Trong tài liệu hơn 10 trang này, bạn sẽ tìm hiểu một vài "Kỹ thuật tạo đề" để cho ra những câu lượng giác không theo cách thông thường. Nếu bạn nào muốn làm và gặp những bài lạ thì tài liệu này sẽ là gợi ý tuyệt vời cho bạn tiếp cận bài bạn đang mắc. Kynanglamtoan xin trân trọng gửi đến bạn!
Trang 1Trang 7
CÁC PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
CÓ CÁCH GIẢI ĐẶC BIỆT
GV Nguyễn Thị Thanh Hương
Chúng ta đã biết có nhiều phương pháp để giải phương trình lượng giác,
phương pháp hay dùng nhất là biến đổi để đưa về dạng tích Tuy nhiên có một số phương trình lượng giác đặc biệt thể hiện tính không mẫu mực ở ngay dạng của chúng Cũng có những phương trình lượng giác ta thấy dạng rất bình thường nhưng có cách giải lại không mẫu mực Vì vậy mục đích của chuyên đề này nhằm giới thiệu đến quý thầy cô và các em một số phương pháp giải các phương trình
lượng giác đặc biệt
I PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI THÀNH TỔNG CỦA CÁC PHẦN TỬ KHÔNG
ÂM
Nội dung phương pháp:
1
2
1 2
0 0
0
n
A A
A
cos x4 cosx2 sinx xx 3 0
Giải:
( 2 sin sin ) (2 cos 4 cos 2) 0 ( sin ) 2(cos 1) 0
0
x
8 cos 4 cos 2x x 1 cos 3 x 1 0
Giải:
2
8 cos 4 cos 2 1 cos 3 1 0 4 cos 4 (1 cos 4 ) 1 cos 3 1 0
(4 cos 4 4 cos 4 1) 1 cos 3 0 (2 cos 4 1) 1 cos 3 0
1
2 cos 4 1 0 cos 4
2
1 cos 3 0 cos 3 1
Trang 2Trang 8
Ví dụ 3 Giải phương trình
4 4 cos 2 sin 2
Giải:
4
x x x x x x
Do đó phương trình đã cho
2
3
1 sin 2
x
Ta có
sin sin sin (1 sin ) 0
cos cos cos (1 cos ) 0
Pt
II PHƯƠNG PHÁP ĐỔI BIẾN
4
t x x t
Phương trình trở thành
2
4(1 3cos 2 3cos 2 cos 2 ) (4 cos 2 3cos 2 ) 1
4 cos 2 5 cos 2 1 0
t t
cos cos
3
x
x
Giải
Đặt 2
3
x
t , phương trình trở thành: 1(1 cos 3 ) cos 2
2 t t(dùng công thức nhân đôi, nhân ba khai triển để giải tiếp)
Trang 3Trang 9
III PHƯƠNG PHÁP ĐƯA VỀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH
sin x 2 5 cos x 2
Giải:
1
3 2
2
a
a b
b
Ví dụ 2 Giải phương trình ( cos )3 x 2 3sin2x 3 3 2
Giải: Đặt a3 cosx2,b 3sin2x3
Lúc đó phương trình
3
3 3
2 2
a b
IV PHƯƠNG PHÁP ĐỐI LẬP
Để giải phương trình f(x) g(x), ta có thể nghĩ đến việc chứng minh tồn tại A sao cho f(x) A, x (a,b) và g(x) A,x(a,b) thì khi đó:
A x g
A x f x
g x f
) (
) ( )
( ) ( Nếu ta chỉ có f(x) A và g(x) A, x ( b a, ) thì kết luận phương trình vô ngiệm
Ví dụ 1 Giải phương trình
Giải: Vì 1 cosx 1 nên 0 x2 11x1
mà cos 0, 1,1 cos 0, 1,1
2
, 2 1
,
Do 2
0
x và cos5 x0 nên phương trình vô nghiệm
3 cos
1 3 cos 1 cos
1
x
x x
x
Điều kiện:
0 3 cos
0 cos
x x
Khi đó pt cosx cos2 x cos 3x cos23x 1
Vì
4
1 0
) 2
1 ( 4
2
a
cos xx 0 x cos x
Trang 4Trang 10
Do đó
4
1 cos cosx 2x và
4
1 3 cos 3 cos x 2 x
2
1 3 cos 3
cos 2
1 cos
x
x x
x
x x
2
1 3 cos
2
1 cos
4
1 3 cos 3 cos
4
1 cos cos
2 2
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
Ví dụ 3 Giải phương trình
sin2012xcos2012x1
sin x cos x sin x cos x
sin x(sin x 1) cos x(1 cos x)
Ta thấy
2
2 2010 2010
sin (sin 1) 0,
x
x
Mà
2
2 2010 2010
cos (1 cos ) 0,
x
x
Do đó (*)
2 2010
2 2010
sin 0
cos 0 cos (1 cos ) 0
2
x m x
x m x
x x
m n Z x
x n x
x n
Vậy nghiệm của phương trình là: ( )
2 k Z
k
x
Áp dụng phương pháp đối lập, ta có thể suy ra cách giải nhanh chóng những phương trình lượng giác ở các dạng đặc biệt dưới đây:
1 sin
1 sin
1 sin
1 sin 1
sin
sin
bx ax bx ax bx
1 sin
1 sin
1 sin
1 sin 1
sin sin
bx ax bx ax bx
ax
Cách giải tương tự cho các phương trình thuộc dạng:
Trang 5Trang 11
1 cos
sin
1 cos sin
1 cos
cos
1 cos cos
bx ax
bx ax
bx ax
bx ax
4
x x x x n
Với điều kiện
2
k
x ta có tanx và cotx luôn cùng dấu nên:
1 cot 4
1 tan 1 cot 4
1 tan 2 cot 4
1 tan cot
4
1
n
x x
x x
x x
x x
Dấu "=" xảy ra
2
1 tan
4
1 tan
cot 4
1
Với n 2: phương trình cot 1
4
1 tan
2
) ( 2
1 arctan 2
1 tanx x k kZ
Với nZ, n 2 thì:
1 sin cos
sin cosn x n x 2 x 2 x
1 2 2
2 2
2 2
Z m k m
n khi k x
hay k x
m n khi k x
(đều không thoả mãn điều kiện
2
k
x của phương trình) Vậy với n ,2 nZ thì phương trình vô nghiệm
2
1 arctan k k Z
x
V PHƯƠNG PHÁP ĐOÁN NHẬN NGHIỆM VÀ CHỨNG MINH TÍNH DUY NHẤT
CỦA NGHIỆM
Tuỳ theo dạng và điều kiện của phương trình, ta tính nhẩm một nghiệm của phương trình, sau đó chứng tỏ nghiệm này là duy nhất bằng một trong những cách thông dụng sau:
Dùng tính chất đại số
Áp dụng tính đơn điệu của hàm số
Trang 6Trang 12
Phương trình f(x)0 có 1 nghiệm x( b a, ) và hàm f đơn điệu trong )
,
( b a thì f(x)0 có nghiệm duy nhất là x
Phương trình f(x) g(x) có 1 nghiệm x ( b a, ), f (x) tăng (giảm) trong )
,
( b a , g (x) giảm (tăng) trong ( b a, ) thì phương trình f(x)g(x) có nghiệm x là duy nhất
Ví dụ 1 Giải phương trình:
2 1 cos
2
x
x với x 0
Giải
Ta thấy ngay phương trình có 1 nghiệm x 0
2 cos ) (
2
x
f có đạo hàm f x'( ) sinx x 0, x 0 (vì x sin x, x)
Hàm f luôn đơn điệu tăng trong 0;
f(x)0 có 1 nghiệm duy nhất trong 0;
Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm duy nhất x 0
Ví dụ 2 Giải phương trình:
0 2 tan
sinx x x với
2
x
Giải
Dễ thấy phương trình có 1 nghiệm x 0
Đặt f(x)sinxtanx2x liên tục trên
2
;
0
2
; 0 ,
0 cos
) 1 cos )(cos
1 (cos ) ( '
2
x x
x x
x x
f
2
5 1 1 cos 0 2
5
x x
x
f
đơn điệu tăng trên
2
;
0
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 0
Trang 7Trang 13