1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an ngu van 10 tap 1

215 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 215
Dung lượng 362,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đoạn trích của nhà văn Nguyên Ngọc để biết được cách Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện - Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh [r]

Trang 1

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường: THPT Cái Bè Tuần lễ thứ: 3

Lớp: 10 Môn: Đọc văn Tiết thứ: 7

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1

Cảm nghĩ về một hiện tượng trong đời sống hoặc một tác phẩm văn học

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS nhận thức được : Viết một bài văn phải bộc lộ được những cảm nghĩ chân thựccủa bản thân về một đề tài gần gũi, quen thuộc trong đời sống ( hoặc một tác phẩm vănhọc)

II HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI Ở NHÀ:

* Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN CHUNG:

- GV gọi HS đọc phần hướng dẫn chung

trong sgk trang 26

* Hoạt động 2: GỢI Ý ĐỀ BÀI:

- GV gọi HS đọc các đề bài gợi ý trong sgk.

- GV giải thích các gợi ý để giúp HS có sự

lựa chọn hợp lý khi làm bài

* Hoạt động 3: GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI

- GV gọi HS đọc gợi ý cách làm bài

* Hoạt động 4: ĐỌC THÊM VÀ THAM

KHẢO

- GV gọi 2 HS đọc các văn bản đọc thêm ở

SGK

I/ HƯỚNG DẪN CHUNG:

SGK /TRANG 26 ( 1,2,3,4 yêu cầu)

II/ GỢI Ý ĐỀ BÀI:

1/ Ghi lại cảm nghĩ chân thực của emtrước sự việc, hiện tượng hoặc con người,ngày đầu tiên bước vào lớp 10, thiên nhiên

và con người trong chuyển mùa, 2/ Cảm xúc của em khi đến thăm ngườithân lâu ngày mơí gặp lại

3/ Nêu cảm nghĩ về một câu chuyện đãhọc không thể nào quên

4/ Phát biểu cảm nghĩ về một bài thơ, mộtnhà thơ mà em yêu thích nhất

III/ GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI: SGK IV/ ĐỌC THÊM VÀ THAM KHẢO:

Sgk/ trang 28 + 29 1/ Cha thân yêu nhất của con 2/ Lấp lánh hồn ta mặn gió khơi

Trang 2

V Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- Hs làm bài ở nhà ( nộp lại cho GV vào tiết học tiếp theo của tuần)

- Chú ý cách làm bài, viết có cảm xúc, diễn đạt logic, mạch lạc

- Chuẩn bị cho tiết 8 & 9 :

Soạn bài mới: “CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY”

CÂU HỎI:

- Nêu định nghĩa về sử thi và sử thi anh hùng?

- Tóm tắt nội dung sử thi “Đăm Săn”?

- Xác định vị trí và bố cục đọan trích?

- Cảnh dánh nhau giẵ hai tù trưởng diễn biến như thế nào?

- Thái độ của mọi người như thế nào đối với chiến thắng của vị tù trưởng Đăm Săn?

- Hình tượng người anh hung đăm Săn được miêu tả như thế nào?

Trang 3

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường: THPT Cái Bè Tuần lễ thứ: 3

Lớp: 10 Môn: Đọc văn Tiết thứ: 8 – 9

CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

I.

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp Học sinh:

- Nắm được đặc điểm nghệ thuật xây dựng nhân vật anh hùng, sử thi, nghệ thuật miêu tả

và sử dụng ngôn từ của sử thi

- Nhận thức được lẽ sống, niềm vui của mỗi người chỉ có được trong cuộc đấu tranh vìdanh dự, hạnh phúc cho mọi người

II.

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

 Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1

 Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1

 Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1

 Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1

 Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1

 Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1

III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức

trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

BÀI: VĂN BẢN

CÂU HỎI:

1 Em hiểu thế nào là văn bản?

2 Văn bản thường có những đặc điểm gì?

3 Trong lĩnh vực giao tiếp, có các loại văn bản nào?

2 Bài mới:

Các dân tộc thiểu số ở nước ta đã được Tổ chức văn hoá thế giới UNESCO công nhân

Di sản cồng chiêng là do sản văn hoá thế gới Nhưng Tây Nguyên không chỉ có cồngchiêng mà còn rất nổi tiếng với những trường ca sử thi anh hùng Trong số đó, tiêu biểu

là đoạn trích mà chúng ta sắp tìm hiểu

Trang 4

HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về

+ GV: Theo em, tác phẩm sử thi

được diễn xướng như thế nào?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: bổ sung thêm:

● Một số dân tộc thiểu số còn lưu

truyền lại được sử thi của dân tộc

mình

● Riêng dân tộc Kinh thì cho đến

nay không tìm thấy được bộ sử thi

nào Có thể không có hoặc đã thất

- Hình thức diễn xướng: một người vừa kể, vừahát, vừa diễn tất cả các vai

- Thao tác 2: Giáo viên cho học sinh

tóm tắt sử thi “Đăm Săn”

+ GV: Em hãy nêu nội dung chính

của sử thi “Đăm Săn”

trưởng độ ác (Kên Kên, Sắt),

giành lại vợ, đem lại uy danh và

sự giàu có cho mình và cộng

2 Tóm tắt sử thi Đăm San:

SGK

Trang 5

Đăm Săn muốn chinh phục thiên

nhiên, phá bỏ các tập tục cổ hủ

nên chặt cây thần, lên trời cầu

hôn con gái Nữ thần Mặt Trời

Nhưng ý nguyện không thành

Trên đường từ nhà Nữ thần Mặt

Trời trở về, chàng bị chết ngập

trong rừng sáp đen

+ GV: Nói thêm về ý nghĩa cái chết

của nhân vật Đăm Săn

- Thao tác 3: Tìm hiểu chung về

4 Tôi tớ của Mtao Mxây

5 Tôi tớ của Đăm Săn

6 Người kể chuyện

+ GV: Phân công học sinh lần lượt

đọc phân vai đoạn trích

● Đoạn đối thoại, cảnh đánh nhau

+ GV: Căn cứ vào nội dung tóm tắt

của tác phẩm, em hãy nêu vị trí đoạn

+ GV: Đoạn trích thể hiện nội dung

gì? Qua đó, nói lên điều gì?

- Trận đánh của hai tù trưởng

- Đăm Săn cùng các nô lệ trở về

- Cảnh ăn mừng chiến thắng

c Đại ý:

Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và MtaoMxây, đồng thời thể hiện niềm tự hào và ước mơcủa cộng đồng

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu văn bản đoạn trích

II Đọc - hiểu văn bản:

Trang 6

- Thao tác 1:

+ GV: Theo em, trân đánh diễn ra

qua những chặng nào?

+ GV: Định hướng: 4 hiệp chính:

● Hiệp 1: Đăm Săn khiêu chiến

● Hiệp 2: Cả 2 bên múa kiếm

● Hiệp 3: Đăm Săn đâm trung Mtao

Mxây nhưng không thủng áo ogiáp

của hắn

● Hiệp 4: Nhờ Ông Trời giúp sức,

Đăn Săn giết chết kẻ thù

+ GV: Cho học sinh lần lượt trả lời

những câu hỏi sau:

● Tại sao Đăm Săn khiêu chiến?

Thái độ của hai nên như thế nào ?

● Lần đấu thứ nhất được miêu tả

như thế nào ?

● Cuộc đọ sức quyết liệt như thế

nào? Sức mạnh của Đăm săn ?

● Nhân vật Ông Trời đóng vai trò

như thế nào trong cuộc chiến của hai

tù trưởng?

+ GV: Nhận xét câu trả lời của học

sinh và lần lượt bổ sung vào bảng hệ

thống sau:

1 Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn:

ĐĂM SĂN MTAO MXÂY

* Đăm Săn khiêu chiến

- Chủ động đến tận chân cầu thang

nhà

- Dùng lời lẽ thách thức:

“Ơ diêng, ơ diêng! Ta thách nhà

ngươi đọ dao với ta đấy”

- Lời lẽ, thái độ quyết liệt hơn:

“Ngươi không … mà xem”

- Coi khinh sự hèn yếu của kẻ thù:

“Sao ta … nữa là”

Phong thái: tự tin, đường hoàng

* Thái độ của Mtao Mxây:

- Bị động, sợ hãi

- Do dự, rụt rè không dám xuống, nhưng vẫn trêutức Đăm Săn:

“ Tay ta còn ngạo nghễ ôm vợ hai của chúng ta

ở trên này cơ mà”…

- Sợ bị đánh bất ngờ, buộc phải đi ra

- Dáng vẻ dữ tợn, hung hãn nhưng do dự, đắn đo

Trang 7

Nhìn rõ sự kém cõi của kẻ thù

- Hiệp 2:

+ Múa khiên vừa khoẻ vừa đẹp:

“Một lần … múa vun vút qua phía

Đông, sang phía Tây”…

tỏ ra mạnh mẽ, tài giỏi hơn

- Hiệp 3:

+ Nhai được miếng trầu của hơnhị:

sức khoẻ của tăng lên bội phần

+ Tiếp tục múa khiên, đuổi theo kẻ

thù:

“chàng múa … chém chòi đổ lăn

lóc, cây cối chết trụi, quả núi 3 lần

rạng nứt, ba đồi tranh bật rễ bay

tung”

+ Hai lần đâm vào đùi Mtao Mxây

nhưng không thủng áo giáp hắn

+ Hỏi tội cướp vợ

+ Giết chết Mtao Mxây:

“ chặt đầu Mtao Mxây bêu ngoài

tỏ ra hoảng hốt, phải cầu cứu hơnhị

+ Bỏ chạy, vừa chạy vừa chống đỡ

+ Giáp sắt trở thành vô dụng vì bị chày mònđánh vào chỗ hiểm (vành tai)

+ Vùng chạy cùng đường, ngã lăn ra đất+ Giả dối, cầu xin tha mạng

 Vẻ ngoài hung tợn nhưng thực chất hèn hạ, yếuđuối

- Nhân vật ông trời: chỉ là phù trợ, quyết định chiến thắng là Đăm Săn

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu Thái độ và hành động của

dân làng đối với chiến thắng của

Đăm Săn

+ GV: Khi Đăm Săn kêu gọi, dân

làng Mtao Mxây có thái độ như thế

nào?

+ HS: Phát biểu.

2 Thái độ và hành động của dân làng đối với chiến thắng của Đăm Săn:

- Dân làng Mtao Mxây:

+ Đáp lại lời kêu gọi của Đăm Săn ba lần:

“Không đi sao được, tù trưởng chúng tôi đã chết, lúa chúng tôi đã mục, chúng tôi còn ở với ai”

 thái độ: mến mộ, hưởng ứng, phục tùng tuyệtđối

Trang 8

+ GV: Câu đáp lời và thái độ của họ

nói lên mơ ước gì của cộng đồng?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Cảnh mọi người theo Đăm

Săn trở về được mô tả như thế nào?

Nó nói lên mơ ước gì?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Khi Đăm Săn chiến thắng trở

về, dân làng của chàng có thái độ

như thế nào?

+ HS: Phát biểu.

Qua đó thể hiện ước mơ: có được một người lãnhđạo dũng cảm, tài ba

+ Mọi người đi theo Đăm Săn:

“đông như bầy cà tông, đăc như bầy thiêu thân,

ùn ùn như kiến như mối”

 ước mơ: trở thành một tập thể hùng mạnh, giàucó

- Dân làng Đăm Săn:

+ Hân hoan chào đón người anh hùng chiếnthắng trở về

+ Mở tiệc ăn mừng chiến thắng

 phấn khởi, vui mừng, tự hào

+ GV: Còn các tù trưởng xung quanh

có thái độ như thế nào?

+ HS: Phát biểu.

- Các tù trưởng xung quanh:

“nhà Đăm Săn … các vị tù trưởng đều từ phương xa đến”

 đồng tình, ủng hộ, vui mừng như chiến thắngcủa chính mình

+ GV: Từ những cảnh tượng như

thế, theo cảm nhận của em, cuộc

chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây

có ý nghĩa như thế nào?

+ HS: Phát biểu.

 Ý nghĩa của cuộc chiến tranh:

Mang tính thống nhất cộng đồng, giúp cộng đồnggiàu mạnh hơn

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu việc ăn mừng chiến thắng

và hình tượng người anh hùng Đăm

+ Mở tiệc ăn uống linh đình “ăn không biết no,

uống không biết say ”

 diễn ra tưng bừng, náo nhiệt, vui say, nói lênước mơ của cộng đồng: có cuộc sống thịnhvượng, no đủ, giàu có, đoàn kết và thống nhất

+ GV: Đăm săn được miêu tả như

là cả một cái nong hoa”

● “ Ngực quấn chéo một tấm mền chiến, trên mình nghênh ngang đủ giáo gươm”

Trang 9

● “mắt long lanh như mắt chim ghếch ăn hoa

+ GV: Tìm những câu văn nói về vẻ

đẹp phẩm chất của nhân vật Đăm

Săn?

Đó là những phẩm chất gì?

+ HS: Phát biểu.

+ Đẹp về phẩm chất, tài năng:

●“danh vang đến thần đâu đâu cũng nghe

danh tiếng Đăm Săn”

●“cả miền êđê, Êga là một dũng tướng chắc chết mười mươi cũng không lùi bước”

●“Đăm Săn vốn đã ngang tàng từ trong bụng

mẹ”

 Uy danh lừng lẫy, Dũng cảm kiên cường, Oai phong lẫm liệt

+ GV: Chốt lại vấn đề:  Người anh hùng được tôn vinh tuyệt đối, là sức

mạnh, vẻ đẹp của cả cộng đồng

- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu đặc sắc nghệ thuật của

đoạn trích

4 Đặc sắc nghệ thuật:

+ GV: Trong đoạn trích, tác giả dân

gian sử dụng nhiều nhất là nghệ thuật

● “chàng múa trên cao gió như bão, chàng múa

dưới thấp gió như lốc…”

● “đoàn người đông như bầy cà tông, đăc như

bầy thiêu thân, ùn ùn như kiến như mối”

Trang 10

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Tìm các chi tiết có sử dụng

Lối so sánh, miêu tả đòn bẩy?

+ HS: Phát biểu.

