BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH TÌM HIỂU THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI NHÀ MÁY 1, CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT GIÀY THÁI BÌNH NGUYỄN THỊ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
TÌM HIỂU THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC TRẢ
LƯƠNG TẠI NHÀ MÁY 1, CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT GIÀY THÁI BÌNH
NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Tìm Hiểu Thực Trạng Lao Động Và Công Tác Trả Lương Tại Nhà Máy 1, Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Sản
Xuất Giày Thái Bình”, do Nguyễn Thị Thanh Hương, sinh viên khóa 32, ngành quản
trị kinh doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
TRẦN ĐỨC LUÂN Người hướng dẫn
Ngày tháng năm 2010
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
_ _ Ngày tháng năm 2010 Ngày tháng năm 2010
Trang 3Bên cạnh đó, trong suốt quá trình học tập tại trường và thực hiện luận văn tốt nghiệp tôi vô cùng biết ơn thầy cô bộ môn, bởi vì nhờ các thầy cô mà tôi có một nền kiến thức nền tảng làm cơ sở cho khóa luận của mình Cùng lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Đặc biệt, tôi muốn gởi lời cám ơn chân thành đến thầy Trần Đức Luân, là người
đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình làm luận văn Thầy là một người rất nhiệt tình và có trách nhiệm với học trò, luôn chỉ dẫn tận tình khi tôi gặp khó khăn Nhờ có thầy mà tôi đã hoàn thành khóa luận của mình, tôi chân thành cảm ơn thầy với tất cả lòng kính yêu của người học trò đối với người thầy kính yêu
Ngoài ra, tôi rất biết ơn Ban giám đốc Nhà Máy 1, Công Ty Cổ Phần Giày Thái Bình, phòng quản lý nhân sự: Chú Hòa, Chú Phương, anh Trí là người trực tiếp hướng dẫn tôi cùng các anh chị trong phòng Đã tận tình giúp đỡ tôi khi thực tập Khoảng thời gian thực tập ở công ty giúp tôi học hỏi được nhiều điều bổ ích Tôi xin kính chúc Ban giám đốc cùng toàn thể nhân viên trong Công Ty dòi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả anh, chị, bạn bè đã đóng góp và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài cũng như hoàn thành khóa luận này
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Hương
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
Nguyễn Thị Thanh Hương – Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ
Chí Minh Tháng 07/2010 Tìm Hiểu Thực Trạng Lao Động Và Công Tác Trả Lương Tại Nhà Máy 1, Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Sản Xuất Giày Thái Bình
Nguyen Thi Thanh Huong – Faculty of Economics, Nong Lam University –
Ho Chi Minh City, July-2010 Studying Real State of The Labour and The Salary Paying at Factory 1, Thai Binh Shoes Investment and Production Joint-Stock Company
Khóa luận tìm hiểu tình hình lao động chung tại nhà máy, từ đó cho thấy một thực trạng là lao động không ổn định Do đó, Nhà máy phải thường xuyên tuyển dụng,
và đặc biệt là lao động thiếu trầm trọng vào thời điểm trước và sau tết Nguyên Đán Khóa luận còn tìm hiểu mức độ hài lòng của người lao động khi làm việc tại Nhà máy
1 Trong đó, vấn đề tiền lương được người lao động quan tâm nhất và có tỷ lệ hài lòng thấp nhất Từ đó, tìm hiểu về công tác trả lương cụ thể là cách tính lương khoán sản phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất vì nhóm lao động chiếm một tỷ lệ rất lớn trong Nhà máy (92%) và có tỷ lệ nghỉ việc rất cao nhằm đề xuất hướng hoàn thiện công tác trả lương, và ổn định lao động Nhà máy Sau đó là những kết luận và kiến nghị được tổng hợp sau quá trình nghiên cứu
Trang 5
MỤC LỤC
Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
DANH MỤC PHỤ LỤC x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1 1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1.2 Quá trình hình thành và hoạt động chủ yếu của Công Ty 5
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Cơ sở lý luận 21
Trang 63.1.1 Khái niệm lao động 21
3.2 Phương pháp nghiên cứu 28
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1.2 Tình hình lao động của Nhà Máy qua 2 năm 2008 – 2009 32
4.2 Kết quả tuyển dụng, tình hình lao động nghỉ việc tại Nhà máy 1 33
4.3 Tìm hiểu mức độ hài lóng của người lao động khi làm việc tại nhà máy 1 35
4.4 Thực trạng công tác trả lương tại Nhà Máy 1 Công Ty CP Đầu Tư và SX Giày
4.4.3 Đề xuất hướng hoàn thiện công tác trả lương cho công nhân trực tiếp sản
4.5 Đề xuất hướng ổn định lao động tại nhà máy 1 55
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56 5.2 Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 7NSLĐ Năng Suất Lao Động
QĐPX Quản Đốc Phân Xưởng
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Kết Quả Sản Xuất Nhà Máy Năm 2008 – 2009 19 Bảng 4.1 Tổng Hợp Tình Hình Lao Động Tháng 3 Năm 2010 30
Bảng 4.2 Tình hình tuyển dụng tháng 3 năm 2010 33 Bảng 4.3 Cơ Cấu Lao Động Nghỉ Việc Tháng 3 Năm 2010 34
Bảng 4.4 Mức Độ Hài Lòng Của Người Lao Động Về Tiền Lương Mỗi Tháng 35
Bảng 4.5 Mức Độ Thoải Mái Về Môi Trường Và Điều Kiện Làm Việc 36
Bảng 4.6 Mức Độ Phù Hợp Về Hình Thức Trả Lương 38
