1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái mắn đẻ sai con chương 2

12 960 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giống lợn
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 143,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái mắn đẻ sai con. Chương 2: Giống lợn. Trong chăn nuôi lợn nái lấy con nuôi thịt hướng nạc, các khâu kỹ thuật như chọn giống, thức ăn, nuôi dưỡng, chăm sóc đều có những yêu cầu mới theo một quy trình nuôi

Trang 1

Chương II GIốNG LợN

I NHữNg yêu cầu chung

1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giống

Trong chăn nuôi lợn nái lấy con nuôi thịt hướng nạc, các khâu kỹ thuật như chọn giống, thức

ăn, nuôi dưỡng, chăm sóc đều có những yêu cầu mới theo một quy trình nuôi từ lúc chọn con

đực, cái giữ làm giống đến khi sinh sản, nuôi con Những yếu tố đó là:

a Con giống

Con giống được chọn (cái, đực) cần theo hướng lấy con nuôi thịt có nhiều nạc Không phải bất cứ giống nào cũng đều cho tỷ lệ nạc cao Lợn lai kinh tế giữa giống lợn ngoại Coocvan với lợn nội như ỉ, Móng Cái, không thể cho tỷ lệ nạc cao, vì giống lợn này có hướng nạc-mỡ Cần phải cho phối với giống Landrace, Yorkshire (Đại bạch) có hướng nạc cao thì tỷ lệ nạc ở con lai nuôi thịt mới cao

b.Thức ăn

Nuôi lợn lấy nạc, chất đạm còn gọi là protein có ý nghĩa lớn ví nó là nguồn tạo ra thịt nạc Bên cạnh đó, còn phải cho ăn đủ lượng, đủ chất và ổn định cho từng giai đoạn phát triển của lợn Không thể nuôi lợn đạt năng suất cao theo thức ăn có sẵn trong gia đình, những sản phẩm tận thu hoặc các phụ phế phẩm được Lợn cần được ăn theo khẩu phần thức ăn đã được hỗn hợp trước Trong chăn nuôi lợn, thức ăn chiếm tới 65-68% giá thành lợn con và 70-75% giá thành lợn thịt Vì vậy cần cho lợn ăn đủ đáp ứng được nhu cầu phát triển, lợn lớn nhanh

sẽ giảm được chi phí thức ăn từ đó mà hạ giá thành sản phẩm

c Nuôi dưỡng

Nuôi dưỡng để lợn nái sinh sản cao: con nhiều trên lứa, to con nhanh lớn, con nuôi thịt có tỷ

lệ nạc cao Như vậy phải có tổ chức liên hoàn để lợn nuôi không bị gián đoạn Không thể mua lợn ở chợ về nuôi để lấy thịt nhiều nạc nếu không biết rõ đó là giống lợn gì, bao nhiêu tháng tuổi vv

Nuôi lợn hướng nạc, cần đạt các yêu cầu sau mới có lãi: lợn lớn nhanh từ lúc nhỏ, sau cai sữa

đến giết thịt không có giai đoạn nuôi vỗ béo như nuôi lợn thịt hiện nay Thời gian nuôi ngắn

mà đạt khối lượng cao, bảo đảm tăng trọng bình quân là 600-650g/ngày

2 Đặc điểm của một giống lợn tốt

a Giống lợn được chọn cần có những đặc điểm di truyền ổn định có lợi cho sản xuất Đó là:

- Lợn mắn đẻ, số con đẻ ra cũng như khối lượng toàn ổ lúc sơ sinh, lúc cai sữa đều cao

- Mức tăng trọng cao

- Tiêu tốn thức ăn cho 1kg sản phẩm (lợn con, lợn thịt) hạ

- Có tính thích ứng cao, thích nghi điều kiện chăn nuôi

Trang 2

- Chất lượng thịt cao (nhiều nạc).

