1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỹ thuật chăn nuôi lợn đực, lợn nái và lợn thịt part 10 doc

54 222 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 675,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về mặt kỹ thuật, để nuôi lợn thịt lớn nhanh đạt tỷ lệ nạc cao, ngoài yếu tố giống lai thương phẩm, phải chú ý thực hiện đồng bộ những điểm sau đây.. CHỌN LỢN CON NUÔI THỊT Du tu gay da

Trang 1

chon lọc và giữ lại làm giống sinh sản, chủ yếu là để tạo dựng đần giống bố mẹ cho lai đế có đàn lợn con nuôi thịt có ưu thế lai đạt tỷ lệ nạc cao, phục vụ thị hiểu của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Đây là điểm khác biệt cần chú Ỹ trong công tác giống tạo đản lợn nuôi thịt

Về mặt kỹ thuật, để nuôi lợn thịt lớn nhanh đạt tỷ lệ nạc cao, ngoài yếu tố giống lai thương phẩm, phải chú ý thực

hiện đồng bộ những điểm sau đây

1 CHỌN LỢN CON NUÔI THỊT

Du tu gay dan lợn nuôi thịt hay mua giống về nuôi, muốn

có lợn nuôi thịt đạt tỷ lệ nạc cao, đều phải chú ý chọn lợn lai

P, 1⁄2 hoặc F, 3⁄4 máu ngoại hoặc lai ngoại - ngoại (như đã đề cập ở trên) đạt tiêu chuẩn sau đây

- Lựn con cai sửa 45-55 ngày tuổi nuôi đến 2 tháng tuối dat 14-16 kg, 3 tháng tuối đạt 18-20 kg trở lên tuỷ theo giông Những con có khối lượng nhỏ hơn, chuyển nuôi tận dụng,

- Có 12 vú trở lên và số vú chăn (cả đực và cái) thể hiện

- Nhanh nhẹn mắt tinh sáng, ham hoạt động chạy nhảy khoẻ mạnh (lợn bệnh thường chậm chạp, ngơ ngác)

583

Trang 2

- Da mỏng, hằng hào (đa dây, nổi gai ốc, sẵn sùi là lợn có bệnh, nuôi chậm lớn)

- Lông trắng, đôi chỗ có bớt đen (lai Yocsia) hoặc vệt bớt đen ở cuối lưng và mông (lai Landrat), nhuyễn, bóng ánh vàng (lông thưa, cứng; da dày là lợn còi hoặc lớn tuổi, chậm lan)

- Được tiêm phòng các bệnh dịch tá, tụ huyết trùng, phó thương hản trước khi tách mẹ 7-10 ngay

- Lợn ngoại và lợn lai ba máu ngoại nuôi thịt (đực và cái) không phải thiến vì lợn phát dục muộn, khi có dấu hiệu động dục, lợn đã đạt khối lượng giết thịt

Lợn lai F, phát dục sớm hơn, khi được 60-70 kg đã xuất hiện động dục và đòi phối giống, nên nuôi lợn lai F, lấy thịt (đạt 90-100 kg) cần phải thiến Thời điểm thiến thích hợp nhất đối với lợn đực là ở 20-21 ngày tuối, đối với lợn cái sau cai sửa 1-2 tháng lúc đạt 20-30 kg

II VẬN CHUYỂN LỢN CON

- Khi vận chuyến lợn con về nuôi, không để lớn ăn no, lợn

để bị chất do sức ép cua da day lén lồng ngực, lảm cho lợn ngạt thở,

- Rhông trói buộc khi vận chuyến lợn

- Khi đưa lợn về nhà, thả lợn ra sân vận động có bóng mát

để lợn vận động trước khi cho vào chuông

- Không cho lợn uống nước ngay, chỉ cho lợn uống nước sau khi nghí trong bóng mát ít nhất 1 gid

584

Trang 3

LII XÁC ĐỊNH THỜI GIAN NUÔI VA KHOI LUGNG ĐẠT ĐƯỢC

Nuéi kéo dài và khối lượng đạt trên 100kg mới giết thịt, sẽ

tăng Lý lệ thịt mỡ trong cơ thể và tỷ lệ thịt nạc sẽ thấp hơn so với quy định

Nuôi đạt khối lượng 85-95 kg với thời gian ít hơn 7 tháng tuổi (5 tháng nuôi), lợn tăng trọng nhanh, giảm tiêu tốn thức

