1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giải đề Toán TS 10 - 4(9)

4 366 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải đề Toán TS 10 - 4(9)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giải
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 101,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn tâm O ; H là trực tâm của tam giác, M là điểm trên cung BC không chứa A a Xác định vị trí của M để tứ giác BHCM là hình bình hành.. Ch

Trang 1

GIẢI MỘT SỐ ĐỀ TOÁN TUYỂN SINH 10

ĐỀ SỐ 4

(Thời gian : 120 phút)

Bài 1.

b) Chứng minh đẳng thức :

.

Bài 2.

b) Vẽ đồ thị (P) và (d) với a và m vừa tìm được

c) Với a vừa tìm được ở câu a), hãy tìm m để (d) là tiếp tuyến của (P)

Bài 3

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn tâm (O) ; H là trực tâm của tam giác, M là điểm trên cung BC không chứa A

a) Xác định vị trí của M để tứ giác BHCM là hình bình hành

b) Gọi N , E lần lượt là điểm đối xứng của M qua các đường thẳng AB, AC

Chứng minh ba điểm N, H, E thẳng hàng

c) Xác định vị trí của điểm M để NE có độ dài lớn nhất

Bài 4.

Chứng minh rằng nếu a + b + c = 0 và abc ≠ 0 thì

0

abccabbca

GIẢI

Bài 1.

2

x 

1

x

1

x

xx = 2

1

Bài 2.

2)  1

2x2

2)  1

2

Trang 2

b) Vẽ đồ thị (P) và (d) với a và m vừa tìm được

Bảng giá trị của (P) :

Bảng giá trị của (d) :

2

5 2

1 2

Đồ thị của (P) và (d) :

f(x)=(1/2)x^2 f(x)=-2*x+5/2 x(t)=1 , y(t)=t x(t)=t , y(t)=1/2

-2

2 4 6 8 10 12 14

x f(x)

c) Với a vừa tìm được ở câu a), hãy tìm m để (d) là tiếp tuyến của (P)

Lập pt hoành độ giao điểm :

1

’ = 4 + 2m

Trang 3

Để (d) tiếp xúc với (P) thì pt hoành độ giao điểm phải có nghiệm kép

Tức là : 4 + 2m = 0  m = – 2

Vậy (d) là tiếp tuyến của (P) khi m = – 2

Bài 3

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn tâm (O) ; H là trực tâm của tam giác, M là điểm trên cung BC không chứa A

a) Xác định vị trí của M để tứ giác BHCM là hình bình hành

b) Gọi N , E lần lượt là điểm đối xứng của M qua các đường thẳng AB, AC

Chứng minh ba điểm N, H, E thẳng hàng

c) Xác định vị trí của điểm M để NE có độ dài lớn nhất

Giải :

a) Ta có : BH  AC và CH  AB nên để BHCM là hình bình hành thì MC  AC tại C

và MB  AB tại B

Do đó AM là đường kính đường tròn tâm (O)

b) Ta có : E đối xứng của M qua AC

 EC  AC và EC = MC 

EC // BH và EC = BH

Vậy BHEC là hình bình hành

Chứng minh tương tự :

BNHC cũng là hình bình hành

Suy ra : HE // BC và HN // BC

Theo Tiên đề Euclide, qua H có duy nhất

Một đường thẳng song song với BC

Hay nói khác đi : N, H, E thẳng hàng

tức là dây cung BC lớn nhất khi và chỉ khi BC là đường kính

khi đó tam giác ABC vuông tại A nên trực tâm H trùng với A

và M là điểm đối tâm của A

NE = 13.04 cm N'E' = 13.91 cm

E' N'

N

K

E

M

L

J

H

O A

B'

N

K

E

M

L

J

H

O A

Trang 4

Bài 4.

Chứng minh rằng nếu a + b + c = 0 và abc ≠ 0 thì

0

abccabbca

Ta có :

a + b = -c ; b + c = - a ; c + a = - b

Do đó :

2ab 2bc 2ca

abccabbca   

2

abc abc abc

2

a b c abc

 

Ngày đăng: 21/08/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giá trị của (P) : - Giải đề Toán TS 10 - 4(9)
Bảng gi á trị của (P) : (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w