+ Lối so sánh, miêu tả đòn bẩy:

Miêu tả kẻ thù trước, tạo đòn bẩy là nổi bậtngười anh hùng

+ GV: diển giảng tác dụng của các

nghệ thuật  Tác dụng: làm cho sử thi vừa chân thực vừa hư

cấu độc đáo, tạo âm hưởng hoành tráng, dữ dội

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học

sinh tổng kết

+ GV: Nêu những nét đặc sắc về nội

dung và nghệ thuật của đoạn trích?

+ HS: Trả lời theo phần Ghi nhớ của

- Thế nào là sử thi và sử thi anh hùng?

- Thái độ của mọi người như thế nào đối với chiến thắng của Đăm Săn?

- Hình tượng người anh hùng Đăm Săn được miêu tả như thế nào? Có ý nghĩa gì?

- nét đặc sắc của những câu văn có sử dụng nghệ thuật so sánh và phóng đại?

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- Học thuộc ghi nhớ, các nội dung chính của bài học.

- Sưu tầm một số tác phẩm sử thi khác của Việt Nam và thế giới

- Soạn bài: Văn bản (tiếp theo)

Câu hỏi:

- Trả lời các câu hỏi của SGK

- Từ đó, nêu lại cách hiểu thế nào là văn bản và những đặc điểm của văn bản?

Trang 11

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường: THPT Cái Bè Tuần lễ thứ: 4

Lớp: 10 Môn: Đọc văn Tiết thứ: 10

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1

- Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1

- Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1

- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1

- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1

- Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1

III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức

trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

BÀI: CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

CÂU HỎI:

- Thế nào là sử thi và sử thi anh hùng?

- Tóm tắt nội dung chính của sử thi Đăm Săn?

- Tóm tắt lại diễn biến của trận đánh và nêu sư khác biệt giữa hai tù trưởng?

- Thái độ của mọi người như thế nào đối với chiến thắng của Đăm Săn?

- Hình tượng người anh hùng Đăm Săn được miêu tả như thế nào? Có ý nghĩa gì?

- Phân tích nét đặc sắc của những câu văn có sử dụng nghệ thuật so sánh và phóngđại?

2 Giảng bài mới:

Vào bài:

Ở tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu một số loại văn bản và đặc điểm của chúng Tiếthọc tiếp theo hôm nay sẽ giúp chúng ta nhận diện thêm một số laọn văn bản khác

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Cho học sinh luyện tập

phần văn bản.

- Thao tác 1: Gọi học sinh đọc đoạn văn

bản ở sgk

+ GV: Phân tích thống nhất chủ đề của đoạn

văn? Câu chủ đề là câu nào, nó có nhiệm vụ

gì trong đoạn văn?

+ HS: Trao đổi và trả lời

+ GV: Định hướng

+ GV: Các câu còn lại ngoài câu chủ đề có

nhiệm vụ gì?

+ HS: Trao đổi và trả lời

+ GV: Các câu trên có quan hệ với nhau

như thế nào để phát triển chủ đề chung ?

+ HS: Trao đổi và trả lời

+ GV: Hãy đặt nhan đề cho đoạn văn ?

+ HS: Trao đổi và trả lời

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh sắp

xếp các câu thành văn bản hoàn chỉnh

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh xác định

đề thống nhất Câu chủ đề ở đầu câu

- Câu chủ đề : Môi trường có ảnh hưởng

tới mọi đặc tính của cơ thể

- Các câu còn lại:

+ Câu 1: Luận cứ 1 – Vai trò của môitrường với cơ thể

+ Câu 2: Luận cứ 2 - So sánh các lá mọctrong môi trường khác nhau:

+ Câu 3 và 4: Nêu dẫn chứng

● Đậu Hà Lan

● Lá cây mây ● Lá cơ thể biến thành gai ở xương

- Các câu còn lại: làm rõ cho câu chủ đề

(2 luận cứ, 4 câu sau là luận cứ làm rõ luận

Trang 13

+ GV: Đặt nhan đề cho văn bản ?

+ HS: Trao đổi và trả lời

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện

viết câu tiếp theo của văn bản cho ở Sgk

sao cho có nội dung thống nhất và hoàn

chỉnh.

- Thao tác 1: Cho học sinh viết tiếp văn

bản

+ GV: Gọi học sinh đọc bài tập.

+ GV: Định hướng cho học sinh

+ GV: Em hãy viết các câu tiếp theo câu

chủ đề?

+ HS: Trao đổi và trả lời

+ GV: Ghi nhận các câu văn hợp lí.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh các nội

dung cần có của lá đơn

+ GV: Đơn gửi cho ai ? Người viết ở cương

+ (4) Giá trị bài thơ+ (5) Nội dung phần đầu bài thơ

- Sắp xếp văn bản:

+ 1- 4 – 2 – 5 - 3 + Hoặc 1 – 5 – 2 – 3 – 4

- Các câu tiếp theo:

+ Nạn chặt phá rừng và khai thác bừa bãi lànguyên nhân gây ra lụt, lỡ và hạn hán kéodài

+ Các sông, suối, nguồn nước ngày càng

bị cạn kiệt và bị ô nhiễm do các chất thải từkhu công nghiệp các nhà máy…

Cách viết Đơn xin nghỉ học:

- Đơn gửi cho các thầy cô giáo và đặc biệt làgiáo viên chủ nhiệm

- Người viết: Học trò

- Mục đích: xin phép nghỉ học

Trang 14

+ GV: Nội dung cơ bản của đơn là gì ?

+ HS: Phát biểu cá nhân

+ GV: Kết cấu của đơn như thế nào ?

+ HS: Phát biểu cá nhân

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh viết một

lá đơn trên đáp ứng các yêu cầu trên của

một văn bản hành chính

- Nội dung: Nêu rõ tên, lớp, lý do xin nghỉ,

thời gian nghỉ và hứa thực hiện và chép bài,làm bài như thế nào…

+ Ngày tháng năm viết đơn, ký tên

V Củng cố và dặn dò

1 Hướng dẫn học bài:

Nhắc lại đặc điểm của văn bản

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- Học bài, hoàn thiện bài tập ở nhà

- Soạn bài mới:

Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ.

(Truyền thuyết)

Câu hỏi:

- Nêu định nghĩa và đặc điểm của thể loại truyền thuyết?

- Đọc và xác định bố cục câu chuyện?

- Tìm hiểu các nhân vật: An Dương Vương, Mị Châu, Trọng Thuỷ?

- Thái độ, tình cảm của nhân dân đối với từng nhân vật là gì?

Trang 15

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường: THPT Cái Bè Tuần lễ thứ: 4

Lớp: 10 Môn: Đọc văn Tiết thứ: 11 – 12

TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ

- Nắm được đặc trưng cơ bản của Truyền thuyết

- Nhận thức được bài học kinh nghiệm và việc giữ nước ẩn sau câu chuyện tình yêu,tinh thần cảnh giác với kẻ thù xâm lược trong công cuộc giữ nước

- Mối quan hệ giữa tình yêu và tuổi trẻ với vận mệnh dân tộc - đất nước

II.

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

 Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1

 Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1

 Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1

 Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1

 Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1

 Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức

trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

BÀI: VĂN BẢN (Tiếp theo)

CÂU HỎI:

a Hoàn thiện lá đơn xin nghỉ học theo mẫu đã hướng dẫn?

b Nhắc lại những đặc điểm của một văn bản?