ăn cho lkg tăng trọng, đồng thời tăng tỷ lệ thịt nac/than thit

xẻ và quay vòng chuồng nuôi được 2-9,5 lứa/năm

Như vậy, phái phấn đấu nuôi đạt tăng trọng bình quân tháng trong suốt thời gian nuôi là 18-20 kg trở lên theo sơ dé

IV XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG

Trong kỹ thuật nuôi lợn thịt, ta thường nuôi theo giai đoạn cho chế độ dinh dưỡng phù hợp với lứa tuổi và khối lượng của chúng

- Chế độ định dưỡng cho lợn lai nội x ngoại 3 máu trong đó

có lợn lai E, nuôi thịt

Trang 4

NLTĐ (Keal/kg TA) 2900-3000 2900-3000 2900-3000 Protein thé (%) 17 18 18

- Chế ộ dinh dưỡng cho lợn ngoại và lợn lai ngoại x ngoại nuôi thịt

Í Giai đoạn nuôi thịt 10-30 ! 31-60 61-95 kg

NLT (Keal/kg TA) 2900-3100 | 2800-3000 2900-3000

Protein thê (%) 17-19 | 15-17 | 13-15

v TIEU CHUAN AN CUA LGN LAI NỘI x NGOẠI VÀ

LỢN LAI NGOẠI x NGOẠI NUÔI THỊT

“Thường nuôi lợn thịt từ sau cai sửa đến khi đạt khối lượng giết thịt, tiêu chuẩn sẽ áp dụng cho 3 giai đoạn sinh trưởng, trong đó đặc biệt chú trọng giai đoạn sau cai sửa, vì ở giai đoạn nảy lợn ăn không đủ dinh dưỡng và được nuôi dưỡng chăm sóc tốt, lợn sẽ chậm sinh trướng, còi cọc, ảnh hưởng đến các giai đoạn sau

- Tiêu chuẩn ăn cho lợn lai kinh tế nội x ngoại ba máu nuôi thịt (theo 3 giai đoạn)

586

Trang 5

r Giai doan 1 | Giai đoạn 2

L _ | 10-30kg | 31:60kg | 61-100 kg NLTĐ (Kcal/kg TẢ) 5900-3000 | 2900-3020 | 2900-3050

| Xơ thô (%) (không được quả) 5 6 7

| Phốipho (%) 06 08 05 Lyzin (%) | 0,90 | 0,78 0,60

| Muối (3%) | 0,35 | 0.50 0.50

- Tiêu chuẩn ăn cho lợn ngoại và lợn lai ngoại

thịt (theo 3 giai đoạn)

Trang 6

Tiêu chuân ăn cho lợn lai ngoại x ngoại nuôi thịt ttheo 2 giai đoạn)

VI XÂY DỰNG KHẨU PHÀN

- Trong thức ăn cho lợn có 2 nhóm chính: nhóm thức ăn tỉnh bột và nhóm thức ăn protein Khi xây dựng khâu phan, hai nhóm thức ăn nảy sẽ bố sung cho nhau các chất đỉnh dưỡng Theo kinh nghiệm tỷ lệ hợp lý giữa hai nhóm thức ăn tỉnh và protein trong khấu phản ăn của lợn có thế ước tính như sau:

588

Trang 7

- Sau đây xin giới thiệu một số khẩu phan cu thé:

1 Khau phan nuéi thịt lớn lai nội x ngoại 2-3 giống tham gia cả 3 giai đoạn (ở những vùng có bã rượu)

Trang 8

590

Trang 9

4 Khẩu phân nuôi thịt lợn ngoại và lợn lai ngoại x ngoại hai giai đoạn 31-60 kg và 61-100 kg khối lượng

VII KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC

"Trong sản xuất thường có 2 cách nuôi lợn thịt:

- Nuôi từ cai sữa đến khi đạt khối lượng giết thịt (3 giai

đoạn)

- Nuôi lợn nhờ có khối lượng ban đầu 30-50 kg đến kết

thúc võ béo giết thịt (2 hoặc 1 giai đoạn cuối)