Các đặc điểm trên thể hiện qua các giống lợn nuôi ở nước ta như sau:

Sự thể hiện Các đặc điểm

Giống lợn nội Giống lợn ngoại

Số con nhiều trong

mỗi lứa đẻ

Lợn Móng Cái lợn lang các loại

Yorkshire Cu Ba, Liên Xô; Landrace

Cu Ba, ĐE Khối lượng toàn ổ và

tăng trọng cao

Yorkshire, Landrace Nhật, Bỉ, lợn ĐE, Duroc

Tiêu tốn thức ăn thấp Yorkshire, Landrace Nhật, Bỉ, DE,

Duroc Thích ứng cao Lợn Móng cái, lợn ỉ,

các loại lợn lang

Yorkshire, Duroc

Phẩm chất thịt cao Yorkshire, Landrace Bỉ, Nhật, Cu Ba,

ĐE, Duroc

Qua bảng trên cho thấy, không phải giống nào cũng đạt được tất cả các đặc điểm nói trên Các giống đạt được nhiều đặc điểm mong muốn ở lợn nội là giống lợn Móng Cái và các lợn lang khác

ở lợn ngoại thì giống Yorkshire của Cu Ba, Liên Xô cũ, rồi đến Landrace các loại, ĐE

b Các đặc điểm có tính di truyền cao sẽ có lợi cho sản xuất

Để chọn lọc thường sử dụng các đặc điểm có hệ số di truyền (h2) cao có lợi cho sản xuất (xem bảng)

Đặc điểm Hệ số di truyền (h 2 )

Tăng trọng

Tiêu tốn thức ăn

Chất lượng thịt

Thịt nạc

Dài thân

0,3-0,45 0,3-0,45 0,25-0,35 0,40-0,70 0,50-0,70

Trang 3

II chọn lợn cái làm giống sinh sản

1 Các tiêu chuẩn chọn lọc

Lợn giữ làm nái sinh sản cần có những tiêu chuẩn sau:

a Lợn thuộc giống mắn đẻ Sự mắn đẻ của lợn thể hiện trên số con đẻ ra, tỷ lệ nuôi sống trên một ổ Một ổ đẻ có 8-9 con nuôi sống đến cai sữa và một năm lợn nái cho từ 15-16 con là mức trung bình Dưới mức này là kém

Lợn nái mắn đẻ phải đạt 1,8-2 lứa đẻ/năm và khi phối giống một lần đã có chửa

b Lợn có ngoại hình và thể chất tốt

Lợn cái lai chọn giống phải trường mình, mông nở, có từ 12 vú trở lên, có bộ khung vững vàng để bảo đảm sự bền vững của con giống Lông da trắng, có thể có bớt đen nhỏ trên da

Đối với lợn nội thuần như lợn ỉ, lợn Móng Cái cần đúng ngoại hình ỉ (đen) Móng Cái có lang yên ngựa và các lang khác Lưng không quá võng, bụng không quá sệ, thưa lông, mượt, da mỏng

Không chọn con có khuyết tật: chân yếu, lưng võng, âm hộ ngược, vì đây có thể là hiện tượng

do đồng huyết, do di truyền của bố mẹ

c Lợn có nguồn gốc bố mẹ là giống tốt:

Chọn con lai làm giống, nên cần biết cụ thể bố mẹ thuộc giống gì, biết khả năng sinh sản của con mẹ, số con đẻ ra từng lứa, chỉ nên chọn ở đàn có 8-10 con, không có hiện tượng còi cọc,

to nhỏ trong đàn Không chọn ở lứa đẻ 5 con/ổ và đẻ lứa 1 con Số con đẻ ít, có thể do di truyền của bố hay mẹ, sẽ ảnh hưởng đến sinh sản đời con

Đối với con bố cần biết cụ thể là giồng gì và thành tích phối giống trên một số nái nếu nhảy trực tiếp

Không nên mua lợn ở chợ về nuôi và giữ làm giống sinh sản vì không rõ nguồn gốc

d Lợn có khối lượng thích hợp

Khối lượng con cái được chọn lúc cai sữa 2-3 tháng tuổi đạt:

- 8-10kg/con ở lợn nội, phối giống lứa đầu đạt 45-50kg/con

- 12-14kg/con ở lợn lai, 60-65kg/con lúc 6-7 tháng tuổi

- 14-16kg/con ở lợn ngoại, 7-8 tháng tuổi đạt 75-80kg/con

Khối lượng lợn nái lai F1 không quá 150-180kg lúc trưởng thành, lợn ngoại không quá 200kg (trong điều kiện nuôi dưỡng ở Việt Nam)

2 Các giai đoạn chọn lọc

Chọn lần 1: Chọn lợn lúc 3 tuần tuổi: to con, con khỏe nhất trong ổ Cần tìm cách đánh dấu bằng mực trên con được chọn

Chọn lần 2: Chọn lúc cai sữa 2-3 tháng tuổi ở những con đã đánh dấu khi chọn lần 1 Con

được chọn phải đạt: to, khỏe và dáng cân đối, có số vú 12 trở lên Khối lượng phải cao hơn bình quân của đàn

Chọn lần 3: Lúc 6-7 tháng tuổi: thân hình cân đối, khoảng cách vú đều, có 12 vú trở lên, không có vú kẹ lép, âm hộ bình thường, không dị tật Chọn những con có hiện tượng động

Trang 4

dục sớm Cần chọn con lông da trắng (đối với lợn ngoại như Landrace Yorshire) để tránh bị pha tạp nhiều giống

III ĐặC ĐiểM MộT Số GIốNG LợN NUÔi TRONG NƯớC

A Các giống lợn nội

Lợn ỉ

Có các tên gọi: lợn ỉ mỡ và lợn ỉ pha Lợn được hình thành và tập trung nuôi ở các tỉnh vùng

đồng bằng sông Hồng và bắc khu bốn cũ (Thanh Hóa)

Ngoại hình có hướng sản xuất mỡ, lông da đen tuyền Đầu nhỏ, tai nhỏ đứng, mõm ngắn, có con nhăn (lợn ỉ mỡ) mình ngắn ngực sâu, bụng to sệ có số vú từ 8-10 Lợn tầm vóc nhỏ

ở lợn ỉ pha: Lông da đen, có con 4 chân đốm trắng (lợn Hải Hưng) bụng to gọn hơn ỉ mỡ Sinh trưởng lợn giống:

8 tháng tuổi đạt 35 kg

10 tháng tuổi đạt 45kg

Lợn trưởng thành 30-32 tháng tuổi đạt 70kg

Lợn ỉ sớm thành thục về tính dục

Tuổi động hớn đầu tiên: 4 tháng 12 ngày tuổi

Chu kỳ động dục 20 ngày

Về sinh sản: Số con sơ sinh trên ổ 8-10 con

Khối lượng sơ sinh một con 0,450kg

Số con nuôi đến 60 ngày tuổi/ổ 5,5kg

Giống lợn ỉ có ưu điểm quý: sớm thành thục về tính dục, sinh sản tốt, chịu đựng kham khổ, bệnh tật ít, chất lượng thịt thơm ngon, dễ thích nghi với các điều kiện nuôi

Nhược điểm: Tầm vóc lợn nhỏ, chưa đáp ứng được chăn nuôi theo công nghiệp vì lợn nhiều mỡ

Lợn ỉ được dùng làm nái nền trong lai kinh tế với lợn ngoại nhằm nâng cao tầm vóc lợn nuôi thịt

Cho lai với Yorkshire để chọn lọc một số cái lai làm giống (F1)

Lợn ỉ còn được lai với các giống Landrace, Duroc nhằm nâng cao tỷ lệ nạc ở con lai

Lợn Móng Cái

Giống lợn Móng Cái được nuôi tại các huyện Hà Cối, Đầm Hà, Đông Triều (tỉnh Quảng Ninh)

Ngoài ra còn có các nhóm lợn lang có nguồn gốc lợn Móng Cái được nuôi ở các tỉnh như lợn Lang Hồng (tỉnh Bắc Ninh cũ) Lang Lạng (tỉnh Lạng Sơn), Lang Thái Bình

Lợn Móng Cái có các đặc điểm sau:

Hướng sản xuất: mỡ

Trang 5

Màu sắc lông da: đen trắng, đầu đen, trán có đốm trắng vai cổ có vành trắng dài đến bụng và

4 chân, lưng mông màu đen hình yên ngựa Đầu to tai rủ, lưng dài bụng sệ vừa Số vú có 12-14

Các loại lợn lang đều có đốm đen to nhỏ khác nhau trên lông da tập trung ở phía đầu và mông

Lợn Móng Cái đạt 60kg lúc 12 tháng tuổi

Lợn lúc trưởng thành 30-32 tháng tuổi đạt từ 95-100kg

Khả năng sinh sản cao, đạt số con 10-12 con/ổ trở lên

Khối lượng sơ sinh/con đạt 0,550-0,600kg

Số con nuôi được đến 60 ngày tuổi: 8,5 con/ổ với khối lượng con là 6,5-6,8kg

ở các loại lợn lang khác các chỉ tiêu trên đều thấp hơn giống lợn lang Móng Cái 5-7%

Cũng như giống lợn ỉ, lợn Móng Cái còn có một số đặc điểm chưa đạt: lưng võng, bụng sệ, thể chất yếu, mỡ nhiều

Tính chịu đựng kham khổ và tính thích nghi kém giống lợn ỉ Giống lợn Móng Cái và lang

được dùng làm nái nền cho lai kinh tế với các giống lợn ngoại như Yorkshire (Đại bạch) và Landrace nhằm nâng cao khối lượng thịt và chất lượng nạc

Lợn Thuộc Nhiêu

Là giống lợn lai chọn trong nhân dân, đến nay trở thành một quần thể nuôi rộng ở vùng đồng bằng nước ngọt sông Cửu Long

Lợn Thuộc Nhiêu có sự tham gia của giống lợn Yorshire (Đại bạch) mà hình thành

Nguồn gốc từ làng Thuộc Nhiêu tỉnh Tiền Giang Lợn Thuộc Nhiêu có màu sắc lông da trắng tuyền, có bớt đen nhỏ ở mắt

Lợn có tầm vóc trung bình, ngắn mình, thấp chân, tai nhỏ thẳng đứng Lợn có hướng sản xuất

mỡ - nạc

Sinh trưởng ở lợn hậu bị cái lúc 8 tháng tuổi đạt 64-68kg Lúc 10 tháng tuổi đạt 87-93kg

Về sinh lý sinh sản:

Tuổi động đực đầu tiên 210 ngày tuổi (7 tháng tuổi)

Số con trung bình trên một ổ: 9,5 con

Khối lượng sơ sinh/con 0,600-0,700kg

Khối lượng cai sữa/con 7kg

Lợn Thuộc Nhiêu có nhiều ưu đlểm: nhanh lớn, mắn đẻ có tính chịu đựng kham khổ cao Bên cạnh còn có nhược điểm: mỡ nhiều nạc ít, cần được cải tiến

Lợn được phối với các giống lợn ngoại: Yorkshire, Landrace và Duroc nhằm nâng cao hơn chất lượng nạc

Trang 6

Lợn Ba Xuyên

Giống lợn được tạo ra trong sản xuất ở vùng Ba Xuyên tỉnh Sóc Trăng Lợn được nuôi nhiều tại các tỉnh Cần Thơ, Sóc Trăng, Minh Hải (các tỉnh miền Tây Nam Bộ)

Lợn thích nghi tốt với các vùng ven biển, nước phèn chua mặn

Lợn Ba Xuyên có màu sắc lông đen trắng (ở miền Nam có tên gọi “heo bông”)

Lợn mõm ngắn, tai to cúp xuống mặt Thân ngắn, lưng hơi võng Hướng sản xuất mỡ -nạc.Tầm vóc trung bình

Về sinh sản lợn Ba Xuyên đạt:

Khối lượng sơ sinh/con 0,60-0,70kg

Lợn trưởng thành lúc 30-32 tháng tuổi đạt: 120-150kg

Lợn Ba Xuyên được dùng cho phối với các giống lợn ngoại Landrace, Yorkshire v.v nhằm nâng cao tỷ lệ nạc hơn

Một số nhóm giống lợn lai tạo

Nhóm giống lợn lai tạo được nghiên cứu từ những năm 60 nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất về năng suất sinh sản và tốc độ sinh trưởng hơn giống lợn nội hiện nay Các giống lai tạo đã làm cơ sở cho việc nâng cao dần chất lượng con giống sau này

Đó là những giống lợn được Nhà nước công nhận như ĐBI 81; BSI-81; lợn trắng Phú Yên; Khánh Hòa; nhóm lợn trắng Thái Bình Những nhóm giống này có sự tham gia lai tạo chủ yếu của giống lợn Yorkshire với 2 giống lợn ỉ và Móng Cái nền Riêng lợn BSI-81 có sự tham gia của lợn ngoại giống Berkshire với giống lợn nền ỉ

