1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGUYEN THI THANH HONG

80 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 870,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“ The Facts Effect Efficiency Of The Busines And Solutions At Seaprodex Refrigeration Industry Corporation” Luận văn tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường

Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “CÁC NHÂN

TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHÁP KHẮC PHỤC TẠI CÔNG TY KỸ NGHỆ LẠNH ” do Nguyễn Thị

Thanh Hồng, sinh viên khóa 32, ngành Kinh tế nông lâm, đã bảo vệ thành công

trước hội đồng vào ngày _

LÊ VŨ Người hướng dẫn,

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Để đạt được thành quả như ngày hôm nay là cả một sự nổ lực của chính bản thân và gia đình tôi Lời đầu tiên cho con xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến ông bà, ba mẹ Chính gia đình, Ba, Mẹ người đã sinh ra tôi, nuôi nấng và dạy

dỗ tôi nên người, là điểm tựa, là động lực để tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại trong suốt thời gian học tập cũng như trong cuộc sống để tôi có được ngày hôm nay

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý Thầy Cô, đặc biệt là Thầy Cô Khoa Kinh tế - Trường Đại Học Nông Lâm, đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo và truyền đạt những kiến thức cùng những kinh nghiệm quý báu cho em làm hành trang bước vào đời Thầy cô đã tạo điều kiện tốt nhất để em được học tập và nghiên cứu trong suốt bốn năm học tại trường

Em xin gởi đến thầy Lê Vũ lời cảm ơn chân thành nhất, thầy đã tận tình hướng dẫn

và động viên tôi vượt qua những khó khăn để hoàn thành luận văn tốt nghiệp Được học tập và làm việc với thầy là một vinh hạnh và là cơ hội giúp tôi trưởng thành hơn

Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Lạnh Đặc biệt,

cô Oanh, chị Hường, chị Dung, chị Tươi, anh Thanh và tất cả các cô, chú, anh, chị phòng kế toán, phòng nhân sự, phòng vật tư,… đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi cũng cảm ơn tất cả những người thân và bạn bè đã luôn bên cạnh động viên, chia sẻ những buồn vui và khó khăn trong suốt những năm tháng sinh viên

Nguyễn Thị Thanh Hồng

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ THANH HỒNG Tháng 7 năm 2010 “ Các Nhân Tố Ảnh

Hưởng Đến Hiệu Quả Kinh Doanh và Một Số Giải Pháp Khắc Phục Tại Công Ty

Kỹ Nghệ Lạnh”

NGUYEN THI THANH HONG July 2010 “ The Facts Effect Efficiency Of

The Busines And Solutions At Seaprodex Refrigeration Industry Corporation”

Luận văn tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty qua ba năm 2007-2009, thông qua một số chỉ tiêu nghiên cứu như tình hình doanh thu, lợi nhuận, chi phí, tình hình sử dụng vốn, tình hình sử dụng tài sản…qua đó chỉ ra những ưu, nhược điểm, những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

Để phân tích và đánh giá được hiệu quả kinh doanh của công ty, tôi sử dụng các phương pháp sau: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh Qua phân tích,

đề tài cho thấy công ty đã hoạt động có hiệu quả qua các năm, doanh thu và lợi nhuận của công ty đều tăng, riêng năm 2008 có sự biến động nhẹ do ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế Nhưng công ty cũng đã sớm khắc phục và đi vào hoạt động ổn định Mặc dù vậy, công ty cũng cần phải quản lý tốt hơn những mặt như chi phí, việc sử dụng vốn, quản lý lao động, vấn đề marketing nhằm giúp công ty hoạt động ngày

càng phát triển hơn

Trang 5

2.3.1 Lĩnh vực Lạnh công nghiệp 10

2.3.2 Lĩnh vực Dịch vụ cơ điện công trình (M&E) 10

2.4 Cơ cấu tổ chức 11

3.1 Cơ sở lý luận 16 3.1.1 Khái niệm - ý nghĩa - vai trò của phân tích hiệu quả kinh doanh 16

3.2 Phương pháp nghiên cứu 17

Trang 6

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17

3.3 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh 18

3.3.2 Các chỉ tiêu về khả năng luân chuyển vốn 19

3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu 20

4.1 Thực trạng về hiệu quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 25

4.1.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 25

4.1.2 Phân tích Tỷ Suất Chi phí/Doanh Thu Thuần 27

4.1.3 Phân tích biến động lợi nhuận, doanh thu của Công ty 29

4.1.4 Phân tích các khoản chi phí kinh doanh của công ty 31

4.2 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định 32

4.2.1 Phân tích tình hình biến động tài sản 32

4.2.2 Phân tích tình hình trang bị TSCĐ 34

4.5 Phân tích khả năng luân chuyển vốn 42

4.6 Những thuận lợi và khó khăn gây ra hạn chế trong hoạt động kinh doanh của

4.6.1 Những thuận lợi 45 4.6.2 Những khó khăn 46 4.7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty 46

4.9 Một số giải pháp khắc phục và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty 60

4.9.1 Kế hoạch phát triển sản phẩm mới 60

Trang 7

4.9.2 Tăng cường hệ thống quản lý và đào tạo 61

4.9.3 Tăng cường các hoạt động quan hệ cộng đồng, xây dựng hình ảnh đẹp

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

5.1 Kết luận 63 5.2 Kiến nghị 64

5.2.2 Đối với Nhà nước 64

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TP.HCM Thành Phố Hồ Chí Minh

SWOT Strength Weaknesses Oportunities Threats

WTO World Trade Organization (Tổ chức thuơng mại thế giới) FDI Forein Direct Invest (Đầu tư trực tiếp nuớc ngoài)

CNH - HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

M&E Machenical & Electric

CP Cổ phần

LNTT Lợi nhuận trước thuế

LNST Lợi nhuận sau thuế

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Kết Quả và Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty Qua 3 Năm 2007–2009 25

Bảng 4.2 Phân Tích Tỷ Suất Chi Phí/Doanh Thu Thuần 27

Bảng 4.3 Bảng Biến Động Doanh Thu, Lợi Nhuận Của Công Ty Qua 3 Năm 29

Bảng 4.4 Kết Cấu Chi Phí Kinh Doanh Của Công Ty Qua 3 Năm 2007-2009 31

Bảng 4.5 Tình Hình Biến Động Tài Sản 33 Bảng 4.6 Tình Hình Trang Bị TSCĐ 34 Bảng 4.7 Hiệu Suất Sử Dụng Tài Sản Cố Định 35

Bảng 4.8 Tỷ Suất Lợi Nhuận Gộp Của Công ty Qua 3 Năm 2007 – 2009 36

Bảng 4.11 Tình Hình Sử Dụng Lao Động Của Công Ty Năm 2008 -2009 52

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Một số sản phẩm SEAREFICO cung cấp 8 Hình 2.2 Một số công trình SEAREFICO đã và đang thi công 9

Hình 4.1 Biểu Đồ Lợi Nhuận Sau Thuế Của Công Ty Năm 2007 - 2009 38

Hình 4.2 Biểu Đồ Thể Hiện Thị Phần Của Công Ty Trên Thị Trường 49

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1 Lĩnh vực Lạnh công nghiệp

Phụ lục 2 Lĩnh vực Dịch vụ cơ điện công trình (M&E)

Trang 12

và phương hướng lâu dài cho sự phát triển đất nước cũng như sự linh hoạt trong mọi lĩnh vực kinh doanh

Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường cùng với việc mở cửa quan

hệ hợp tác kinh tế, kinh doanh với nước ngoài, vấn đề cạnh tranh giữa các công ty, xí nghiệp là không thể tránh khỏi Một doanh nghiệp để tồn tại và phát triển, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường, muốn hoạt động có hiệu quả thì ngoài đặc điểm của ngành và uy tín của doanh nghiệp đòi hỏi phải có sự quản lý đúng đắn và phù hợp

Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra công ty phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình trong những năm qua để từ đó có thể vạch ra kế hoạch cho những năm tiếp theo Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong như nguồn lao động, tài chính, công ty phải quan tâm đến các điều kiện bên ngoài như thị trường tiêu thụ, đối thủ cạnh tranh…trên cơ sở đó công ty có thể dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa

Trong bất kì điều kiện kinh doanh nào cũng tiềm ẩn những khả năng tiềm tàng chưa phát hiện được, chỉ thông qua phân tích công ty mới có thể phát hiện được và

khai thác chúng đem lại hiệu quả cao hơn Vậy hiệu quả là gì? Làm thế nào để đánh

Trang 13

giá đúng hiệu quả hoạt động và biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động đó? Những câu hỏi này luôn đặt ra ở mỗi đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi ngành của

nền kinh tế

Muốn đánh giá đúng, đủ hiệu quả hoạt động cần phải có nền tảng cần thiết là hệ thống các chỉ tiêu, hệ thống các chính sách tương ứng Hiệu quả là những kết quả đạt được, là hướng phát triển hoạt động của ngành…phải được đánh giá tổng hợp trên cơ

sở phát triển hợp lý, đồng đều trong mọi ngành sản xuất của nền kinh tế quốc dân Trên cơ sở đó việc đánh giá đúng hiệu quả đạt được giúp chúng ta tìm ra những biện pháp thích ứng để nâng cao hiệu quả hoạt động

Nhận thức được sự cần thiết và vai trò quan trọng hơn bao giờ hết đối với tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, Công ty Cổ phần kỹ nghệ Lạnh cũng muốn khẳng định mình hơn nữa thông qua quá trình hoạt động của công ty Xuất phát

từ nhu cầu thực tế của công ty, được sự đồng ý của khoa kinh tế trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, được sự giúp đỡ của công ty Cổ phần kỹ nghệ Lạnh và được sự hướng

dẫn của thầy Lê Vũ, tôi tiến hành thực hiện đề tài : “Các nhân tố ảnh hưởng đến

hiệu quả kinh doanh và một số giải pháp khắc phục tại Công ty Kỹ nghệ lạnh”

nhằm đánh giá xác thực tình hình hoạt động của công ty, qua đó đưa ra một số định hướng giúp doanh thu của công ty ngày càng tăng hơn và thúc đẩy hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu và phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động kết quả, hiệu quả hoạt động của công ty Từ đó, đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những nguyên nhân trên và giúp cho công ty hoạt động ngày càng hiệu quả hơn nữa

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Tìm hiểu thực trạng kinh doanh của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ lạnh chỉ ra những ưu, nhược điểm cùng với những nguyên nhân, những cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh của công ty

Trang 14

Đề xuất giải pháp góp phần tăng doanh thu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong tương lai

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Lạnh 149B Trương Định – Phường 9 – Q3 – Tp.HCM

Phạm vi thời gian: Từ ngày 8 - 4 đến ngày 12 - 7 - 2010

1.4 Cấu trúc luận văn

ty qua 3 năm hoạt động

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trình bày những khái niệm có liên quan và giới thiệu một số phương pháp sử dụng trong quá trình phân tích

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Phân tích thực trạng kinh doanh, phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố đến doanh thu của công ty Từ đó, đề xuất một số biện pháp nhằm tăng doanh thu cho công

ty, giúp cho công ty hoạt động ngày càng hiệu quả hơn

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận chung cho toàn bộ khóa luận và đưa ra một số đề nghị đối với các đối tượng liên quan

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về công ty

2.1.1 Giới thiệu về công ty

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ LẠNH

Tên giao dịch: SEAPRODEX REFRIGERATION INDUSTRY CORPORATION

Tên viết tắt: SEAREFICO

Trụ sở chính – Văn phòng Công ty:

Địa chỉ: 149B Trương Định, Phường 9, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: (84–8) 526 0801 – 526 0802

Fax: (84–8) 526 0800

Email: hcm@searefico.com

Trang 16

Nhà máy An Dương Vương

Địa chỉ: 127 An Dương Vương, Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: (84–8) 875 2116

Fax: (84–8) 875 300

Email: hcm@searefico.com

Công TNHH 1 Thành viên Kỹ Nghệ Lạnh Á Châu ( ARICO)

Công ty: Công Ty TNHH MTV Kỹ Nghệ Lạnh Á Châu

Địa chỉ: Lô 25 - 27 Đường Trung Tâm, KCN Tân Tạo, Q Bình Tân, TP HCM Điện thoại: 083 754 5678

Website: www.arico.com.vn

Công ty Cơ Điện Lạnh Đà Nẵng (SEAREE)

Là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có định hướng hoạt động phù hợp với định

hướng phát triển chung của SEAREFICO

Địa chỉ: Đường số 10, KCN Hòa Khánh,Quận Liên Chiểu, Tp.Đà Nẵng

Trang 17

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Lạnh tiền thân là Xưởng cơ khí Phú Lâm được thành lập ngày 18/11/1977 theo quyết định số 1501/QĐ–UB của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, sau đó được tái lập với tên là Xí nghiệp Cơ khí 3/2 với nhiệm vụ được giao là sản xuất nước đá, thiết bị, dụng cụ chế biến thủy sản xuất khẩu

Ngày 01/4/1993, Công ty Kỹ nghệ Lạnh (SEAREFICO) được thành lập theo Quyết định số 95/TS/QĐTC là doanh nghiệp nhà nước loại 1 trực thuộc Tổng công ty Xuất nhập khẩu Thủy sản Việt Nam (Seaprodex Vietnam) Từ tháng 11/1996 Bộ Thủy sản ra quyết định sáp nhập Xí nghiệp Cơ Điện Lạnh Đà Nẵng (SEAREE) thuộc Công

ty Thủy sản Miền trung (Seaprodex Danang) vào Công ty Kỹ nghệ Lạnh trực thuộc Tổng công ty Thủy sản Việt Nam