Nuôi lợn lai đạt tý lệ nạc cao, tốt nhất là nuôi từ lúc lợn con còn bú sửa mẹ đến cai sửa và nuôi chuyển tiệp đến 7 tháng tuổi đạt khối lượng giết thịt, nếu không thì phải nuôi

tử sau cai sửa trở đi

591

Trang 10

Trong các khâu kỹ thuật cụ thể, cân chú ý thực hiện các khâu sau đây

1 Dựa vào tiêu chuẩn, xác định khẩu phần ăn Tất cả các loại thức an đều nghiên thành bột để dé phôi hợp

2 Khi phối hợp thức ăn cân lựa chọn thức ăn khô, thơm, loại bó những mẫu thức ăn ẩm, mốc, rêu xanh v.v vì những mẫu thức ăn này thường bị nhiễm độc t6 aflatoxin, lon an vào đễ sinh bệnh, ốm và chết

Thức ăn hỗn hợp nên phối hợp một lan, du trit cho an 5-7 ngày, mỗi ngày cho lợn ăn với lượng tăng dân tuỳ theo lứa

tuổi và khối lượng

Ngoài ra, hàng ngày có thể cho ăn thêm rau xanh với

lượng 0,2-0,3 kg cho lợn 2-8 tháng tuổi, 0,5-0,6kg cho lợn 3-5

tháng tuổi và 0,8-1,0 kg cho lợn lớn hơn (con/ngày) để bố sung vitamin

592

Trang 11

Thiếu khoáng có thê bố sung bột xương, bột vỏ sò, vỏ hến,

vỏ trứng, vỏ đâu tâm hoặc bã cua, bã cáy v.v trộn cùng với thức ăn tỉnh

3 Cho lợn än sống kế của rau xanh, không đun nấu tôn năng lượng và tăng chi phí thức ăn

Cho lợn ăn khô, lợn dé bi sặc mũi, dịch nước bọt tiết không kip, cho lợn ăn lỏng, lợn nuốt thức ăn quá nhanh không đủ thời gian kích thích tiết dịch nước bọt, dẫn đến tiêu hoá và

4.Ở lợn con bú sửa vả sau cai sửa (2-3 tháng tuổi) dịch vị chỉ tiết ra khi thức ăn vào dạ dây, vì vậy, nên cho lợn lúc còn nhỏ ăn 4 bữa/ngày (7-8 giờ sáng, 11-12 giờ trưa, 4-5 giờ chiều

và 9-10 giả tất),

6 lợn lớn dịch vị tiết ra khi nhìn thấy thức ăn, do dé có thé cho lợn nhỡ mỗi ngày 3 bữa (sáng, trưa và chiều) và lợn lớn hơn mỗi ngày 2 bửa

Cho lợn ăn đều bửa và đúng giờ, vì đến giờ lợn đòi ăn, kích

thích tiết địch vị, nhất là trường hợp cho chúng nhìn thấy

thức ăn và chuẩn bị cho chúng ăn

Trang 12

5 Nhu cầu nước uống của lợn nuôi thịt không lớn nhưng vấn phải đảm bảo đủ nước uỗng hãng ngây

Cho lợn uống nước ngay sau bữa ăn khoảng 5-10 phút Lượng nước uông hàng ngày của lợn nuôi thịt như sau:

- Lợn 10-30 kg cân 4-B lít nước/ngày

- Lợn 31-60 kg cân 6-8 lít nude/ngay

- Lon 61-100 kg can 8-10 lít nước/ngày

6 Chỗ ở cho lợn luôn luôn sạch sẽ, khô ráo Lợn nuôi thịt thích năm ở những chỗ kín, ít ánh sáng

7 Xác định trình tự công việc chăm sóc theo số lượng bữa

ăn giai đoạn cuỗi quy định trong ngày như sau (dung cho quy

mé nuéi trang trai vừa và nhỏ):

Sáng: Cho ăn (8-9 giờ)

Cho uống nước sáng

Quét dọn chuồng

Tắm chai cho lợn

Rửa máng ăn, máng uống

Trưa: Cho ăn rau xanh (12-13 giờ)

Cho nước vào máng

Chiều: Cho ăn buối chiều (5-6 giờ chiều)

Cho uống nước buổi chiều

Quét dọn chuồng

Thay lót ổ mới (nếu có)

