trình Chuẩn bị nội dung giới thiệu ngắn gọn; phân tích yêu cầu và ý nghĩa ghi chép thông tin trên các bảng mẫu Bài tập thực hành - Bài tập 1: phân nhóm ghi chép đầu vào Các phiếu, bảng
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 7 QUẢN LÝ VÀ HẠCH TOÁN KINH TẾ
Mục tiêu
Sau khi kết thúc chuyên đề này học viên sẽ:
- Nắm được phương pháp ghi chép số liệu trong trang trại chăn nuôi lợn
- Biết cách quản lý và hạch toán kinh tế trong chăn nuôi lợn
Nội dung
- Quản lý: thiết lập sổ, bảng biểu theo dõi
- Hạch toán: hiệu quả chăn nuôi, hiệu quả kinh tế
Thời gian: 3-3,5 giờ
Nội dung chuyên đề
I THIẾT LẬP SỔ, BẢNG BIỂU THEO DÕI
1.1 Các số liệu cần ghi chép
1.2.1 Tổng hợp cuối tháng về số lượng, cơ cấu của các loại lợn trong trại:
- Lợn cái: nái đẻ và nuôi con, nái có chửa và chờ phối, lợn cái hậu bị;
- Lợn đực: đực sản xuất, đực hậu bị;
- Lợn thịt: lợn choai, lợn vỗ béo;
1.2.2 Tổng hợp hàng tháng về tình hình sản xuất của các loại lợn:
- Lợn nái: tổng số ổ đẻ, tổng số lợn con cai sữa;
- Lợn đực: số lần khai thác (số lần phối hoặc số nái được phối), kết quả phối giống;
- Lợn thịt: số lượng, khối lượng xuất bán trong kỳ
1.2.3 Các khoản chi phí đầu vào trong chăn nuôi lợn nái:
- Chi khấu hao lợn nái
- Chi phối giống
Trang 2- Chi thức ăn cho lợn mẹ
- Chi thức ăn cho lợn con từ khi tập ăn đến khi xuất, chuyển lợn con
- Chi thú y (tiêm phòng, chữa bệnh, ….)
- Chi khấu hao chuồng trại và sửa chữa
- Chi vật rẻ tiền mau hỏng (chổi, ủng, thúng , găng tay…)
- Chi khác : Điện, nước, chất đốt, lãi tiền vay
- Chi lao động (thuê lao động hoặc lao động gia đình)
1.2.4 Các khoản chi phí đầu vào trong chăn nuôi lợn đực giống:
- Chi khấu hao lợn đực giống
- Chi thức ăn (các loại thức ăn, giá thành, …)
- Chi khai thác, pha chế, bảo quản tinh dịch
- Chi thú y (tiêm phòng, chữa bệnh, …)
- Chi khấu hao chuồng trại và sửa chữa
- Chi vật rẻ tiền mau hỏng (chổi, ủng, thúng , găng tay…)
- Chi khác : Điện, nước, chất đốt, lãi tiền vay
- Chi lao động (thuê lao động hoặc lao động gia đình)
1.2.5 Các khoản chi phí đầu vào trong chăn nuôi lợn thịt:
- Chi mua lợn giống ( kể cả chi phí vận chuyển )
- Chi thức ăn
- Chi thú y (tiêm phòng, chữa bệnh, …)
- Chi khấu hao chuồng trại, sửa chữa
- Chi vật rẻ tiền mau hỏng (chổi, ủng, thúng , găng tay…)
- Chi phí khác: Điện, nước, chất đốt, lãi xuất tiền vay
- Chi lao động (thuê lao động hoặc lao động gia đình)
1.2.3 Các khoản thu:
- Thu tiền bán lợn thịt, tiền bán lợn con, tiền bán phụ phẩm (phân)
- Tiền bán lợn loại thải…
Trang 31.2 Yêu cầu ghi chép