Đặc điểm ngoại hình: Các nhóm giống trên đều có hướng sản xuất nạc - mỡ Có tầm vóc trung bình và cao hơn giống lợn nội

Đầu to vừa, ít nhăn, lưng thẳng, bụng gọn, thân hình vững chắc

Lông da trắng có bớt đen nhỏ trên da Lợn BSI-81 có con màu đen hoặc đốm đen trên da

Về sinh sản các nhóm giống trên đều đạt mức:

Số con sinh/ổ 9,7-10,96 con

Khối lượng sơ sinh/con 0,8-1kg

Các nhóm lợn giống trên đang được nâng cao cải tiến dần bằng lai với các giống lợn ngoại có năng suất nạc cao, nhằm đáp ứng nhu cầu mới (lợn có tỷ lệ nạc trên 50%)

Các giống lợn vùng núi.

Các giống lợn miền núi có nhiều loại hình, nhưng tính năng sản xuất còn thấp, do điều kiện

đất đai, tập quán chăn nuôi và nhất là kỹ thuật nuôi còn ở trình độ thấp

Các giống lợn miền núi có: lợn Mường Khương, lợn Mẹo miền Trung và lợn (heo) Sóc của miền Nam

Các giống lợn trên đều có màu sắc lông da đen tuyền Lợn có tầm vóc to hơn các giống lợn nơi khác nhưng lép mình

Lợn Mường Khương tai to và rủ che kín mắt

Trang 7

Lợn Mẹo tai nhỏ đứng:

Thân hình vững chắc thích hợp với việc nuôi thả rông

Về sinh sản nói chung thấp:

Số con sơ sinh/ổ 5-6 con

Sổ lứa đẻ/năm 1-1,2 lứa

Tuổi thành thục về tính dục chậm: tuổi động hớn đầu tiên lúc 8 tháng tuổi

Các giống lợn này cần được cải tiến về kỹ thuật nuôi và chăm sóc nâng cao khả năng sinh sản bằng cách kết hợp lai với các giống nội (ỉ và Móng Cái)

ở những vùng bán sơn địa của miền Trung có giống lợn cỏ Lợn có 2 loại màu lông: đen tuyền và lang ở vùng bụng Lợn có hướng sản xuất mỡ Lợn phát triển nơi khí hậu nóng, khô hạn, đất đai kém màu mỡ, thức ăn thiếu, tầm vóc nhỏ

Số lứa đẻ hàng năm thấp: 1-1,2 lứa Số con đẻ thấp: 6-7con/lứa Khối lượng cai sữa do nái nhỏ bé nên chỉ đạt 3kg lúc 50-60 ngày tuổi

B Các giống lợn ngoại

Có nhiều giống lợn cao sản nước ngoài được nhập vào nước ta từ những năm 30 của thế kỷ 20 Các giống nhập đều nhằm mục đích nâng cao về khối lượng sản phẩm, kết hợp với các giống nội có trong nước hoặc các giống địa phương để hình thành các nhóm giống lai mới như lợn

Ba Xuyên, Thuộc Nhiêu

Các giống lợn nhập vào nước ta có các màu sắc:

- Màu lông da trắng: Gồm lợn Yorkshire (Đại bạch) và lợn Landrace (lợn Đan mạch)

- Lợn màu đen Berkshire (Béc sai), lợn Cornwall,

- Lợn Duroc có màu nâu sáng

Vấn đề sử dụng các giống lợn ngoại:

Xu thế của thị trường thế giới là “bạch hóa” đàn lợn, lợn nhiều nạc, sản phẩm ổn định, chất lượng và số lượng lớn

Để đạt được các yêu cầu trên cần phải thực hiện những kỹ thuật mới về giống, thức ăn

Trong từng giống trên cũng được phát triển theo thị hiếu của thị trường như: Landrace Bỉ đáp ứng được yêu cầu về tỷ lệ thịt đùi, mông to; Landrace Nhật có độ dài thăn thịt v.v

Các giống lợn được phát triển mạnh trên thế giới là 2 giống có màu lông trắng: Yorkshire và Landrace; trong đó giống lợn yorkshire chiếm số lượng lớn