Trang 9Trang
Hình 2.1 Sơ Đồ Các Thành Viên Công Ty TBS’Group 7
Hình 2.2 Sơ Đồ Quá Trình Sản Xuất Sản phẩm 9 Hình 2.3 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Công Ty 11
Hình 2.4 Sơ Đồ Quá Trình Sản Xuất Giày 17 Hình 2.5 Sơ Đồ Bộ máy Tổ Chức Nhân Sự Của Nhà máy 18
Hình 4.1 Cơ Cấu Lao Động Theo Độ Tuổi 31 Hình 4.2 Cơ Cấu Lao Động Theo Trình Độ 32 Hình 4.3 Số Lượng Lao Động Theo Chức Năng, 2008 – 2009 32
Hình 4.4 Mức Độ Hài Lòng Của Người Lao Động Về Thời Gian Làm Việc 37
Hình 4.5 Mức Độ Hài Lòng Của Người Lao Động Về Thời Hạn Trả Lương 38
Trang 10DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phiếu thăm dò ý kiến công nhân viên nhà máy 1
Phụ lục 2: Hệ số lương cơ bản Hội đồng quản trị và ban lãnh đạo công ty
Phụ lục 3: Hệ số lương cơ bản Cán Bộ Quản Lý và Nhân Viên Nghiệp Vụ Phụ lục 4: Hệ số lương cơ bản Công Nhân Tạp Vụ và Trực Tiếp Sản Xuất Phụ lục 5: Bảng Chấm Giờ Công Lao Động
Phụ lục 6: Bảng lương Công nhân trực tiếp sản xuất
Phụ lục 7: Kiểm Định Mức Độ Hài Lòng Trung Bình Về Mức Lương Mỗi Tháng
Phụ lục 8: Kiểm Định Mức Độ Đánh Giá Sự Thoải Mái Trung Bình về Môi Trường và Điều Kiện Làm Việc
Phụ lục 9: Kiểm Định Mức Độ Đánh Giá Sự Phù Hợp về Thời Gian Làm Việc Phụ lục 10:Kiểm Định Mức Độ Phù Hợp Trung Bình Về Hình Thức Trả Lương Phụ lục 11: Kiểm Định Mức Độ Phù Hợp Trung Bình Về Thời Hạn Trả Lương Phụ lục 12: Hình ảnh về sản phẩm
Trang 11ty là những con người mà công ty đang có Đó phải là những người có học vấn cao, được đào tạo tốt, có đạo đức, có văn hóa và biết cách làm việc có hiệu quả”
Đã nhìn nhận được điều đó tức là các tổ chức, các doanh nghiệp phải quan tâm đến ngay từ khâu đầu vào là tuyển dụng cho được những người phù hợp với công việc,
có đạo đức trong nghề nghiệp, yêu thích công việc thì họ mới gắn bó với tổ chức, nhiệt tình với công việc mà hoàn thành nhiệm vụ được giao Và chính bản thân doanh nghiệp, và tổ chức phải biết được nhu cầu người lao động để có những hình thức kích thích người lao động một cách hiệu quả nhất Và hơn hết, hình thức thức động viên cơ bản nhất là tiền lương, điều đó là thực tế và tiên quyết mà người lao động cần có để nuôi bản thân và gia đình Milton L.Rock đã từng nói: “Thách đố của cấp quản trị là làm sao tạo ra một khung cảnh kích thích con người khi làm việc và nuôi dưỡng công
ty lớn mạnh Chìa khóa để mở khung cảnh đó là lương bổng và đãi ngộ”
Ở nước ta mọi ngành đều sử dụng nguồn nhân lực, trong đó ngành giày da là ngành sử dụng nhiều lao động xã hội Tuy Việt Nam có lợi thế giá nhân công rẻ, nguồn cung ứng lao động dồi dào do dân số trẻ, nhưng năng suất lao động của người Việt Nam rất thấp, trung bình trên 1 dây chuyền 450 lao động đạt mức sản lượng 500.000 đôi/năm, chỉ bằng 1/35 năng suất lao động của người Nhật, 1/30 của Thái
Trang 12Lan, 1/20 của Malaysia và 1/10 của Indonesia Chính vì vậy, người lao động trong ngành này cần được quan tâm đúng mức Tính đến hết năm 2008, toàn ngành có trên
650 nghìn lao động (chưa kể số lao động trong lĩnh vực nguyên phụ liệu và lao động tại các cơ sở nhỏ, các hộ gia đình và làng nghề) chiếm 10,6% lực lượng lao động công nghiệp của cả nước và dự kiến sẽ còn tăng lên khoảng 820 nghìn người vào năm 2010
và 1,3 triệu vào năm 2020 Vì vậy ngành giày da Việt Nam đã nổ lực không ngừng, theo Bộ Công Thương kết quả đạt được trong năm 2008 kim ngạch Xuất Khẩu đạt 4,767 tỉ USD Nhưng trong năm 2009 ngành da giày Việt Nam xuất khẩu gần 4,1 tỷ USD, giảm khoảng 13% so với năm 2008 Sự sụt giảm về kim ngạch chủ yếu do xuất khẩu vào thị trường Mỹ giảm (năm 2009 chỉ đạt khoảng 1,1 tỷ USD, trong khi năm
2008 đã đạt tới 1,5 tỷ USD) Với thị trường Liên minh châu Âu, năm 2008, xuất khẩu
da giày đạt 2,2 tỷ USD và năm 2009 vẫn đạt xấp xỉ 2,1 tỷ USD Do đó, ngành đã phấn đấu hơn trong năm 2010, cụ thể là thông tin từ Hiệp hội Da giày Việt Nam (Lefaso), tháng 3/2010, xuất khẩu sản phẩm da giày của cả nước đạt 350 triệu USD, nâng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này cả quý I/2010 lên 1,03 tỷ USD, tăng 10,1% so với cùng
kỳ năm 2009, đứng thứ 3 trong nhóm thu nhập 1 tỷ USD - sau ngành dệt may và dầu thô
Trước diễn biến phức tạp của nền kính tế nói chung cũng như ngành giày da Việt Nam nói riêng, có chính sách khuyến khích bằng lương hiệu quả là một điều vô cùng cấp thiết đối với người lao động trong ngành này Từ đó, giúp người lao đông ổn định cuộc sống và gắn bó với doanh nghiệp là vô cùng quan trọng, đối với mục tiêu chiến lược của tổ chức và định hướng viễn cảnh cho công ty Vì viễn cảnh doanh nghiệp tổng thể là cơ sở quan trọng nhất của quản trị nhân sự Nắm bắt được xu thế đó, nên mọi đường lối, chính sách phát triển của công ty Cổ Phần Đầu Tư và Sản Xuất giày Thái Bình đưa ra luôn lấy người lao động làm trọng tâm, luôn hướng tới lợi ích của người lao động, chăm lo giúp đở nhau cùng phát triển, tạo được niềm tin vững chắc cho những người lao động đang làm việc tại công ty Đây chính là nền tảng không thể thiếu để đạt được những thành quả to lớn hơn trong tương lai