Năm 1999, Công ty Kỹ nghệ Lạnh được cổ phần hóa với vốn điều lệ 12 tỷ đồng

và đổi tên thành Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Lạnh, giữ nguyên tên giao dịch là SEAREFICO (Nhà nước nắm giữ 20% vốn điều lệ, phần còn lại của cán bộ công nhân viên Công ty và các cổ đông bên ngoài) Kể từ sau khi cổ phần hóa đến nay, SEAREFICO đã đạt được những thành tựu tiêu biểu: Năm 2000 và 2001 SEAREFICO đã sản xuất và lắp đặt thành công thiết bị cấp đông IQF kiểu lưới thẳng đầu tiên tại Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang (FISCO), IQF xoắn đầu tiên tại Cà Mau cho Công ty Seaprodex Minh Hải; khánh thành dự án đầu tư nâng cấp Nhà máy sản xuất Panel cách nhiệt Polyurethane (PU) theo công nghệ Châu Âu, hiện đại nhất trong khu vực

Năm 2002, SEAREFICO đạt chứng nhận ISO 9001:2000 do BVQI cấp và năm

2004, Công ty Cơ điện lạnh Đà Nẵng (SEAREE) (đơn vị hạch toán phụ thuộc của SEAREFICO) cũng chính thức được nhận chứng chỉ ISO 9001:2000 do BVQI cấp Một năm sau, Công ty đã sản suất thành công thiết bị băng chuyền siêu tốc kiểu lưới thẳng theo công nghệ tiên tiến nhất đồng thời đây cũng là năm đầu tiên Công ty xuất khẩu thiết bị IQF và tủ đông ra nước ngoài (Indonesia & Malaysia)

Năm 2005-2007, Công ty trúng thầu thi công khách sạn cao cấp nhất Việt Nam – Park Hyatt Saigon Hotel tại TPHCM và khu resort cao cấp nhất tại Việt Nam – The Nam Hải Resort & Spa tại Hội An, Quảng Nam

Trang 18

Năm 2005 và 2006, công ty đã chế tạo thành công băng chuyền cấp đông siêu tốc kiểu tấm phẳng công suất đến 1200kg/h và cối đá vảy công suất đến 40MT/ngày

Năng lực hiện tại của công ty

Hiện tại, SEAREFICO là một trong ba nhà thầu lớn nhất trong nước về Dịch vụ

cơ điện công trình (M&E) với khả năng đảm nhận trọn gói từ khâu tư vấn, thiết kế, cung cấp thiết bị, thi công lắp đặt và bảo trì các công trình đạt tiêu chuẩn quốc tế Trong lĩnh vực lạnh công nghiệp, SEAREFICO là đơn vị dẫn đầu trong việc cung cấp hệ thống cấp đông cho các nhà máy chế biến thủy sản, nông sản, thực phẩm và là đơn vị tiên phong trong việc nghiên cứu, sản xuất những thiết bị thế hệ mới cho ngành chế biến thủy sản Bên cạnh đó, với hệ thống dây chuyền sản xuất panel cách nhiệt theo công nghệ tiên tiến của Châu Âu, SEAREFICO có khả năng cung cấp khoảng 80.000 m2 panel/năm (dự kiến sẽ được tăng gấp đôi trong những năm tới) và có khả năng sản xuất những tấm

panel cao đến 12 mét dùng để xây dựng các kho lạnh qui mô lớn

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Sản xuất gia công chế tạo máy móc, thiết bị, vật liệu cơ điện lạnh

Thầu thi công xây dựng, trang trí nội ngoại thất các công trình dân dụng và công nghiệp trong và ngoài nước, xây dựng hệ thống cấp thoát nước

Dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị cơ điện lạnh, các phương tiện vận tải Ngoài ra, công ty còn đầu tư tài chính, chứng khoán, môi giới chứng khoán, hợp tác liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước

Trang 19

Hình 2.1 Một số sản phẩm SEAREFICO cung cấp

IQF siêu tốc tấm phẳng IQF siêu tốc lưới

Thiết bị cấp đông tấm phẳng siêu tốc (Impingement Steel Belt IQF): có

nhiều ưu điểm so với các thiết bị cấp đông thông thường như rút ngắn được thời gian cấp đông một nửa so với cấp đông thông thường, giảm được hao hụt trọng lượng của sản phẩm, đảm bảo được chất lượng của sản phẩm cấp đông và không bị biến dạng; phù hợp để cấp đông nhanh các sản phẩm như cá filet, mực nguyên con, hamburger, , thuận tiện cho vận hành, vệ sinh và bảo trì bảo dưỡng

Thiết bị cấp đông IQF lưới siêu tốc (Impingement Mesh Belt IQF): có

nhiều ưu điểm so với các thiết bị cấp đông thông thường như rút ngắn được thời gian cấp đông một nửa so với cấp đông thông thường, kích thước rất gọn nhẹ, giảm được một nửa mặt bằng bố trí so với các loại IQF truyền thống; cho phép cấp đông nhiều loại sản phẩm trong ngành chế biến thủy sản hay thực phẩm có nhiều kích cỡ khác nhau; tỷ lệ hao hụt trọng lượng sản phẩm thấp; thuận tiện cho vận hành, vệ sinh và bảo trì bảo dưỡng

Tủ đông gió

Trang 20

Tủ đông gió: được sử dụng để cấp đông thủy sản và thực phẩm Ưu điểm của

sản phẩm này là thời gian cấp đông nhanh, tiết kiệm điện năng do các ngăn cấp đông được thiết kế độc lập, có thể hoạt động riêng lẻ và cho phép xoay vòng sản phẩm, vận hành đơn giản và có thể lắp đặt bổ sung vào hệ thống lạnh sẵn có

Hình 2.2 Một số công trình SEAREFICO đã và đang thi công

Cao ốc Bến Thành Tower Vinamilk Tower

Sanctuary – Xuyên Mộc , Bà Rịa Công trình NMCBTS Cầu Quan - Trà Vinh

Trang 21

2.2.2 Nhiệm vụ của công ty

Công ty SEAREFICO được thành lập và hoạt động với nhiệm vụ

Xây dựng và thực hiện các kế hoạch kinh doanh của công ty nhằm thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của công ty Đáp ứng kịp thời nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước về những sản phẩm có tính kỹ thuật cao

Làm sao đáp ứng được những đòi hỏi ngày càng cao của nền kinh tế thị trường

và phục vụ tốt nhất về các dịch vụ cung cấp, bảo hành, sửa chữa…các công trình xây dụng dân dụng và bảo quản thực phẩm, công nghiệp hóa dầu,…

Mặt khác, công ty còn phải đảm bảo cân đối về tài chính để hoạt động kinh doanh có hiệu quả và đáp ứng nhu cầu phục vụ vào việc phát triển kinh tế

2.3 Lĩnh vực hoạt động của công ty

2.3.1 Lĩnh vực Lạnh công nghiệp

Trong lĩnh vực Lạnh công nghiệp, khách hàng của SEAREFICO là những công

ty chế biến xuất khẩu thủy sản, thực phẩm lớn trong và ngoài nước Một số khách hàng tiêu biểu của công ty gồm: PT.Lestari Magris – Indonesia, Pte.Ltd – Singapore, Cty CBTS và XNK Cà Mau (CAMIMEX), Cty CP Hải sản Nha Trang (FISCO), Cty XNK Nông sản Thực phẩm An Giang (AFIEX), Cty cổ phần Sữa Việt Nam (VINAMILK), Tổng Cty Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (SABECO),…

2.3.2 Lĩnh vực Dịch vụ cơ điện công trình (M&E)

SEAREFICO đã tham gia cung cấp thiết bị và thi công nhiều công trình lớn, có vốn đầu tư của nước ngoài Một số công trình tiêu biểu mà SEAREFICO thi công như:

Khách sạn Horizon Hà Nội, Khách sạn Renaissance Riverside Sài Gòn, Khách sạn Park Hyatt Sài Gòn, Furama Resort Đà Nẵng, Trường Đại học RMIT Nam Sài Gòn, Bệnh viện Từ Dũ, Trung tâm Thương mại Sài Gòn,…

Trang 22

2.4 Cơ cấu tổ chức

2.4.1 Bộ máy tổ chức của Công ty

Hình 2.3 Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Ban kiểm soát Hội Đồng Quản Trị

Các Đội thi công

Bộ phận Bảo trì và T & C

Bộ phận kinh doanh

Nhà máy cơ điện

Nhà máy Panel

VPĐD Hà Nội

Phòng

Kỹ thuật

Phòng KH-CN

Phòng Vật tư

Nguồn : Phòng Tài chính – Kế toán

Trang 23

2.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty theo Luật

Doanh nghiệp và Điều lệ của công ty Đại hội đồng cổ đông có những trách nhiệm chính: thảo luận và phê chuẩn những chính sách dài hạn và ngắn hạn về phát triển của công ty; quyết định về cơ cấu vốn, bầu ra bộ máy quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản trị công ty,

có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

mà không được ủy quyền Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển công ty, xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý công ty, đưa ra các biện pháp, các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu do Đại hội đồng cổ đông đề ra

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan có nhiệm vụ giúp

Đại hội đồng cổ đông giám sát, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một cách khách quan nhằm đảm bảo lợi ích cho các cổ đông

Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người điều hành mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty, thực hiện các biện pháp nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Giám đốc khối và Giám đốc đơn vị thành viên: Giám đốc khối và Giám đốc

đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Giám đốc, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi khối/đơn vị thành viên nhằm đạt được các nhiệm vụ, mục tiêu do Tổng Giám đốc giao

Phòng Hành chính là một đơn vị trong bộ máy quản lý của công ty, trực thuộc

Tổng Giám đốc, có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện công tác hậu cần, hành chính, bảo vệ an ninh và an toàn công ty

Phòng Nhân sự là một đơn vị trong bộ máy quản lý của công ty, trực thuộc

Tổng Giám đốc, có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện công tác quản lý và

Trang 24

phát triển nguồn nhân lực, xây dựng các quy trình quản lý và chính sách nhân sự của công ty

Phòng Tài chính – Kế toán là một đơn vị trong bộ máy quản lý của công ty,

trực thuộc Tổng Giám đốc, có chức năng tham mưu và giúp Tổng Giám đốc:

Tổ chức, chỉ đạo và thực hiện công tác hạch toán kế toán và quản lý tài chính Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về nghiệp vụ đối với các đơn vị trong toàn công ty

Bộ phận Phát triển kinh doanh là một đơn vị trong bộ máy quản lý của công

ty, trực thuộc Tổng Giám đốc, có chức năng tham mưu và giúp Tổng giám đốc:

Xúc tiến, thúc đẩy các hoạt động quan hệ khách hàng và hỗ trợ (cho các Khối) nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng

Xây dựng và duy trì một hình ảnh tốt đẹp của SEAREFICO trước công chúng, đặc biệt là nhóm khách hàng tiềm năng, đối tác, nhà đầu tư và các bên quan tâm

Tìm kiếm, giới thiệu các cơ hội đầu tư và kinh doanh mới cho công ty

Bộ phận đầu tư tài chính là một đơn vị trong bộ máy quản lý của công ty, có

chức năng tham mưu và giúp Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoạch định chiến lược và phân tích đánh giá, tham mưu, tổ chức thực hiện các quyết định đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài chính và bất động sản

Khối Lạnh công nghiệp là một đơn vị trong bộ máy quản lý của công ty, trực

thuộc Tổng Giám đốc, là đơn vị được giao thực hiện các họat động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực Lạnh công nghiệp tại địa bàn các tỉnh miền Nam và miền Trung

từ Nha Trang trở vào Khối Lạnh công nghiệp có nhiệm vụ:

Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc xây dựng chiến lược phát triển và hoạch định sản xuất kinh doanh các sản phẩm ngành Lạnh công nghiệp

Mở rộng thị trường, ký kết các hợp đồng mua – bán trong lĩnh vực Lạnh công nghiệp bao gồm các hoạt động tiếp thị, khai thác và xử lý thông tin, giao dịch, lập dự toán, báo giá, tham gia đấu thầu và tổ chức thực hiện đàm phán thương mại – kỹ thuật cho đến khi công ty ký kết được hợp đồng kinh tế với khách hàng

Tổ chức thực hiện việc sản xuất và thi công, bảo trì, bảo hành công trình Lạnh công nghiệp đúng quy trình công nghệ, yêu cầu kỹ thuật tiến độ, chất lượng; cung ứng lao động, vật tư thiết bị, các phương tiện thi công, bảo hộ lao động và an toàn, an ninh tại nhà máy và công trường

Trang 25

Khối Cơ điện công trình (M&E) là một đơn vị trong bộ máy quản lý của công

ty, trực thuộc Tổng Giám đốc, là đơn vị được giao thực hiện các họat động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực M&E tại địa bàn các tỉnh miền Nam và miền Trung từ Nha Trang trở vào Khối Cơ điện công trình có nhiệm vụ:

Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc xây dựng chiến lược phát triển và hoạch định sản xuất kinh doanh dịch vụ cơ điện công trình (M&E)

Ký kết nhận thầu công trình cơ điện lạnh: bao gồm các họat động tiếp thị, khai thác và xử lý thông tin, giao dịch, lập dự toán, báo giá, tham gia đấu thầu và đàm phán thương mại- kỹ thuật cho đến khi công ty ký kết được hợp đồng kinh tế với khách hàng

Thực hiện hợp đồng: tổ chức bộ máy quản lý dự án và thi công lắp đặt, bảo trì, bảo hành các công trình M&E theo đúng thiết kế và yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng, yêu cầu kỹ thuật, an toàn cho người và thiết bị

Tổ chức cung ứng lao động, vật tư thiết bị, các phương tiện thi công theo đúng quy định của chủ đầu tư, công ty và các bên liên quan

Nhà máy Panel là một đơn vị trong bộ máy quản lý của công ty, trực thuộc

Tổng Giám đốc, là đơn vị được giao thực hiện các họat động sản xuất và kinh doanh Panel và các sản phẩm cách nhiệt Nhà máy Panel có nhiệm vụ:

Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc xây dựng chiến lược phát triển và hoạch định sản xuất kinh doanh các sản phẩm Panel cách nhiệt

Tổ chức thực hiện thiết kế, sản xuất, gia công đúng quy trình công nghệ, đảm bảo hoàn thành kế hoạch được giao về khối lượng, chất lượng, mỹ thuật, tiến độ, an toàn và hiệu quả; cung ứng lao động, vật tư thiết bị, các phương tiện sản xuất thi công theo đúng yêu cầu của khách hàng, công ty và các bên liên quan

Thi công lắp đặt kho lạnh, kinh doanh hóa chất, vật liệu cách nhiệt và phụ kiện

Công ty TNHH 1 Thành Viên Kỹ Nghệ Lạnh Á Châu ( ARICO )

Tiền thân là Khối Lạnh Công Nghiệp của Công ty CP Kỹ Nghệ Lạnh -

SEAREFICO Bên cạnh việc đầu tư xây dựng mới nhà máy khang trang, với các

trang thiết bị công nghệ hiện đại, ARICO nhận chuyển giao từ Searefico toàn bộ đội ngũ CBCNV, trang thiết bị máy móc, khách hàng, các dự án đã và đang thực hiện của

Khối Lạnh Công Nghiệp ARICO có nhiệm vụ chế tạo, cung cấp các thiết bị lạnh và

Trang 26

chế biến dùng trong ngành thủy hải sản, các thiết bị chế biến thực phẩm, đồ uống, các

thiết bị trong ngành dược, y tế,…

Công ty Cơ Điện Lạnh Đà Nẵng (SEAREE): là đơn vị hạch toán phụ thuộc,

có định hướng hoạt động phù hợp với định hướng phát triển chung của SEAREFICO

Chi nhánh Hà Nội: Trong cơ cấu tổ chức của công ty, thị trường khu vực phía

Nam sẽ do Nhà máy Panel, Khối Lạnh công nghiệp và Khối M&E phụ trách, thị trường khu vực miền Trung và miền Bắc do SEAREE Đà Nẵng và Chi nhánh Hà Nội phụ trách, trừ một số dự án lớn công ty có thể hỗ trợ nguồn lực hoặc trực tiếp thực hiện

Trang 27

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái niệm - ý nghĩa - vai trò của phân tích hiệu quả kinh doanh

Kết quả: kết quả sản xuất là một khái niệm chỉ những gì thu hoạch được sau

một quá trình đầu tư về vật chất, lao động cũng như tinh thần vào quá trình sản xuất

kinh doanh

Kết quả sản xuất được trình bày qua những chỉ tiêu về chi phí sản xuất, giá trị sản lượng và lợi nhuận sau một chu kì sản xuất kinh doanh Những chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh gồm có: doanh thu, chi phí, lợi nhuận,

Hiệu quả: hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, nó thể hiện kết quả sản

xuất trong mỗi đơn vị chi phí sản xuất của ngành sản xuất Về mặt hình thức, hiệu quả kinh tế là đại lượng so sánh kết quả sản xuất với chi phí sản xuất đã bỏ ra

Hiệu quả kinh tế là thước đo hoạt động, là yếu tố cho biết doanh nghiệp kinh doanh lời hay lỗ

Phân tích hoạt động kinh doanh: là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ

quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt kinh doanh của doanh nghiệp

Ý nghĩa, vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh

- Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa mọi tiềm năng của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh

- Giúp doanh nghiệp tự đánh giá mình về thế mạnh cũng như điểm yếu để củng

cố phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý

- Giúp doanh nghiệp xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

Trang 28

- Phân tích hoạt động kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi

ro bất định trong kinh doanh

- Muốn phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ta cần phải phân tích các yếu tố bên trong nội bộ doanh nghiệp, đồng thời phân tích những ảnh hưởng từ bên ngoài doanh nghiệp

3.1.2 Các khái niệm có liên quan

Doanh thu: là chỉ tiêu tổng hợp được tính toán bằng tiền, phản ánh kết quả thu

được từ sản xuất hay nói cách khác, doanh thu là lượng tiền mà doanh nghiệp nhận được từ việc bán sản phẩm của mình

Doanh thu = Sản lượng * giá bán

Chi phí: là lượng tiền mà doanh nghiệp phải trả để mua các yếu tố đầu vào

phục vụ cho quá trình sản xuất và kinh doanh Nó bao gồm cả chi phí vật chất và chi phí lao động

Lợi nhuận: Lợi nhuận là một khoản thu nhập bằng tiền sau một thời gian hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp, nó thể hiện chất lượng của quá trình hoạt động kinh doanh Vì vậy, lợi nhuận của doanh nghiệp chính là số chênh lệch giữa doanh thu với tổng chi phí

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp, các số liệu phân tích được thu thập thông qua các phòng ban: phòng tài chính - kế toán, phòng hành chính, phòng nhân sự, phòng vật tư,…

Ngoài ra, đề tài còn tham khảo tài liệu, luận văn của các khoá trước, các tài liệu trên các phương tiện thông tin đại chúng như sách báo, tạp chí, tìm kiếm trên mạng internet,… có liên quan làm cơ sở đánh giá kết quả, dựa vào những kiến thức đã học

để phân tích số liệu theo đúng mục đích cần phải phân tích

3.2.2 Phương pháp phân tích

a) Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả là phương pháp thu thập thông tin, số liệu nhằm đánh giá tổng quát đặc trưng về một mặt nào đó của tổng thể cần nghiên cứu Trong

Trang 29

phạm vi đề tài này, phương pháp này sử dụng để trình bày những vấn đề về hoạt động kinh doanh

b) Phương pháp so sánh

So sánh tuyệt đối

- Số tuyệt đối: là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng, giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Nó có thể tính bằng thước đo hiện vật, giá trị, giờ công Số tuyệt đối là cơ sở tính các chỉ tiêu khác

- So sánh tuyệt đối: là so sánh của các chỉ tiêu kinh tế giữa kì kế hoạch và thực

tế, giữa những khoảng thời gian, không gian khác nhau để thấy được mức độ hoàn thành, quy mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế nào đó

So sánh tương đối: Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu phân tích so với chỉ tiêu

gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu

gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

Ngoài ra, đề tài có sử dụng phần mềm Excel để tính toán các số liệu thu thập

được và sử dụng công cụ ma trận SWOT để phân tích các cơ hội, thách thức mà công

ty đang gặp phải Từ đó, đưa ra những giải pháp tích cực giúp công ty hoạt động hiệu

quả hơn

3.3 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh

3.3.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

a Khả năng thanh toán hiện thời (Rc)

TSLĐ& ĐTNH

Nợ ngắn hạn

Hệ số này biểu hiện sự cân bằng giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn

Ý nghĩa: là mức độ trang trải của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn mà không cần tới một khoản vay mượn thêm Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ sự bình thường trong hoạt động tài chính của DN

b Khả năng thanh toán nhanh (Rq)

TSLĐ& ĐTNH – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Trang 30

Ý nghĩa: Hệ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao Nếu

hệ số này quá lớn gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động, tập trung quá nhiều vào vốn bằng tiền và chứng khoán ngắn hạn có thể không hiệu quả

c Hệ số thanh toán bằng tiền

3.3.2 Các chỉ tiêu về khả năng luân chuyển vốn

Doanh thu thuần

Số vòng quay hàng tồn kho = (vòng)

Hàng tồn kho

Ý nghĩa: Số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng tốt, tuy nhiên nếu số vòng quá cao sẽ thể hiện sự trục trặc trong khâu cung cấp, hàng hóa dự trữ không cung ứng kịp thời cho khách hàng, gây mất uy tín doanh nghiệp

Doanh thu thuần

Số vòng quay khoản phải thu = (vòng)

Các khoản phải thu

Ý nghĩa: Hệ số này càng thấp càng tốt nhưng phải căn cứ vào chiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng thời điểm hay thời kì

Trang 31

3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu

Việc phân tích hiệu quả hoạt động giúp DN xác định lợi nhuận, chi phí và có

những điều chỉnh nhằm thích nghi với môi trường kinh doanh Đây là một việc bức thiết để theo dõi sát hoạt động kinh doanh của công ty nhằm tránh và giảm thiểu sai phạm trong quản lý, những thất thoát trong sản xuất để kịp thời điều tiết hoạt động của

toàn công ty, đưa công ty ngày càng phát triển trên thị trường

3.4.1 Những nhân tố của môi trường bên trong

Là môi trường bao trùm lên tất cả hoạt động của tổ chức, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến tổ chức Môi trường này ảnh hưởng đến các kế hoạch lâu dài của doanh nghiệp, tuy nhiên các doanh nghiệp không thể làm xoay chuyển được nó bằng những quyết định quản trị mà các doanh nghiệp phải “ nhận thức” được nó để thích

nghi với nó Bao gồm :

a) Khả năng về tài chính

Tài chính được xem là nhân tố hàng đầu đánh giá vị trí hàng đầu trong môi

trường cạnh tranh Trước khi xây dựng chiến lược phát triển cần phải đánh giá một cách khách quan khả năng tài chính của doanh nghiệp như: lợi nhuận, vốn luân chuyển, khả năng thanh toán, lượng tiền mặt, vốn cố định,…

b) Yếu tố về nguồn nhân lực

Nhân lực là một chức năng quản trị cốt lõi giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình quản trị chiến lược Quản lý suy cho cùng là quản lý con người, nhân

tố con người vừa là mục tiêu vừa là động lực cho sự phát triển của xã hội Trong tổ chức, nhân tố con người là yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của tổ chức Tại DN, đó là đội ngũ cán bộ quản lý và những nhân viên thi hành Sự kết hợp hài hòa gắn bó với các quyền lợi của cá nhân vào tổ chức và ngược lại sẽ là bước đánh dấu

Trang 32

quan trọng cho sự thành công của DN Chính điều này phụ thuộc rất lớn vào trình độ quản lý của những nhà lãnh đạo và kiến thức kỹ năng của tập thể nhân viên, đó là sự sắp xếp công việc, tổ chức công việc, lập kế hoạch kinh doanh, phân công lao động hợp lý, có chính sách đãi ngộ và có biện pháp động viên, khuyến khích người lao động tích cực làm việc và tạo môi trường văn hóa tốt cho tổ chức

Với công ty Cổ Phần Kỹ nghệ Lạnh, có đội ngũ quản lý trình độ cao và nhân viên hoạt động giỏi đã tạo nên những thành công đáng kể qua từng giai đoạn Công ty luôn có những chính sách tốt nhằm đáp ứng tốt cho đời sống của công nhân viên công

ty Công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo nâng cao tay nghề, nâng cao trình độ sử dụng máy móc thiết bị, nâng cao nghiệp vụ kinh doanh cho nhân viên

c) Trình độ tổ chức quản lý

Trình độ quản lý là yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh của

DN Trình độ tổ chức quản lý trong DN là quản lý sức lao động và tư liệu lao động Mọi tiềm năng sẵn có để phục vụ cho lợi ích của DN, sử dụng một cách có hiệu quả các yếu tố của quá trình sản xuất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế đạt mức cao nhất sau một quá trình hoạt động kinh doanh

d) Hoạt động Marketing

Khái niệm về Marketing ( MKT)

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển bộ môn MKT, các nhà nghiên cứu MKT nổi tiếng trên thế giới đã đưa ra rất nhiều khái niệm về MKT

Tùy vào từng giai đoạn phát triển cụ thể của nền kinh tế thế giới mà có các khái niệm

về MKT khác nhau Sau đây là một số khái niệm về MKT:

Theo quan điểm cổ điển: MKT là hoạt động của các doanh nghiệp trong lĩnh vực tiêu thụ hàng hóa hay là hoạt động để đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng

Theo quan điểm hiện đại: MKT là chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức bao gồm việc quản lý toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ việc phát hiện ra nhu cầu thị trường về một mặt hàng nào đó, đến việc tổ chức sản xuất ra những hàng hóa, dịch vụ phù hợp với những nhu cầu ấy và tổ chức phân phối chúng, rồi bán chúng nhằm thỏa mãn tối đa những nhu cầu đã được phát hiện ra để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất

Trang 33

Theo quan điểm tổng hợp Philipkhotler cho rằng: MKT là hoạt động của con người nhằm thõa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi

Vai trò của MKT

MKT có vai trò rất quan trọng trong chiến lược sản xuất kinh doanh Nó đóng vai trò hướng dẫn, chỉ đạo và phối hợp sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, MKT giúp cho các doanh nghiệp hiểu rõ nhu cầu phong phú, phức tạp và hay thay đổi nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, Từ đó, mà các doanh nghiệp sẽ tìm ra đúng biện pháp để thõa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất

Nhờ có hoạt động MKT, các quyết định đề ra trong sản xuất kinh doanh có cơ sở khoa học vững chắc hơn Giúp cho các doanh nghiệp xác định rõ cần tiến hành Sản xuất cái gì? Số lượng bao nhiêu? Sản xuất phải có những đặc điểm gì? Cần nguyên liệu bao nhiêu? Đối tượng tiêu thụ là ai? Giá bán bao nhiêu? Để từ đó tránh được tình trạng chi phí nhiều để sản xuất ra một sản phẩm mà thị trường tiêu thụ không có nhu cầu

Từ khi xuất hiện đến nay, vai trò của MKT được đánh giá thay đổi rất nhiều thông qua sự thay đổi của nền kinh tế Lúc đầu, người ta cho rằng bốn yếu tố: sản xuất, tài chính, nhân sự và MKT quyết định sự thành công của doanh nghiệp Cả bốn yếu tố này có vai trò ngang nhau nhưng qua quá trình thực tế kinh doanh, người ta nhận thấy MKT có vai trò quan trọng hơn hẳn

Về sau, khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, trong một lĩnh vực nhưng có nhiều người tham gia vào sản xuất kinh doanh nên xảy ra sự cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp Từ đó, MKT được coi là hoạt động trung tâm của ba yếu tố còn lại Tuy nhiên, trong quá trình phát triển tiếp theo của MKT, người ta lại nhận thấy có sự xuất hiện của một yếu tố quan trọng khác, đã chi phối cả bốn yếu tố trên và đóng vai trò trung tâm, đó là khách hàng Và ngày nay, MKT hiện đại cũng cho rằng khách hàng là yếu tố quyết định, chi phối mọi hoạt động của MKT

Như vậy, MKT đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng MKT giúp cho các doanh nghiệp phát hiện nhu cầu và thõa mãn nhu cầu của khách hàng

Chức năng của MKT

Với tư cách là một cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường, với người tiêu

thụ, MKT có những chức năng sau:

Trang 34

Thăm dò tiềm năng của thị trường và dự đoán hướng phát triển của thị trường trong tương lai

Thông qua sự tìm hiểu các nhu cầu của thị trường sẽ tạo ra sự phong phú, đa dạng về hàng hóa sản xuất

Giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, tránh tình trạng đầu tư sản xuất những sản phẩm mà thị trường không có nhu cầu

Tạo thế chủ động cho doanh nghiệp trước những thay đổi của thị trường

MKT giúp cho người tiêu dùng nhận biết được các sản phẩm có mặt tại thị trường, cái nào đáp ứng được sự mong đợi của mình

3.4.2 Những nhân tố tác động bên ngoài

Là những yếu tố tác động, ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh của công ty nhưng nó có nguồn gốc từ bên ngoài DN Những yếu tố này có thể xem như là

vỏ bọc vừa bảo vệ, lại vừa gây trở ngại cho công ty Ảnh hưởng tổng hợp hay đơn lẻ của chúng có thể tạo ra ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh của công ty Từ đó, cho thấy chúng có vai trò quan trọng đối với công ty như thế nào

a) Yếu tố chính trị (Political-P)

Là yếu tố quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của DN, đặc biệt một số DN

có sự nhạy cảm với các chính sách, buộc DN phải tuân thủ theo những quy định, luật

lệ chung do nhà nước ban hành Đối với những DN nước ngoài cũng vậy, cũng cần có

sự ổn định lâu dài về chính trị mới thu hút được sự đầu tư của họ Vì khi chính sách thay đổi thì cơ chế kinh tế, văn hóa, xã hội cũng thay đổi theo, gây ra xáo trộn, bất an cho các DN và cũng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Điều đó càng trở nên cấp thiết trong giai đoạn hiện nay khi mà chúng ta đã là thành viên thứ 150 của tổ chức

thương mại thế giới WTO

b) Yếu tố kinh tế (Economy-E)

Biểu hiện ở tốc độ phát triển chung của nền kinh tế, thể hiện ở mức sống, thu nhập, trình độ văn hóa của người dân, Những yếu tố này quyết định mức cung sản phẩm của DN, sự phân khúc thị trường vào khách hàng mình muốn như thế nào? Tốc

độ tăng trưởng kinh tế của thế giới cũng ảnh hưởng đến cầu sản phẩm do công ty sản xuất ra Ngày nay, khi mà nền kinh tế của ta đang đứng trong một sân chơi kinh tế lớn

là WTO thì ít nhiều sự tăng trưởng của thế giới nói chung và của ta nói riêng đều có

Trang 35

những tác động ít hay nhiều đến bản thân của DN Do đó, cần phải có một bộ phận chuyên trách về việc theo dõi diễn biến của nền kinh tế thế giới để có thể kịp thời nắm bắt những sự thay đổi để có những quyết định đúng đắn, cân nhắc nên sản xuất nhiều hay ít, thời điểm nào nên xuất khẩu và thời điểm nào nên nhập khẩu

c) Yếu tố xã hội (Society-S)

Là những văn hóa truyền thống, phong tục tập quán hay mức độ dân số mà các

DN nên đưa ra loại chiến lược kinh doanh như thế nào? Phân khúc thị trường ra sao?

Có nên đầu tư hay không? Đối với những công ty nước ngoài, điều này giúp cho DN tồn tại được trên một thị trường mà mình hoàn toàn xa lạ DN cần phải có những nghiên cứu thị trường để có thể ước lượng được mức cầu về sản phẩm mà mình cho là

có tiềm năng tiêu thụ nhanh, ngay cả ở hiện tại cũng như trong tương lai

d) Yếu tố công nghệ (Technology-T)

Bất kì DN nào thì sự thay đổi của công nghệ cũng ảnh hưởng ít hay nhiều đến quá trình kinh doanh của DN Nó có thể góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường Trong thời đại ngày nay, sự thay đổi của công nghệ đang diễn ra liên tục, do đó nó đòi hỏi các DN phải thường xuyên thay đổi công nghệ sản xuất của bản thân mình Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào khả năng tài chính của DN (đối với

DN mới hoạt động) và hiệu quả của chu kì kinh doanh trước (đối với DN đã và đang hoạt động) Sự đầu tư công nghệ đúng mức có thể đem lại những kết quả tốt nhất

Vai trò của việc phân tích những tác động bên ngoài: phân tích những tác động bên ngoài nhằm giúp DN xác định được có nên tiếp tục đầu tư cho việc sản xuất kinh doanh hay không? Xác định các yếu tố cơ bản về cơ hội và những đe dọa của DN để biết DN nên cạnh tranh ở mức độ nào? Phân tích những tác động bên ngoài tạo tiền đề cho các quyết định đầu tư kinh doanh và đầu tư ở lĩnh vực nào?

Trang 36

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thực trạng về hiệu quả kinh doanh của công ty qua 3 năm

4.1.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm

Việc phân tích, đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh là cần thiết

đối với các doanh nghiệp Nó giúp cho doanh nghiệp có thể tự kiểm tra và đánh giá

được năng lực của mình trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh cũng như trên

thương trường Quá trình hoạt động kinh doanh của SEAREFICO sẽ được thể hiện bởi

Trang 37

Theo Bảng 4.1, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có sự biến động rõ rệt qua các năm

Do các khoản giảm trừ năm 2008 tăng 15,2% tương ứng 23,8 triệu đồng so với năm 2007, đã làm cho DTT giảm tương ứng với số tiền là 7.508,6 triệu đồng Nhìn chung, năm 2008 các khoản chi phí của công ty đều tăng và các khoản doanh thu của công ty thì ngược lại Cụ thể: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 giảm xuống còn 391.993,6 triệu đồng tuơng ứng với giảm 1,9% so với năm 2007 (399.478,4 triệu đồng ) Vì lý do, mặc dầu cuộc khủng hoảng kinh tế đến cuối năm 2008 mới xảy

ra nhưng mọi hoạt động kinh tế trong năm 2008 vẫn bị ảnh hưởng Vì vậy, các hoạt động kinh doanh của công ty ít nhiều vẫn bị ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng này Mọi hoạt động xuất khẩu, đầu tư của các ngành có liên quan đều sụt giảm như: hoạt động chế biến xuất khẩu thủy sản bị giảm sút, thị trường bất động sản cũng có nhiều biến động,… chính vì thế, các dịch vụ cung cấp và bán hàng của công ty đều bị giảm Mặt khác, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng là vì chịu ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế công ty gặp khó khăn nhưng công ty vẫn giữ được các chính sách ưu đãi cho nhân viên như: tăng lương, sử dụng một phần vốn đầu tư để chi cho việc cải thiện điều kiện làm việc của lao động nữ,…nên các khoản chi phí tăng lên mà doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm Hơn thế nữa, chi phí tài chính năm 2008 cũng tăng mạnh từ 10.342,8 triệu đồng (2007) đến 29.422,5 triệu đồng (2008) tương ứng với tăng 184,5% vì năm 2008 thị trường tài chính có nhiều biến động, kết quả là giá chứng khoán sụt giảm nên công ty không phát hành cổ phiếu phải mà vay ngân hàng nên chi phí lãi vay cũng tăng lên 77,1% so với năm 2007 với mục tiêu dự phòng nguồn tài chính để kinh doanh

Các khoản giảm trừ doanh thu năm 2009 tăng lên khá cao so với năm 2008, năm

2008 các khoản giảm trừ chỉ có 180,8 triệu đồng nhưng đến năm 2009 tăng đến 1.592,8 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 780,9% so với năm 2008 Mặt khác, chi phí tài chính năm 2009 cũng giảm xuống còn 12.146,3 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 58,7% so với năm 2008 Vì vậy, đến cuối năm 2009 thì công ty cũng đã khắc phục được các tình trạng chi phí tăng quá cao Từ đó, làm cho doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty tăng lên Năm 2009 công ty đã khắc phục được việc giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và đã tăng lên được 7.601,8 triệu đồng tương ứng

Trang 38

với tăng lên 1,9% so với năm 2008 Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2009 cũng tăng lên khá cao so với năm 2008, cụ thể năm 2008 lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 17.770,6 triệu đồng thì đến năm 2009 đạt tới 39.687,2 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng đến 123,3% so với năm 2008 và tăng 53,43% so với năm 2007 Điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh của công ty ngày càng khả quan hơn

Nhìn chung, trong năm 2009 công ty hoạt động có khả quan hơn so với năm

2007 và 2008 Vì các khoản thu nhập khác tăng 428,4% tương ứng với số tiền 2.365,2 triệu đồng so với năm 2008 Trong khi đó, các khoản chi phí khác ở năm 2009 cũng tăng nhưng nhỏ hơn lượng thu nhập khác Tuy nhiên, đây chỉ là chỉ tiêu mang tính khách quan vì các khoản thu nhập khác và chi phí khác công ty đều không thể dự kiến được nên việc tăng hay giảm chỉ tiêu này không nói lên được tình hình kinh doanh tốt hay xấu của công ty

Để có thể đánh giá được kết quả kinh doanh, ta cần đi sâu phân tích những nhân

tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí về giá vốn hàng bán…

Sau đây là các chỉ tiêu phản ánh tỷ suất CP trên trên kết quả hoạt động kinh doanh:

4.1.2 Phân tích Tỷ Suất Chi phí/Doanh Thu Thuần

Tỷ suất này phản ánh được mức chi phí mà công ty đã bỏ ra từ một đồng doanh thu thuần mà công ty thu về Tỷ suất này của công ty được thể hiện qua bảng sau

Bảng 4.2 Phân Tích Tỷ Suất Chi Phí/Doanh Thu Thuần

Trang 39

Năm 2009 : cứ 100 đồng DTT thì GVHB chiếm 84,26 đồng giảm 0,2% so với

năm 2008

Tỷ suất CP bán hàng/DTT:

Năm 2007 : trong 100 đồng DTT, CP bán hàng chiếm 0,15 đồng

Năm 2008: trong 100 đồng DTT, CP bán hàng chiếm 0,2 đồng tăng 0,05% so với năm 2007

Năm 2009: trong 100 đồng DTT, CP bán hàng chiếm 0,15 đồng, giảm 0,05% so với năm 2008

Tỷ suất CP QLDN:

Năm 2007: trong 100 đồng DTT, chi phí QLDN chiếm 7,68 đồng

Năm 2008: trong 100 đồng DTT, chi phí QLDN chiếm 8,26 đồng tăng 0,58%

và việc cải cách tiền lương để công ty có thể cạnh tranh hơn và thu hút được nguồn nhân lực chất lượng từ bên ngoài Tuy nhiên, công ty cũng đặt mục tiêu kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp, đảm bảo tỷ lệ hợp lý, hướng đến xu hướng ổn định trong hoạt động quản trị công ty, góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Mặt khác, dư âm của cuộc khủng hoảng kinh tế đã làm giá cả tăng cao so với năm 2008 nên giá cả các hoạt động giao dịch mua bán, các chi phí cho mỗi hợp đồng đấu thầu cũng tăng, … dẫn đến chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng đều tăng theo so với doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Điều đáng nói ở đây là tất cả các chi phí ở năm 2008 đều tăng Cụ thể: năm 2008 trong 100 đồng DTT thì GVHB chiếm 84,46 đồng tăng 0,4% so với năm 2007; CP bán hàng chiếm 0,2 đồng tăng 0,05% so với năm 2007 và chi phí QLDN chiếm 8,26

Trang 40

đồng tăng 0,58% so với năm 2007 Lý do là năm 2008 khủng hoảng kinh tế đã làm cho giá cả tăng cao, mọi hoạt động của các doanh nghiệp đều bị ảnh hưởng trong đó có SEAREFICO mà cụ thể là các khoản chi phí của công ty đều tăng Như vậy, trong năm 2008 công ty phải chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế nên hiệu quả hoạt động không theo kế hoạch mà công ty đặt ra Tuy nhiên, đến năm 2009 công ty cũng

đã khắc phục được việc tăng tỷ lệ các khoản chi phí

Tóm lại, việc giảm tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu là một tín hiệu tốt đối với việc kiểm soát chặt chẽ chi phí, một trong những mục tiêu dài hạn mà công ty hướng đến Nhìn chung, trong năm 2009 công ty hoạt động có hiệu quả hơn và đó là điều mà công ty cần phải duy trì và phát huy hơn nữa

4.1.3 Phân tích biến động lợi nhuận, doanh thu của Công ty

Doanh thu và lợi nhuận luôn là hai chỉ tiêu được các doanh nghiệp quan tâm nhất trong hoạt động kinh doanh của mình Hai chỉ tiêu trên phần nào cũng phản ánh kết quả và hiệu quả thu được của doanh nghiệp từ hoạt kinh doanh Riêng SEAREFICO, hai yếu tố này được thể hiện bởi bảng dưới đây:

Bảng 4.3 Bảng Biến Động Doanh Thu, Lợi Nhuận Của Công Ty Qua 3 Năm

đã làm cho nhu cầu tiêu dùng và sử dụng của các ngành hàng này giảm cũng làm ảnh hưởng ít nhiều đến các hoạt động của công ty Từ đó, làm cho doanh thu của công ty

Ngày đăng: 28/02/2019, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w