Trang 16

HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Cho học sinh đọc

+ GV: Thể loại truyền thuyết có sự

kết hợp giữa những yếu tố nào?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Truyền thuyết ghi nhận, phản

ánh những gì?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Các truyền thuyết thường

được diễn xướng tại đâu? Vào những

dịp nào?

+ HS: Trả lời.

1 Thể loại:

- Định nghĩa: Là truyện kể dân gian về sự kiện

có ảnh hưởng lớn lao đến lịch sử dân tộc

- Đặc trưng: có sự kết hợp + Yếu tố lịch sử

+ Yếu tố hư cấu

- Giá trị, ý nghĩa:

+ Phản ánh những vấn đề nổi bật của lcịh sử dân tộc

+ Phản ánh theo quan điểm, tư tưởng tình cảmcủa nhân dân

- Môi trường diễn xướng:

+ Tại các địa danh có liên quan + Trong các dịp sinh hoạt văn hoá (lễ hội)

 Muốn hiểu rõ tác phẩm phải đặt nó trong mốiquan hệ giữa lịch sử và đời sống

- Thao tác 2: Tìm hiểu chung về văn

Nam chích quái”, bộ sưu tập chuyện dân gian ra

đời vào cuối TK XV

+ GV: Gọi học sinh đọc các đoạn

chính của truyện và lần lượt tóm tắt

câu chuyện

+ HS: đọc các đoạn chính của truyện

và lần lượt tóm tắt câu chuyện

+ GV: Có thể chia văn bản làm mấy

đoạn, nội dung chính của mỗi đoạn là

gì?

+ HS: trả lời

b Bố cục:

* Phần 1: Từ đầu … “bèn xin hoà”

 Quá trình xây thành chế nỏ của An DươngVương

* Phần 2: “Không bao lâu…cứu được nhau”

Trang 17

* Phần 4: Đoạn còn lại

 Hình ảnh ngọc trai - giếng nước và thái độ củadân gian đối với hai nhân vật Mị Châu - TrọngThuỷ

+ GV: Truyện muốn nêu lên điều gì?

* Hoạt động 2: Cho học sinh tìm

hiểu nội dung của văn bản

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu Nhân vật An Dương

Vương.

II Tìm hiểu văn bản:

1 Nhân vật An Dương Vương:

- Bước 1: Tìm hiểu Quá trình xây

thành, chế nỏ, đánh thắng Triệu Đà

của An Dương Vương

+ GV: Quá trình xây thành của An

Dương Vương được tác giả miêu tả

- Xây thành:

+ Thành lắp tới đâu lở tới đó

+ Lập bàn thờ, giữ mình trong sạch, cầubách thần

+ Nhờ cụ già mách bảo, sứ Thanh Giang,tức Ruà Vàng giúp nhà vua xây thành công LaoThành

 có lòng kiên trì quyết tâm, có ý thức đề cao cảnhgiác

+ GV: Sau khi xây thành xong, nhà

vua còn băn khoăn điều gì?

+ Nỗi băn khoăn:

“Nhờ ơn thần, thành đã được xây xong Nay nếu có giặc ngoài biết lấy gì mà chống?”

+ Được Rùa Vàng tặng móng vuốt làm lẫy nỏthần

 được giúp đỡ vì có ý thức trách nhiệm trong việcbảo vệ đất nước

+ GV: Khi Triệu Đà sang xâm lược,

An Dương Vương chiến thắng là do

 Vị vua anh minh sáng suốt, có lòng yêu nướcsâu sắc

+ GV: Ý nghĩa việc An Dương

Vương được thần linh giúp đỡ ?  Sự trợ giúp của thần linh: nhân dân ca ngợi nhà

vua, tự hào về những thành quả và các chiến

Trang 18

+ HS: trả lời công

- Bước 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu cảnh mất nước của An Dương

Vương - thái độ và cách xử lý của

tác giả dân gian

+ GV: Hãy tìm những nguyên nhân

khiến cho An Dương Vương sai lầm

và thất bại?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Khi giặc đến chân thành, nhà

vua có thái độ như thế nào?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Bài học mất nước đã được

nhà vua nhận ra khi nào?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Chi tiết này cho ta thấy phẩm

chất gì đáng quý của nhà vua?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Tác giả dân gian đã chọn kết

cục như thế nào cho An Dương

Vương?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Qua đó, em hiểu được những

tình cảm gì của nhân dân dành cho

nhà vua?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Liên hệ, so sánh:

o Thánh Gióng: bay về trời (ngẩng

mặt lên mới nhìn thấy)

 Rực rỡ, hoành tráng vì nhân vật

không mắc phải sai lầm, thất bại

o An Dương Vương: cúi xuống sâu

thẳm mới nhận ra

 Không rực rỡ, hoành tráng vì đã để

mất nước

 Quan điểm, tình cảm của nhân dân

đối với từng nhân vật

+ Cho Trọng Thủy ở rể ngay trong Loa Thành

 Tỏ ra mơ hồ về bản chất ngoan cố và âm mưuthâm độc của kẻ thù

+ Khi giặc đến chân thành: vẫn mãi lo chơi cờ,cười nhạo kẻ thù

 chủ quan, ỷ lại vào vũ khí hiện đại mà không lophòng bị

 Tự chuốt lấy thất bại do tự phạm nhiều sai lầm

- Nhờ tiếng thét lớn của Rùa Vàng, nhà vua tỉnhngộ và rút gươm chém đầu con gái

 có lòng quang minh chánh trực, lo nghĩa cả chứkhông vị tình riêng

- Kết cục: cầm sừng tê giác rẽ nước đi xuốngbiển

 Thể hiện lòng kính trọng, tôn thờ và biết ơn củanhân dân

 Những chi tiết hư cấu thể hiện quan điểm và thái

độ kính trọng hoặc phê phán của nhân dân; đồngthời xoa dịu nỗi đau mất nước

- Thao tác 2: Tìm hiểu nhân vật Mị

Châu

2 Nhân vật Mị Châu:

Trang 19

+ GV: Sai lầm lớn nhất của Mị Châu

là gì?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Chi tiết này cho ta biết đây là

cô gái như thế nào?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Sự ngây thơ, cả tin của Mị

Châu còn được thể hiện ở chi tiết

● Nàng Mị Châu vừa đáng thương

vừa đáng giận: chỉ hành động theo

tình cảm chứ không theo lí trí, suy

nghĩ./

● Bài thơ của Tố Hữu đã nói rõ

điều đó:

“Tôi kể ngày xưa chuyện Mị Châu,

Trái tim lầm chỗ để trên đầu.

Nỏ thần vô ý trao tay giặc,

Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu.”

- Sai lầm lớn nhất: vô tình tiết lộ bí mật về nỏ

thần, tạo điều kiện cho Trọng Thủy đánh tráo nỏthần

 ngây thơ, cả tin, mất cảnh giác

- Nghe lời chồng: rắc lông ngỗng đánh dấu, giúp

kẻ thù truy đuổi theo hai cha con

 bị tình cảm làm cho lu mờ lí trí, không nhận rabản chất xảo trá của Trọng Thủy

- Bị kết tội là giặc và bị trừng trị

 phải trả giá cho sư cả tin đến mù quáng củamình

- Được minh oan:

+ Lời nguyền trước khi chết:

“nếu có lòng phản nghịch mưu hại cha…nhục thù”

 minh chứng cho tấm lòng trung hiếu, giãi bàycho nỗi oan bị lừa dối

+ Hóa thân kiểu phân thân: máu biến thànhngọc trai

 Sự cảm thông, bao dung của nhân dân

+ GV: Qua nhân vật Mị Châu, cha

ông ta muốn nêu lên bài học gì cho

các thế hệ mai sau?

 Bài học lịch sử: phải đặt đúng đắn mối quan hệ

giữa cái chung với cái riêng, giữa tình nhà với nợnước

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu Nhân vật Trọng Thủy và

hình ảnh ngọc trai- giếng nước

3 Nhân vật Trọng Thủy và hình ảnh ngọc trai

- giếng nước:

a Nhân vật Trọng Thủy:

Trang 20

+ GV: Ở phần đầu của truyện, Trọng

Thủy là con người như thế nào?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Khi nàng Mị Châu chết,

Trọng Thủy có những hành động gì?

+ HS: Phát biểu.

- Giai đoạn đầu:

+ Nghe lời vua cha thực hiện âm mưu ][ps nỏthần

+ Lừa dối Mị Châu

 Là tên gián điệp nguy hiểm, kẻ thù của dân tộc

- Khi Mị Châu chết:

+ Khóc lóc, ôm xác vợ về táng ở Loa Thành + Lao đầu xuống giếng tự tử

 Tình cảm thực sự với vợ mới xuất hiện, nhưngtất cả đã quá muộn màng

GV: Chốt lại  Là nạn nhân của vua cha, của chiến tranh xâm

lược

+ GV: Hình ảnh ngọc trai – giếng

nước có ý kiến cho rằng dùng để ca

ngợi mối tình chung thủy của hai

người Ý kiến của em như thế nào?

+ HS: Phát biểu tự do.

b Hình ảnh ngọc trai – giếng nước:

- Không nhằm ca ngợi kẻ thù cũng như tình

yêu chung thủy

- Là sự minh oan cho tấm lòng trong sáng của

+ Yếu tố hư cấu: sứ Thanh Giang, móng RùaVàng lầm lẫy nỏ thần, sư hóa thân của các nhânvật…

 sự đan xen tạo yếu tố li kì, hấp dẫn cho câuchuyện kể

Trang 21

mà rút ra bài học về sự ý thức đề cao cảnh giácvới âm mưu của kẻ thù xâm lược trong côngcuộc dựng nước và giữ nước.

( Ghi nhớ SGK).

V Củng cố:

1 Hướng dẫn học bài:

Câu hỏi:

- An Dương Vương là vị vua có những phẩm chất như thế nào?

- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bi kịch “nước mất nhà tan” là gì?

- Hình ảnh ngọc trai – giếng nước có ý nghĩa gì?

- Thái độ của nhân dân ta đối với từng nhân vật là gì?

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong ngữ liệu 1 của bài học

- Từ việc tìm hiểu trên, thử chỉ ra cách lập dàn ý cho một bài văn tự sự?

- Thử lập dàn ý cho phần tiếp theo tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố?

Trang 22

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường: THPT Cái Bè Tuần lễ thứ: 5

Lớp: 10 Môn: Đọc văn Tiết thứ: 13

LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ

I.

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp học sinh biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự

- Nắm được kết cấu và biết các lập dàn ý bài văn tự sự

- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý trước khi viết bàivăn

II.

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

 Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1

 Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1

 Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1

 Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1

 Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1

 Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức

trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

BÀI: TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG ÀVÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THUỶ

CÂU HỎI:

- Nêu định nghĩa và đặc trưng của thể loại truyền thuyết?

- Nêu chủ đề của truyện?

- An Dương Vương là một vị vua có những phẩm chất như thế nào?

- Nhân dân ta đánh giá như thế nào về nàng Mị Châu?

- Hình ảnh ngọc trai - giếng nước có ý nghĩa gì?

2 Bài mới:

Lời vào bài:

Trước khi nói điều gì, các cụ ngày xưa đã dạy: “ăn có nhai, nói có nghĩ”, nghĩa là cần

phải cân nhắc kĩ trước khi nói Làm một bài văn cũng vậy, cần phải có dàn ý trước khiviết một bài văn Vậy dàn ý có vai trò như thế nào, ta sẽ hiểu rõ qua bài học làm văn hômnay

Trang 23

HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh đọc đoạn trích của nhà văn

Nguyên Ngọc để biết được cách

Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt

truyện

I- Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện:

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh

trả lời những câu hỏi ở SGK

+ GV: Gọi học sinh lần lượt đọc

đoạn trích của nhà văn Nguyên Ngọc

+ GV: Trong văn bản trên, nhà văn

Nguyên Ngọc nói về việc gì ?

+ HS: Quá trình suy nghĩ, chuẩn bị

để sáng tác truyện ngắn “Rừng xà

nu”.

1 Hình thành ý tưởng:

- Nhà văn Nguyễn Ngọc nói về truyện ngắn

Rừng xà nu  nhà viết truyện ngắn đó như thế

nào?

+ GV: Nhà văn Nguyên Ngọc định

viết về ai?

+ HS: Đồng bào Tây Nguyên

+ GV: Truyện viết về sự kiện gì?

+ HS: Cuộc kháng chiến chống Mĩ

của đồng bào Tây Nguyên

+ GV: Truyện nhằm nêu lên điều gì?

+ HS: đề cao tinh thần yêu nước

+ GV: Truyện muốn đề cao và phê

+ Viết về sự kiện gì?

+ Nhằm nói lên điều gì?

+ Ngợi ca và phê phán cái gì?

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu viếc dự kiến cốt truyện

Trang 24

● Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của bảnlàng, của Tây Nguyên mà nhà văn đã thấy được,

- Chọn sự việc, chi tiết:

+ Mở đầu và kết thúc truyện là cảnh rừng xà nu + Cái chết của vợ và con Tnú

+ Sự kiện Tnú tiêu diệt cả 10 tên ác ônvà 10đầu ngón tay của Tnú bị đốt cháy

+ GV: Các nhân vật, các chi tiết có

mối liên quan với nhau như thế nào?

+ HS: Phát biểu.

 Các chi tiết đó gắn với số phận mỗi con người

+ GV: Vậy, qua lời kể của Nguyên

Ngọc anh (chị) học tập được điều gì

trong quá trình hình thành ý tưởng và

dự kiến cốt truyện cho dàn ý bài văn?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: chốt lại vấn đề. - Bài học qua lời kể của nhà văn Nguyên Ngọc:

Muốn biết bài văn, kể lại câu chuyện, hay viếtchuyện ngắn ta phải hình thành ý tưởng và phátthảo một cốt chuyện

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh lập dàn ý về kết thúc của

truyện “ Tắt đèn” theo suy ngẫm

của nhà văn Nguyễn Tuân.

II -Lập dàn ý:

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh

lập dàn ý cho (1) trong (2) câu

chuyện

+ GV: Yêu cầu học sinh đọc ngữ liệu

và yêu cầu của ngữ liệu

+ GV: Nêu yêu cầu: lập dàn ý cho

một trong hai câu chuyện nói về hậu

thân của Chị Dậu?

1 Tìm hiểu dữ liệu:

+ GV: Theo em, ở phần mở đầu

truyện, ta cần phải giới thiệu những

+ GV: Thử hình dung câu chuyện

tiếp tục diễn biến như thế nào?

+ HS: Phát biểu.

- Thân bài:

+ Người khách lạ chính là một cácn bộ ViệtMinh đến thăm hỏi gia đình chị

+ Anh ta giảng giải chọ vợ chồng chị nghe về nỗikhổ của nhân dân ta và cách thoát khỏi điều đó

Trang 25

+ Người khách lạ thỉnh thoảng ghé thăm gia đìnhchị và mang những tin tức mới, khuyến khích giađình chị tham gia cách mạng.

+ Chị Dậu được cảm hoá và đi vận động nhữngngười chung quanh

+ Chị Dậu dẫn đầu đoàn dân công đi phá khothóc của Nhật chia cho dân nghèo

+ GV: Hãy chọn lựa chi tiết để kết

+ Chị Dậu đi đón cái Tí trở về

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh

cách lập dàn ý bài văn tự sự

+ GV: Từ việc tìm hiểu ngữ liệu

trên, em hãy nêu lên dàn ý chung cho

- Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện

+ Sự việc mở đầu + Các sự việc phát triển câu chuyện + Sự việc kết thúc

- Kết bài: Chọn một hình ảnh, chi tiết có ý

nghĩa

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh

lập dàn ý cho bài văn viết về câu

2 Viết câu chuyện về đội tình nguyện thamgia công tác trật tự an toàn giao thông…giúp đỡcác gia đình thương binh, liệt sĩ …

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh

viết bài làm văn số 1

* BÀI LÀM Ở NHÀ: ( Bài viết số 1)

Đề bài: Em hãy nêu cảm xúc của mình sau khi học xong truyền thuyết An Dương Vương - Mị

Châu & Trọng Thuỷ

Trang 26

V Củng cố:

1 Hướng dẫn học bài:

Câu hỏi:

- Hình thành ý tưởng và dự kiến cốt truyện là ta cần xác định những gì?

- Cách lập dàn ý cho một bài văn tự sự?

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- Học thuộc nội dung phần ghi nhớ

- Tham khảo các bài tập luyện tập ở sách bài tập

- Cuộc thử thách để nhận ra nhau giữa họ diễn ra như thế nào?

- Khi nhận ra được nhau, tâm trạng của hai người như thế nào?

Trang 27

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường: THPT Cái Bè Tuần lễ thứ: 5

Lớp: 10 Môn: Đọc văn Tiết thứ: 14 – 15

UY – LÍT – XƠ TRỞ VỀ

(TRÍCH “Ô – ĐI – XÊ”, SỬ THI HY LẠP )

I.

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp Hs hiểu được:

- Vẻ đẹp tâm hồn trí tuệ của người Hy lạp thể hiện qua cảnh đoàn tụ vợ chồng sauhai mươi năm xa cách

- Biết phân tích diễn biến tâm lý nhân vật qua các đối thoại trong cảnh gặp mặt đểthấy được khát vọng hạnh phúc và vẻ đẹp trí tuệ và thấy được đặc sắc cơ bản củanghệ thuật trần thuật đầy kịch tính, lối miêu tả tâm lý…

II.

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

 Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1

 Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1

 Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1

 Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1

 Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1

 Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức

trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

BÀI: LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ

CÂU HỎI:

- Hình thành ý tưởng và dự kiến cốt truyện là ta cần xác định những gì?

- Nêu cách lập dàn ý cho một bài văn tự sự?

- Chọn 1 đề bài ở phần luyện tập và lập dàn ý cho câu chuyện đó?

2 Bài mới:

Lời vào bài:

Trong các nền văn minh cổ đại của thế giới như Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp …Một trong những thành tựu rực rỡ nhất của nền văn học Hy Lạp cổ đại là những bản

sử thi anh hùng ca Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một đoạn trích trong

bộ sử thi bất hủ của đất nước Hy Lạp

Trang 28

HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

-Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về

tác giả, tác phẩm dựa vào tiểu dẫn

SKG.

I Tìm hiểu chung:

- Thao tác 1: Dựa trên cơ sở tìm

hiểu bài ở nhà của học sinh, giáo

viên đặt câu hỏi yêu cầu học sinh trả

- Sống vào khoảng thế kỷ IX-VIII trước CN

- Xuất thân trong 1 gia đình nghèo ở ven bờ Tiểu

Á

- Với Iliat và Ôđixê: cha đẻ của thi ca Hi Lạp

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh

- Quá trình chinh phục thiên nhiên biển cả

- Miêu tả cuộc đấu tranh giành hạnh phúc giađình của người Hy Lạp cổ đại

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu đoạn trích

+ GV: Nêu cách đọc văn bản: đọc

phân vai đoạn trích, đọc đúng giọng,

đúng tâm trạng nhân vật, có diễn cảm

+ GV: Giải thích các từ khó: Acai,

tục rửa chân, lời có cánh, hạ cả

thành luỹ, làm lễ cưới, laectơ, cây

ôliu, thần linh, Pôđêiđông

Trang 29

+ GV: Cho HS thảo luận theo nhóm,

+ Đoạn 1: Từ đầu “kém gan dạ”

 Tâm trạng của Pênêlốp khi nghe tin chồng trở

về, và khi gặp chồng

+ Đoạn 2: Phần còn lại

 Thử thách và sum họp của hai người

* Hoạt động 2: Phân tích diễn biến

tâm lí của nhân vật qua các đối

thoại.

II Đọc – hiểu văn bản:

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu tâm trạng của Pênêlốp khi

+ GV: Khi nghe nhũ mẫu báo tin

+ GV: Khi nhũ mẫu đưa bằng chứng

thuyết phục, tâm trạng Pênêlốp như

 không cương quyết bác bỏ mà chuyển sang thần

bí hóa câu chuyện(sự lí giải của lí trí để trấn an nhũ mẫu, cũng là

để tự trấn an mình)

- “Còn về phần Uy-lít-xơ … chính chàng cũng

đã chết rồi.”

 hoài nghi và tự trấn an minh: chồng nàng đã chết

- Khi nhũ mẫu đưa bằng chứng thuyết phục: vếtsẹo ở chân:

“Dù già có sáng suốt đến đâu, già cũng không sao hiểu thấu những ý định huyền bí của thần linh bất tử”

 lời thề của người nhủ mẫu vẫn không lay chuyểnđược sự nghi ngờ

Trang 30

=> Tâm trạng mâu thuẫn: vừa hi vọng, vừa sợthất vọng.

+ GV: Khi gặp Uylixơ trong bộ

dạng của người hành khất, Pênêlốp

có thái độ, hành động gì? thái độ đó

thể hiện tâm trạng gì của nàng?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Giữa lúc ấy thái độ con trai

nàng như thế nào? Trước lời lẽ của

con, tâm trạng Pênêlốp ra sao?

+ HS: Phát biểu.

c Khi gặp Uylixơ:

- “Lòng nàng rất đổi phân vân”, “ không biết nên đứng xa hay lại gần ôm lấy đầu, cầm lấy tay người mà hôn”

 phân vân, lung túng trong ứng xử

- “Ngồi lặng thinh, khi đăm đăm âu yếm nhìn chồng, khi lại không nhận ra chồng dưới bộ quần áo rách mướp”

 tình cảm >< lí trí

- Trước lời trách cứ của con:

+ Phân vân cao độ và xúc động “lòng mẹ kinh ngạc quá chừng”

+ Sáng suốt đưa ra ý định thử thách với chồng

qua đối thoại với con trai “Nếu quả thật đây là Uylixơ thì thế nào cha mẹ cũng nhận ra nhau”.

 con người thận trọng, biết kìm nén tình cảm

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu cuộc thử thách và sum họp

của hai nhân vật

- Người đưa ra lời thử thách: Pê-nê-lốp:

+ Sai nhũ mẫu khiêng chiếc giường kiên cố rakhỏi phòng

 lời thử thách, buộc Uylixơ lên tiếng

+ GV: Khi nghe lời thử thách của

vợ, Uy- lít – xơ có thái độ như thế

nào?

+ HS: Phát biểu.

- Người chấp nhận thử thách: Uylixơ + Khi nghe lời thử thách:

“Uy – lít- xơ cao quý và nhẫn nại mỉn cười”

 đồng tình, chấp nhận và tự tin vào trí tuệ củamình

+ GV: Uy- lít – xơ khẳng định với

con trai điều gì?

+ HS: Phát biểu.

+ Nói với con trai:

o “Tê – lê – mac con, đừng làm rầy mẹ, thế nào cha con và mẹ cũng sẽ nhận ra được nhau, chắc chắn như vậy”

 bình tĩnh, nhẫn nại và khôn khéo (thực chất lànói với vợ)

+ GV: Chàng còn bàn bạc với con

trai điều gì? Qua đó, cho em hiểu

o “Nhưng về phần cha con ta, cha con ta … cha khuyên con nên suy nghĩ”

Trang 31

thêm điều gì về nhân vật này?

+ HS: Phát biểu.  khôn ngoan, sang suốt khi tìm cách đối phó

trước cái chết của bọn cầu hôn

+ GV: Chàng còn nói với vợ điều gì?

“Già ơi, già hãy kê cho tôi một chiếc giường để tôi ngủ một mình như bấy lâu nay”

 gợi ý vợ nói lên điều thử thách

+ GV: Khi nghe Uy- lít – xơ nói như

vậy, Pê – nê – lốp đã phản ứng như

thế nào?

+ HS: Phát biểu.

+ Pê – nê – lốp : sai nhủ mẫu khiêng chiếc giường kiên cố ra khỏigian phòng:

“Già hãy sai người khiêng chiếc giường kiên

cố ra khỏi gian phòng do chính tay Uy- lít – xơ xây nên”

 trực tiếp đưa ra lời thử thách

+ GV: Khi nghe pênêlôp nói như

vậy, Uy – lít – xơ có thái độ như thế

nào?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Chàng miêu tả tỉ mỉ, chi tiết

như vậy theo em nhằm mục đích gì?

Trang 32

+ HS: Phát biểu.  cảm động, hạnh phúc tột cùng

+ GV: Sau đó, nàng bày tỏ với

chồng điều gì?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Lời nói này cho em có cảm

nhận chung gì về hình tượng nhân

 minh chứng cho tấm long trong sạch, thủychung của mình

giả có dung biện pháp nghệ thuật gì

để miêu tả tâm trạng của hai người

trong buổi sum họp?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Chốt lại vấn đề.

- Lối so sánh có đuôi dài:

“ dịu hiền mong đợi”

 Hiệu quả: người đọc hình dung được nỗi vuisướng tột cùng của hai người

 Chính tí tuệ và tình yêu son sắt đã mang lại niềmhạnh phúc tột đỉnh cho hai người

- Hoạt động 4: Tìm hiểu nghệ thuật

xây dựng sử thi qua đoạn trích

- Lối miêu tả chi tiết, cụ thể ( chiếc giường)

- Lối so sánh có đuôi dài sinh động, giàu hìnhảnh

- Cách kể chuyện chậm rãi cùng ngôn ngữ trang

trọng tạo “sự trì hoãn sử thi”

- Hoạt động 5:

+ GV: Đoạn trích có những nét nổi

bật gì về nội dung và nghệ thuật?

+ HS: Phát biểu theo phần ghi nhớ.

III Tổng kết:

- Ghi nhớ: sgk

+ GV: Hướng dẫn học sinh Luyện

tập- Hướng dẫn học bài:

GV cho HS làm việc cá nhân, rèn

luyện cách tự viết 1 đoạn văn ngắn

- Luyện tập: bài 2 sgk

Trang 33

theo cảm nhận riêng.

V Củng cố:

1 Hướng dẫn học bài:

Câu hỏi:

- Nhận xét về phẩm chất của các nhân vật trong đoạn trích?

- Qua câu chuyện này, tác giả muốn nêu lên điều gì?

(Đề cao khẳng định sức mạnh của tâm hồn và trí tuệ con người HyLạp và làm rõ giá trịhạnh phúc gia đình khi người Hy Lạp chuyển đổi từ chế độ thị tộc sang chế độ chiếm hữu

nô lệ.)

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- Học thuộc nội dung bài học và phần ghi nhớ

- Tham khảo các bài tập luyện tập ở sách bài tập

Trang 34

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường: THPT Cái Bè Tuần lễ thứ: 6

Lớp: 10 Môn: Đọc văn Tiết thứ: 16

- Tự đánh giá ưu nhược điểm trong bài làm của mình và có những định hướng cần thiết

để làm tốt hơn bài viết sau

II.

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

 Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1

 Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1

 Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1

 Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1

 Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1

 Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1

III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức

trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

BÀI: UY – LÍT – XƠ TRỞ VỀ

CÂU HỎI:

1 Tâm trạng của Pê – nê – lốp diễn biến như thế nào khi hay tin chồng mình trở về?

2 Tác giả đã đặt các nhân vật vào hoàn cảnh thử thách như thế nào? Họ làm thế nào đểvượt qua thử thách đó?

3 Cảm nhận của em về hai nhân vật chính trong tác phẩm?

2 Giảng bài mới:

Vào bài:

ở tiết trước, các em đã được hướng dẫn cách viết một bài văn nêu cảm nghĩ củamình Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được nhìn nhận lại những điểm mạnh và điểmyếu trong bài viết của mình

Trang 35

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động I: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu yêu cầu đề bài

- Thao tác 1: Xác định yêu cầu về bài làm.

+ GV: nhắc lại đề bài của bài làm văn số 1

và xác định yêu cầu của đề bài về kĩ năng?

- Thao tác 2: Giáo viên yêu cầu học sinh

đối chiếu những yêu cầu trên với bài viết

của mình để rút kinh nghiệm cho bài văn

* Hoạt động II: Giáo viên nhận xét về bài

văn của học sinh

- Thao tác 1: Nhận xét về ưu điểm của bài

văn

+ GV: Từ những yêu cầu của đề bài, các em

hãy cho biết các em đã làm được những gì

và những gì chưa làm được trong bài làm

của mình?

Đề bài: Em hãy ghi lại những cảm nghĩ

chân thành của mình về ngày khai giảng năm học mới đầu tiên ở trường Trung học phổ thông.

I.YÊU CẦU CỦA ĐỀ:

- Quang cảnh buổi lễ khai giảng

- Buổi lễ khai giảng kết thúc trong niềmhân hoan đón chào năm học mới của thầy vàtrò

- Đảm bảo sự liền mạch về nội dung

Trang 36

- Thao tác 2: Nhận xét về khuyết điểm của

bài văn

- Thao tác 3: Nhận xét chung

+ GV: Căn cứ vào yêu cầu của bài viết để

nhận xét, đánh giá

+ GV: Yêu cầu học sinh căn cứ vào những

ưu điểm và khuyết điểm trong bài làm của

minh và tự rút kinh nghiệm cho bài viết sau

* Hoạt động III: Thống kê tỉ lệ của bài viết.

+ GV: Căn cứ vào kết quả cụ thể của bài

o Số bài hay, có triển vọng: nguyên nhân

o Số bài yếu, kém, cần cố gắng: nguyên

nhân

+ GV: Đọc mẫu một số bài viết:

o Một bài thuộc loại khá, giỏi

o Một bài thuộc loại trung bình

o Một bài thuộc loại yếu, kém

 Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét,

trao đổi, đánh giá các bài đã đọc

 GV trả bài và yêu cầu HS:

- Xem lại bài và đọc kĩ lời phê của GV

- Tự sửa các lỗi về dùng từ, đặt câu, bố cục,

- Số bài loại khá, giỏi:

- Số bài oại trung bình:

- Số bài loại trung bình:

Trang 37

V CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

1 Hướng dẫn học bài:

Giáo viên yêu cầu học sinh rút kinh nghiệm cho bài văn của mình

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- Soạn bài mới: “Ra-ma buộc tội”

Câu hỏi:

1 Đọc phần tiểu dẫn và tóm tắt lại những ý chính của phần này

2 Đọc và tóm tắt lại đoạn trích, xác định bố cục của đoạn trích?

3 Tìm những câu văn nói về hành động ghen tuông của Ra – ma đối với vợ của mình?

4 Xi – ta đã dùng những lời lẽ nào để thanh minh cho mình?

5 Cảm nghĩ của em về việc Xi – ta được thần Lửa minh oan cho mình?

Trang 38

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường: THPT Cái Bè Tuần lễ thứ: 6

Lớp: 10 Môn: Đọc văn Tiết thứ: 17 – 18

RAMA BUỘC TỘI

(TRÍCH “RA MA YA NA” – SỬ THI ẤN ĐỘ )

I.

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp Hs hiểu được:

- Qua hai nhân vật Rama và Xita, hiểu được quan niệm của Ấn Độ cổ đại về người,anh hùng, đức vua mẫu mực và người phụ nữ lý tưởng

- Thấy được nghệ thuật thể hiện nhân vật của sử thi Ra ma ya na

II.

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

 Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1

 Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1

 Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1

 Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1

 Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1

 Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức

trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

Cho HS kiểm tra bài 15 phút với 4 đề trắc nghiệm

2 Bài mới:

Lời vào bài:

Nếu người anh hùng Ôđixê trong sử thi Hilạp được ca ngợi về sức mạnh của trí tuệ,lòng dũng cảm, Đam San trong sử thi Tây Nguyên Việt Nam là người anh hùng chiếnđấu với các tù trưởng thù địch, vì mục đích riêng giành lại vợ đồng thời bảo vệ cuộcsống bình yên của buôn làng thì Rama là người anh hùng trong sử thi Ấn Độ lại được

ca ngợi bởi sức mạnh của đạo đức, lòng từ thiện và danh dự cá nhân Để thấy rõ điều

này, chúng ta tìm hiểu đoạn trích “Ra ma buộc tội” trích sử thi Ramayana của

Vanmiki

Trang 39

HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu chung về đoạn trích

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu chung về sử thi Ấn Độ

+ GV: Cho biết nội dung phần tiểu

- Ra ma ya na được hình thành khoảng TK IIITCN Sau đó được Vanmii ki hoàn thiện cả vềnội dung và hình thức nghệ thuật

- Ramaya na gồm 24.000 câu thơ đôi

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh

- Bước ngoặt cuộc đời

- Xung đột giữa tình yêu và hạnh phúc

- Hạnh phúc

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu đoạn trích

+ GV: Em hãy cho biết vị trí của

đoạn trích trong bộ sử thi trên?

+ HS: Phát biểu.

3- Đoạn trích a) Vị trí :

Đoạn trích “Rama buộc tội” nằm ở khúc ca thứ 6

được lấy ở chương 79 của bộ sử thi

+ GV: Nêu cách đọc văn bản: đọc

phân vai đoạn trích, đọc đúng giọng,

đúng tâm trạng nhân vật, có diễn cảm

+ GV: Yêu cầu HS đọc chú thích

trang 56, 57, 58 sgk để hiểu một số

tên riêng

+ GV: Giải thích các từ khó: Acai,

tục rửa chân, lời có cánh, hạ cả

thành luỹ, làm lễ cưới, laectơ, cây

ôliu, thần linh, Pôđêiđông

+ GV: Cho biết đoạn trích có thể

chia làm mấy phần? Ý của từng

phần?

+ HS: Phát biểu.

b) Bố cục.

Đoạn trích gồm 2 phần

Trang 40

- Phần 1 : Từ đầu đến “Ravana đâu có chịu lâu được”

 Cơn giận dữ và diễn biến tâm trạng của Rama

- Phần 2 : Còn lại

 Tự khẳng định mình và diễn biến tâm trạng Xita

Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu đoạn

trích với 2 nhân vật chính

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu Diễn biến tâm trạng, thái độ

của Rama

II Đọc – hiểu văn bản:

1- Diễn biến tâm trạng, thái độ của Rama

+ GV: Theo em, việc Rama tiêu diệt

quỷ vương Ravana cứu Xita có mang

tính chất trả thù riêng tư, cá nhân

không? Vì sao?

+ HS: Phát biểu.

- Tiêu diệt Ravana vì uy tín và danh dự của dònghọ: giải quyết xung đột có tính cộng đồng

+ GV: Sau khi tự đề cao sức mạnh

chiến đấu, vị anh hùng Rama bộc lộ

thái độ, tâm trạng một người chồng

như thế nào?

+ GV: Gợi ý: Với cương vị vừa là

vua vừa là chồng có vợ bị quỷ vương

- Với tư cách là chồng: Rama ghen tuông, ngờvực đức hạnh của Xita

+ GV: Tâm trạng của Rama được

Van mi ki bộc lộ rõ qua lời nói, thái

độ với Xi ta vợ của chàng Em cho

biết cảm nhận của em về những lời lẽ

đó ?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Giọng điệu của Rama có lúc

trang trọng, cao cả đầy vẻ tự hào (khi

nói về chiến thắng của mình), có lúc

gay gắt, giận dữ, có lúc thô bạo, tàn

nhẫn như muốn trút tất cả ra cho hả

Xi ta

Ngày đăng: 17/06/2021, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w