Cả hai giống trên đáp ứng thị hiếu “bạch hóa” đàn lợn và còn nhiều đặc điểm khác mà các giống lợn khác không đạt được Đó là chất lương sản phẩm

Về sinh sản Cả hai giống thuộc loại cao sản, đẻ 10 con/ổ trở lên, năng suất thịt nạc cao và chất lượng thịt nạc cũng cao

Trong 2 giống thì giống lợn Yorkshire còn được gọi là giống lợn quốc tế vì nó thích nghi hầu hết các khu vực khí hậu mà vẫn giữ được các ưu điểm

Giống lợn Landrace là giống được tạo nên theo yêu cầu của sản xuất Tỷ lệ nạc cao, trường mình, sinh trưởng nhanh nhưng đầu nhỏ, xương nhỏ làm mất sự cân đối cơ thể, nên nuôi cần

có những điều kiện nhất định

Trang 8

Các giống lợn ngoại khác thì sự phát triển không mạnh bằng 2 giống kể trên và tùy theo yêu cầu thịt của từng nước Các giống lợn có thiên hướng mỡ - nạc như Berkshire, Coócval, ngoài màu sắc lông da đen còn chưa đáp ứng được yêu cầu nạc cao

Lợn Duroc màu nâu được dùng để tạo đàn con có tỷ lệ thịt nạc cao và tính thích ứng cao Sau đây là đặc điểm của từng giống

1 Lợn Yorkshire (Đại bạch)

Có 2 dạng loại hình sản xuất:

- Loại hình hướng nạc-mỡ

- Loại hình hướng nạc

Về ngoại hình: lợn hướng sản xuất nạc-mỡ có tầm vóc to ngắn mình, sâu ngực điển hình là

đại bạch Liên Xô Còn lợn có hướng sản xuất nạc thì tầm vóc to, dài mình, ngực mông cao

Đặc điểm riêng của giống là tai đứng, thể chất vững chắc có số vú từ 12-14 vú

Màu sắc lông da trắng tuyền

Có thể có đốm đen nhỏ trên da (lợn ĐE)

Sức sinh trưởng: 10 tháng tuổi 70,2kg

12 tháng tuổi 90,8kg

So với giống gốc, lợn nhập vào nước ta thấp hơn từ 5-10% khối lượng

Sức sinh sản:

Số con sơ sinh/ổ: 9-10 con

Số con lúc 60 ngày tuổi: 7-8 con

Khối lượng sơ sinh/con: 1,2kg

Khối lượng 60 ngày tuổi/con: 12-13kg

Lợn nuôi thịt:

8 tháng tuổi đạt: 83,3kg

10 tháng tuổi đạt: 117kg

Lợn Yorkshire nuôi thích nghi tốt, đạt được sinh sản ổn định và tiết sữa cao

Lợn được dùng trong lai kinh tế với giống lợn nội để lấy con nuôi thịt có khối lượng lớn Gần đây còn được chọn lọc một số con cái lai F1 tốt để tiếp tục lai theo hướng nạc cao

2 Lợn Landrace

Lợn Landrace có hướng sản xuất nạc Màu lông da trắng tuyền, tầm vóc to, dài mình, ngực nông Thể chất không vững chắc

Đặc điểm riêng của giống: tai to rủ xuống mắt

Lợn nuôi 8 tháng tuổi đạt: 90kg

12 tháng tuổi đạt: 145kg

Trang 9

Về sinh sản:

Số con sơ sinh/ổ: 8-11 con

Khối lượng sơ sinh/con: 1,3-1,4kg

Khối lượng 60 ngày tuổi/con: 12-13kg

Các chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản, lợn nuôi ở nước ta có thấp hơn so với giống gốc từ 10-15% Lợn được dùng trong lai kinh tế với các giống lợn nội nhằm nâng cao khối lượng và tỷ lệ nạc

3 Lợn Duroc

Lợn có hướng sản xuất nạc Màu sắc lông da nâu vàng nhạt và sẫm Ngoại hình cân đối thể chất vững chắc, mõm thẳng, tai to, ngắn cụp che mắt

Giống có tính thích ứng chịu đựng cao

Về sinh sản: Đẻ con ít, 8-9 con/ổ, tiết sữa kém

Lợn Duroc được dùng trong lai kinh tế lấy con lai nuôi thịt đạt tỷ lệ nạc cao, tăng trọng nhanh