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, cùng với sự giúp đở hổ trợ của công ty Cổ
Trang 13tôi quyết định chọn đề tài “Tìm Hiểu Thực Trạng Lao Động Và Công Tác Trả Lương Tại Nhà Máy 1, Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Sản Xuất Giày Thái Bình” 1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng lao động, tìm hiểu mức độ hài lòng của người lao động khi làm việc tại nhà máy và công tác trả lương tại nhà máy Từ đó đề xuất hướng hoàn thiện công tác trả lương và ổn định lao động tại nhà máy 1 công ty Cổ Phần Đầu Tư
Và Sản Xuất Giày Thái Bình
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu thực trạng về lao động tại Nhà máy 1
Tìm hiểu mức độ hài lòng của người lao động khi làm việc tại nhà máy 1
Tìm hiểu công tác trả lương công nhân trực tiếp sản xuất tại Nhà Máy 1
Đề xuất hướng hoàn thiện công tác trả lương và ổn định lao động tại Nhà máy 1
1.4 Cấu trúc khóa luận
Khóa luận gồm 5 chương
Chương 1: Mở Đầu
Nêu lên những vấn đề có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài để nhằm thấy được lý do lựa chọn đề tài, và có mục mục tiêu nghiên cứu cụ thể mà đề tài cần đạt được cũng như phạm vi nghiên cứu của đề tài Phần này sẽ là nền tảng cho các
Trang 14phần sau vì các vấn đề nghiên cứu phải hướng đến mục tiêu nghiên cứu và nằm trong phạm vi nghiên cứu
Chương 3: Nội Dung Và Phương Pháp Nghiên Cứu
Nêu lên cơ sở lý thuyết về lao động và công tác trả lương lao động tại Nhà máy Đồng thời nêu lên những phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu
Chương 4: Kết Quả Nghiên Cứu Và Thảo Luận
Trình bày thực trạng lao động, tình hình biến động lao động và hình thức trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất của Nhà máy 1 Công ty Giày Thái Bình Trên
cơ sở đó đề xuất hướng nâng cao kết quả tuyển dụng, công tác trả lương và ổn định lao động tại Nhà máy 1
Chương 5: Kết Luận và Kiến Nghị
Nêu lên kết luận về kết quả đã nghiên cứu, từ đó nêu ra kiến nghị đối với cơ quan thực tập cũng như đối với chính phủ để giúp hoàn thiện vấn đề nghiên cứu
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty giày Thái Bình
- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Giày Thái Bình (gọi tắt là TBS’ Group)
- Có quyết định đổi tên ngày 13/07/2006 thành: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Sản Xuất Giày Thái Bình
Hiện tại công ty gồm:
- Bốn nhà máy và một nhà máy đang được xây dựng
- Một tập thể hơn 10.000 cán bộ công nhân viên
- Gồm 7 phân xưởng được bố trí theo từng dây chuyền công nghệ sản xuất
- Hệ thống máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất
2.1.2 Quá trình hình thành và hoạt động chủ yếu của Công Ty
Chia làm 3 giai đoạn:
a) Giai đoạn 1989 – 1993
Thu mua xuất khẩu cây nguyên vật liệu Công ty được thành lập năm 1989 do một nhóm cán bộ sỹ quan thuộc trung đoàn 165, sư đoàn 7, quân đoàn 4 kết hợp với
Trang 16một số kỹ sư mới ra trường do Nguyễn Đức Thuấn đứng đầu Lĩnh vực hoạt động chủ
yếu trong giai đoạn này là:
- Gieo trồng giống cây Bạch Đàn cao sản cung cấp cho tỉnh Miền Đông và Miền Nam Trung Bộ
- Thu mua cây nguyên liệu giấy
- Kinh doanh bán sỉ và bán lẻ xăng dầu
Trong giai đoạn này, nhóm cán bộ này đã kết hợp với các chuyên gia Pháp của công ty Liksin và công ty Imex Tam Bình Vĩnh Long trong việc gieo trồng và xuất khẩu cây nguyên liệu giấy Trên đà phát triển đó ngày 06/10/1992 công ty đầu tiên được thành lập mang tên “Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thái Bình”
b) Giai đoạn 1993 – 1997
Đây là giai đoạn nhóm cán bộ thuộc công ty xây dựng và học hỏi với 2 nhiệm
vụ chính là:
- Tích cực học hỏi và hoàn thiện công nghệ sản xuất giày
- Hoàn thành tổ chức và đào tạo cán bộ công nhân viên
Vào cuối năm 1992, Công ty tập trung vào xây dựng nhà máy số 1, xây dựng hệ thống tổ chức cán bộ, tuyển dụng và đào tạo công nhân ngành may Giày và tháng 8/1993 Công ty chính thức đi vào hoạt động
Cuối năm 1995, công ty đã xây dựng dây chuyền sản xuất Giày thể thao Mini
và từng bước chuyển từ hình thức “Gia công” sang hình thức “Mua nguyên vật liệu, bán thành phẩm”
Với định hướng phát triển phù hợp, đúng đắn của Hội Đồng Quản Trị và sự phấn đấu hết mình của tập thể công nhân viên, công ty đã đầu tư xây dựng thành công nhà máy số 2 với dây chuyền sản xuất hiện đại của USM và ký hợp đồng sản xuất cho tập đoàn ReeBok
Trong giai đoạn này, công ty đã đầu tư sang lĩnh vực giày vải, đồng thời phát triển hơn nửa trong sản xuất giày thể thao Từ cuối năm 1996 – 1997 công ty đã ký được hợp đồng sản xuất giày trực tiếp với tập đoàn phân phối khổng lồ tại Pháp là
Trang 17c) Giai đoạn 1997 đến nay
Giai đoạn này là giai đoạn cho sự hoàn thiện và phát triển Công ty đã xây dựng được cho mình một văn phòng đáp ứng đủ tiêu chuẩn của một văn phòng quốc tế
24/04/2000 Ban lãnh đạo công ty đã đầu tư thành lập 1 công ty họat động trong lĩnh vực địa ốc mang tên công ty Cổ Phần Địa Ốc ARECO
08/05/2000 tiếp tục đầu tư thành lập công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn giày Thái Bình chuyên sản xuất đế để phục vụ cho sản xuất giày xuất khẩu