- Nên ghi chép ngay mọi khoản chi hoặc thu để không quên Trong trường hợp sử dụng thức ăn tự có thì ghi chép theo từng đợt sử dụng
- Ghi chép phải đầy đủ,chính xác, đúng với thực tế, không được ước lượng
- Cử người chuyên ghi chép
- Ghi chép số liệu vào sổ riêng
II CÁCH GHI CHÉP
2.1 Ghi chép bảng tổng hợp cơ cấu đàn cuối tháng
2.1.1 Mục đích: Nắm rõ được số lượng, cơ cấu đàn lợn trong trại để có kế hoạch chu chuyển đàn, bố trí nhân lực và vật tư phù hợp;
2.1.2 Nội dung ghi chép bảng tổng hợp cơ cấu đàn cuối tháng
Số
TT
lượng (con)
Ghi chú (tăng, giảm trong tháng)
Tổng đàn
1 Lợn cái
Trong đó: - Nái đẻ và nuôi con
- Nái chửa và chờ phối
Trang 4- Tổng số lợn sơ sinh còn sống con
- Tổng số lợn cai sữa con
2 Khai thác, phối giống lợn đực
- Tổng số lần khai thác lần
- Tổng số liều tinh sản xuất liều
- Tổng số nái đƣợc phối con
- Số lợn nái đƣợc phối có chửa con
3 Sản xuất lợn thịt
- Số đầu lợn xuất bán con
- Khối lƣợng thịt lợn xuất bán kg
2.3 Ghi chép đầu vào hạch toán cuối kỳ
2.3.1 Mục đích: Tính toán chính xác mức lỗ /lãi trong chăn nuôi lợn, từ đó
có quyết định đầu tƣ chăn nuôi có hiệu quả
2.3.2 Nội dung ghi chép các khoản chi phí cho chăn nuôi lợn nái
Ngày
tháng
Chi phí (đồng)
Ghi chú Giống
y
(tiêm phòng, chữa bệnh)
Chuồng trại
(khấu hao, sửa chữa chuồng trại)
Dụng
cụ chăn nuôi
Phối giống
Chi phí khác Loại
Số lƣợng (Kg)
Thành tiền (VNĐ)
Trang 5Tổng
Lưu ý :
+ Giữa các lứa nuôi kế nhau cần được ghi riêng ra các bản khác nhau
+ Đối với các khoản đầu tư hàng ngày nên cộng dồn vào cuối tháng để ghi 1 lần
+ Ghi các khoản mua ngoài và các khoản gia đình tự có Đối với các khoản mua ngoài đơn giá được tính theo mức giá mua thực tế Đối với các khoản gia đình
tự có tính theo mức giá tại thị trường thời điểm đầu tư
+ Chi phí lao động gia đình: số giờ trung bình thực hiện các công việc liên quan tới việc chăm sóc và nuôi dưỡng /1 ngày X tổng số ngày nuôi Kết quả được bao nhiêu chia cho 8 giờ thành số ngàycông ; sau đó nhân số ngày công này với giá lao động làm thuê tại địa phương
+ Đối với chuồng trại có thể tính khấu hao vào tổng chi phí với những chường xây kiên cố Những chuồng làm bằng tre gỗ tận dụng có thể không cần tính khấu hao vì rất khó tính được chí làm chuồng
2.3.3 Nội dung ghi chép các khoản chi phí cho chăn nuôi lợn đực
Ngày
tháng
Chi phí (đồng)
Ghi chú Giống
y
(tiêm phòng, chữa bệnh)
Chuồng trại
(khấu hao, sửa chữa)
Dụng
cụ chăn nuôi
Pha chế, bảo quản tinh
Chi phí khác Loại
Số lƣợng (Kg)
Thành tiền (VNĐ)
Tổng
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn 13
2.3.4 Nội dung ghi các khoản chi phí cho chăn nuôi lợn thịt
Ngày
tháng
Chi phí (đồng)
Ghi chú Giống
y
(tiêm phòng chữa bệnh)
Chuồng trại
(khấu hao, sửa chữa)
Dụng
cụ chăn nuôi
Chi phí khác Loại
Số lƣợng (Kg)
Thành tiền (VNĐ)
Tổng
III TÍNH TOÁN THU CHI TRONG CHĂN NUÔI LỢN
3.1 Tính toán các khoản chi
3.1.1 Tính chi phí khấu hao lợn nái
3.1.2 Tính chi phí khấu hao lợn đực giống
3.1.3 Tính chi phí khấu hao chuồng trại
Ghi chú:
Chi phí khấu hao lợn nái/lứa =
Tổng chi phí mua lợn cái giống và nuôi đến khi phối giống lần đầu - thu hồi từ lợn loại thải
Số lứa đẻ dự kiến của đàn lợn
Chi phí khấu hao chuồng trại/lứa =
Tổng chi phí xây dựng chuồng trại
(gồm cả sửa chữa)
Tổng số lứa lợn dự kiến nuôi trong
chuồng nuôi đó
Chi phí khấu hao lợn đực/tháng =
Tổng chi phí mua lợn đực giống và nuôi đến khi khai thác lần đầu - thu hồi từ lợn loại thải
Thời gian sử dụng khai thác dự kiến (tháng)
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn 14
Tổng chi phí đầu tư cho 1 lứa lợn nái = Tổng các khoản ở bảng 2.2.2
Tổng chi phí đầu tư cho 1 lứa lợn đực = Tổng các khoản ở bảng 2.2.3
Tổng chi phí đầu tư cho 1 lứa lợn thịt = Tổng các khoản ở bảng 2.2.4
3.2 Tính toán các khoản thu, chi và hiệu quả đầu tư chăn nuôi lợn
3.2.1 Tính tổng thu cho lợn thịt và lợn nái
Ghi chú: Lợn xuất chuồng bao gồm lợn thịt, lợn con và lợn loại thải (kể cả số bán, số để lại nuôi và cho biếu)
3.2.2 Tính toán lỗ lãi từ chăn nuôi lợn
3.2.3 Tỷ lệ hiệu suất đầu tư (Hiệu quả kinh tế chăn nuôi)
Để tính hiệu quả đầu tư người ta cần tính tỷ lệ hiệu suất đầu tư, đó là tỷ lệ giữa tiền lãi so với tổng tiền đầu tư Thông thường tỷ lệ hiệu suất đầu tư được tính theo lứa hoặc một chu kỳ sản xuất là quý (3 tháng) hoặc năm (12 tháng) và áp dụng công thức sau:
Tổng thu = Khối lượng lợn xuất chuồng (kg) X đơn giá ( đồng/
kg)
+ Tiền thu từ phân bón + Tiền bán tinh
Lãi = Tổng thu - Tổng chi
Tỷ lệ hiệu suất đầu tư =
Tổng lãi (hay lỗ) X 100
Trang 9NHỮNG GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐỂ LẬP KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
TT Nội dung Thời
Khởi động
Ôn bài Chia lớp thành 3 nhóm
và chuẩn bị trước các câu hỏi, yêu cầu các nhóm trình bày để các nhóm khác nghe và bổ sung
trình Chuẩn bị nội dung giới thiệu
ngắn gọn; phân tích yêu cầu và ý nghĩa ghi chép thông tin trên các bảng mẫu
Bài tập thực hành
- Bài tập 1: phân nhóm ghi chép
đầu vào
Các phiếu, bảng biểu ghi chép
Giới thiệu công thức tính thu, chi
trong chăn nuôi lợn
Bài tập thực hành
- Bài tập 2: Dựa vào kết quả của
bài tập 1, yêu cầu các nhóm tiếp tục tính lỗ, lãi từ chăn nuôi lợn?
tính tỷ lệ hiệu suất đầu tư?
Bút, giấy A0 để các nhóm trình bày bài tập
- Yêu cầu của việc ghi chép số liệu
- Cách ghi chép số liệu, tính và hạnh toán thu - chi trong chăn nuôi lợn
Phiếu đánh giá toàn khoá tập huấn
Trang 10b) Nội dung
- Nội dung bài thuyết trình gồm 4 phần:
+ Phần 1: Giới thiệu chủ đề (giới thiệu mục đích, ý nghĩa và các nội dung
chính sẽ trình bày)
+ Phần 2: Trình bày các nội dung chính (cần trình bày ngắn gọn và rõ ràng)
+ Phần 3: Kết luận (tóm tắt và nhấn mạnh các nội dung chính)
+ Phần 4: Thảo luận/phản hồi (đưa ra các câu hỏi hoặc các gợi ý để học viên thảo luận hoặc phản hồi)
- Yêu cầu của nội dung:
+ Nội dung đáp ứng nhu cầu người nghe;
+ Nội dung phù hợp với mục đích của bài giảng;
+ Nội dung phải rõ ràng, súc tích, sắp xếp logic dễ hiểu phù hợp với đối tượng; có các ví dụ minh họa cụ thể
c) Các tiến hành
Để tiến hành thuyết trình đạt hiệu quả cao, tập huấn viên cần chú ý rèn luyện
kỹ năng và thực hiện tốt một số nội dung sau:
- Tốc độ nói và giọng nói: nói to chậm rãi, vừa phải, có thể dùng giữ liệu để nhấn mạnh nội dung chính
- Ngôn ngữ và cử chỉ: sử dụng ngôn ngữ địa phương gần gũi dễ hiểu, không dùng những từ ngữ kỹ thuật khó hiểu; cử chỉ thân thiện lôi cuốn người nghe và đúng mực
- Thái độ và tác phong: thái độ nhiệt tình, tự tin nhưng không thái quá; mắt nhìn bao quát, thân thiện với người nghe
Trang 11- Sử dụng trang thiết bị và giáo cụ trực quan hỗ trợ: sử dụng bảng viết chữ to hoặc bảng lật; có tranh ảnh, hình vẽ hoặc mô hình mẫu để minh hoạ
- Khi trình bày: chọn vị trí phù hợp để nhìn rõ mọi người, tuy nhiên không quá cách biệt; không đứng yên một chỗ, nhưng không đi lại quá nhiều; không quay lưng về phía người nghe
- Khi học viên đặt câu hỏi hoặc phản hồi các thắc mắc: lắng nghe (nếu cần có thể ghi chép) và trả lời các câu hỏi của học viên với thái độ nhã nhặn, khiêm tốn Nếu vấn đề hoặc câu hỏi mà học viên nêu quá khó, có thể đưa ra nhóm để người khác trả lời hoặc yêu cầu trả lời vào dịp khác để tìm hiểu thêm tài liệu
d) Những điều cần chú ý khi áp dụng phương pháp thuyết trình
- Chỉ áp dụng khi giới thiệu một nội dung hoàn toàn mới và phương pháp này không nên áp dụng nhiều trong một bài giảng, tránh trình bày lý thuyết suông;
- Nên kết hợp với các phương pháp động não, thảo luận nhóm;
- Khi áp dụng phương pháp này phải chuẩn bị kỹ nội dung, tránh thuyết trình dài, vận dụng các kỹ năng để nâng cao hiệu quả tập huấn
- Cần chuẩn bị phần nội dung cơ bản trên bảng lật hoặc in ra giấy phát cho học viên để tạo điều kiện học viên bám sát bà, đồng thời cũng cần chuẩn bị nội dung chi tiết để học viên nghiên cứu về sau
- Luôn luôn có giáo cụ trực quan để sử dụng khi tập huấn
1.2 Phương pháp thảo luận nhóm
a) Mục đích thảo luận nhóm
Thông qua giao tiếp cá nhân như nghe, nói, tranh luận, lãnh đạo, … nhằm phát triển khả năng suy luận, cách giải quyết vấn đề của các học viên, tạo cho học viên chủ động và hiểu sâu các vấn đề, tình huống được đề cập
b) Nội dung
- Xác định số nhóm:
Ngoài việc xác định số người còn phải xác định số nhóm Vì các nhóm cần báo cáo kết quả trước toàn thể nên phải lập kế hoạch thời gian cho báo cáo phù hợp Càng nhiều nhóm thì quy trình báo cáo càng dài, trừ khi chọn một hình thức báo cáo khác thay cho báo cáo miệng
- Xác định số người trong 1 nhóm:
Một nhóm phải có đủ số người để giải quyết các vấn đề được giao, nhưng không nên quá đông Kinh nghiệm thực tế cho thấy một nhóm từ 4 - 7 người là tốt
Trang 12- Các hình thức thành lập nhóm:
+ Thành lập ngẫu nhiên: đếm, chọn theo dãy bàn, bắt thăm thẻ hoặc số, vv + Theo sở thích: có nhiều công việc khác nhau và các thành viên có thể lựa chọn công việc mà họ thích
+ Ngồi gần nhau: học viên tự ghép nhóm trước khi được giao công việc
Lưu ý: các nhóm làm việc dài hạn trong suốt qúa trình tập huấn cần được lựa chọn một cách cẩn thận, trong đó có tính đến các yếu tố như sở thích và quan
hệ bạn bè, cá nhân Ở trong giai đoạn đầu, nếu có vướng mắc về hợp tác thì có thể phải thay đổi cơ cấu nhóm
- Thảo luận theo nhóm:
+ Khi nhóm làm việc, tập huấn viên không nên can thiệp quá nhiều vào nội dung thảo luận của các nhóm Theo dõi nhóm thảo luận, nếu thấy học viên không rõ vấn đề cần hỗ trợ họ thảo luận đúng mục tiêu và nội dung đưa ra
+ Khi thời gian gần hết, các nhóm đã kết thúc công việc cần nhắc nhở các nhóm tổng hợp kết quả thảo luận lên giấy A0 và cử người lên báo cáo kết quả
- Báo cáo kết quả:
+ Báo cáo tóm tắt các ý chính và có ý kiến nhận xét đánh giá của các nhóm khác và của tập huấn viên
+ Tổng kết và rút kinh nghiệm
c) Cách tiến hành thảo luận (dành cho tập huấn viên)
Để tiến hành thảo luận nhóm, tập huấn viên cần thực hiện các nội dung theo trình tự sau:
- Nêu mục đích thảo luận nhóm; khái quát hoạt động thảo luận
- Nêu câu hỏi, vấn đề hoặc nội dung sẽ đề cập thảo luận cho các nhóm (giao chung hoặc giao riêng các câu hỏi hoặc vấn đề khác nhau cho các nhóm)
- Chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư ký
- Công bố phòng thảo luận hoặc chỗ làm việc cho mỗi nhóm ở đâu
- Cung cấp các vật tư cần thiết (giấy A0, bút, )
- Nõi rõ thời gian thảo luận
- Sản phẩm mong đợi là cái gì? Bao nhiêu?
- Nhóm sẽ tiến hành ra sao?
- Giải thích thắc mắc sau khi phân nhóm và phân công công việc
Trang 13+ Thực hiện các hoạt động tổng kết và rút kinh nghiệm
1.3 Phương pháp trình diễn kỹ năng (thực hành)
a) Mục đích
Phương pháp này thường áp dụng cho:
- Giới thiệu quy trình thực hiện một biện pháp kỹ thuật hoặc giới thiệu chính xác cái gì cần phải làm trong quy trình kỹ thuật cụ thể
- Tạo ra khả năng cho các học viên thực hiện các thao tác riêng biệt một cách thành thạo
b) Nội dung
- Giới thiệu các bước tiến hành quy trình
- Tập huấn viên trình diễn cách làm
- Học viên thực hành các thao tác
- Tập huấn viên theo dõi và đánh giá
c) Cách tiến hành
Một buổi trình diễn kỹ năng thường có 2 bước cơ bản:
Bước 1: Lập kế hoạch và chuẩn bị
- Xây dựng danh mục kiểm tra kỹ năng để cung cấp như một tài liệu phát tay
- Sắp đặt không gian, môi trường thực hiện
- Thu thập tất cả các công việc, thiết bị, phụ kiện và hiện vật trực quan, đảm bảo các hạng mục đó là điều kiện tốt, được tổ chức phù hợp
+ Nếu có bước nào đó tiêu phí thời gian (ví dụ: làm ấm tinh trước khi phối cho lợn nái) thì phải chuẩn bị một vài liều tinh đã được làm ấm trước khi trình diễn Trong qúa trình thực hiện, tập huấn viên có thể giải thích là "trong thực tế, để làm
ấm lọ tinh trước khi phối cho lợn nái cần 30-40 phút" qua đó học viên biết được thời gian để họ áp dụng Sau đó tiếp sang bước khác
+ Các phương tiện trình diễn cần được để gần tầm tay, cần thiết hướng dẫn
bổ sung khi nào cần dùng đến chúng và dùng chúng như thế nào
Trang 14- Thực tập các thao tác trình diễn trước, đặc biệt là lần đầu tiên tiến hành trình diễn trước học viên
Bước 2: Trình diễn và thực hành (bao gồm có 2 phần)
- Phần 1: Tập huấn viên trình diễn:
Trong khi trình diễn một kỹ năng nên thực hiện theo tình tự sau:
+ Nói với các học viên một cách chính xác cái gì sẽ được trình diễn (nêu khái quát toàn bộ sự trình diễn ngay lúc bắt đầu; sử dụng tranh ảnh, mô hình hay hiện vật thực tế để chỉ rõ cái gì sẽ là sản phẩm khi kết thúc)
+ Gắn liền kỹ năng này với các công việc trước đây và sau này
+ Phân phát danh mục kiểm tra, kiểm tra kỹ năng cho từng học viên và giải thích tại sao phải kiểm tra và kiểm tra như thế nào
+ Bố trí chỗ ngồi thích hợp sao cho mỗi học viên đều có thể nhìn và nghe thấy tập huấn viên nói và làm
+ Trình diễn các bước một cách chậm rãi và giới thiệu cách tốt nhất và chung nhất để làm việc đó (không nên trình diễn nhanh vì có thể có một số người không theo dõi kịp việc thực hiện một số thao tác; không làm học viên lầm lẫn do giới thiệu nhiều thao tác khác nhau)
+ Giữ các bước theo trình tự phù hợp
+ Lưu ý những điểm quan trọng và những điểm cần kiểm tra an toàn ( có thể tạm ngừng để nhấn mạnh những điểm chốt, đặt câu hỏi để chắc chắn rằng các học viên đang theo dõi)
+ Sau khi trình diễn xong, cho học viên lặp lại kỹ năng
+ Đặt những câu hỏi tóm tắt (ví dụ: Những điểm quan trọng cần phải nhớ là gì? Mục đích của kỹ năng này là gì? )
Nếu cần thiết, lặp lại toàn bộ hay một số phần của cuộc trình diễn
- Phần 2: Học viên thực hành
Để thực hành của học viên có hiệu quả, cần thực hiện các bước như sau:
+ Một học viên sẽ lặp lại cuộc trình diễn có sự chỉ dẫn của giảng viên
+ Học viên khác sẽ làm lại với sự giúp đỡ của một học viên khác có sử dụng bản danh mục kiểm tra kỹ năng
+ Cho học viên tự thực tập cho đến khi họ có thể thực hiện theo tiêu chuẩn đã quy định
c) Những gợi ý và lời khuyên
Trang 15- Khi thao tác một kỹ năng, nên đưa mắt về phía học viên chứ không chỉ đơn
thuần quay mặt về phía thiết bị, vị trí thực hiện công việc mà nói
- Hãy sử dụng các giáo cụ trực quan để giải thích những bước phức tạp (có thể dùng sơ đồ, hình vẽ hoặc trình tự các bước thực hiện trên bảng treo tường hoặc
in ra làm tài liệu cầm tay trong suốt thời gian thực hành)
- Khi thao tác bằng tay, chỉ các hướng (phải hoặc trái) hay biểu thị vòng quay theo chiều kim đồng hộ, hoặc ngược chiều kim đồng hồ phải đảm bảo sao cho học viên hiểu đúng ý
- Hãy lôi cuốn học viên cùng tham gia vào cuộc trình diễn bằng cách đặt các câu hỏi như: Bây giờ tôi phải làm gì? Tại sao phải làm như vậy? nếu tôi làm khác thì sao?
- Nếu những vật tư mà học viên sử dụng để thực hành không có ở nơi làm việc của họ thì hãy đặt câu hỏi xem có thể sử dụng những vật tư nào khác để thực hiện kỹ năng này
Tóm lại, một cuộc trình diễn ở nên có hiệu quả nếu nó được lập kế hoạch và chuẩn bị kỹ lưỡng Nên đặt câu hỏi và khuyến khích học viên đặt câu hỏi Hãy lặp lại những bước quan trọng nhất và điểm lại những biện pháp bảo vệ an toàn Cần
có thái độ nghiêm túc đối với việc trình diễn Sau khi trình diễn xong, các học viên phải sẵn sàng thực hiện theo hướng dẫn
Trang 16Bảng hướng dẫn thực hiện trình diễn một kỹ năng
Trong khi trình diễn
6.Nêu rõ kỹ năng cần được trình diễn?
7.Phát bản hướng dẫn thực hiện kỹ năng?
8.Gắn kỹ năng đang học với những kỹ năng học trước?
9.Đảm bảo tất cả mọi người đều nghe thấy và nhìn thấy?
10.Nói với học viên cách làm
15.Nhấn mạnh những điểm phải kiểm tra an toàn quan trọng
16 Thu hút học viên bằng cách đặt những câu hỏi tổng hợp
17.Lặp lại toàn bộ hoặc từng phần cuộc trình diễn, nếu cần
Ghi chú: Đới với những cuộc trình diễn tốt, tất cả các bước đều phải được
b) Nội dung
Trang 17- Giới thiệu các bước thực hiện
- Đưa ra tình huống và tổ chức tìm cách giải quyết
- Học viên thảo luận tìm cách giải quyết
- Tập huấn viên theo dõi, đánh giá và hướng dẫn lựa chọn cách giải quyết có tính khả thi
c) Cách tiến hành
- Giới thiệu tình huống để học viên làm quen và hiểu rõ hơn về tình huống
(có thể đọc, viết lên bảng hoặc in ra làm tài liệu phát cho học viên)
- Nêu câu hỏi thảo luận hoặc nêu vấn đề cần giải quyết
- Cho học viên có thời gian để giải quyết tình huống (cá nhân hoặc theo nhóm)
- Cá nhân hoặc các nhóm cử đại diện trình bày cách giải quyết tình huống của mình hoặc của nhóm (nếu là cá nhân thì cần mời 2 - 3 học viên trình bày để biết được các ý tưởng khác nhau)
- Thảo luận về tất cả những khả năng giải quyết đã được trình bày
- Hỏi học viên tình huống này có quan hệ gì đến hoàn cảnh của học viên hiện tại
- Lựa chọn các cách hoặc giải pháp giải quyết tình huống có tính khả thi nhất
d) Những điều cần lưu ý khi sử dụng nghiên cứu tình huống
- Tình huống phải gần gũi với kinh nghiệm của người học
- Vấn đề nêu ra trong tình huống nên phức tạp và đa dạng
- Không nên chỉ có một giải pháp đúng mà nên có nhiều giải pháp
- Tập huấn viên cần đầu tư thời gian để xây dựng một số tình huống (nếu như không có sẵn)
- Các câu hỏi để dẫn dắt thảo luận cần được chuẩn bị kỹ lưỡng phù hợp
1.5 Các phương pháp đánh giá tập huấn có sự tham gia
a) Mục đích
- Tạo điều kiện cho học viên bày tỏ tâm trạng, quan điểm, đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan về đợt tập huấn
Trang 18- Giúp tập huấn viên nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu trong khoá tập huấn của mình để từ đó cải tiến nội dung và phương pháp tập huấn cho phù hợp với trình độ của học viên
b) Nội dung
- Giới thiệu hình thức, phương pháp đánh giá
- Hướng dẫn cách đánh giá
- Thực hành đánh giá theo các phương pháp khác nhau
- Tập huấn viên theo dõi và nhận xét
c) Nguyên tắc:
- Học viên đánh giá độc lập, bí mật (không cần ghi tên người đánh giá)
- Tôn trọng ý kiến của học viên
- Tuyên bố kết quả đánh giá cho cả lớp biết
d) Các hình thức đánh giá
- Đánh giá cho từng ngày học
- Đánh giá cho cả khoá học
đ) Các phương pháp đánh giá
- Phương pháp đánh giá cho từng ngày
Để đánh giá cho từng ngày tập huấn, tuỳ trường hợp hoặc nội dung mà có thể
sử dụng 1 trong 3 cách sau:
+ Thước đo tâm trạng: Phương pháp này thường áp dụng cho các khoá tập huấn dài ngày (từ 5 ngày trở lên) Mỗi thành viên sẽ dùng bút đánh dấu vào đường mũi tên để biểu thị tâm trạng của mình trong ngày học Vị trí đánh dấu càng cao biểu thị tâm trạng càng tốt
+ Bảng hình ảnh thể hiện sự hài lòng: Phương pháp này được áp dụng tương
tự như phương pháp trên Các thành viên đánh dấu vào ô phù hợp để biểu thị tâm trạng hoặc sự hài lòng của mình về ngày học
Trang 19+ Động não:
Các thành viên ghi lên các thẻ màu khác nhau về điều mình thích, điều chưa thích về ngày học cũng như cải tiến cho các ngày học sau (phương pháp này thường được sử dụng cùng với một trong hai phương pháp đánh giá trên và cũng được sử dụng để đánh giá cho toàn khoá học)
- Phương pháp đánh giá cho toàn khoá học
Để đánh giá toàn bộ khoá tập huấn, tuỳ trường hợp hoặc nội dung mà có thể
sử dụng 1 trong 2 cách sau:
+ Đánh giá bằng phiếu thang điểm: người có trách nhiệm đánh giá chuẩn bị phiếu cho thang điểm, phân phát cho những người tham gia, yêu cầu cho điểm các tiêu chí trong phiếu đánh dấu vào thang điểm phù hợp Sau đó thu lại phiếu đánh giá (theo mẫu kèm theo) và tổng hợp ý kiến của tất cả học viên trong lớp
Phiếu 1 Đánh giá kỹ năng giảng dạy lý thuyết của giảng viên
T
1 2 3 4 5 Mục tiêu bài giảng rõ ràng
Nội dung bài giảng đáp ứng nhu cầu người học không?
Thông tin ngắn, gọn, đầy đủ
Nói rõ, đủ nghe, có nhấn mạnh trọng tâm
Kiểm soát tốc độ vừa phải
Từ ngữ dễ hiểu
Tác phong chững chạc, tư thế và động tác phù hợp
Bao quát lớp và tiếp xúc với học viên
Thu hút sự tham gia của học viên
Đặt câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu và phù hợp
Phiếu 2 Đánh giá kỹ năng thực hành các thao tác kỹ thuật của giảng viên
Trang 20TT 1 2 3 4 5
Mục tiêu của thực hành
Các kỹ năng trình diễn đạt nhu cầu của học viên không
Mọi người nhìn rõ và biết được cách tiến hành từng
bước
Tốc độ thực hành thao tác vừa phải
Điều hành buổi thực tập đúng trình tự và quản lý tốt
Thu hút mọi người tham gia
Học viên biết cách làm và làm đúng các thao tác
+ Phương pháp đánh giá bằng phiếu đánh giá: người có trách nhiệm chuẩn bị phiếu đánh giá gồm các phần như: nội dung, phương pháp, thời gian, tài liệu, hậu cần Các nội dung được thiết kế theo các ô trống với các mức đánh giá khác nhau (tốt, trung bình, kém )
Tập huấn viên hướng dẫn học viên đánh dấu vào các ô mà họ thấy thích hợp
2 Một số kỹ năng trong tập huấn
- Giới thiệu hoạt động hoặc trò chơi cách thực hiện
- Triển khai hoạt động hoặc trò chơi và huy động sự tham của học viên
- Giải quyết tình huống và tổng kết hoạt động hoặc trò chơi
- Bài học kinh nghiệm
c) Nguyên tắc
- Thu hút được sự tham gia của mọi người một cách vui vẻ
- Các hoạt động cần đơn giản, đảm bảo mọi người đều có thể thực hiện được