594

Trang 13

H CHUỒNG CHO CHĂN NUÔI LỢN

Chuồng nuôi cần thoáng mát, khô ráo, địa điểm ở nơi yên tĩnh,

có vườn, ao, không có nước ứ đọng boặc nước thải chảy qua Giao

thông thuận lợi cho mua nguyên liệu và bán sản phẩm

tô D, để lợn tăng trưởng và đồng hoá Ca, P

Nắng buổi chiều tác dụng không tốt làm lợn mệt, thở

nhiều, bệnh mêm xương đẻ con yêu Do đó ở phía trước sân hướng tây có trông cây che nắng

II DIỆN TÍCH Ô CHUỒNG CHO CÁC LOẠI LỢN

- Lợn nái chờ phái (sau cai sửa lợn con) 1,2-1,5 m”/con

- Lợn cái 4-6 tháng tuổi 1-1,2 m‘/con

- Len nái tơ, chửa kỳ 1 3 m/con

- Lợn con còn bú mẹ 8-10 con/ổ 3 mđàn

595

Trang 14

TIL DIỆN TÍCH SÂN CHƠI

về mia đông, rất phù hợp cho chăn nuôi hộ gia đình

Mái lợp ngói và mái fibrôximăng bền nhưng tốn, phải khấu hao trong 5-15 nam

1 Nén chuéng

Can cao hon mặt đất 20cm, không dong nước, có độ nghiêng 2-3 về phía có rãnh thoát nước Nền không láng, tránh trơn trượt, lợn nái đễ xẩy thai, lợn con bi qué, sai khớp Chuông nên gạch hay đổ ximäng cần chúng lạnh bằng lót rơm

Tợn nái nuôi con có thể làm san gỗ đủ mẹ nằm và cho con

bú, điện tích chiếm 1⁄4-1⁄3 nền chuẳng

2 Sân chơi

Cân có sân chơi cho lợn vận động

596

Trang 15

Điện tích sân chơi rộng gấp 4-5 lần ô chuồng nuôi Sân

chơi thường đế cỏ

Sân diện tích nhỏ cần láng nền, tránh lợn con đào đủi và

có trồng cây làm bóng mát

3 Rãnh thoát nước tiểu, nước rửa chuồng

Rãnh quanh chuéng rộng 25-30 cm, sâu theo độ đóc từ 10-

15 em Cần có hồ nhỏ ở đầu mỗi chuồng, mỗi cạnh rộng 40em, sau 50cm dé phan lang va don hang tuan

Chuẳng 2 dãy cần 4 rãnh: 2 rãnh nhỏ bên trong hành lang chuồng để thoát nước Rích thước: 10cm chiều rộng và 8-10

cm chiều sâu

4 Hỗ ủ phân

- Nuôi lợn quy mô ð-10 nái hoặc 90-30 lợn thịt can phải có

hồ ủ phân riêng, nước thải riêng tăng nguồn phân bón cho cây trồng và tránh ô nhiễm môi trường Phân còn được sử dụng làm bếp khí biogas để thấp sáng, đun nấu trong gia đình

- Số lượng phân nước tiểu ở các loại lợn

lợn cái loại 20-50 kg cho 1-2 kg phân và 1-1,5 lít nước tiéwngay

Nai to 50-90 kg cho 5-8 kg phan va 2-4 lit nước tiêu/ngày Nái nuôi con cho 10-15 kg phân cả độn và 5-7 lit nước tiéu/ngay

“Thể tích hồ ú phân tính theo số lượng phân có hảng ngày của đản lợn nuôi

Trang 16

ð Tường ngăn các ô

Tường ngăn các ỏ cao 1-1,2 m, vách trước và sau có cửa ra vào để quét dọn và thai lợn ra sân chơi Cần có phên trên vách để tránh mưa và nắng nóng, riêng đối với lợn con còn bú sửa, đề tránh gió lùa, cửa ö chuẳng bằng gồ phải chắc, tốt nhất nên làm cửa sắt bằng song loại 10 ly

Trang 17

V MỘT SỐ KIỂU CHUỒNG

Tích thước các loại chuông:

1 Chuông 1 mái

Chiều cao tới đính nóc (phía trước) 3m

Mái phía sau 1,8-2 m

Hành lang giữa chuồng 1,2m

Chuông 9 mái xây kiên có bằng gạch, khấu hao lâu hơn và cho chăn nuôi quy mô lớn hơn

Khấu hao: khoảng 15-20 nam

Trang 18

Chuéng 2 mai tién cham séc khi cho an, giảm bớt công đi lại Lợn ít xáo trộn sau khi đồng cửa 2 đầu chuông

Điều không thuân đo nuôi tập trung để nhiễm bệnh nhất 1a bénh ky sinh tring

VI MAU CHUONG

1 Mẫu chuồng 1 mái (hình 43)

600

Trang 19

Ranh thoat nse

- Sau 16cm Bay long chao

601

Trang 21

VI VỆ SINH CHUỒNG TRẠI VÀ CHĂM SÓC LỢN

- Cho uống nước

- Don chuồng: 8g30-10 gid Lon ra san, bé chat độn chuông,

vệ sinh sạch chuông

- Cho ăn bữa trưa: 10 giờ - 11 giờ

- Thay nước uống

- Thêm rau xanh: 12 giờ - Đối với nái quan trọng

Buổi chiều: từ 15 già - 17 giờ 30”

- Cho ăn chiều: 15 giờ - 15 giờ 30 (mùa đông ăn sớm hơn

30 phút)

- Thay nước uống

- Don chudng, tam chai lợn lỗ giờ 30 - 16 giờ 30 (bỏ rơm ra cho nái nuôi con)

- Đồng các phên chống gió 17-17 giờ 30

Chú ý: lợn phản xạ có điều kiện với việc chăm sóc, cần đúng giờ Làm sớm muộn đều ảnh hưởng đến tăng trọng và

ăn wong cua Ign

Tap cho lon ia dai đúng chỗ

Sáu tháng 1 lần có tống vệ sinh chuồng nuôi nhằm tránh bệnh ký sinh trùng,

603

Trang 22

Nằm yên, ủ rũ, bỏ ăn, mũi khô, lông sù Ìa táo hay long

Nước tiểu ít, mầu đỏ

Nhiệt độ tăng

39,5°C budi sang

40°C buổi chiêu

Chú ý: Mời cán bộ thú y ngay khi có hiện tượng sau:

Sốt bỏ ăn quá 1 ngày

Nhiệt độ tăng so bình thường: 40€

Trang 23

il CHĂM SÓC LỢN ÔM

- Nuôi riêng lợn bị ấm để đề phòng lây và theo rõi bệnh Tránh lây bệnh: Người chăn nuôi không tiếp xúc với lợn

ám, hoặc chỉ sau khi chăm sóc đàn lợn khoẻ mới tiếp xúc lợn

ôm Không dùng chung dụng cụ nuôi

- Đo nhiệt độ hàng ngày: Sáng 7 giờ, chiều 17 giờ

- Cho ăn thức ăn dễ tiêu: Cháo, rau non tươi

Bao kip thời cho cán bộ thú y theo doi điều trị

IH MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở LỢN NÁI

1 Bệnh về sinh sản

1.1 Bại liệt chân

Lgn nai chua sap đẻ, lợn đẻ sau 1-9 ngày hoặc 1-2 tuân thường bị liệt chân sau, vận động khó, nằm liệt, không sốt

Ăn uống bình thường

Nguyên nhân: Thiếu đỉnh đưỡng lúc có chửa, thiếu Ca (khoáng canxi), P (phất pho) do thai rút cơ thế mẹ để phát triển,

Thiếu vận động tắm nắng, chuồng tối: thiểu vitamin D; rối loạn trao đối Ca, P làm mềm xương

Phòng bệnh: Mức ăn đảm bảo dinh dưỡng, lúc chưa bố sung khoáng Ca, P 1Z (có bán ở các cửa hang thi v)

Cần van động tắm nắng lúc gần tháng đẻ

605

Trang 24

Chữa trị khi có triệu chứng bại liệt

Tiém gluco Ca 10% - 40cc vào bap; tinh mach

Vitamin B1 100mg, éng 5 ec/ngay lién tục 5-7 ngay

Tiêm hôn hợp vitamin A, D, E: 2 milan sau 30 ngay tiém lần 2,

Trong thời gian điều trị: Khẩu phần ăn có 10% bột cá lợ và 10ml] dầu cá/ngày,

1.2 Bệnh nân sối, đẻ non

- Lon cham động dục hơn và phối giáng không chửa

- Say thai do bị bệnh truyền nhiễm lepto, sẩy thai truyền nhiễm, các độc tố của các bệnh địch tá, tụ huyết trùng, đóng dấu tác động

Ngộ độc thức ăn: mốc, thôi, chua, thuốc trừ sâu còn ở rau V.V

Trang 25

- Tiêm huyết thanh ngựa chửa và progesteron:

Ngay sau cai sữa, tiêm 2000 đơn vị (2 lọ) cho 5ce nước cất trong 1 lo, tiêm bắp 3-5 ngày, nếu lợn động dục sẽ cho phối giống

Đối với nái phối nhiều lần không chủa: tiêm progesteron 75-100 mg/con (3-4 ông), tiêm bấp, sau đó 3 ngày tiêm 1000-

2000 don vi/con,

Điều trị không đạt hiệu quả loại thải ngay

1.3 Lợn đẻ khó

Nguyên nhân:

- Chuỗng chật, thiếu vận động lúc có chửa

- Mẹ béo, thức ăn thiêu Ca, P

- Nái già: thiểu oxytoxin, dịch nước ối ít

Do lợn con: Đề ngược, thai chết,

Con qua to

Triệu chứng: Nước ối có lẫn màu đỏ, sau rắn đề 2-3 gid con không ra

Thai ra nứa chừng vì con to

Thai ra 1-2 con sau không đẻ tiếp: mẹ yé

Cách chửa: Tiêm oxytoxin 10-15 đơn vilần, sau 30 phút tiêm lần 2 Thai vẫn chưa ra bơm vào tử cung 100ml dầu

nhờn (dầu lạc, đầu đỗ tương) không bị cặn, bản Nếu phải

móc con ra thi (sat tring tay) cho ngén trở vào miệng lợn con, ngón cái bấm chắc kéo ra cùng đợt răn đề của lợn mẹ

607

Trang 26

Nếu khó quá mời cán bộ thú y can thiệp

đẻ nên nhau không ra hết

Do có sự can thiệp nhau thai bị đứt sót lại

Lợn sót nhau: sốt cao 40-41oC, không cho con bú, dịch chảy ở âm hộ đen nhạt, lân máu, hôi

Cách chữa trị:

Lúc lợn chứa ăn đúng tiêu chuẩn khẩu phần

"Tiêm oxytoxin dưới da

Bom thuốc tím 1⁄nghìn (1 phần nghìn,) hoặc nước muối 9% (9 phần nghìn) mãi lần 2 lít rửa tử cung 3 ngày, dùng ống

thụt để trị bệnh

1.5 Viêm vú sau khi đẻ

Sau đẻ 1-2 ngày vú đỏ, đầu vú sưng to, sờ vào nóng, lợn đau Lợn sét cao 40-420C, ăn ít, khéng cho con ba

Nguyên nhân: Sét nhau bị nhiễm trùng, vi khuẩn theo mau dén bầu vú gây viêm vú nhanh

Núm vú bị xây xát do răng nhanh chưa cất của lợn con lúc bú Sửa mẹ nhiều, con bú chưa hết gây tắc

Cân chữa trị ngay nếu không sé mất sửa, con yêu, ảnh hưởng đến sửa ở lứa đẻ sau

608

Trang 27

Phòng chữa:

Trước khi đẻ: lau vú, xoa vú, tắm cho nái,

Cho con bú mẹ sau 1 giờ đẻ, cắt răng nanh lợn con

Tiêm kháng sinh 1,ð-2 triệu đơn vị với 10m] nước cất tiêm quanh vú

"Tiêm trong 3 ngày liền

1.7 Mẹ ăn con, cắn con sau khí đẻ

Nguyên nhân: Do đau đẻ, thần kinh rối loạn

Sửa căng gây khó chịu khi cho con bú

Lựn con chưa cắt nanh, cắn vú đau

Lợn nái quen được ăn thịt sóng

Xử lý: Xoa tay lên bụng nái nhẹ nhiều lằn

609

Ngày đăng: 30/07/2014, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN