1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái mắn đẻ sai con chương 1

12 1,9K 24
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con
Tác giả Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỳ
Trường học Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội
Thể loại sách
Năm xuất bản 1997
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 129,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái mắn đẻ sai con. Chương 1: Một số đặc điểm chung cần biết về con lợn

Trang 1

Phạm Hữu Doanh - Lưu Kỳ

Kỹ Thuật

Nuôi lợn nái mắn đẻ sai con

(In lần thứ hai)

Nhà xuất bản nông nghiệp

Hà nội - 1997

Trang 2

Mục lục

lời TựA 7

Chương I: MộT Số ĐặC ĐiểM CHUNG CầN BIếT Về CON LợN 8

I sự HoạT ĐộNG CáC Bộ Máy TRoNG Cơ THể LợN 8

1 Bộ máy tiêu hóa 8

2 Bộ máy tuần hoàn và hô hấp 8

3 Bộ máy bài tiết 9

II Sự LIÊN QUAN Giữa tầm VóC lợn nái với năng suất lợn con 9

1 Khối lượng lợn thịt 9

2 Khối lượng lợn cái giữ làm giống 9

3 Khối lượng bào thai 9

4 Khối lượng lợn con 10

III ĐặC ĐiểM SINH Lý, SINH TRƯởNG 11

1 Đặc điểm sinh lý lợn con 11

2 Đặc điểm sinh trưởng của lợn lai và lợn ngoại 11

3 Sự hình thành thịt và sự phát triển của lợn theo hướng nạc 11

4 Sự hoạt động của lợn 12

Chương II: GIốNG LợN 13

I NHữNg yêu cầu chung 13

1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giống 13

2 Đặc điểm của một giống lợn tốt 13

II chọn lợn cái làm giống sinh sản 15

1 Các tiêu chuẩn chọn lọc 15

Trang 3

2 Các giai đoạn chọn lọc 15

III ĐặC ĐiểM MộT Số GIốNG LợN NUÔi TRONG NƯớC 16

A Các giống lợn nội 16

B Các giống lợn ngoại 19

1 Lợn Yorkshire (Đại bạch) 20

2 Lợn Landrace 20

3 Lợn Duroc 21

4 Lợn Berkshire 21

5 Lợn Corwvall (Cóocvan) 21

IV LAI GIốNG 22

1 Sự biểu hiện và sử dụng ưu thế lai 22

2 Sự khác nhau giữa lai kinh tế và lai định hướng 23

3 Một số công thức lai nhằm đạt tỷ lệ nạc khác nhau 23

Chương III: KHả NĂNG SINH SảN CủA LợN NáI 25

I sINH Lý ĐộNG DụC và PHối GiốNG CủA LợN Nội, LợN LAI và lợN NGoại 25

1 Tuổi động đực đầu tiên 25

2 Tuổi đẻ lứa đầu 25

3 Chu kỳ động dục của lợn nái và động dục trở lại sau đẻ 25

4 Đặc điểm động dục ở lợn nội, lợn lai và lợn ngoại thuần 26

5 Thời điểm phối giống thích hợp 26

II KHả NĂNG SiNH SảN CủA lợN Nái 28

1 Số lứa đẻ và tuổi loại thải của lợn nái nội, nái lai và nái ngoại 28

2 Số lứa đẻ của lợn nái nội, nái lai và nái ngoại trong 1 năm 28

III CHọN LợN ĐựC CHO PHốI GIốNG 29

1 Chọn lợn đực 29

Trang 4

Chương IV: NUÔI DưỡNG Và CHĂM SóC LợN Nái, LợN CON 32

I Nuôi DƯỡNG và CHăm sóC LợN NáI siNH SảN 32

1 Lợn cái tơ 32

2 Lợn nái chửa 32

3 Chăm sóc lợn nái đẻ 33

4 Sự tiết sữa của lợn 34

II NUÔI DƯỡNG CHăM SóC LợN CON 34

1 Lợn sơ sinh 34

2 Tập cho lợn con ăn sớm 35

3 Cai sữa lợn con 36

III Các loại thức ăn và tác dụng 37

A Các loại thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn 37

B Xây dựng khẩu phần ăn cho lợn 42

c Khẩu phần thức ăn cho các loại lợn 47

Chương V: CHUồNG LợN NáI 52

I yêu cầu cHUNG về xÂy DựNG CHUồNG 52

1 Địa điểm 52

2 Hướng chuồng 52

II NHữNG YếU Tố CầN CHú ý KHI XÂY DựNG CHUồNG 53

1 Vật liệu xây dựng 53

2 Nền chuồng 53

3 Sân chơi để vận động 53

4 Rãnh nước tiểu, nước rửa chuồng 53

5 Hố ủ phân 54

6 Tường chuồng 54

Trang 5

7 M¸ng ¨n: (xem h×nh vÏ) 55

III MéT Sè KiÓU ChuåNG 56

1 KÝch th−íc c¸c lo¹i chuång 56

2 Chuång mét m¸i 56

3 Chuång hai m¸i 59

4 VÖ sinh chuång vµ thêi gian ch¨m sãc lîn 61

Ch−¬ng vi: pHßNG CH÷A BÖNH CHO LîN 62

I PH¢N BIÖT lîN KHoÎ, LîN èM 62

1 Lîn kháe 62

2 Lîn èm 62

3 Ch¨m sãc lîn èm 62

II XEM XÐT L¢M SµNG LîN BÞ BÖNH 63

III CHÈN §O¸N S¬ Bé MéT Sè BÖNH 63

1 BÖnh ®−êng tiªu hãa 63

2 BÖnh d−êng h« hÊp 63

3 BÖnh ë bé m¸y bµi tiÕt 63

4 BÖnh ngoµi da 64

5 BÖnh toµn th©n 64

IV MéT Sè BÖNH TH¦êNG GÆP ë LîN N¸i 64

A BÖnh sinh s¶n 64

B Bèn bÖnh nhiÔm trïng chÝnh ë lîn 67

C Mét sè bÖnh kh¸c 69

Trang 6

Chương VII: TíNH HIệU QUả KINH Tế 72

I Tổ CHứC THEo Dõi sảN PHẩM 72

1 Bấm số tai 72

2 Sổ ghi chép số liệu ban đầu 74

3 Mẫu theo dõi ghi chép ở chuồng nuôi 74

II tính hiệu quả chăn nuôi 75

4 Tỷ lệ chi phí trong giá thành sản phẩm 76

III Dự trù tổ chức một trang trại lợn nái lấy lợn con bán giống và nuôi thịt 77

A Chi 78

B Thu 79

Phụ lục 80

i- giá trị tương đương một số loại thức ăn cho lợn 80

II- qui đổi trọng lượng thức ăn qua lon sữa bò 81

III- hướng dẫn sử dụng bảng tính sẵn khẩu phần thức ăn hỗn hợp cho các loại lợn 82

Iv- THàNH pHầN DINH DƯỡNG MộT Số LOàI THứC ĂN CủA Lợn .96

Trang 7

lời TựA

Chăn nuôi lợn là một nghề phổ biến ở nước ta Gần 90% gia đình nông dân và nhân dân vùng ven đô thị đều chăn nuôi lợn Thịt lợn chiếm 70-80% so với các loại thịt trong chăn nuôi Con lợn sử dụng tốt các sản phẩm cây màu vụ đông như ngô, khoai, sắn và thực phẩm cây lương thực sau chế biến Con lợn cung cấp thực phẩm cho người tiêu dùng ngày càng nhiều, với chất lượng ngày càng cao, thịt nhiều nạc, phân bón tốt cho đồng ruộng, vườn cây ao cá v.v

Phương thức chăn nuôi cũng có nhiều thay đổi Từ chỗ nuôi lợn truyền thống mang tính chất tận dụng thức ăn, nhằm "bỏ ống" một món tiền để chi tiêu khi cần thiết, dần từng bước chuyển sang sản xuất có tính chất hàng hóa, đã xuất hiện những gia đình, với những trang trại nhỏ nuôi từ 5-10 con nái hoặc 30 - 50 lợn thịt, hàng năm bán cho thị trường hàng tấn thịt hơi Nghề nuôi lợn nước ta đã và đang được áp dụng nhiều thành tựu khoa học và chuyền dần từ phương thức chăn nuôi tự túc sang chăn nuôi có tính toán và có lãi

Trong ngành chăn nuôi lợn, lợn nái có vai trò rất quan trọng, nhất là nuôi lợn nái để có đàn con nuôi thịt lớn nhanh, nhiều nạc

Để giúp các gia đình cũng như các trang trại có ý muốn nuôi lợn nái từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn hơn những kiến thức cần thiết về khoa học công nghệ chăn nuôi và một số biện pháp chính quản lý kinh tế sao cho có lợi nhất để mạnh dạn đầu tư phát triển, chúng tôi viết cuốn

"Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con".

Với những tiến bộ kỹ thuật và những kinh nghiệm thu được từ thực tiễn chúng tôi cố gắng trình bày nội dung kỹ thuật từ khâu chọn giống, nuôi dưỡng lợn nái, lợn sơ sinh đến khi có

đàn con cai sữa bán nuôi làm giống hoặc nuôi thịt và một số phương pháp chính để tính toán kinh tế xây dựng mô hình chăn nuôi gia đình và trang trại nhỏ với 5-10 con nái Sách viết chủ yếu dùng cho những gia đình nuôi lợn nái sinh sản nhằm tạo ra sản phẩm nhiều và chất lượng sản phẩm cao (nhiều nạc)

Chắc chắn sách còn những thiếu sót, mong bạn đọc góp ý phề bình, chúng tôi xin tiếp thu với lòng biết ơn để bổ sung sửa chữa cho lần xuất bản sau

Các tác giả

Trang 8

Chương I

MộT Số ĐặC ĐiểM CHUNG CầN BIếT

Về CON LợN

I sự HoạT ĐộNG CáC Bộ Máy TRoNG Cơ THể LợN

1 Bộ máy tiêu hóa

Lợn thuộc loài ăn tạp, ăn được cả thức ăn sống và nấu chín Dạ dày có sức chứa từ 5-6 lít (lợn 100kg)

Ruột non lợn dài gấp 14 lần chiều dài thân hay bằng 20-25m ở lợn 100kg Nhờ đó lợn tiêu hóa và đồng hóa thức ăn tốt

ở lợn con, bộ máy tiêu hóa phát triển chậm và chưa hoàn chỉnh, trong khi đó sức sinh trưởng lại có tốc độ phát triển cao Dịch tiêu hóa trọng dạ dày lợn con cũng khác với lợn trưởng thành

ở lợn lớn, dịch vị tiết nhiều vào ban ngày tới 62%, còn ban đêm chỉ 38%, trong khi đó lợn con bú sữa tiết dịch vị ban ngày là 31%, còn ban đêm là 69% Lợn con bú nhiều về đêm nhờ

sự yên tĩnh Vì vậy, giữ yên tĩnh đối với lợn con trong thời kỳ bú sữa là rất cần thiết

Hai tuần đầu sau khi sinh, chất toan (HCL) tự do chưa có trong dạ dày nên tính kháng khuẩn

ở dạ dày chưa có, lợn con dễ bị nhiễm bệnh Chất toan tự do bắt đầu có sau 25 ngày tuổi và tính kháng khuẩn chỉ thể hiện sau 40-45 ngày tuổi

Lợn con 25-30 ngày tuổi chưa thủy phân được đạm thực, động vật, chưa nên cai sữa sớm lợn con phải có giai đoạn tập ăn để thúc đẩy việc tiết dịch vị tiêu hóa ở dạ dày sớm hơn Cai sữa lợn con vào lúc 45 ngày tuổi trở đi mới phù hợp với điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc hiện nay tại nước ta

Gan lợn nặng từ 1,5-2kg ở lợn 100kg đủ đảm bảo cho tiêu hoá tốt thức ăn

2 Bộ máy tuần hoàn và hô hấp

Tim lợn nhỏ không quá 300g so với khối lượng lợn hơi 100kg

Máu lợn trưởng thành có từ 3,5-4 lít ở lợn lai và lợn ngoại, từ 2,3-3 lít ở lợn nội

Phổi lợn rất nhỏ, nặng không quá 600g ở lợn 100kg Tim và phổi lại nằm trong lồng ngực nhỏ bé, còn dạ dày, ruột, gan nằm ở khoang bụng, khi được ăn no lại dồn lên phía ngực, làm chỗ chứa tim phổi hẹp thêm Vì thế khi vận chuyển lợn thịt, đường xa trời nóng, lợn dễ bị chết do thiếu dưỡng khí Lợn thở bình thường 20 lần trong 1 phút, nhưng có thể thở đến 200 lần trên 1 phút khi cần chống nóng cho cơ thể

Trang 9

3 Bộ máy bài tiết

Da lợn không có tuyến mồ hôi nên không thể thoát nước qua da

Mồ hôi lợn chỉ có thể thoát qua đường nước tiểu Bàng quang (bọng đái) có sức chứa chừng một lít Mỗi ngày lợn lớn thải 3-4 lít nước tiểu

Vì lợn không có tuyến mồ hôi nên đái nhiều ta cần chú ý đến nền chuồng khi xây dựng sao cho dễ thoát nước, không bị ứ đọng ẩm ướt

II Sự LIÊN QUAN Giữa tầm VóC lợn nái với năng suất lợn con

Lợn nái trưởng thành vào lúc 30-32 tháng tuổi Tầm vóc khối lượng lợn nái về mặt di truyền

có liên quan đến sự phát triển và năng suất đàn lợn con Dưới đây là một số ví dụ có liên quan đến kỹ thuật chăn nuôi

1 Khối lượng lợn thịt

Khối lượng lợn thịt lúc 6-7 tháng tuổi bằng 75% hay bằng 3/4 khối lượng lợn nái trưởng thành Như vậy muốn có lợn giết mổ đạt 90-100kg lúc 6-7 tháng tuổi thì lợn nái mẹ phải có khối lượng từ 130-150kg trở lên

Giống lợn ỉ, lợn Móng Cái nước ta, nái trưởng thành bình quân chỉ đạt 90kg, nên lợn thịt lúc 7 tháng tuổi chỉ có thể đạt 50-55kg Muốn đạt khối lượng cao hơn phải nuôi kéo dài 10-12 tháng, tốn nhiều thức ăn và công lao động mà vẫn không đạt hiệu quả kinh tế cao

2 Khối lượng lợn cái giữ làm giống

Lợn cái giữ làm giống cũng vậy, nuôi 6-7 tháng tuổi phải đạt khối lượng bằng 75% khối lượng lợn thịt cùng tuổi Nếu chỉ tiêu đó không đạt, người chăn nuôi cần xem xét khẩu phần

ăn của lợn (xem có đủ dinh dưỡng không) hay lợn bị bệnh (giun sán) để tìm cách khắc phục

3 Khối lượng bào thai

Khối lượng bào thai lợn bằng 1/12 đến 1/14-1/16 khối lượng lợn mẹ trưởng thành Như vậy lợn nái có khối lượng lớn bào thai sẽ lớn, lợn con sơ sinh có khối lượng lớn hơn so với nái có khối lượng nhỏ Bào thai lợn gồm có: số lượng con đẻ ra, nhau thai và nước ối Nhau thai và nước ối chiếm 2,5-3 phần mười bào thai, còn lại 7-7,5 phần mười là khối lượng lợn con Ví dụ:

1 lợn nái ngoại có khối lượng 180-200kg thì bào thai sẽ là: 200kg/14 = 14,28kg lấy tròn là 14kg, nếu trừ nhau thai và nước ối chiếm ba phần mười, thì toàn ổ lợn con sơ sinh sẽ là: (14/10) x 7 = 9,8kg, lấy tròn là 10kg

Nếu lợn đẻ 10 con thì mỗi con nặng 10kg/10 = 1kg Nếu lợn đẻ 8 con 10kg/8 = 1,25kg

ở lợn nái nội 85 - 90kg thì lợn con sẽ có khối lượng sau:

Vẫn tính khối lượng bào thai bằng 1/14 khối lượng lợn mẹ

90kg/14 = 6,42kg lấy tròn 6,5kg

Trang 10

Nhau thai và nước ối chiếm 30% gần bằng 2kg Khối lượng lợn con sẽ là:

(6,5kg - 2kg) = 4,5kg

Nếu lợn đẻ 10 con thì:

4,5kg : 10 = 0,450kg/con

Nếu lợn đẻ 8 con thì:

4,5kg : 8 = 0,560kg/con

Lợn thịt nuôi lấy nạc (lợn lai hoặc lợn ngoại), khối lượng lợn con sơ sinh đạt 0,9-1kg là tốt nhất

4 Khối lượng lợn con

Khối lượng lợn con toàn ổ lúc 21 ngày tuổi là chỉ tiêu đánh giá khả năng cho sữa của lợn mẹ Vì sản lượng sữa mẹ cao nhất chỉ trong 21 ngày sau khi đẻ Khối lượng toàn ổ lợn cao thì sản lượng tiết sữa của lợn mẹ cao

Khối lượng lợn con 21 ngày tuổi tăng gấp 8-10 lần so với lúc sơ sinh phụ thuộc vào khả năng

di truyền của từng giống ở giống lợn nội như Móng Cái, ỉ khối lượng toàn ổ 21 ngày tuổi thường đạt 25kg ở lợn giống ngoại thuần nuôi thích nghi ở nước ta và lợn lai có máu ngoại

đạt từ 35-50kg

Khối lượng lợn con lúc cai sữa (50-55 ngày tuổi) thường đạt gấp 2 lần so với lúc 21 ngày tuổi, trong sản xuất có trường hợp cao hơn từ 2,1-2,5 lần

Nắm vững những chỉ tiêu trên đây, người chăn nuôi có thể đánh giá đúng giá trị con giống hoặc điều chỉnh chế độ nuôi dưỡng để chăn nuôi đạt hiệu quả kinh tế cao

Trang 11

III ĐặC ĐiểM SINH Lý, SINH TRƯởNG

1 Đặc điểm sinh lý lợn con

Khi mới sinh, cơ thể lợn con chứa tới 82% nước Sau khi sinh 30 phút tỷ lệ nước ở lợn giảm 1-2%, nhiệt độ cơ thể giảm tới 50C Do bị mất nước, mất nhiệt nhanh, cơ thể bị lạnh, làm hoạt

động chức năng của các bộ máy trong cơ thể bị rối loạn Lợn sơ sinh trao đổi năng lượng và trao đổi vật chất rất cao, trong khi đó nhiệt độ cơ thể lại giảm nhanh, vì thế nhu cầu ấm đối với lợn con rất quan trọng 7 ngày đầu lợn cần nhiệt độ 32-340C; 7-10 ngày sau cần 29-300C Việc sưởi ấm lợn, trải ổ rơm cho lợn con nằm là rất cần thiết Sau 10 ngày tuổi, lợn con mới

tự cân bằng được nhiệt Ngược lại, lợn nái nưôi con cần, nhiệt độ từ 18-200C Nhiệt độ cao hơn sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa của lợn nái Vì thế, cần có chuồng nuôi riêng cho lợn nái nuôi con ngay từ đầu

2 Đặc điểm sinh trưởng của lợn lai và lợn ngoại

Dùng lợn nái nội để sản xuất ra con lai có máu ngoại (2 lần máu ngoại và 1 lần máu nội) và lợn ngoại thuần đạt khối lượng lúc cai sữa 55 ngày tuổi là 14-16kg trong điều kiện nuôi dưỡng hiện nay Lợn nuôi thịt lấy nhiều nạc càng lớn, mức tăng trọng hàng ngày càng cao ví dụ:

Lợn sau cai sữa Tăng trọng ngày

15-25kg 30-40kg 40-60kg 60-80kg 80-100kg

350-400g 400g 500g 600g 650g

Qua số liệu trên, nuôi lợn lai lấy nạc không có giai đoạn nuôi kéo xác lúc bắt đầu và nuôi vỗ béo vào tháng cuối kết thúc nuôi thịt như lợn nội hoặc lợn lai kinh tế

Đây cũng là sự khác nhau giữa lợn nuôi lấy nhiều nạc với lợn nội và lợn lai kinh tế nhiều mỡ

