Chi phí thức ăn cho tăng trọng ở lô thí nghiệm 14.043 đồng thấp hơn so với chi phí thức ăn cho tăng trọng ở lô đối chứng 14.407 đồng, với mức chi phí này người chăn nuôi chi ra ít hơn so
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NUKLOSPRAY K53 TRONG THỨC ĂN CHO HEO CON SAU CAI SỮA
Sinh viên thực hiện: PHAN THỊ THANH HƯƠNG
Niên khóa : 2004 - 2009
THÁNG 9/2009
Trang 2ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NUKLOSPRAY K53 TRONG
THỨC ĂN CHO HEO CON SAU CAI SỮA
Tác giả
PHAN THỊ THANH HƯƠNG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Con xin gởi về gia đình lòng biết ơn vô hạn Gia đình đã hết lòng lo lắng, dạy
dỗ con nên người, luôn là điểm tựa vững chắc để con có được ngày hôm nay và sẽ luôn vững bước trong tương lai Bên cạnh đó tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến những người quanh tôi đã giúp tôi vượt qua mọi khó khăn, trở ngại để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này:
♣ Chân thành cảm tạ đến
Ban Giám hiệu, cùng toàn thể quí thầy cô trong khoa Chăn Nuôi – Thú Y và toàn thể cán bộ công nhân viên trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập
Công ty Diethelm và anh Trần Phước Bảo Tùng đã hỗ trợ các nguyên vật liệu cần thiết cho thí nghiệm
Ban giám đốc và các cô chú, anh chị em Công Ty Chăn Nuôi Heo Phú Sơn, đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại trại
♣ Chân thành nhớ ơn
TS Dương Duy Đồng đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành bài luận văn này
♣ Chân thành cảm ơn đến
Bạn bè trong lớp TY30, cùng toàn thể bạn bè thân quen, đã động viên, ủng hộ
và chia sẻ cùng tôi trong suốt thời gian qua
Chân thành cảm ơn! Phan Thị Thanh Hương
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài: “Ảnh hưởng của việc sử dụng Nuklospray K53 trong thức ăn cho heo con sau cai sữa” được tiến hành từ 15/03/2009 đến 15/07/2009, tại trại chăn nuôi heo Phú Sơn, Trảng Bom, Đồng Nai trên 220 heo con thương phẩm lai 3 máu, từ 38 ngày tuổi và theo dõi đến 69 ngày tuổi Thí nghiệm được bố trí theo kiểu một yếu tố hoàn toàn ngẫu nhiên, gồm 2 lô, lặp lại 5 lần, mỗi lần lặp lại có 22 heo con
Lô đối chứng (ĐC): trong giai đoạn 1 (15 ngày đầu) sử dụng thức ăn căn bản tại trại, có chứa 5% bột váng sữa và 10% đậu nành ép đùn; ở giai đoạn 2 (15 ngày tiếp theo) sử dụng thức ăn căn bản tại trại không có bột váng sữa và có 5% đậu nành ép đùn Lô thí nghiệm (TN): trong giai đoạn 1 dùng thức ăn có 10% Nuklospray K53 thay cho 5% bột váng sữa và 5% đậu nành ép đùn; và ở giai đoạn 2 sử dụng 5% Nuklospray K53 thay cho 5% đậu nành ép đùn
Về trọng lượng thì trọng lượng bình quân khi kết thúc, tăng trọng bình quân, tăng trọng tuyệt đối của heo ở lô thí nghiệm đều cao hơn lô đối chứng, khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê (22,69 kg so với 21,27 kg; 14,37 kg/con so với 12,76 kg/con; và 478,33 g/con/ngày so với 425,45 g/con/ngày)
Về thức ăn thì tiêu thụ thức ăn bình quân, hệ số chuyển biến thức ăn của lô thí nghiệm đều thấp hơn so với lô đối chứng, khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê (P > 0,05) (690 g/con/ngày so với 700 g/con/ngày; 1,43 kg TĂ/kg tăng trọng so với 1,62 kg TĂ/kg tăng trọng)
Chi phí thức ăn cho tăng trọng ở lô thí nghiệm (14.043 đồng) thấp hơn so với chi phí thức ăn cho tăng trọng ở lô đối chứng (14.407 đồng), với mức chi phí này người chăn nuôi chi ra ít hơn so với lô đối chứng là gần 3%, có nghĩa là lô thí nghiệm tiết kiệm được 364 đồng cho mỗi kg tăng trọng của heo so với lô đối chứng
Như vậy, việc bổ sung sữa bột Nuklospray K53 vào trong khẩu phần cho heo con sau cai sữa đã mang lại hiệu quả kinh tế cho nhà chăn nuôi