4 Lợn Berkshire

Lợn có hướng sản xuất nạc - mỡ

Màu sắc lông da đen tuyền, có 6 điểm trắng ở trán, lông đuôi và 4 chân Lợn tai nhỏ đứng, mõm ngắn, được dùng tốt trong lai kinh tế, đáp ứng yêu cầu nâng khối lượng lợn thịt Ngày nay do nhu cầu nâng tỷ lệ nạc nên lợn Berkshire ít được dùng do màu sắc lông không còn thích hợp cũng như chất lượng mỡ nhiều

5 Lợn Corwvall (Cóocvan)

Lợn có hướng sản xuất mỡ Lông da đen tuyền Tai rủ về phía trước che kín mắt Thân hình vững chắc, lợn sinh sản tốt

Lợn được dùng trong lai kinh tế với lợn nội lay con nuôi thịt nhằm đạt khối lượng cao

Cũng như giống Berkshire vì màu sắc lông da đen và mỡ nhiều nên ngày nay ít được dùng trong sản xuất

Trang 10

IV LAI GIốNG

1 Sự biểu hiện và sử dụng ưu thế lai

Khi cho lai giữa các giống, thường nhằm đạt các mục tiêu sau:

- Kết hợp được các đặc điểm khác nhau giữa các giống

- Khai thác được những biến dị theo quy luật để đạt hiệu quả kinh tế cao

Khi cho lai giữa 2 giống khác nhau, ở đời con có những điểm hơn con bố hoặc con mẹ,

Ví dụ: khi cho lai giữa lợn ngoại Yorkshire (Đại bạch) tầm vóc to, với nái nội Móng Cái tầm vóc nhỏ, con lai to hơn con lợn thuần Móng Cái, nhưng bé hơn Yorkshire, đạt được tầm vóc trung gian giữa bố và mẹ

Ưu thế của con lai là có sức sống cao, tăng trọng nhanh giảm tỷ lệ hao hụt và cho hiệu quả kinh tế cao (xem hình vẽ)

Ưu thế lai được thể hiện trên các mặt sau:

Số con đẻ ra trên một lứa tăng 8-10%, về khối lượng toàn bộ lúc cai sữa tăng tới hơn 10%

Về sản xuất thịt thì phụ thuộc vào mức độ di truyền của bố và mẹ, có thể bằng trung bình của

bố mẹ, còn chỉ tiêu về tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng thì bằng hoặc thấp hơn bố mẹ Khi sử dụng con cái lai F1 (Con lai có 3 giống tham gia) để làm giống sinh sản thì “ưu thế lai” thể hiện trên cá thể như sau:

Số con sơ sinh đến cai sữa tăng từ 3%-6%, khối lượng ổ cai sữa tăng từ 10-12%

Như vậy “Ưu thế lai” là tiến bộ đạt được 1 lần khi cho lai, vậy khi dùng nái lai F1 để sinh sản tiếp, tức là tăng ưu thế lai từ 2 nguồn (nguồn từ con nái lai và nguon từ con đực cho phối) vì vậy khi cho lai phải chọn cả con bố lẫn con mẹ, để đạt được yêu cầu mong muốn

Trong lai 2 giống (lai kinh tế) thường lấy lợn nái địa phương có ưu điểm về sinh sản, tính thích ứng để đảm bảo việc nuôi con lai sau này trong điều kiện địa phương Còn phía con đực thì dùng lợn ngoại để nâng cao khối lượng ở đời sau, có lợi về kinh tế

Trong lai 3 giống (lai định hướng) nhất là khi sử dụng nái lai F1 thì đặc điểm sinh sản phải giữ được ở con nái, đồng thời về phía con đực cần được chọn theo một hướng nhất định Ví dụ: lai để lấy tỷ lệ nạc cao thì cần suy tính giống đực ngoại nào phù hợp với điều kiện kinh tế của vùng nuôi

Ngày đăng: 22/08/2013, 07:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Qua bảng trên cho thấy, không phải giống nào cũng đạt đ−ợc tất cả các đặc điểm nói trên - Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái mắn đẻ sai con  chương 2
ua bảng trên cho thấy, không phải giống nào cũng đạt đ−ợc tất cả các đặc điểm nói trên (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm