1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giải đề Toán TS 10 - 6 (9)

3 392 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Một Số Đề Toán Tuyển Sinh 10 Đề Số 6
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại bài tập
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 125 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho đường tròn tâm O, bán kính R, đường kính AB.. Đường thẳng qua trung điểm H của đoạn OB cắt đường tròn tại M và N, gọi I là trung điểm của MN, vẽ AK vuông góc với MN, BI cắt AK tại D.

Trang 1

GIẢI MỘT SỐ ĐỀ TOÁN TUYỂN SINH 10

ĐỀ SỐ 6

(Thời gian : 120 phút)

Bài 1.

Chứng minh A = 40 2 57  40 2 57 là số nguyên

Bài 2.

Cho biểu thức B = y2 – xy – 12x2

a) Phân tích B thành nhân tử

b) Tìm các cặp số (x ; y) thỏa B = 0 và x – y + 4 = 0

Bài 3.

Cho hàm số y = (m2 – 6m + 12)x2

a) Tìm giá trị của m biết x = 1 và y = 5

b) Chứng tỏ hàm số nghịch biến khi x < 0 và đồng biến khi x > 0

Bài 4.

Cho phương trình : 2x2 + 2(m + 1)x + m2 + 4m + 3 = 0 (m là tham số)

a) Giải phương trình khi m = – 5

b) Khi phương trình có hai nghiệm x1 ; x2 phân biệt , tìm m để biểu thức M = x x1 2 2x1 2x2 đạt giá trị lớn nhất

Bài 5

Cho đường tròn tâm O, bán kính R, đường kính AB Đường thẳng qua trung điểm H của đoạn OB cắt đường tròn tại M và N, gọi I là trung điểm của MN, vẽ AK vuông góc với MN, BI cắt AK tại D

a) Tứ giác DMBN là hình gì ?

b) Chứng minh D là trực tâm của tam giác AMN

c) Biết AM.AN = 3R2 và AN = R 3 Tính diện tích tam giác AMN

GIẢI Bài 1.

Chứng minh A = 40 2 57  40 2 57 là số nguyên

Ta có : 40 2 57 = 32 + 25 + 2.5.4 2 = (4 2 )2 + 2.5.4 2 + 52 = (4 2 + 5)2

và 40 2 57 = 57 40 2 = 32 2.5.4 2 25  = (4 2)2 2.4 2.5 5 2 = (4 2 5) 2

= (4 2 5) 2

Vậy A = 4 2 5  (4 2 + 5) = – 10 : là số nguyên

Bài 2.

Cho biểu thức B = y2 – xy – 12x2

a) Phân tích B thành nhân tử

Ta có B = 2 1 1 2 49 2

2

yxyxx =

= y 3x y   4x

Trang 2

b) Tìm các cặp số (x ; y) thỏa B = 0 và x – y + 4 = 0

Ta có :  3   4  0

4 0

x y

  

3 0

4 0

4 0

y x

y x

x y

  

  



   

 3 0

4 0

y x

x y

  

hoặc 4 0

4 0

y x

x y

  

 2

6

x

y

 hoặc

4 3 16 3

x y

 

Bài 3.

Cho hàm số y = (m2 – 6m + 12)x2

a) Tìm giá trị của m biết x = 1 và y = 5

Với x = 1 và y = 5 thì ta có : 5 = m2 – 6m + 12  m2 – 6m + 7 = 0  3 2

3 2

m m

  

 



b) Chứng tỏ hàm số nghịch biến khi x < 0 và đồng biến khi x > 0

Ta có : y = ax2 nếu a > 0, nghịch biến khi x < 0 và đồng biến khi x > 0

Mà a = m2 – 6m + 9 + 3 = (m – 3)2 + 3 > 0 , với mọi giá trị m

Vậy hàm số y = (m2 – 6m + 12)x2 nghịch biến khi x < 0 và đồng biến khi x >0

Bài 4.

Cho phương trình : 2x2 + 2(m + 1)x + m2 + 4m + 3 = 0 (1) (m là tham số)

a) Giải phương trình khi m = – 5

Ta có : m = – 5 thì pt trở thành : 2x2 - 8x + 8 = 0  2(x2 - 4x + 4) = 0  2(x - 2)2 = 0  x = 2 b) Khi phương trình có hai nghiệm x1 ; x2 phân biệt , tìm m để biểu thức M = x x1 2 2x1 2x2 đạt giá trị lớn nhất

Pt (1) có hai nghiệm x1 ; x2 phân biệt khi và chỉ khi ’ = (m + 1)2 – 2(m2 + 4m + 3) > 0

 – m2 – 6m – 5 > 0  m2 + 6m + 5 < 0  (m + 1)(m + 5) < 0  – 5 < m < – 1 (*)

Khi đó theo định lí Vi-et :

1 2

2

1 2

1

2

b m

x x

a

x x a

   

Do đó :

x1.x2 – 2x1 – 2x2 = x1.x2 – 2(x1 + x2) = 2 4 3

2

mm 2(m1) = 2 8 7

2

mm

= ( 7)( 1)

2

mm

Vì m phải tìm thỏa (*) nên với điều kiện này thì (m + 7)(m + 1) < 0

Suy ra M =

2

mm

=

2

=

2

9 ( 4) 9

m

Vậy giá trị lớn nhất của M là 9

2 khi và chỉ khi m = – 4 thỏa (*)

Trang 3

Bài 5

Cho đường tròn tâm O, bán kính R, đường kính AB Đường thẳng qua trung điểm H của đoạn OB cắt đường tròn tại M và N, gọi I là trung điểm của MN, vẽ AK vuông góc với MN, BI cắt AK tại D a) Tứ giác DMBN là hình gì ?

b) Chứng minh D là trực tâm của tam giác AMN

c) Biết AM.AN = 3R2 và AN = R 3 Tính diện tích tam giác AMN

c) Biết AM.AN = 3R2 và AN = R 3  AM = R 3 = AN

suy ra tam giác AMN cân tại A

Trong tam giác vuông ABN có AN = R 3 ; AB = 2R   3

sin

2

AN ABN

AB

   ABN = 60o

AMN = 60o (cùng chắn cung AN)

Vậy tam giác AMN cân có một góc 60o là tam giác đều cạnh bằng R 3

Diện tích AMN = 3 2 3

4

R (đvdt)

M'

D

K

I

N

H A

M

a) Ta có : AK  MN

Mà I là trung điểm MN nên OI  MN

Suy ra : OI là ĐTB của ADB  I là trung

điểm của DB, tứ giác MDNB có hai đường

chéo MN và DB cắt nhau tại trung điểm I

của mỗi đường , nên DMBN là hình bình

hành

Do đó : MD // NB (1)

 BN  AN, kết hợp với (1)

Suy ra MD  AN

MD, AK là hai đường cao của tam giác

AMN, nên D là trực tâm của tam giác

AMN

Ngày đăng: 21/08/2013, 18:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w