16/11/2001 Ban lãnh đạo công ty quyết định đầu tư thành lập công ty liên doanh PACIFIC góp phần vào sự phát triển vững mạnh của nhóm công ty TBS’Group
Hiện tại nhóm công ty TBS’Group có các thành viên sau:
Hình 2.1 Sơ Đồ Các Thành Viên Công Ty TBS’Group
Nguồn: Phòng QLNS – TL – CS
Trong mảng đầu tư tài chính, nhóm công ty đã đầu tư vào một số công ty như: Công ty cổ phần Cáp Điện Sài Gòn SCC, công ty cổ phần vận tải biển Sài Gòn Ship, Quỹ đầu tư tài chính Vietcombank, công ty cổ phần đầu tư và xúc tiến thương mại LEFACO Tháng 6/2005 Hội Đồng Quản Trị đã quyết định chuyển đổi công ty TNHH
TBS’Group
Đầu tư tài
chính
Đầu tư và KDBất Động Sản – Areco
SX KD Giày xuất khẩu
Công ty Thái
Bình SX Giày
Công ty Pacific SX Giày
Công ty Thanh Bình SX Đế
Công ty Đầu
tư 434
Trang 18Thái Bình Thành công ty cổ phần Giày Thái Bình, và chính thức đi vào hoạt động từ 01/08/2005
2.1.3 Đặc điểm – Chức năng - Nhiệm vụ của công ty
a) Đặc điểm: Là nhóm công ty hoạt động trên 3 lĩnh vực
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu giày dép
- Đầu tư tài chính
- Kinh doanh bất động sản và du lịch
b) Chức năng:
- Thiết lập và điều chỉnh kế hoạch tiêu thụ
- Nghiên cứu khai thác thị trường
- Tổ chức các cuộc họp giữa kinh doanh và sản xuất
- Lên kế hoạch thông tin về sẩn phẩm mới
- Xây dựng kế hoạch sản xuất tối ưu, chuyên môn hóa
- Đảm bảo chất lượng và số lượng vật tư, bán thành phẩm
- Chuẩn bị đầy đủ các yếu tố (vật tư, công nghệ, thiết bị, con người)
- Sắp xếp, cải tiến công nghệ rút ngắn thời gian sản xuất
- Nắm chắc quá trình công nghệ và các trọng điểm khi sản xuất
- Phổ biến mục tiêu chất lượng của sản phẩm trong quá trình sản xuất
c) Nhiệm vụ:
- Tiếp tục đầu tư công nghệ và thiết bị mới, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm
- Áp dụng công nghệ thông tin trong quá trình quản lý sản xuất kinh doanh
- Liên tục quy hoạch và đào tạo đội ngũ cán bộ đủ về số lượng và chất lượng từng bước trẻ hóa đội ngũ này
- Sản xuất các loại giày thể thao và xuất khẩu các mặt hàng theo cơ chế thị
Trang 19May 1
CBSX 3 CBSX 2
Cắt 1 Cắt & CBSX
SX mẫu Bồi dán
HB
Eva phuy lon
CL - EĐ
Hoàn thiện đế Cao su HH
(2)
Trang 20Bao gồm các giai đoạn sau:
Quá trình cắt (chặt): Chuẩn bị dao chặt, máy chặt, kiểm tra trải vải…,
chặt chi tiết các loại mũ giày (đinh mũ, mũi giày, thân giày, gót giày, cổ giày, nẹp ozê, lưỡi gà, lót gót,…) kiểm đếm cột bó chi tiết
Quá trình thêu – in ép lên mũ giày: sau khi cắt các chi tiết mũ giày, nếu
các mã giày có các chi tiết phải thêu in – ép, thì chuyền các chi tiết cần thêu qua phân xưởng thêu để thực hiện công đoạn này
Quá trình sản xuất may: chuẩn bị sản xuất may, lạng ép các chi tiết da
hoặc PU cho dễ dáp mép khi may, chuẩn bị các vật tư, phân rõ các chi tiết mũ giày, chuẩn bị phụ liệu may, chuẩn bị máy móc thiết bị may theo từng mã giày, may giáp các chi tiết thành mũ giày
Quá trình sản xuất đế và hoàn thiện đế, chuẩn bị đế
Quá trình sản xuất gò giáp giày thành phẩm: Chuẩn bị form, mũ, xăng
keo, hóa chất, đế, tem, thùng, hộp để gò (may tẩy, quét keo đầu chuyền, sấy mũ và form), gò mũ, eo, gót, sấy giày đã gò
2.1.5 Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty
a) Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 21QĐPX Thêu In
GĐ PT Nguồn Lực
GĐ Sản Xuất
GĐ Cân Bằng SX
KH-VT-GĐ Chất Lượng
GĐ CN &
PT SP
TP Bán
TP
Kế Toán
Kiể
m Soát Tài Chín h
Audit Đoàn Thể
TP TC
HC
TP ĐT QL
NS
TP TK
TP CNT
B
PGĐ Gò2
PGĐ Gò1
PGĐ
SX
Đế
PGĐ Khối May
PGĐ Đầu Vào
SX
Hoàn Thiện
Đế
SX Khuôn
Đế
Ép EVA plyton
Ép
Đế
Nguồn: Phòng QLNS - HC
Trang 22b) Chức Năng Nhiệm Vụ Của Từng Bộ Phận
Trực tiếp lãnh đạo và lãnh đạo các bộ phận của công ty
Thực hiện các phương án về đầu tư và phát triển của công ty
Quản lý đề bạc và khen thưởng đối với cán bộ công nhân viên
Phòng kinh doanh: Thực hiện chức năng kinh doanh sản phẩm ở thị trường
nội địa và nước ngoài Chịu trách nhiệm tổng hợp các khiếu nại của khách hàng, đánh giá nội bộ Quản lý về việc tổ chức thiết kế và phân tích sản phẩm
Phòng trung tâm mẫu: Nghiên cứu phân tích sản phẩm mẫu và tiến hành sản
xuất Cân đối vật tư, nhu cầu sản phẩm mẫu
Phòng chất lượng: Triển khai công nghệ xác định đặc tính của sản phẩm, theo
dõi đo lường sản phẩm Đánh giá sản phẩm, kiểm tra chất lượng và quá trình sản xuất
Phòng kế hoạch - vật tư- cân bằng sản xuất:
Lên kế hoạch mua vật tư (đầu vào của công ty) Có chức năng điều hành – quản lý – cấp phát vật tư
Phân bổ vật tư cho phân xưởng sản xuất sao cho phù hợp với tiến độ nhằm đảm bảo sản phẩm hoàn thành theo đơn đặt hàng
Phòng nhân sự: Có chức năng quản lý về nhân sự, phát triển nâng cao chất
lượng lao động Tổ chức công tác đào tạo lao động mới Sắp xếp bố trí lao động đạt yêu cầu đảm bảo kế hoạch sản xuẩt của công ty Thực hiện chế độ chính sách của công
ty đối với người lao động theo bộ luật lao động Và tổ chức các hoạt động xã hội của công ty
Trang 23trong việc giao thương với thế giới
Là doanh nghiệp thành lập gần 20 năm nên công ty đã có nhiều kinh nghiệm trong việc tham gia vào thị trường nước ngoài, do đó công ty không mấy khó khắn
trong việc làm thủ tục giao dịch với khách hàng
Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, tích cực, trình độ chuyên môn cao làm việc trong môi trường thuận lợi, tiện nghi đầy đủ kết hợp với đội ngũ cán bộ cao cấp đầy
kinh nghiệm của công ty làm cho bộ máy quản lý của công ty ngày càng vững chắc
Nguồn lao động sẵn có và đầy tiềm năng của Việt Nam, công ty rất yên tâm
trong việc mở thêm nhiều dây chuyền sản xuất để đáp ứng nhu cầu mở cửa thị trường
Sau gần 20 năm hoạt động công ty đã có nhiều khách hàng quen thuộc lâu năm
và với thị trường mở như hiện nay công ty đã có thêm nhiều thị trường tiêu thụ với
khách hàng lớn
b) Khó khăn
Nền kinh tế mở cửa do đó đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều không chỉ doanh nghiệp trong nước mà còn có các doanh nghiệp nước ngoài Ngành nghề mà công ty kinh doanh là một ngành nhiều cạnh tranh trong và ngoài nước Trong nước thì các công ty đa dạng giày khác ngày một lớn mạnh, ngoài nước thì luôn chịu sức ép kiện da giày Việt Nam phá giá, chính điều này trong một thời gian dài làm cho giày da Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn.Và cùng với việc sau khi EU công bố từ ngày 1/1/2009
Trang 24loại mặt hàng giày da Việt Nam ra khỏi danh sách các nước được hưởng GSP (thuế quan ưu đãi dành cho những quốc gia nghèo), đã đặt các doanh nghiệp da giày Việt Nam vào tình thế khó khăn
Trình độ khoa học công nghệ hiện đại đòi hỏi công ty phải cũng cố mạnh mẽ, cải tiến không ngừng để hòa nhập vào thị trường cạnh tranh gay gắt
Đời sống ngày càng cao yêu cầu của người tiêu dùng không chỉ về kiểu dáng
mà còn đòi hỏi về chất lượng cũng rất cao Đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng cải tiến
để đáp ứng nhu cầu
2.1.7 Viễn cảnh và định hướng phát triển
Viễn cảnh: Nằm trong Top 10 nhà sản xuất giày dép tại Việt Nam
Mục tiêu: Đáp ứng tất cả các bên liên quan
Định hướng khách hàng: Chuổi cửa hàng và thương hiệu
Định hướng sản phẩm: Giày thể thao, sandal, casual, hiking shoes
Năng lực sản xuất: 40 – 50 dây chuyền sản xuất với tổng công suất 20 – 25 triệu đôi hàng năm
Doanh nghiệp giới thiệu thương hiệu: “Không ngừng thỏa mãn nhu cầu khách hàng và những bên liên quan” là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Thái
Bình Shoes Group
Các giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu đã đạt được:
5 năm liền đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001
Chủ Tịch nước trao tặng Huân Chương lao động hạng II
Trang 25Chiến lược phát triển công ty 2005 - 2010
Trên những thành tích đã đạt được và việc nhìn nhận tình hình thị trường trong
và ngoài nước thời gian sắp tới hội đồng quản trị đã đề ra chiến lược phát triển công ty trong giai đoạn từ năm 2005 – 2010 là:
a) Trở thành nhóm công ty hoạt động trên ba lĩnh vực
Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu giày dép Phấn đấu trở thành nhà cung ứng giày dép nổi tiếng trong khu vực và thế giới
Đầu tư tài chính
Khách hàng: Trong sản xuất khách hàng là người hoặc đơn vị phía sau mà
cá nhân hay đơn vị phải đáp ứng
Các bên liên quan
Khách hàng: gồm người đặt hàng, nhà phân phối, người tiêu dùng
Nhà cung ứng: người cung cấp vật tư công cụ cho nhà máy sản xuất
Chủ doanh nghiệp: cá nhân hay tập thể cung cấp vốn tạo dựng công ty
Người lao động: cán bộ, công nhân viên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào công việc tạo ra sản phẩm
Trang 265 S (Shipment date): thời hạn giao hàng
6 A (Audit): đánh giá nhà máy
Đạt 3 tiêu chuẩn đã phổ biến:
An toàn lao động
Bảo hộ lao động
5S: (Sạch sẽ, Sàng lọc, Sẵn sàng, Sắp xếp, Săn sóc)
c) Đầu tư sâu cho phát triển nguồn lực:
Tiếp tục nắm bắt đầu tư cho công nghệ và thiết bị mới, tăng năng suất chất lượng sản phẩm
Áp dụng sâu rộng công nghệ thông tin trong quá trình SX KD
Liên tục quy hoạch và đào tạo đội ngũ cán bộ đủ về số lượng và chất lượng từng bước trẻ hóa đội ngũ này
Trang 27Phòng Kinh Doanh Tổng Công Ty
Kho Thành phẩm
Phân Xưởng CBSX
Phân Xưởng thêu, in ép
2.2 Tổng quan về Nhà Máy 1
2.2.1 Quá trình sản xuất giày
Hình 2.4 Sơ Đồ Quá Trình Sản Xuất Giày
Nguồn: Phòng KH ĐHSX
Trang 282.2.2 Sơ đồ tổ chức Bộ Máy Nhân Sự của Nhà Máy 1
Hình 2.5 Sơ Đồ Bộ máy Tổ Chức Nhân Sự Của Nhà máy
QUẢN ĐỐC PX.CBSX
1
QUẢN ĐỐC PX.CBSX
2
QUẢN ĐỐC PX.MAY 1
QUẢN ĐỐC PX.MAY 2
QUẢN ĐỐC PX.GÒ 1
QUẢN ĐỐC PX.GÒ 2
GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
TRƯỞNG PHÒNG TKCN
- QLCL
QUẢN ĐỐC PX.MAY 3
QUẢN ĐỐC PX.MAY 4
Trang 292.2.3 Kết quả sản xuất Nhà Máy 1
Bảng 2.1 Kết Quả Sản Xuất Nhà Máy Năm 2008 – 2009
Chỉ Tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
Tổng
Nguồn: Phòng KH ĐHSX Qua kết quả sản xuất của Nhà Máy qua 2 năm ta thấy năm 2008 đạt sản lượng
là 5.120.166 đôi, năm 2009 đạt 5.028.790 đôi, giảm 91.376 đôi so với năm 2008 Nguyên nhân là do đơn đặt hàng giảm sau khi EU công bố, từ ngày 1/1/2009 loại mặt hàng giày da Việt Nam ra khỏi danh sách các nước được hưởng GSP (thuế quan ưu đãi dành cho những quốc gia nghèo), đã đặt các doanh nghiệp da giày Việt Nam vào tình thế khó khăn
Ngành da giày Việt Nam cũng sẽ không tránh khỏi một cuộc điều tra mới, khi thời hạn áp thuế chống bán phá giá (CBPG) đối với mũ da Việt Nam (năm 2006) sẽ hết hạn vào tháng 10/2009 Với tình trạng này, có thể sẽ có một số đối tác nước ngoài
di dời đơn hàng sang một số nước khác trong khu vực để tranh thủ lợi thế về GSP Điều này làm cho các Doanh Nghiệp nhỏ sẽ giảm đơn hàng do khách hàng di dời đơn hàng sang các nước được hưởng GSP như Indonesia, Bangladesh… vì thế mà Công ty Giày Thái Bình cũng không tránh khỏi tình trạng này Năng suất lao động năm 2008 là
Trang 304,1 đôi/công, năm 2009 là 4,5 đôi/công tăng 0,4 đôi/công so với năm 2008 Do công lao động sử dụng năm 2009 giảm 87.853 công so với năm 2008 Vì vậy, lao động bình quân năm 2009 cũng giảm 454 người so với năm 2008
Trang 31CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm lao động
Việc làm ra của cải vật chất thỏa mãn cho nhu cầu sinh tồn của xã hội điều do lao động mà có Với khả năng sáng tạo của mình, con người chiếm vị trí trung tâm của quá trình sản xuất Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của mỗi người để biến đổi các vật tư nguyên liệu thành những sản phẩm nhằm đáp ứng mọi nhu cầu cần thiết cho con người Lao động là điều kiện tự nhiên đầu tiên, cần thiết, vĩnh viễn cho sự phát triển của xã hội
Quá trình lao động thực hiện với 3 yếu tố: lao động của con người, đối tượng lao động và tư liệu lao động Nhưng con người là yếu tố cơ bản nhất, nếu không có con người thì không thể có hoạt động sản xuất cho dù khoa học ngày càng phát triển, song quá trình sản xuất không thể thiếu vai trò của con người
Đối với nước ta hiện nay, do trình độ khoa học còn thấp nên chủ yếu là lao động thủ công Vì vậy, việc sử dụng hợp lý nguồn lao động và nâng cao năng suất lao động ở sản xuất sẽ là điều kiện quan trọng để tăng sản phẩm xã hội, nâng cao đời sống của người lao động Đối với từng doanh nghiệp việc sử dụng lao động hiệu quả sẽ là
cơ sở để hạ giá thành sản phẩm và tăng tích lũy
Trang 32Lương bổng là một trong những động lực kích thích con người làm việc hăng hái, đồng thời cũng là một trong những nguyên nhân gây trì trệ, bất mãn, hoặc từ bỏ công ty mà ra đi Tất cả đều tùy thuộc vào trình độ và năng lực của các cấp quản trị
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo một hợp đồng lao động được viết ra hay bằng miệng, do một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đã là hay sẽ phải làm”
Ở Việt Nam, theo điều 55, luật lao động: “Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định”
“Lương bổng là một trong những động lực kích thích con người làm việc hăng hái nhưng đồng thời cũng là một trong những nguyên nhân gây trì trệ, bất mãn, hoặc từ
bỏ công ty mà ra đi Tất cả đều tùy thuộc vào trình độ và năng lực của các cấp quản trị” (Nguyễn Hữu Thân, 2006)
Tiền lương là khoản chi phí bắt buộc phải có trong doanh nghiệp Hoạch toán tốt tiền lương là sử dụng lao động hợp lý là một trong những biện pháp hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp Vì vậy công tác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp phải được đặc biệt coi trọng
Tiền lương là phương tiện để đánh giá mức độ đối xử của doanh nghiệp với
Trang 33Trả lương trong doanh nghiệp công bằng và hợp lý sẽ tạo ra không khí thân thiện, cởi mở giữa những người lao động, hình thành khối đoàn kết vững chắc trên dưới một lòng, người lao động biết kết hợp hài hòa giữa lợi ích của cá nhân với lợi ích của tập thể Và họ có quyền tự hào với mức lương mà họ đạt được
c) Cơ cấu tiền lương của người lao động
Cơ cáu tiền lương của người lao động có hai phần: Tiền lương cơ bản và phụ cấp lương
Tiền lương cơ bản:
Tiền lương cơ bản (hay gọi là mức lương tối thiểu) được ấn định theo giá sinh hoạt, đảm bảo cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích lũy tái sản xuất sức lao động mở rộng và được dùng làm căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao động khác (Theo điều 56 luật lao động Việt Nam)
Mức lương tối thiểu do chính phủ quy định bao gồm: Mức lương tối thiểu chung, mức lương tối thiểu vùng, mức lương tối thiểu ngành Khi chỉ số giá sinh hoạt tăng lên làm cho tiền lương thực tế của người lao động bị giảm sút, thì chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu để đảm bảo tiền lương thực tế
Khái niệm tiền lương cơ bản được sử dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp quốc doanh hay các khu vực hành chính sự nghiệp ở Việt Nam và được xác định qua
hệ thống thang, bảng lương của nhà nước
Trong thực tế, người lao động trong khu vực nhà nước thường coi lương cơ bản như một thước đo chủ yếu về trình độ lành nghề và thâm niên nghề nghiệp
Phụ cấp lương:
Là khoản tiền lương bổ sung mà khi xác định lương cấp bậc, cấp hàm, lương chức vụ chưa tính hết yếu tố không ổn định so với điều kiện lao động và điều kiện sinh hoạt bình thường
Ở Việt Nam, trong khu vực kinh tế nhà nước, có rất nhiều loại phụ cấp khác nhau như: phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp đắc đỏ, phụ cấp khu vực,…Tuy nhiên trong khu vực phi quốc doanh thường không có các loại phụ cấp này
Trang 34 Ý nghĩa phụ cấp lương
Kích thích người lao động thực hiện tốt công việc trong những điều kiện khó khăn hơn bình thường (điều kiện lao động sinh hoạt khó khăn ảnh hưởng đến đời sống vật chất, tinh thần của người lao động, làm việc ở những vùng xa xôi, hẻo lánh, mức
độ phức tạp của công việc cao…), đồng thời góp phần điều phối, ổn định lực lượng lao động xã hội…
Là một trong những công cụ để điều chỉnh quan hệ tiền lương và thu nhập giữa các ngành nghề, các vùng
d) Mục tiêu của hệ thống tiền lương
Thu hút nhân viên: mức lương mà doanh nghiệp đề nghị thường là một
trong những yếu tố cơ bản nhất cho ứng viên quyết định có chấp nhận việc làm của doanh nghiệp hay không Các doanh nghiệp càng trả lương cao càng có khả năng thu hút được những ứng viên giỏi từ trên thị trường địa phương
Duy trì những nhân viên giỏi: Sau khi tuyển được nhân viên giỏi doanh
nghiệp cần phải giữ chân được họ Để duy trì được nhân viên giỏi trong doanh nghiệp, trả lương cao chưa đủ mà phải thể hiện tính công bằng trong nội bộ doanh nghiệp Tính công bằng trong trả lương thể hiện không chỉ ở sự công bằng giữa những nhân viên thực hiện cùng công việc, có kết quả tương đương, không phân biệt giới tính, dân tộc, màu da,…mà còn ở sự công bằng giữa những công việc có tầm quan trọng, yêu cầu phức tạp, kỹ năng thực hiện tương đương, hoặc giữa những người làm việc trong những bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp
Kích thích động viên nhân viên: Tất cả các yếu tố cấu thành trong thu
nhập của người lao động: lương cơ bản, thưởng, phúc lợi, trợ cấp cần được sử dụng có hiệu quả nhằm tạo ra động lực kích thích cao nhất đối với nhân viên Nhân viên thường mong đợi những cố gắng và kết quả thực hiện công việc của họ sẽ được đánh giá và khen thưởng xứng đáng Những mong đợi này sẽ hình thành và xác định mục tiêu, mức độ thực hiện công việc, nhân viên cần đạt được trong tương lai
Đáp ứng các yêu cầu của luật pháp: Những vấn đề cơ bản của luật pháp
liên quan đến trả công lao động trong các doanh nghiệp thường chú trọng đến các vấn
Trang 35 Quy định về lương tối thiểu
Quy định về thời gian và điều kiện lao động
Quy định về lao động trẻ em
Các khoản phụ cấp trong lương
Các quy định về phúc lợi xã hội như: Bảo hiểm xã hội, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…
Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp
Hiện nay trong doanh nghiệp đang tồn tại hai hình thức trả lương phổ biến: Trả lương theo sản phẩm và theo thời gian Mỗi hình thức trả lương đều có ưu điểm và hạn chế riêng, song hiệu quả của trả lương cao hay thấp là việc căn cứ vào điều kiện, đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà lựa chọn áp dụng hình thức nào cho phù hợp
Hình thức trả lương theo sản phẩm: Lương sản phẩm là hình thức trả lương
căn cứ vào số lượng sản phẩm (hay công việc) bảo đảm chất lượng ổn định, do một hay một nhóm người lao động đã hoàn thành và đơn giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm (hay công việc)
Như vậy trả lương theo sản phẩm căn cứ vào đơn giá tiền lương của sản phẩm (hay công việc) và kết quả lao động thực tế (số và chất lượng sản phẩm hay công việc) của người lao động đã được nghiệm thu, nghĩa là:
TLsp = ĐG * Q TT
Trong đó:
TLsp: Tiền lương sản phẩm
ĐG: Đơn giá tiền lương
QTT: Sản lượng thực tế người lao động thực hiện được Bao gồm các chế độ: Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân, theo sản phẩm tập thể, trả lương khoán, trả lương theo sản phẩm gián tiếp, trả lương sản phẩm lũy tiến, trả lương sản phẩm có thưởng
Trả lương theo sản phẩm tập thể: Là hình thức trả lương mà người lao động
nhận được tùy thuộc vào kết quả lao động cuối cùng của tập thể hoặc nhóm trong đó
có người lao động đó Cách trả lương này nhằm kích thích nhân viên trong nhóm hoặc
Trang 36tập thể đó làm việc tích cực, việc phân phối tiền công giữa các thành viên trong tập thể được công bằng
Tiền lương của công nhân được xác định như sau:
Vi quỹ lương theo sản phẩm của cả tổ sản xuất
Ta có thời gian làm việc quy chuẩn của công nhân j:
Tcj = Hsj *Ttj
Trong đó: Tcj: Là thời gian làm việc quy chuẩn của công nhân j
Hsj: Hệ số mức lương của công nhân j Ttj: Thời gian làm việc thực tế của công nhân j n: là số công nhân trong tổ
Hình thức trả lương theo thời gian:
là hình thức trả lương căn cứ vào mức lương cấp bậc hay chức vụ của người lao động được xếp vào thời gian làm việc thực tế của họ
Hình thức trả lương này được áp dụng chủ yếu với công chức, viên chức thuộc khu vực hành chính sự nghiệp và những người hoạt động trong lĩnh vực quản lý, chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Ưu điểm: Rất đơn giản, dễ tính toán
Nhược điểm: Ít quan tâm đến chất lượng lao động, chưa gắn kết người lao động với kết quả lao động cuối cùng nên khó kích thích người lao động làm việc với năng suất cao
Cách tính:
TL TG = (ML CB + PC) * T LVTT
Tong đó:
TLTG: Tiền lương tính theo thời gian
ML : Tiền lương theo cấp bậc hoặc chức vụ
Trang 37TLVTT: Thời gian làm việc thực tế
Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn Bao gồm:
o Chế độ trả lương tháng: là chế độ trả lương căn cứ vào mức lương cấp bậc (chức vụ) tháng và các khoản phụ cấp được tính theo tiền lương tháng
Mức lương tháng = Mức lương cấp bậc (chức vụ) + Các khoản phụ cấp (nếu có)
o Chế độ trả lương ngày: là chế độ trả lương cho một ngày làm việc
Mức lương ngày = Mức lương tháng / Thời gian làm việc cố định trong tháng (thường là 22 hoặc 26 ngày)
Tiền lương ngày thường được áp dụng để trả lương cho lao động hợp đồng ngắn hạn, theo công việc, lao động làm công nhật
Trên cơ sở mức lương tháng, mức lương ngày tính được mức lương tuần, mức lương giờ
ML Tuần = (ML Tháng * 12)/ 52 tuần
ML giờ = ML Ngày / Độ dài chế độ ngày lao động
Trong thực tế người ta chủ yếu áp dụng chế độ trả lương tháng và chế độ trả lương ngày
3.1.3 Phân phối sử dụng quỹ lương
a) Quy chế phân phối và trả lương trong doanh nghiệp
Căn cứ vào đơn giá tiền lương được giao, các doanh nghiệp có toàn quyền phân phối quỹ lương và trả lương theo năng suất, chất lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho từng đơn vị, bộ phận và cá nhân của người lao động thuộc quyền quản
lý trên cơ sở phân phối, trả lương
Việc quy định trả lương cho từng bộ phận và các nhân người lao động theo chế
độ chủ yếu phụ thuộc vào năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác, giá trị cống hiến của từng cá nhân, không phân phối bình quân
b) Cơ cấu phân phối tiền lương
Quỹ tiền lương được trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lương sản phẩm, lương thời gian (ít nhất bằng 76% tổng quỹ lương)
Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất cao, có thành tích tốt trong công tác (tối đa không quá 10% tổng quỹ lương) Quỹ lương khen
Trang 38thưởng này dùng chi trả cho những đợt khen thưởng đột xuất và khen thưởng cuối năm
do người lao động làm việc có hiệu quả, doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao
Quỹ hổ trợ và khuyến khích người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và tay nghề giỏi (tối đa không quá 2%)
Quỹ dự phòng cho năm sau (tối đa không quá 2% tỗng quỹ)
3.1.4 Những yêu cầu cơ bản trong tổ chức tiền lương
Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất lao động, mức lương trả không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định Lao động lành nghề, có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao phải được trả lương cao hơn
Tiền lương phải được phân biệt theo điều kiện lao động và cường độ lao động Tiền lương phải được trả theo loại công việc, chất lượng, hiệu quả và phải có tác dụng thúc đẩy, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng lao động và hiệu quả công tác
Tiền lương phải tăng dần theo thâm niên công tác, phải đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho bản thân người lao động và gia đình họ
Tiền lương phải đơn giản, dễ hiểu, dễ tính
3.1.5 Những nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lương
Trả lương theo số lượng và chất lượng lao động, không được trả bình quân, cào bằng, trả lương ngang nhau cho lao động như nhau, không phân biệt giới tính, dân tộc trong trả lương
Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm những ngành nghề khác nhau của nền kinh tế quốc dân
Tiền lương phụ thuộc vào thực trạng, khả năng tài chính
Kết hợp hài hòa các lợi ích trong trả lương
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
a) Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp: thu thập qua mẫu điều tra ngẫu nhiên 79 lao động của Nhà máy
1
Số liệu thứ cấp: thu thập số liệu, tài liệu tại các phòng ban của Nhà máy 1, công
Trang 39b) Phương pháp chọn mẫu điều tra
Để đảm bảo ý nghĩa thống kê, nhà nghiên cứu phải chọn mẫu sao cho có tính đại diện cho tổng thể nghiên cứu Theo quy luật số lớn, kích thước của mẫu nên lớn hơn 30 Với khả năng cho phép (về thời gian, nhân lực, cũng như về mặt tài chính), tôi tiến hành khảo sát 79 lao động để thực hiện nghiên cứu này Kích cỡ mẫu này đảm bảo được quy luật số lớn và giảm sai số ở mức thấp nhất có thể
c) Phương pháp xử lý số liệu
Dùng công cụ phần mềm xử lý số liệu Excel, SPSS để tính toán xử lý, kiểm định mức độ phù hợp, hài lòng trung bình của người lao động và tổng hợp các số liệu cần thiết, nhằm phản ánh tình hình lao động, kết quả tuyển dụng lao động, chế độ tiền lương đối với công nhân trực tiếp sản xuất
Trang 40CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình lao động của Nhà Máy 1
Phân theo tính chất sản xuất
Nguồn: Phòng QLNS-TL-CS
Từ số liệu thu thập tại Phòng Nhân Sự tổng hợp lại ta được tổng số lao động
toàn Nhà Máy tính đến tháng 3 năm 2010 là 3.387 người Trong đó:
Cơ cấu lao động:
Phân theo giới tính: Qua bảng 4.1 ta thấy tổng số lao động nam là 1.164 người
chiếm 34%, trong khi đó tổng số lao động nữ là 2.223 người chiếm tỷ lệ cao hơn là
66%, qua đó ta thấy được rằng số lượng nữ lớn hơn, nguyên nhân là do tính chất đặc
thù của ngành giày phải trải qua nhiều công đoạn để tạo ra một thành phẩm, trong đó
công đoạn may chiếm đại đa số công nhân mà ngành này cần sự khéo léo, tỉ mĩ của lao