Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái mắn đẻ sai con. Chương 7:Tính hiệu quả kinh tế.
Trang 1Chương VII TíNH HIệU QUả KINH Tế
I Tổ CHứC THEo Dõi sảN PHẩM
Khi chăn nuôi 1-2 lợn nái hoặc 2-3 lợn thịt, việc theo dõi kết quả sản phẩm không có gì khókhăn, nhưng khi nuôi từ 5-10 lợn nái hoặc 15-20 lợn thịt, việc ghi chép, theo dõi cần được tiếnhành một cách cụ thể
Đối với lợn nái phải theo dõi ghi chép sản phẩm thu được của từng con, từng ổ, của một năm
để giúp ta có biện pháp khai thác sử dụng hợp lý, nhằm thu được hiệu quả kinh tế cao
Để theo dõi, việc trước tiên là phân biệt các cá thể nuôi Do lợn giống nhau về màu sắc nênngười ta thường dùng cách bấm số tai
1 Bấm số tai
Lợn choai 30-50kg đến 80kg, mua về gây nái cần bấm số tai bằng kéo Lợn con mới sinhhoặc sau 21-30 ngày tuổi, được chọn làm giống, thì dùng mực đánh dấu để sau cai sữa chọnlần 2 mới bấm số tai
Một số quy định về bấm số tai lợn:
- Tai lợn được chia làm 3 phần: Vành tai phía trên, vành tai phía dưới và chóp đỉnh tai
- Quy định bấm: Phần tai trái: vành trên số 3 Vành dưới số 1 Chóp đỉnh số 100
- Phần tai phải: Vành trên số 30, vành dưới số 10, chóp đỉnh số 200
- Mỗi vành tai trên, dưới chỉ được bấm 3 lần số
- Khi đọc số tai cần phân biệt tai trái, tai phải của lợn để đọc cho đúng Lấy phía mặtlợn làm chuẩn
Cách bấm số tai ở lợn (xem hình vẽ)
Trang 32 Sổ ghi chép số liệu ban đầu
Ghi số liệu ban đầu rất cần thiết nhất là khi nuôi từ 5 nái trở lên, nó giúp việc kiểm tra xác
định về quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật hợp lý, để có đàn lợn cho hiệu quả kinh tế cao.+ Sổ nguồn gốc:
Phải có sổ ghi nguồn gốc ban đầu của những con nái nuôi làm giống Ghi mỗi con một tờgồm các mục sau:
- Số tai của con giống, lai hay thuần
- Ngày, tháng, năm sinh
- Con bố giống gì? Con mẹ giống gì?
- Ngày nhập: nơi mua, ghi cả ngày, tháng mua
- Khối lượng lúc nhập (kg)
- Các đặc điểm: màu sắc, lông da
+ Sổ theo dõi sinh sản:
- Số tai con đực phối thuộc giống gì? Nếu thụ tinh nhân tạo cũng ghi rõ tinh dịch đựcthuộc giống gì? ở đâu?
- Ngày phối, ngày đẻ, lứa thứ mấy
- Số con đẻ, số con cai sữa (bao nhiêu ngày)
- Khối lượng con to nhất, con nhỏ nhất lúc sơ sinh
- Lúc cai sữa: Số ngày cai sữa, số con cai sữa; Khối lượng toàn ổ cai sữa
- Số con giữ làm giống Số tai (lúc mới bấm), khối lượng (kg), số vú
+ Sổ theo dõi bệnh và tiêm phòng (có thể ghi ngay vào sổ theo dõi sinh sản)
+ Sổ nhật ký: Để ghi sự việc xảy ra hàng ngày trong đàn lợn ở từng con, cách giải quyết Vídụ: lợn A có hiện tượng kém ăn, lợn B phá chuồng v.v , lợn C bị sốt, đã tiêm gì? vv
3 Mẫu theo dõi ghi chép ở chuồng nuôi
Dành cho người nuôi trực tiếp ghi và treo trong chuồng Mọi công việc trong ngày cần ghi đủ
Nái số 5
3-547
3
Trang 4Có thể trong một ngày làm nhiều việc như phối giống, tiêm phòng, tập cho lợn con ăn; cai sữalợn con v.v Vì vậy cần phân chia việc làm sớm, trước, sau, để đảm bảo thực hiện tốt cáccông việc, không bỏ sót.
II tính hiệu quả chăn nuôi
Để tính được hiệu quả kinh tế, cần biết chính xác các chi phí bỏ ra để tạo sản phẩm (lợn con),nói cách khác cần tính giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm gồm:
1 Các chi phí cố định:
- Nhân công thường xuyên: đó là những người chịu trách nhiệm các công việc trong trạinhư giống, thức ăn, vệ sinh người điều hành chung, ngay cả lúc có ít đầu gia súc
- Sửa chữa chuồng trại
- Bảo quản vật tư: thức ăn, máy, dụng cụ
- Khấu hao chuồng, dụng cụ Thời gian khấu hao chuồng không quá 20 năm; dụng cụkhông quá 3 năm
- Nếu thời gian khấu hao dài thì tính thêm hệ số trượt giá (hay giá đương thời)
- Chi trả tiền thuê đất đai, bảo hiểm (nếu có)
- Chi trả lãi ngân hàng nếu có vay vốn
2 Chi phí không cố định:
- Thức ăn: Tính cho từng đàn lợn Đây là chi phí lớn nhất trong giá thành sản phẩm
- Nhân công không thường xuyên, chi cho bảo vệ, thú y, điện, nước, chất đốt v.v theo tỷ
lệ đầu con
3 Tính giá thành sản phẩm:
Các chi phí trên được ghi chi tiết, để 6 tháng một lần hoặc cuối năm có thể tính được giáthành sản phẩm theo mẫu dưới đây
+ Tài sản, vật tư có đầu năm (tính thành tiền) Giá trị vật tư, tài sản còn lại lúc cuối năm+ Chi phí cố định:
Trang 54 Tỷ lệ chi phí trong giá thành sản phẩm
Các chi phí trong giá thành có tỷ lệ nhất định, vượt quá sẽ dẫn đến giảm chi cái khác và sẽmất cân đối dẫn đến thu nhập thấp
Trong thực tế, chúng tôi thường thấy các tỷ lệ chi phân bố như sau
NUÔI NáI lấy con bán sau cai sữa.
NUÔI NáI, bán lợn con sau 3 tháng tuổi (trọng lượng từ 20-25kg)
Tỷ lệ trong giá thành nuôi nái Tỷ lệ trong nuôi lợn con
Trang 6Khi xây dựng cần quan tâm những điểm sau:
- Nhu cầu và giá sản phẩm thị trường
- Thị hiếu người tiêu dùng (lợn nhiều nạc)
- Khả năng sản xuất
Trong 3 điểm ghi trên, khả năng sản xuất là quan trọng, nó phụ thuộc vào người chăn nuôi.Nếu có vốn, có nơi chăn nuôi, có nhân lực thì thu nhập sẽ nhiều hơn do không phải chi thuêmướn, vay tiền chịu lãi để xây dựng ban đầu
Dự trù nuôi trong gia đình 3-5-10 nái hoặc cao hơn có thể đến 20 con nái
Sản phẩm làm ra trên một nái đẻ một năm tính như sau:
- Số con đẻ ra nuôi tới cai sữa: 14-16 con/nái/năm
- Số lứa đẻ 1,8-2 lứa/năm
- Khối lượng lúc cai sữa 55-60 ngày 13-15 kg/con
- Khối lượng lúc chuyển tiếp (nuôi 30 ngày) 20-25 kg/con
- Sản phẩm lợn con 1 nái/năm: 200-210 kg
Thời gian sử dụng nái là 4-5 năm
Để giữ được năng suất sinh sản ổn định, trong đàn nái cần có số lợn nái có lứa đẻ từ 3-5 lứachiếm 50-55% trên đàn Hàng năm loại thải những nái già, đẻ kém; nếu đàn nái sử dụngtrong 5 năm thì tỷ lệ loại thải 25% trên năm
Dự trù cho một đợt nuôi là 5 năm vì khi đó lợn nái cũng hết thời gian sử dụng, vật tư chănnuôi hư hỏng, khấu hao chuồng trại, có thể gần hết nếu làm đơn giản, nếu nuôi tiếp thì phảisửa chữa cơ bản
Dự trù chi gồm các mục sau:
Trang 7A Chi
- Tiền thuế đất, thuê đất
- Tiền xây chuồng, hố phân, kho
- Tiền mua dụng cụ chăn nuôi
- Tiền mua giống ban đầu
- Tiền mua thức ăn
- Tiền thuê nhân công chăn nuôi
- Tiền thuốc thú y
- Tiền chi điện, xăng dầu, nước
- Tiền lãi vay vốn ngân hàng, hùn vốn
Đây là tiền chi ban đầu không thể thu hồi ngay được trong 1 năm, có loại thu sau 1-2 nămchăn nuôi như khấu hao chuồng trại máy móc
1 Đất xây dựng
Để có thể nuôi từ 5-10 nái sinh sản cần có 1 miếng đất để xây chuồng và các công trình phụ.Diện tích cần như sau:
1 nái nuôi con 8-10 m2 (lợn lai, ngoại)
Sân chơi gấp 3-4 lần ô chuồng
Trang 84 Mua dụng cụ chăn nuôi
Lợn gây nái: 7-8 tháng + 4 tháng chửa: 12 tháng cần có công thường xuyên
7 Tiền thuốc phòng bệnh và chứa bệnh (tủ thuốc)
8 Tiền mua độn chuồng: rơm, rạ
9 Chi phí điện, nước
10 Tiền lãi vay vốn ngân hàng, khuyến nông
Tiền vay lãi suất cao thì không thể chăn nuôi lợn có lãi, vì chu kỳ vòng quay phải từ 6 tháng
-1 năm mới có thu hồi; -1 năm là lúc bắt đầu nuôi lợn đẻ lứa -1, sáu tháng lợn chửa, đẻ và nuôicon để có lợn con bán
Từ năm thứ 2, tính 2 lứa/năm và thu chi ổn định
3- Các mục ghi trên được tính toán cụ thể theo thời giá lúc xây dựng và chi phí cũng như thunhập đều theo 1 tỷ lệ thích hợp, phân bổ trong giá thành sản phẩm
Về chi phí từ năm thứ 2 trở đi, tập trung chủ yếu là thức ăn cho lợn nái, lợn con và sản phẩmthu là lợn con và phân
Trang 9Phô lôci- gi¸ trÞ t−¬ng ®−¬ng mét sè lo¹i thøc ¨n cho lîn
1kg kh« l¹c = 1kg kh« dÇu h¹t b«ng
= 2,5kg kh« dÇu dõa1kg bét c¸ = 1kg bét m¸u (tèt) + 10g mªtionin
1kg bét ®Çu t«m = 0,7kg bét c¸ + 50g vá t«m nghiÒn
1kg bét thÞt x−¬ng + 10g mªtionin + 25g lizin = 0,7kg bét c¸ + 0,3 kg bét x−¬ng
+ Thøc ¨n kho¸ng
1kg bét vá sß = 1kg v«i bét (v«i t·)
Trang 10II- qui đổi trọng l−ợng thức ăn qua lon sữa bò
4,5 lon4,5 lon6,5 lon4,5 lon4,5 lon4,5 lon4,5 lon4,5 lon5,0 lon6,0 lon6,5 lon3,0 lon3,5 lon3,5 lon
Trang 11III- hướng dẫn sử dụng bảng tính sẵn khẩu phần thức ăn hỗn hợp cho các loại lợn
Khẩu phần ăn hàng ngày của lợn gồm 3 nhóm chất:
Chất tinh bột (gạo, cám, ngô, sắn ) nhóm A
Chất đạm (bột cá, khô dầu ) nhóm B
Chất khoáng (canxi, phốt pho) nhóm C
Nhu cầu đạm tiêu hóa trong khẩu phần ăn cho các loại lợn có khác nhau Vì vậy các nhómthức ăn trên khi trộn xong cần để riêng, sau đó dựa vào bảng tính sẵn, cân đủ số lượng mớitrộn chúng lại với nhau
• Nhóm A, chúng tôi giới thiệu 4 công thức hỗn hợp phù hợp với một số vùng sản xuất nôngnghiệp trong nước:
Tỷ lệ đạm tiêu hóatrong đó là
35%
65%
37%
Bột cá lợKhô dầu lạcKhô dầu đỗ tương
Đạm tiêu hóa
15%65%20%39%
• Nhóm C - thức ăn khoáng - 1 công thức chung cho các loại lợn gồm:
Bột xương 40%
Muối 20%
Sunfat manhê 10%
Trang 12Phương pháp sử dụng bảng:
Trong bảng có 5 loại lợn khác nhau:
- Lợn con 10-25 kg, lợn chửa kỳ 2 và nuôi con, thức ăn hàng ngày cần tỷ lệ đạm 16%
- Lợn nhỡ 25-50 kg cần tỷ lê đạm 15%
- Lợn nái chửa kỳ 1 cần tỷ lệ đạm 14%
- Lợn cái tơ 51-85 kg cần tỷ lệ đạm 13%
- Lợn cái tơ chờ phối 85-100 kg cần tỷ lệ đạm 12%
Để có 100 kg thức ăn hỗn hợp chứa 16% đạm cho lợn con 10-25kg, lợn chửa kỳ 2 và nuôi con
Trang 13Bảng tính sẵn thức ăn hỗn hợp cho các loại lợn theo nhu cầu đạm tiêm hoá khác nhau
Trang 14Nhu cầu đạm tiêu hoá cho các loại lợn %Các loại lợn
Thức ăn
hỗn hợp
Lợn con: 10 - 25 kgNái chửa kỳ 2Nái nuôi con16%
Trang 15Nhu cầu đạm tiêu hoá cho các loại lợn %Các loại lợn
Thức ăn
hỗn hợp
Lợn con: 10 - 25 kgNái chửa kỳ 2Nái nuôi con16%
Trang 16Nhu cầu đạm tiêu hoá cho các loại lợn %Các loại lợn
Thức ăn
hỗn hợp
Lợn con: 10 - 25 kgNái chửa kỳ 2Nái nuôi con16%
Trang 17Nhu cầu đạm tiêu hoá cho các loại lợn %Các loại lợn
Thức ăn
hỗn hợp
Lợn con: 10 - 25 kgNái chửa kỳ 2Nái nuôi con16%
Trang 18Nhu cầu đạm tiêu hoá cho các loại lợn %Các loại lợn
Thức ăn
hỗn hợp
Lợn con: 10 - 25 kgNái chửa kỳ 2Nái nuôi con16%
Trang 19Nhu cầu đạm tiêu hoá cho các loại lợn %Các loại lợn
Thức ăn
hỗn hợp
Lợn con: 10 - 25 kgNái chửa kỳ 2Nái nuôi con16%
Trang 20Nhu cầu đạm tiêu hoá cho các loại lợn %Các loại lợn
Thức ăn
hỗn hợp
Lợn con: 10 - 25 kgNái chửa kỳ 2Nái nuôi con16%
Trang 21Nhu cầu đạm tiêu hoá cho các loại lợn %Các loại lợn
Thức ăn
hỗn hợp
Lợn con: 10 - 25 kgNái chửa kỳ 2Nái nuôi con16%
Trang 22Nhu cầu đạm tiêu hoá cho các loại lợn %Các loại lợn
Thức ăn
hỗn hợp
Lợn con: 10 - 25 kgNái chửa kỳ 2Nái nuôi con16%
Trang 23Nhu cầu đạm tiêu hoá cho các loại lợn %Các loại lợn
Thức ăn
hỗn hợp
Lợn con: 10 - 25 kgNái chửa kỳ 2Nái nuôi con16%
Trang 24Nhu cầu đạm tiêu hoá cho các loại lợn %Các loại lợn
Thức ăn
hỗn hợp
Lợn con: 10 - 25 kgNái chửa kỳ 2Nái nuôi con16%
Trang 25Iv - THµNH pHÇN DINH D¦ìNG MéT Sè LOµI THøC ¡N CñA Lîn
Trong 1 kg thøc ¨n cã Tªn thøc ¨n
N¨ng l−îng (Kcal)
protein tiªu ho¸
Lipit (mì) (g)
Trang 26Kh« dÇu cao su Ðp bá vá 2884 167 90 43 3,90 3,40
Kh« dÇu dõa Ðp thñ c«ng 2766 129 106 145 3.60 6,0Kh« dÇu ®Ëu t−¬ng Ðp 3342 374 74 59 2.60 6,70Kh« dÇu l¹c Ðp c¶ vá 2416 214 84 230 3.70 4,40Kh« dÇu l¹c nh©n Ðp m¸y 3306 390 70 53 1.70 5,30
Trang 27C¸m vµ c¸c phô phÈm
C¸m g¹o tÎ gi· chµy 2613 96 179 68 1,90 15,00C¸m g¹o tÎ x¸t m¸y lo¹i 1 2527 90 121 78 1,70 16,50C¸m g¹o tÎ x¸t m¸y lo¹i 2 1782 63 68 187 3,20 5,40
Trang 28Bét ®Çu vµ v¶y c¸ 2434 326 101 57,50 32,00Bét ®Çu vµ vá t«m 2382 244 35 123 108,00 14,10