây ôn đới

có hướng thổi hơi lệch phải (nửa cầu

Bắc), hơi lệch trái (nửa cầu Nam)?

(Do sự vận động tự quay quanh trục của

Trái Đất)

GV: Giải thích sự phân bố của gió Tín

Phong và gió Tây ôn đới

* Tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm,

hiệu quả:

? Việc khai thác năng lượng gió trên thế

giới và ở Việt Nam hiệu quả như thế nào?

(Sản xuất điện từ gió)

HS: Trả lời, nhận xét, bổ sung

GV: Năng lượng gió được đánh giá là

thân thiện nhất với môi trường và ít gây

ảnh hưởng xấu đối với xã hội, có nhiều

lợi thế để tạo ra nguồn điện năng rẻ…

GV: Yêu cầu học sinh đọc kết luận chung

- Hoàn lưu khí quyển là hệ thốngvòng tròn Sự chuyển động củakhông khí giữa các đai khí áp cao vàthấp tạo thành

- Gió Tín phong:

+ Thổi từ khoảng vĩ độ 30o Bắc vàNam (các đai áp cao chí tuyến) vềXích đạo (đai áp thấp Xích đạo)+ Hướng gió: ở nửa cầu Bắc gió cóhướng Đông Bắc; Ở nửa cầu Namgió có hướng Đông Nam

- Gió Tây ôn đới:

+ Thổi từ khoảng các vĩ độ 30o Bắc

và Nam (các đai áp cao chí tuyến)lên khoảng các vĩ độ 60o Bắc vàNam (các đai áp thấp ôn đới)

+ Hướng gió: ở nửa cầu Bắc gió cóhướng Tây Nam, ở nửa cầu Nam gió

có hướng Tây Bắc

* Ghi nhớ (SGK 60)

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Trang 27

Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài

HS hoạt động cá nhân

GV: Đưa câu hỏi

? Nêu tác động tích cực và tiêu cực của

gió?

(Tích cực: Sản xuất điện năng, giao thông

biển, tiêu cực: gió bão)

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, người châu Âu và Trung

Quốc đã dùng các đợt gió mậu dịch để

dong buồm buôn bán trên con đường tơ

lụa trên biển

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Mục tiêu: Học sinh biết loại gió hoạt động ở nước ta

HS hoạt động cặp đôi

? bằng kiến thức đã học, hãy cho biết

nước ta nằm trong phạm vi hoạt động của

loại gió nào? Vì sao?

(Gió Tín phong vì nước ta nằm ở đới

nóng, là phạm vi hoạt động của loại gió

? Vào thế kỉ XVIII các tàu buôn của Anh

đã lợi dụng gió mậu dịch để di chuyển

trên đại dương Gió Mậu dịch còn có tên

gọi khác là gì?

(Gió Tín phong)

HS: Nghiên cứu tìm hiểu

GV: Đánh giá kết quả vào giờ học sau

* Hướng dẫn học sinh tự học:

- GV đưa ra nhiệm vụ: Về nhà làm tiếp bài tập SGK

- Học bài cũ, nghiên cứu bài 20 “Hơi nước trong không khí Mưa”

- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học

* Phần ghi chép của GV:

Trang 28

Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 6A

Tiết 24 – Bài 20 HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ MƯA

Đọc bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới và rút ra nhận xét về sự phân

bố lượng mưa trên thế giới

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

- Bản đồ phân bố lượng mưa trên Trái Đất

b) Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A /

* Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi Khí áp là gì? Nguyên nhân nào sinh ra gió?

Đáp án: Là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất Gió là do sự chuyểnđộng của không khí giữa 2 vùng có sự chênh lệch về khí áp

b) Dạy nội dung bài mới:

Trang 29

Hơi nước là thành phần chiếm một tỉ lệ nhỏ trong không khí, nhưng nó lại lànguồn gốc sinh ra các hiện tượng trong khí quyển như: Mây, mưa

Hoạt đụng của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1 Tìm hiểu hơi nước và độ

ẩm của không khí:

Mục tiêu:

- Giúp HS biết vì sao không khí có độ

ẩm, nhận xét được mối quan hệ giữa

nhiệt độ không khí và độ ẩm

- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp,

giải quyết vấn đề, sử dụng bảng số liệu.

GV: Yêu cầu HS đọc mục a SGK.

? Trong thành phần của không khí, lượng

hơi nước chiếm bao nhiêu %?

HS: Suy nghĩ trả lời.

? Nguồn cung cấp chính hơi nước trong

không khí?

HS: Nguồn cung cấp chính hơi nước

trong khí quyển là nước trong các biển và

? Muốn biết độ ẩm trong không khí nhiều

hay ít, người ta làm như thế nào?

HS: Phát biểu.

GV: Quan sát bảng “Lượng hơi nước tối

đa trong không khí”:

? Có nhận xét gì về mối qua hệ giữa

nhiệt độ và lượng hơi nước đó trong

không khí?

HS: Tỉ lệ thuận.

? Hãy cho biết lượng nước tối đa mà

không khí chứa được khi có nhiệt độ:

10 0 C, 20 0 C và 30 0 C?

? Vậy yếu tố nào quyết định khả năng

chưa hơi nước của không khí?

HS: Nhiệt độ không khí quyết định khả

1 Hơi nước và độ ẩm của không khí:

- Không khí bao giờ cũng chứa mộtlượng hơi nước nhất định, lượng hơinước đó làm cho không khí có độ ẩm

Trang 30

năng chứa hơi nước của không khí.

GV: Kết luận.

HS: Ghi bài.

GV: Trong tầng đối lưu, không khí

chuyển động theo chiều cao

? Không khí càng lên cao thì nhiệt độ

không khí tăng hay giảm?

HS: Suy nghĩ và trả lời.

? Không khí trong tầng đối lưu chứa

nhiều hơi nước nên sinh ra các hiện

tượng khí tượng gì?

HS: Hiện tượng ngưng tụ hơi nước.

? Như vậy, số hơi nước trong không khí

sẽ ngưng tụ thành mây, mưa phải có điều

kiện gì?

HS: Nhiệt độ hạ.

GV bổ sung: Mùa đông khối không khí

lạnh tràn tới, hơi nước trong không khí

nóng ngưng tụ sinh mưa

- Chuyển ý

Hoạt động 2 Tìm hiểu mưa và sự phân

bố lượng mưa trên Trái Đất:

Mục tiêu:

- Giúp HS biết quá trình hình thành mây,

mưa, sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.

- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp,

giải quyết vấn đề, sử dụng hình vẽ, hình

ảnh, bản đồ.

? Mưa là gì? Em hãy cho biết thực tế

ngoài thiên nhiên có mấy loại mưa? Mưa

Trang 31

Mưa a xít là mưa có chứa lượng a xítđược tạo nên chủ yếu từ khói xe cộ vàkhói thải của các nhà máy vào không khí(trong khói có chứa lượng ô xít lưuhuỳnh SO2 khi gặp nước mưa ô xít lưuhuỳnh hòa hợp với nước thành a xítsunfulrich vì vậy gọi là mưa a xít.

? Muốn tính lượng mưa trung bình ở 1 địa điểm, ta làm thế nào?

HS: Dùng dụng cụ đo mưa là vũ kế

? Lượng mưa trong ngày?

HS: tổng lượng mưa các trận trong

ngày)

? Lượng mưa trong tháng?

HS: Tổng lượng mưa các ngày trong

tháng)

? Lượng mưa trong năm?

HS: Tổng lượng mưa 12 tháng) (Đơn vị

mm)

? Lượng mưa trung bình năm?

HS: Tổng lượng mưa nhiều năm chia cho

số năm)

GV: Kết luận.

HS: Ghi bài.

GV: Dựa vào hình 53 – biểu đồ lượng

mưa của TP HCM, cho biết:

? Tháng nào có mưa nhiều nhất? Lượng mưa bao nhiêu?

Trang 32

HS: Khu vực nội chí tuyến: nhiệt độ cao,

không khí chứa nhiều hơi nước nên mưa

nhiều

? Chỉ ra các khu vực có lượng mưa trung

bình dưới 200mm? Nơi phân bố?

HS: Ở các vùng vĩ độ cao, sâu trong nội địa.

GV: Bổ sung, chỉ trên bản đồ, kết luận.

HS: Ghi bài.

? Việt Nam nằm trong khu vực có lượng

mưa trung bình năm là bao nhiêu?

HS: Từ 1001 – 2000mm

GV: Nhận xét, kết luận chung.

GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.

- Trên Trái Đất, lượng mưa phân bốkhông đều từ Xích đạo về cực Mưanhiều nhất ở vùng Xích đạo, mưa ítnhất là hai vùng cực Bắc và Nam

* Ghi nhớ (SGK)

c) Củng cố, luyện tập:

- Nhiệt độ ảnh hưởng đến khả năng chứa hơi nước của không khí như thế nào?

- Nêu sự hình thành mưa? Lượng mưa trên thế giới phân bố ra sao?

- Hướng dẫn HS tính bài tập 1 SGK trang 63

+ Tổng lượng mưa trong năm ở Thành phố Hồ Chí Minh: 1.930,9 mm

+ Tổng lượng mưa trong các tháng mùa mưa (tháng 5, 6, 7, 8, 9, 10) ởThành phố Hồ Chí Minh: 1.687,3 mm

+ Tổng lượng mưa trong các tháng mùa khô (tháng 11, 12, 1, 2, 3, 4) ởThành phố Hồ Chí Minh: 243,6 mm

d) Hướng dẫn tự học ở nhà:

- Học bài và làm bài tập theo SGK

- Đọc bài dọc thêm

- Hãy tìm hiểu thêm về mưa a xít và tác hại của mưa a xít

- Xem trước bài thực hành

Trang 33

Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 6A

Tiết 25 – Bài 21 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng biểu đồ

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

- Không

b) Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A /

* Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào đến khả năng chứa hơi nước củakhông khí? Trong điều kiện nào hơi nước trong không khí ngưng tụ thành mây mưa?

Đáp án: Nhiệt độ không khí càng cao càng chứa được nhiều hơi nước

Trang 34

Không khí bão hòa, hơi nước gặp lạnh do bốc lên cao hoặc gặp khối khí lạnhthì hơi nước thừa trong không khí sẽ ngưng tụ sinh ra hiện tượng mây mưa

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: HS tái hiện lại kiến thức cơ bản để nắm được thế mạnh kinh tế của

vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, qua đó học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.

GV:

HS:

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1:…

Mục tiêu: (in nghiêng không đậm)

Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học giải quyết các vấn đề, nội dung

liên quan đến bài học.

Trang 35

- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học.

* Phần ghi chép của GV:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu biểu đồ nhiệt

GV: Khái niệm: Là hình vẽ minh họa cho

diễn biến của các yếu tố khí hậu, lượng

mưa, nhiệt độ trung bình các tháng trong

năm của 1 địa phương bởi vì nhiệt độ và

lượng mưa là 2 yếu tố quan trọng của khí

hậu 1 địa phương

HS: Ghi bài.

? Cách thể hiện các yếu tố khí hậu?

HS: Dựng hệ tọa độ vuông góc với trục

ngang (trục hoành) biểu hiện thời gian 12

- Giúp HS biết cách quan sát, phân tích

biểu đồ nhiệt độ lượng mưa.

- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải

quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng hình vẽ.

1 Khái niệm biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa:

* Khái niệm:

- Là hình vẽ minh họa cho diễn biếncủa các yếu tố khí hậu, lượng mưa,nhiệt độ trung bình các tháng trongnăm của 1 địa phương bởi vì nhiệt độ

và lượng mưa là 2 yếu tố quan trọngcủa khí hậu 1 địa phương

2 Bài tập:

* Bài 1

Trang 36

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 55

(SGK) cho biết:

? Những yếu tố nào được biểu hiện trên

biểu đồ?

HS: Trả lời cá nhân

? Yếu tố nào được biểu hiện theo đường,

yếu tố nào được biểu hiện theo cột?

HS: Trả lời cá nhân

GV: Chuẩn xác:

? Trục bên nào biểu hiện nhiệt độ? Trục

bên nào biểu hiện lượng mưa?

? Từ bảng ở bài 2 cho biết: Biểu đồ nào

của nửa cầu Bắc? Biểu đồ nào là của

nửa cầu Nam?

HS: Trả lời cá nhân

GV: Chuẩn xác

- Nhiệt độ biểu hiện theo đường

- Lượng mưa được biểu hiện theohình cột

- Trục dọc bên phải (Nhiệt độ)

- Trục dọc bên trái (Lượng mưa)

- Đơn vị thể hiện nhiệt độ là:0C

- Đơn vị thể hiện lượng mưa là: mm

* Bài 2+ 3 (giảm tải)

* Bài 4

- Phụ lục 1

* Bài 5

- Phụ lục 1c) Củng cố, luyện tập:

- Hệ thống lại kiến thức bài giảng

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

? Các yếu tố nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu thường được biểu diễn như

thế nào?

? Dựa vào yếu tố nào của khí hậu có thể biết được đó là biểu đồ khí hậu của

nửa cầu Bắc hay nửa cầu Nam?

d) Hướng dẫn tự học ở nhà:

- Về nhà làm tiếp bài tập SGK

- Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

T4 (310C) T1 (200C

)Tháng có

nhiệt độ thấp

T1 (210C) T7 (100C

)

Tháng có nhiệt độ cao

T4 (310C) T1 (200C

)Tháng có

nhiệt độ thấp

T1 (210C) T7 (100C

)

Tháng có nhiệt độ cao

T4 (310C) T1 (200C

)Tháng có

nhiệt độ thấp

T1 (210C) T7 (100C

)

Tháng có nhiệt độ cao

T4 (310C) T1 (200C

)Tháng có

nhiệt độ

T1 (210C)

T7 (100C

Tháng có nhiệt độ cao

T4 (310C) T1 (200C

)Tháng có

nhiệt độ

T1 (210C)

T7 (100C

Tháng có nhiệt độ cao

T4 (310C) T1 (200C

)Tháng có

nhiệt độ

T1 (210C)

T7 (100C

Trang 37

- Mùa nóng, mưa nhiều

từ tháng 4 – tháng 10

- Là biểu đồ nhiệt độ,lượng mưa của địa điểm

ở nửa cầu Nam

- Mùa nóng, mưa nhiều

từ tháng 10 – tháng 3

Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 6A

Tiết 26 - Bài 22 CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng hình vẽ

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Trang 38

- Tranh các đới khí hậu.

b) Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A /

* Kiểm tra bài cũ: Không

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: HS tái hiện lại kiến thức cơ bản để nắm được thế mạnh kinh tế của

vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, qua đó học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.

GV:

HS:

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1:…

Mục tiêu: (in nghiêng không đậm)

Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học giải quyết các vấn đề, nội dung

liên quan đến bài học.

GV:

HS:

Trang 39

- GV đưa ra nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập vẽ biểu đồ

- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học

* Phần ghi chép của GV:

Khắp nơi trên bề mặt Trái Đất thường có nhiệt độ giống nhau? Nhiệt độkhông giống nhau do nhiều nguyên nhân Nguyên nhân lớn nhất là do yếu tố vĩ độvậy yếu tố này ảnh hưởng cụ thể như thế nào bài học hôm nay chúng ta tìm hiểuvấn đề này

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1.Tìm hiểu các chí tuyến và

các vòng cực trên Trái Đất:

Mục tiêu:

- Giúp HS biết các đường chí tuyến,

đường vòng cực trên bề mặt Trái Đất 5

vành đai nhiệt

- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp,

giải quyết vấn đề, sử dụng tranh ảnh.

GV: Gọi HS đọc thông tin SGK.

? Nhắc lại những ngày Mặt Trời chiếu

thẳng góc vào đường xích đạo và 2

đường chí tuyến Bắc và Nam?

HS: Hạ chí và đông chí.

? Trên Trái Đất có mấy đường chí tuyến?

HS: Trả lời cá nhân

GV: Nhận xét ghi nội dung:

? Các vòng cực là giới hạn của khu vực

có đặc điểm gì? Trên Trái Đất có mấy

- Trên bề mặt Trái Đất có 2 đường chítuyến

+ Chí tuyến Bắc (23o27’B)+ Chí tuyến Nam (23o27’N)

- Có 2 vòng cực trên Trái Đất

+ Vòng cực Bắc (66o33’B)

Trang 40

Hoạt động 2 Sự phân chia bề mặt Trái

Đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ:

Mục tiêu:

- Giúp HS biết giới hạn và đặc điểm của

5 đới khí hậu.

- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp,

giải quyết vấn đề, sử dụng tranh ảnh.

GV: Treo tranh các đới khí hậu, yêu cầu

HS: Quan sát tranh các đới khí hậu.

? Cho biết có mấy vành đai nhiệt trên

2 Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ:

- Tương ứng với 5 vành đai nhiệt trênTrái Đất có 5 đới khí hậu

+ 1 đới nóng + 2 đới ôn hoà+ 2 đới lạnh

a Đới nóng: (Nhiệt đới)

- Giới hạn: Từ chí tuyến Bắc tới chítuyến Nam

+ Lượng mưa trung bình năm từ1000mm - 2000mm

b Hai đới ôn hòa: (Ôn đới)

- Giới hạn: Từ chí tuyến Bắc tới vòngcực Bắc và từ chí tuyến Nam tới vòngcực Nam

- Đặc điểm:

+ Lượng nhiệt nhận được trung bình,các mùa thể hiện rất rõ trong năm.+ Gió thổi thường xuyên trong khu

Ngày đăng: 31/07/2020, 00:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w