Trang 5MỤC LỤC
Trang tựa i
Lời cảm tạ ii
Tóm tắt luận văn iii
Mục lục iv
Danh sách các bảng vii
Danh sách các biểu đồ ix
Danh sách các hình x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2: TỔNG QUAN 3
2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ TIÊU HÓA Ở HEO CON CAI SỮA 3
2.2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠI HEO PHÚ SƠN 6
2.2.1.Vị trí địa lý 6
2.2.2 Quá trình thành lập trại 6
2.2.3 Nhiệm vụ của trại 6
2.2.4 Cơ cấu đàn 6
2.2.5 Công tác giống 7
2.2.6 Chuồng trại 8
2.2.7 Thức ăn 8
2.2.8 Qui định vệ sinh phòng bệnh 8
2.2.9 Qui trình tiêm phòng một số bệnh ở trại 9
2.3 GIỚI THIỆU VỀ SỮA NUKLOSPRAY K53 DO SLOTEN B.V SẢN XUẤT 10
2.3.1.Đặc điểm 10
2.3.2 Thành phần 11
Trang 6CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 13
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 13
3.1.1 Thời gian 13
3.1.2 Địa điểm 13
3.2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 13
3.2.1 Bố trí thí nghiệm 13
3.2.2 Đối tượng thí nghiệm 15
3.3 ĐIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM 15
3.3.1 Chuồng trại 15
3.3.2 Vật liệu thí nghiệm 15
3.3.3 Chế độ nuôi dưỡng và chăm sóc 15
3.4 CHỈ TIÊU – PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI 16
3.4.1 Trọng lượng 16
3.4.1.1 Trọng lượng bình quân 16
3.4.1.2 Tăng trọng bình quân (TTBQ) 16
3.4.1.3 Tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ) 17
3.4.2 Khả năng tiêu thụ thức ăn 17
3.4.2.1 Thức ăn tiêu thụ bình quân (TĂTTBQ) 17
3.4.2.2 Hệ số biến chuyển thức ăn (HSBCTĂ) 17
3.4.3 Tỉ lệ ngày con tiêu chảy (TLNCTC) 17
3.4.4 Tỉ lệ nuôi sống (TLNS) 18
3.4.5 Chi phí thức ăn cho tăng trọng 18
3.4.6 Phương pháp xử lý số liệu 18
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19
4.1 TĂNG TRỌNG 19
4.1.1 Trọng lượng bình quân 19
4.1.2 Tăng trọng bình quân 21
4.1.3 Tăng trọng tuyệt đối 23
4.2 KHẢ NĂNG TIÊU THỤ THỨC ĂN 25
4.3 TỶ LỆ TIÊU CHẢY VÀ TỶ LỆ NUÔI SỐNG 29
4.4 CHI PHÍ THỨC ĂN CHO TĂNG TRỌNG 30
Trang 7CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ 32
5.1 KẾT LUẬN 32
5.2 ĐỀ NGHỊ 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
PHỤ LỤC 36
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Ảnh hưởng của tuổi đến hoạt lực của enzyme tuyến tụy trên heo cai sữa lúc
28 ngày tuổi (mmol cơ chất được thủy phân/phút) (Jensen et al, 1997) 4
Bảng 2.2 Mức tăng trưởng của heo con cai sữa có trọng lượng khoảng 6 – 20 kg (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2002) 5
Bảng 2.3 Nhu cầu dinh dưỡng của heo con cai sữa (NRC, 1998) 5
Bảng 2.4 Quy trình tiêm vacxin đối với đàn heo thương phẩm 9
Bảng 2.5 So sánh cấu trúc acid béo của sữa Nuklospray K53 và sữa heo mẹ 10
Bảng 2.6 So sánh thành phần của sữa Nuklospray K53 và bột váng sữa đang được sử dụng tại trại 11
Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 14
Bảng 3.2 Thành phần công thức thức ăn cho heo cai sữa dùng trong thí nghiệm 14
Bảng 4.1 Trọng lượng bình quân của lô thí nghiệm và lô đối chứng qua 2 giai đoạn thức ăn của 5 lần lặp lại 19
Bảng 4.2 Tăng trọng bình quân của lô thí nghiệm và lô đối chứng qua 2 giai đoạn thức ăn của cả 5 lần lặp lại 21
Bảng 4.3 Tăng trọng tuyệt đối của lô thí nghiệm và lô đối chứng qua 2 giai đoạn thức ăn của 5 lần lặp lại 23
Bảng 4.4 Khả năng tiêu thụ thức ăn của heo ở lô thí nghiệm và lô đối chứng qua 2 giai đoạn thức ăn của lần lặp lại 1 và 2 25
Bảng 4.5 Khả năng tiêu thụ thức ăn của heo ở lô thí nghiệm và lô đối chứng qua 2 giai đoạn thức ăn của lần lặp lại 3, 4 và 5 26
Bảng 4.6 Khả năng tiêu thụ thức ăn của heo ở lô thí nghiệm và lô đối chứng qua 2 giai đoạn thức ăn của toàn thí nghiệm .27
Bảng 4.7 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy của lô thí nghiệm và lô đối chứng qua 2 giai đoạn thức ăn của cả 5 lần lặp lại 29
Bảng 4.8 Tỷ lệ nuôi sống chung cho 5 lần lặp lại 29
Bảng 4.9 So sánh hiệu quả kinh tế giữa lô đối chứng và lô thí nghiệm qua 2 giai đoạn thức ăn của cả 5 lần lặp lại 30
Bảng 4.10: Đơn giá 30
Trang 9DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 So sánh trọng lượng bình quân của lô thí nghiệm và lô đối chứng qua 2
giai đoạn thức ăn của cả 5 lần lặp lại 20 Biểu đồ 4.2 So sánh tăng trọng bình quân của lô thí nghiệm và lô đối chứng qua 2 giai
đoạn thức ăn của cả 5 lần lặp lại 22 Biểu đồ 4.3 So sánh tăng trọng tuyệt đối của lô thí nghiệm và lô đối chứng qua 2 giai
đoạn thức ăn của cả 5 lần lặp lại 24 Biểu đồ 4.4 So sánh lượng thức ăn tiêu thụ bình quân của lô thí nghiệm và lô đối
chứng qua 2 giai đoạn thức ăn của cả 5 lần lặp lại 27 Biểu đồ 4.5 So sánh hệ số chuyển biến thức ăn của lô thí nghiệm và lô đối chứng qua
2 giai đoạn thức ăn của cả 5 lần lặp lại 28
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Chất béo thông thường 11 Hình 2.2 Chất béo được làm nhỏ và đều hạt 11
Hình 2.3 Bao bì sản phẩm 11
Trang 11Để đạt được hiệu quả cao trong chăn nuôi heo, người chăn nuôi cần quan tâm đến các vấn đề về công tác giống, thức ăn, chuồng trại, thuốc thú y, chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý dịch bệnh Trong đó việc sử dụng thức ăn là một yếu tố quan trọng cần được chú trọng vì nó ảnh hưởng đến sức tăng trọng và sinh trưởng của heo, thức
ăn có chất lượng kém sẽ làm cho heo tăng trọng chậm, dễ mắc bệnh và giá thành sản xuất cao làm giảm hiệu quả chăn nuôi Do vậy các nhà dinh dưỡng gia súc luôn tìm các khẩu phần có đầy đủ dưỡng chất cho từng giai đọan heo nhất là heo con cai sữa Vì trong giai đoạn này heo chịu nhiều bất lợi do việc thay đổi môi trường và việc chuyển
từ thức ăn dạng lỏng, dễ tiêu hóa, và giàu chất dinh dưỡng là sữa mẹ sang thức ăn hỗn hợp thức ăn thô khó tiêu hóa Đồng thời cũng mới tách mẹ nên dễ dẫn đến heo bị stress, rối lọan dinh dưỡng làm cho heo chậm lớn, tiêu chảy và có sức khỏe kém Chính vì thế khâu chăm sóc nuôi dưỡng heo con cai sữa cần chú ý đến khẩu phần thức
ăn sao cho phù hợp với đặc điểm tiêu hóa và khả năng hấp thu của heo con
Trong giai đoạn này, người ta thường bổ sung sữa trong khẩu phần thức ăn của heo con với mục đích là cung cấp một lượng đạm, chất béo chất lượng cao, dễ tiêu hóa gần như sữa mẹ nhằm nâng cao khả năng chống chịu với các tác động bất lợi bên
Trang 12ngoài Tuy nhiên việc sử dụng sữa trong khẩu phần thức ăn của heo con có một số hạn chế như giá thành khá cao, thành phần của sữa bổ sung có tương tự như sữa của heo mẹ,…
Từ thực tiễn trên, người ta đã đưa ra giải pháp có giá trị dinh dưỡng, sử sụng sữa Nuklospray K53, giúp heo con tiêu thụ thức ăn tốt, tránh các bệnh về đường ruột đồng thời đạt hiệu quả tăng trưởng cao
Với mục đích kiểm nghiệm hiệu quả của sữa Nuklospray K53, được sự đồng ý của bộ môn Dinh Dưỡng Gia Súc, khoa Chăn Nuôi - Thú Y trường ĐH Nông Lâm, cùng với sự hướng dẫn của TS Dương Duy Đồng, và được sự cho phép của Ban Giám Đốc trại chăn nuôi heo Phú Sơn, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Ảnh hưởng của việc sử dụng Nuklospray K53 trong thức ăn của heo con sau cai sữa”
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng sữa bột Nuklospray K53 trong khẩu phần thức ăn cho heo con cai sữa nuôi từ 38 đến 69 ngày tuổi, dựa trên các chỉ tiêu về tăng trưởng, sử dụng thức ăn và sức khỏe của heo
1.2.2 Yêu cầu
Thử nghiệm trên heo cai sữa 38 ngày tuổi cho đến kết thúc lúc 69 ngày tuổi Theo dõi và thu thập chính xác số liệu của các chỉ tiêu tăng trưởng, thức ăn tiêu thụ, hệ
số chuyển biến thức ăn và tỉ lệ heo tiêu chảy Đồng thời cũng đánh giá sơ bộ hiệu quả
về mặt kinh tế của việc sử dụng sữa bột Nuklospray K53
Trang 13Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ TIÊU HÓA Ở HEO CON CAI SỮA
Sau cai sữa, heo con chịu sự thay đột ngột về chế độ ăn từ sữa mẹ, từ thức ăn dễ tiêu hóa và giàu dinh dưỡng sang thức ăn khô chứa các thành phần khó tiêu hóa hơn và cũng kém ngon miệng hơn
Màng nhầy ruột non có những thay đổi khi heo được cai sữa lúc 3-4 tuần tuổi
So với trước khi cai sữa, nhung mao ngắn đi 75% trong vòng 24 giờ sau cai sữa và tình trạng ngắn này vẫn tiếp tục giảm dần cho đến ngày thứ 5 sau cai sữa Mào ruột, là nơi
mà tế bào của chúng sẽ di chuyển dần lên đỉnh nhung mao để trở thành tế bào ruột trưởng thành với vi nhung mao hấp thu chất dinh dưỡng Vài enzyme tiêu hóa (lactase, glucosidase, protease) bị giảm nhưng maltase lại tăng, do đó khả năng hấp thu chất dinh dưỡng cùa ruột cũng giảm (Trần Thị Dân, 2004)
Việc giảm chiều dài của nhung mao và hình dạng chưa trưởng thành của quần thể tế bào ruột (do tốc độ thay thế nhanh) có thể giải thích tại sao heo cai sữa tăng nhạy cảm đối với bệnh E.coli Ngoài ra, thức ăn thay sữa mẹ thường khó tiêu hóa hơn sữa Do đó heo con giảm khả năng tiêu hóa, vi sinh vật ruột già dễ lên men làm giảm hấp thu nước ở đường ruột Hậu quả là heo bị tiêu chảy
Nhìn chung, trọng lượng cơ thể của heo con càng cao thì hệ tiêu hóa và khả năng miễn dịch của heo con càng lớn, heo con càng có thể chịu đựng và vượt qua các stress trong khi cai sữa và có mức độ tăng trưởng cao hơn sau cai sữa (Hội Đồng Hạt Cốc Hoa Kỳ, 2000)
Ở trong giai đoạn này, bộ máy tiêu hóa của heo con phát triển nhanh về kích thước, dung tích và hoạt động sinh lý tiêu hóa Sự phát triển bộ máy tiêu hóa ở heo con ngoài việc gia tăng về kích thước, trọng lượng và dung tích mà còn gắn liền với sự phát triển và hoàn thiện sự tiết acid chlorhydric (HCl) trong dịch vị và hệ thống enzyme tiêu hóa để có thể hấp thu được nhiều hơn lượng sữa mẹ cung cấp, cũng như tiêu hóa một cách hữu hiệu các nguồn thức ăn ngoài sữa mẹ
Trang 14Nhiều nghiên cứu cho rằng: Heo con 20-25 ngày tuổi thiếu HCl trong dịch vị,
vì lượng HCl tiết ra ít và chúng lại nhanh chóng kết hợp với dịch nhầy nên các vi sinh vật có điều kiện phát triển gây bệnh đường ruột làm heo con bị tiêu chảy Khả năng tiêu hóa của dịch vị heo con tăng dần theo tuổi rõ rệt Lipase cao lúc sơ sinh cho đến 5 tuần tuổi giảm đi chút ít rồi ổn định Amylase, protease, maltase tăng dần theo tuần tuổi nhưng múc độ nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào thành phần thức ăn Maltase có hoạt tính thấp lúc sơ sinh và tăng nhanh đến 8 tuần tuổi, hoạt lực của lactase đạt đỉnh cao lúc 1 tuần tuổi một cách nhanh chóng và giảm nhanh đến 7 tuần tuổi, lúc sơ sinh không tìm thấy enzyme saccharase (trích dẫn của Đặng Minh Phước, 2005)
Ở heo con sau cai sữa, pH dạ dày cao (> 6) làm cho phản ứng pepsinogen hình thành pepsin khó xảy ra Hậu quả là protein không được tiêu hóa tốt trong dạ dày, từ
đó tạo chất nền tốt cho vi khuẩn phát triển, pH cao còn gây cản trở cho việc hòa tan để hấp thu chất khoáng Điều này dễ gây bệnh đường ruột nhất là tiêu chảy
Bảng 2.1: Ảnh hưởng của tuổi đến hoạt lực của enzyme tuyến tụy trên heo cai
sữa lúc 28 ngày tuổi (mmol cơ chất được thủy phân/phút) (Jensen et al, 1997)
0,94 3,52 4,91 6,99 9,49 3,90 7,79 17,40 14,30
2,076 14,666 21,916 26,165 65,051 24,730 54,516 159,516 182,106
Nói chung, do hệ thống enzyme tiêu hóa ở giai đọan này chưa phát triển kịp với lượng thức ăn đưa vào nên khó tiêu hóa hết thức ăn và đã tạo điều kiện cho các vi sinh vật phát triển, chúng sinh ra độc tố và sinh hơi mạnh không phù hợp với đường tiêu hóa cùa heo con gây tiêu chảy làm heo con còi cọc, chậm lớn
Trang 15Cùng với sự thay đổi sinh lý tiêu hóa còn có các yếu tố khác có ảnh hưởng đến
sự phát triển của heo cai sữa Các yếu tố khác như: tuổi cai sữa; trọng lượng cai sữa;
khả năng tăng trưởng do di truyền; chăm sóc và môi trường nuôi; chế độ dinh dưỡng
và bệnh là các yếu tố có ảnh hưởng đến sự phát triển của heo cai sữa (Nguyễn Ngọc
Tuân và Trần Thị Dân, 1999) Do đó, để đảm bảo sự tăng trưởng của heo nhà chăn
nuôi cần chú ý đến các yếu tố trên, đặc biệt về mặt dinh dưỡng cần chú ý cung cấp cho
heo con một khẩu phần ăn dễ tiêu, phù hợp với đặc điểm tiêu hóa, khả năng hấp thu và
nhu cầu dinh dưỡng của heo con ở giai đoạn này
Mức tăng trưởng của heo con cai sữa được ghi nhận trong bảng dưới đây là
mức tối thiểu mà nhà chăn nuôi cần đạt được để có hiệu quả tốt trong chăn nuôi
Bảng 2.2: Mức tăng trưởng của heo cai sữa có trọng lượng khoảng 6 – 20 kg
(Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1999)
Tăng trọng bình quân (gram/con/ngày) 340 455 545
Lượng thức ăn bình quân (gram/con/ngày) 705 770 770
Năng lượng trao đổi trong khẩu phẩn (kcal/kg) 3.265 3.265 3265
Ước tính năng lượng trao đổi ăn vào (kcal/kg) 1.620 3.265 6.050
Trang 162.2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠI HEO PHÚ SƠN
2.2.1 Vị trí địa lý
Trại chăn nuôi heo Phú Sơn thuộc ấp Phú Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh Trại được xây dựng với diện tích khoảng 11 ha, cách ngã ba Trị An khoảng 3 km Trại có địa thế cao ráo với độ dốc tự nhiên, phía Đông và phía Tây giáp một số xí nghiệp chăn nuôi khác
2.2.2 Quá trình thành lập trại
Công ty chăn nuôi Phú Sơn được thành lập vào tháng 3/1976 theo Quyết định số 41/UBT của UBND Tỉnh Đồng Nai trên cơ sở trại heo tư nhân có tên KYCANOCO Khi mới thành lập, Công ty có tên là Quốc doanh chăn nuôi heo Phú Sơn - đơn vị hạch toán độc lập thuộc Công ty Nông nghiệp Đồng Nai
Năm 1984, Quốc doanh chăn nuôi heo Phú Sơn sát nhập vào Công ty chăn nuôi Đồng Nai theo quyết định của UBND tỉnh Đồng Nai
Tháng 7/1994, Quốc doanh chăn nuôi heo Phú Sơn được tách khỏi Công ty chăn nuôi Đồng Nai, thành đơn vị hạch toán độc lập và đổi tên thành Xí nghiệp chăn nuôi heo Phú Sơn
Tháng 12/1994, Công ty tiếp nhận xí nghiệp chăn nuôi heo Long Thành
Tháng 1/1997, Công ty tiếp nhận Xí nghiệp chăn nuôi heo Đông Phương
Tháng 11/ 2005, Công ty tiếp nhận Xí nghiệp chăn nuôi gà Đồng Nai
Đến nay Công ty chăn nuôi heo Phú Sơn có 04 cơ sở: trại heo Phú Sơn (ấp Phú Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai); trại heo Đông Phương (phường
Hố Nai, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; trại heo Long Thành (xã Long An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai); trại gà Phú Sơn (xã Hố Nai 3, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai)
2.2.3 Nhiệm vụ của trại
Trại họat động chăn nuôi khép kín từ khâu con giống, thức ăn Lai tạo nhân giống để tăng đàn nái sinh sản nhằm ổn định quy mô trại và cung cấp con giống cho các hộ chăn nuôi xung quanh Sản xuất heo thương phẩm
2.2.4 Cơ cấu đàn
Tính đến ngày 04/07/2009 cơ cấu đàn của trại như sau:
Thương phẩm: tổng 17.419 con
Trang 17- Heo cai sữa: 4.447
- Heo con theo mẹ: 3.325
Công tác chọn giống tại trại được tiến hành qua 4 giai đoạn:
* Giai đoạn mới sinh:
Xem lý lịch của nái có khả năng sinh sản tốt để chọn heo con làm giống
Đếm vú: heo phải có hơn 12 vú trở lên mới được chọn, các vú phải đều nhau, núm vú phải lộ rõ
Cơ quan sinh dục phát triển bình thường và lộ rõ các đặc điểm giới tính
Cân trọng lượng sơ sinh, chọn những con có trọng lượng sơ sinh lớn hơn 700gr, khỏe mạnh, linh hoạt
Bấm lỗ tai tất cả heo con để thuận lợi cho việc quản lý
* Giai đoạn cai sữa: tiến hành cân trọng lượng, căn cứ vào ngoại hình, sự tăng trưởng và sức khỏe để chọn heo đạt 4,5 kg trở lên và không mắc bệnh
* Giai đoạn heo 60 ngày tuổi: heo có trọng lượng 10 kg trở lên, ngoại hình tốt, chân khỏe mạnh và bộ phận sinh dục phát triển bình thường
* Giai đoạn heo 6 tháng tuổi:
Đo vòng ngực, vòng ống chân, vòng xương bàn chân trước và độ dày mỡ lưng Kiểm tra lại vú
Heo mang đặc điểm của giống, da lông bóng mượt, chân thẳng, cứng cáp, lanh lợi, khỏe mạnh, không mắc các bệnh mãn tính, đã tiêm phòng các bệnh đầy đủ
Lập phiếu cho từng cá thể nái hậu bị và sinh sản, theo dõi tránh sự đồng huyết
Trang 182.2.6 Chuồng trại
Chuồng được xây theo hướng Tây Bắc - Đông Nam tận dụng được ánh sáng buổi sáng và tránh được mưa tạt, gió lùa Chuồng được phân thành nhiều khu khác nhau và sắp xếp theo mẫu chữ cái A, B, C,…(đối với dãy chuồng nái) và 1, 2, 3,…(đối với dãy chuồng heo cai sữa và heo thịt) Các dãy chuồng cách nhau 2 m, mỗi dãy chuồng đều
có hố sát trùng ở hai đầu dãy Mỗi dãy chuồng được gắn 4-6 quạt thông gió
Mái chuồng được làm theo kiểu nóc đôi, lợp bằng tole Đối với heo cai sữa, vách giữa các gian được xây bằng gạch biệt lập hẳn với gian bên cạnh Nền chuồng được đổ bêtông và có độ dốc thấp, hệ thống nước thải tập trung tại hố phân Khu vực xung quanh dãy chuồng được trồng cây tạo bóng mát, cỏ mọc tự nhiên và được cắt thường xuyên Chuồng heo cai sữa được trang bị bạt kéo tay, được hạ xuống vào buổi chiều để giữ ấm cho heo con
2.2.7 Thức ăn
Nguồn thức ăn tập ăn cho heo con theo mẹ được mua từ công ty ANCO, đối với
heo cai sữa, heo nái, heo đực đều sử dụng nguồn thức ăn do chính công ty sản xuất
2.2.8 Qui định vệ sinh phòng bệnh
Sau mỗi lần bán hay chuyển hết heo thì chuồng trại được tẩy rửa sạch sẽ; phun thuốc sát trùng NaOH 2% lần 1, phơi chuồng 1 ngày; phun nước vôi 20% sát trùng lần
2, phơi chuồng 2 ngày
Tất cả bao bố ủ ấm cho heo con (kể cả bao mới nhận) được giặt sạch và đem phơi khô trước khi sử dụng
Công nhân và khách tham quan ra vào đều tuân thủ theo quy trình nghiêm ngặt của trại: mặc quần áo đồng phục, ủng, nón, khẩu trang Đồ bảo hộ lao động của công nhân phải được để ở trại không được mang ra khỏi trại, không được mặc quần áo bên ngoài trại vào khu vực chăn nuôi Trước khi vào khu chăn nuôi công nhân phải đi qua vào hố sát trùng Các phương tiện khi ra vào trại đều được rửa sạch bụi bẩn bằng nước trước khi đi qua hố sát trùng và được phun thuốc sát trùng lên toàn bộ phương tiện
Phân xưởng thức ăn nằm tách biệt với khu quản lý và khu chuồng trại Được sát trùng định kỳ, vệ sinh và diệt chuột Thức ăn dự trữ phải khô ráo và được chống mốc Máy trộn thức ăn được vệ sinh định kỳ bằng chổi và giẻ khô Máng ăn được vệ sinh hàng ngày để tránh tồn đọng thức ăn
Trang 19Nước giếng được sử dụng cho việc vệ sinh và nước uống cho heo Nước được
bơm lên bồn chứa sau đó cung cấp đến các ô chuồng Bồn chứa được chà rửa cặn bã, tẩy rong rêu định kỳ hàng tháng bằng bàn chải Mẫu nước được kiểm tra định kỳ 2 lần
trong năm về chỉ tiêu hóa lý và vi sinh để có hướng giải quyết kịp thời
2.2.9 Qui trình tiêm phòng một số bệnh ở trại
Bảng 2.4: Quy trình tiêm vacxin đối với đàn heo thương phẩm
Loại vaccin Lọai heo Tuổi DỊCH
TẢ AUJESZKY FMD PARVO MYCO PRRS CIRCO
Trang 202.3 Giới thiệu về sữa Nuklospray K53 do Sloten B.V sản xuất
2.3.1 Đặc điểm
Nuklospray K53 là sữa dạng bột mịn, giúp tối đa hóa năng suất tăng trưởng của heo con bằng khả năng tiêu hóa tối đa chất béo Hạt béo được bao bọc bởi protein và lactose, được làm nhỏ và đều hạt, có cấu trúc lý tưởng tương tự như acid béo của heo
mẹ nên rất dễ tiêu hóa
Nuklospray K53 có lượng chất béo, lactose và đạm chất lượng cao dùng để chế biến thức ăn tập ăn và thức ăn cho heo con cai sữa
Bảng 2.5: So sánh cấu trúc acid béo của sữa Nuklospray K53 và sữa heo mẹ
Acid béo Nuklospray Sữa heo mẹ
Trang 21Hình 2.1: Chất béo thông thường Hình 2.2: Chất béo được làm nhỏ và đều hạt
Ø 20 micron Ø 2 micron Chất béo được làm nhỏ và đều hạt => 95% hạt béo < 2µm
Hình 2.3: Bao bì sản phẩm
2.3.2 Thành phần
Bảng 2.6: So sánh thành phần của sữa Nuklospray K53 và bột váng sữa đang
được sử dụng tại trại
Xơ thô : 1% max
Năng lượng : 5100 kcal/kg
Trang 22Nhìn chung trong thành phần sữa Nuklospray K53 hàm lượng chất béo và hàm lượng protein cao hơn hàm lượng chất béo và protein có trong bột váng sữa đang được
sử dụng tại trại
Nuklospray K53 có hàm lượng chất béo khá cao, vì chất béo có giá trị năng lượng cao nên khi bổ sung vào trong khẩu phần thức ăn sẽ giúp nâng cao được khả năng sinh trưởng của heo con Ngoài ra, chất béo còn giúp tăng khẩu vị thức ăn, là dung môi để hòa tan các vitamin (A, D, E, K) và sắc tố giúp cơ thể hấp thu thuận tiện Bên cạnh đó, trong Nuklospray K53 còn chứa hàm lượng protein cao giúp heo con sinh trưởng tốt Sự chuyển hóa lactose thành acid lactic giúp acid hóa đường ruột, tiêu hóa protein, và tạo ra môi trường chống lại vi khuẩn gây bệnh Lactose còn giúp duy trì sự nguyên vẹn của lông nhung ruột non tăng sự hấp thu dinh dưỡng, hiệu quả thức
ăn và tăng miễn dịch đề kháng đối với bệnh tật
Trang 23Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
* Lô đối chứng (ĐC):
Trong giai đoạn 1 (15 ngày) ở heo 38 ngày tuổi cho đến 53 ngày tuổi: sử dụng thức ăn căn bản tại trại, có chứa 5% bột váng sữa và 5% đậu nành ép đùn
Trong giai đoạn 2 (15 ngày tiếp theo) từ 54 cho đến 69 ngày tuổi: sử dụng thức
ăn căn bản tại trại, không có bột váng sữa và có 10% đậu nành ép đùn
Trang 24Bảng 3.2: Thành phần công thức thức ăn cho heo cai sữa dùng trong thí nghiệm
Giai đoạn 1 (6A1) Giai đoạn 2 (6A2) Thực liệu (kg)
Đối chứng Nuklospray K53 Đối chứng Nuklospray K53 Tấm gạo
Trang 25* Các chất bổ sung bao gồm premix vitamin, khoáng đa lượng và vi lượng, kháng sinh, hấp thụ độc tố nấm mốc, hỗ trợ tăng trưởng…
3.2.2 Đối tượng thí nghiệm
Đối tượng TN là 220 heo con thương phẩm lai 3 máu Yorshire, Landrace và Duroc được nuôi từ 38 đến 69 ngày tuổi
Lúc bắt đầu TN heo được chọn ngẫu nhiên và phân lô sao cho heo ở các lô TN tương đối đồng đều nhau về lứa tuổi, trong lượng, giới tính, và tình trạng sức khỏe tốt
3.3 ĐIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM
Chuồng nuôi heo TN là chuồng sàn, mỗi ô chuồng có diện tích 1,8m × 3,0m = 5,4m2 nhốt 20 heo cai sữa Nền chuồng làm bằng các tấm nhựa đan vào nhau, được bao bọc bởi các thanh sắt vây quanh Hệ thống máng ăn được thiết kế dễ dàng cho ăn
và làm vệ sinh Mỗi ô chuồng đều có hệ thống núm uống tự động cho heo uống theo nhu cầu
Chuồng heo cai sữa được trang bị bạt kéo tay, được hạ xuống vào buổi chiều để giữ
ấm cho heo con
3.3.2 Vật liệu thí nghiệm
Nước uống: sử dụng từ giếng khoan
Thức ăn: sử dụng thức ăn tại trại sản xuất
3.3.3 Chế độ nuôi dưỡng và chăm sóc
Heo thí nghiệm được nuôi dưỡng và chăm sóc ở cùng một điều kiện tương đồng Heo được cho ăn bằng máng ăn bán tự động, heo được ăn tự do, khi đói chúng dùng mõm thúc vào cổ máng ăn, khi cổ máng ăn động đậy thức ăn rơi ra do đó heo luôn được ăn tự do theo nhu cầu của chúng Thức ăn được đổ vào máng hằng ngày, thức ăn được đổ vào máng tùy thuộc vào sức tiêu thụ thức ăn của heo Do thức ăn được lưu trữ
Trang 26trong máng ở một lượng thích hợp theo sức tiêu thụ của heo con cho nên thức ăn không tồn trữ quá lâu trong máng, thức ăn luôn giữ được mùi vị, tránh ôi thiu lên men chua làm heo chán ăn Thường xuyên quan sát lượng thức ăn trong máng, hoạt động của máng, không để heo đói
Mỗi ô chuồng đều được trang bị núm uống bán tự động cung cấp được nhu cầu nước sạch và đầy đủ cho heo con uống
Chuồng heo thí nghiệm được dọn phân ngày 1 lần vào mỗi đầu mỗi buổi sáng, khoảng 10 giờ xịt nước rửa chuồng Nước được phun xịt với áp lực lớn để cho phân còn dính đọng trên sàn lọt xuống hết nền chuồng bên dưới, khi xịt nước chỉ xịt vào sàn chuồng, tránh xịt vào heo làm chúng bị lạnh Phân dưới nền chuồng được dọn thường xuyên bằng dòng nước có áp lực mạnh
Bạt che được bố trí dọc 2 bên dãy chuồng được mở ra vào khoảng 8 giờ mỗi buổi sáng cho chuồng được thông thoáng, đến chiều bạt được kéo che kín chuồng vào khoảng 5 giờ Bạt che giúp heo không bị lạnh vào ban đêm
Hàng ngày quan sát ô chuồng nuôi để phát hiện các trường hợp bất thường, trường hợp heo bệnh để ghi nhận và kịp thời điều trị, xử lý
Thức ăn được cân khối lượng trước khi đổ vào máng ăn bằng cân đồng hồ
3.4 CHỈ TIÊU – PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI
3.4.1 Trọng lượng
Toàn bộ heo được cân lúc bắt đầu thí nghiệm, lúc chuyển thức ăn và kết thúc thí nghiệm Heo được cân từng con một bằng cách bỏ vào lồng cân Cân cả lồng cân có heo bên trong Trọng lượng heo là số liệu ghi nhận được sau khi trừ đi trọng lượng
3.4.1.2 Tăng trọng bình quân (TTBQ) (kg/con)
Được xác định bằng trọng lượng bình quân của heo cuối giai đoạn trong lô trừ cho trọng lượng bình quân của heo đầu giai đoạn trong lô
Trang 27TTBQ1 = PBQ1-PBQ0 TTBQ2 = PBQ2-PBQ1 TTBQ1 : tăng trọng bình quân (kg/con) heo giai đoạn 1
TTBQ2 : tăng trọng bình quân (kg/con) heo giai đoạn 2
PBQ0 : trọng lượng bình quân (kg/con) heo bắt đầu thí nghiệm giai đoạn 1 PBQ1: trọng lượng bình quân (kg/con) heo kết thúc thí nghiệm giai đoạn 1 và bắt đầu giai đoạn 2
PBQ2 : trọng lượng bình quân (kg/con) heo kết thúc thí nghiệm giai đoạn 2
3.4.1.3 Tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ) (g/con/ngày)
Được xác định bằng tăng trọng bình quân của heo thí nghiệm chia cho số ngày nuôi của heo thí nghiệm
TTTĐ = TTBQ/T Ghi chú: nếu trong quá trình nuôi có con chết hoặc loại thải thì tăng trọng tuyệt đối được tính:
TTTĐ = [(Tổng tăng trọng heo sống + Trọng lượng heo chết (loại thải)]/Số ngày con nuôi
Trong đó: Số ngày con nuôi = S x SNS + SNC
S: Số con sống đến cuối giai đoạn
SNS: Số ngày nuôi cả giai đoạn
SNC: Tổng số ngày sống của các con chết hoặc loại thải
3.4.2 Khả năng tiêu thụ thức ăn
3.4.2.1 Thức ăn tiêu thụ bình quân (TĂTTBQ)
Theo dõi lượng thức ăn tiêu thụ từng ngày ở từng lô
TĂTTBQ (g/con/ngày) = TĂTT/ Tổng số ngày con nuôi
3.4.2.2 Hệ số biến chuyển thức ăn (HSBCTĂ)
HSBCTĂ (kg TĂ/kg tăng trọng) = Tổng kg TĂTT / tổng kg tăng trọng
3.4.3 Tỉ lệ ngày con tiêu chảy (TLNCTC)
Quan sát hằng ngày chú ý hoạt động đi lại, động tác thở của heo để phát hiện heo bệnh, đánh dấu và điều trị
Ghi nhận số con tiêu chảy hằng ngày, quan sát biểu hiện tiêu chảy qua vùng hậu môn và nền chuồng vào lúc sáng sớm hay chiều tối