3 Sự hình thành thịt và sự phát triển của lợn theo hướng nạc

Tỷ lệ thịt xẻ là chỉ tiêu tổng hợp về chất lượng thịt Thịt xẻ bao gồm: thân thịt bỏ đầu, bỏ bốn cẳng chân, nội tạng (tim, gan, ruột) kể cả 2 lá mỡ

Lợn nuôi hướng nạc loại 100kg lúc 7-7,5 tháng tuổi có tỷ lệ thịt xẻ 70-75% so với khối lượng lợn hơi (lợn còn sống)

Lợn hướng mỡ và mỡ-nạc, lúc 8 tháng tuổi có tỷ lệ thịt xẻ 75-78%, nhưng chất lượng thịt thấp hơn, tỷ lệ mỡ cao hơn

Lợn lai kinh tế F1 giữa lợn ngoại với lợn nội (Móng Cái, ỉ) có tỷ lệ nạc 25-30%, so với khối lượng lợn lúc mổ

Như vậy cứ mổ một lợn 100kg thì có 25-30kg thịt nạc

Lợn lai theo hướng tăng máu ngoại, tức là nái lai F1 (ngoại x nội) cho phối tiếp với lợn đực ngoại hướng nạc, nuôi thịt lúc 100kg đạt tỷ lệ nạc từ 45-48%

Trang 12

ở lợn ngoại thuần và lai ngoại x ngoại, tỷ lệ thịt nạc trên lợn hơi có thể đạt từ 55-60%.

Rõ ràng lợn lai nhiều máu ngoại và lai ngoại x ngoại cho tỷ lệ nạc cao hơn so với lợn lai kinh

tế F1

Tỷ lệ nạc cao còn phụ thuộc vào kỹ thuật nuôi và chọn giống cũng như chọn công thức lai Lợn hướng mỡ và mỡ - nạc thì bộ máy tiêu hóa phát triển mạnh nhất là dạ dày ngay từ lúc 2 tháng tuổi Tim phổi, lá lách phát triển chậm ở lợn hướng nạc, tim phổi ruột non phát triển mạnh do tăng cường trao đổi chất để tạo sản phẩm nạc

Đây cũng là sự khác nhau về phát triển giữa lợn hướng nạc với lợn hướng mỡ và mỡ-nạc Lợn hướng nạc, từ sơ sinh đến 5 tháng tuổi phát triển về chiều dài thân Lúc 6-7 tháng tuổi, phát triển về chiều rộng Khi chiều rộng thân ở giữa các điểm đo phần ngực bụng và mông không chênh quá 1,00cm đến 1,2cm, có thể coi là lợn đạt khối lượng mổ thịt

4 Sự hoạt động của lợn

Lợn thích sống theo đàn để bảo vệ nhau và kiếm ăn chung

Lợn con có những đặc tính: mới đẻ ra đi tìm vú mẹ để bú Qua thứ tự vú từ ngực xuống bụng,

ta có thể phân biệt con khỏe con yếu Lợn khỏe thường chiếm vú phía ngực, vì vú ở ngực tiết nhiều sữa hơn so với vú phía bụng Ta có thể điều chỉnh ngay từ đầu để lợn con phát triển đều hơn (cho con nhỏ bú vú ngực, con lớn bú vú bụng)

Lợn có phản xạ ăn đúng giờ theo quy định hàng ngày Tiếng động do phân phối thức ăn cũng tác động đến tiết dịch vị của lợn Cần phân phối thức ăn đúng giờ, sắp xếp bữa ăn hợp lý và yên tĩnh khi ăn

Lợn ỉa đái đúng nơi quy định, cần huấn luyện ngay từ đầu thói quen ỉa đái đúng chỗ khi đưa vào chuồng mới

Khi sợ hãi lợn thường kêu rít, cơ bắp run, chụm vào nhau ở một góc chuồng Lợn thích ngủ nơi tối

Hiểu được các đặc điểm trên, người chăn nuôi sẽ xác định được hướng nuôi, điều kiện nuôi dưỡng, áp dụng các quy trình kỹ thuật để đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao

Ngày đăng: 22/08/2013, 07:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm