1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 11 day du nhat

75 305 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập đầu năm
Người hướng dẫn P.T.S. Nguyễn Gia Khánh
Trường học Trường THPT Anh Sơn 2
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án môn Hóa Học
Thành phố Anh Sơn
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tử C ở trạng thái lai hoá sp3 ; 4 obitan lai hoá hớng về 4 đỉnh của hình tứ diện đều, trên mỗi obitan lai hoá có 1 electron độc thân, tham gia xen phủ với 1 obitan 1s của 4 nguyên

Trang 1

Ôn Tập đầu năm A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Ôn tập và hệ thống những kiến thức trọng tâm, cơ bản của chơng trình hoá học lớp 10, giúp học sinh thuận lợi khi tiếp thu kiến thức hoá học lớp 11

- Câu tạo nguyên tử

- BTH các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn

- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố

- Từ cấu tạo nguyên tử xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và ngợc lại

- Vận dụng quy luật biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất trong bảng tuần hoàn để so sánh và dự đoán tính chất của các chất

- Mô tả sự hình thành một số loại liên kết: liên kết ion, liên kết cộng hoá trị, liên kết cho - nhận

- Lập phơng trình phản ứng oxi hoá - khử

- Vận dụng các yếu tố ảnh hởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học để điều khiển phản ứng hoá học

B Chuẩn bị:

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- Các bài tập liên quan

Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s1

Vị trí: nhóm IA, chu kì 3 Tên nguyên tố: nátri, kí hiệu hoá học: Na

Công thức oxit cao nhất: Na2O

B ( Z = 12 )

Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s2

Vị trí: nhóm IIA, chu kì 3 Tên nguyên tố: magiê, kí hiệu hoá học: Mg

Công thức oxit cao nhất: MgO

C ( Z = 13 )

Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p1

Vị trí: nhóm IIIA, chu kì 3 Tên nguyên tố: nhôm, kí hiệu hoá học: Al

Công thức oxit cao nhất: Al2O3

Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, các nguyên tố trên đợc sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần: Al, Mg, Na

Dựa vào quy luật biến đổi tính axit bazơ của các oxit trong một chu kì, các oxit trên đợc sắp xếp theo chiều tính bazơ giảm dần: Na2O, MgO, Al2O3

b X ( Z = 7 )

Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p3

Vị trí: nhóm VA, chu kì 2 Tên nguyên tố: nitơ, kí hiệu hoá học: N

Công thức oxit cao nhất: N2O5

Y ( Z = 15 )

Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p3

Vị trí: nhóm VA, chu kì 3 Tên nguyên tố: phôtpho, kí hiệu hoá học: P

Công thức oxit cao nhất: P2O5

Z ( Z = 33 )

Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p63d104s24p3

Vị trí: nhóm VA, chu kì 4 Tên nguyên tố: asen, kí hiệu hoá học:As

Công thức oxit cao nhất: As2O5

Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một nhóm A, các nguyên tố trên đợc sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần: As, P, N

Dựa vào quy luật biến đổi tính axit bazơ của các oxit trong một nhóm A, các oxit trên đợc sắp xếp theo chiều tính axit giảm dần: N2O5, P2O5, As2O5

Bài 2: Lập phơng trình hoá học sau

Trang 2

CaCO3  CaO + CO2 ; H = 178 kJ

a.Phản ứng trên thu nhiệt vì H > 0

b Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng thì:

Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nhiệt độ của phản ứng

Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch khi nén thêm khí CO2 vào bình Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng dung tích của bình phản ứng

Bài 4: a Phân tử H2

Mỗi nguyên tử hiđro có 1 electron trên obitan 1s Hai obitan này xen phủ nhau Đó là sự xen phủ s - s Phân tử H2hình thành nhờ 1 liên kết đơn

b Phân tử CH4

Nguyên tử C ở trạng thái lai hoá sp3 ; 4 obitan lai hoá hớng về 4 đỉnh của hình tứ diện đều, trên mỗi obitan lai hoá có

1 electron độc thân, tham gia xen phủ với 1 obitan 1s của 4 nguyên tử hiđro, tạo thành 4 liên kết σ

Bài 1: Sự điện li A.Mục tiêu bài học:

+Học sinh biết: Biết đợc các khái niệm về sự điện li, chất điện li

+Học sinh hiểu:

- Nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li

- Cơ chế của quá trình điện li

GV: Tại sao nớc nguyên chất và NaCl khan không

dẫn điện, nhng khi hoà tan NaCl vào nớc, dung dịch

lại dẫn đợc điện?

GV: Phân tử nớc là phân tử phân cực

Hoạt động 4:

GV: - đặc diểm cấu tạo của tinh thể NaCl?

- Khi cho tinh thể NaCl vào nớc có hiện tợng gì

xảy ra?

Hoạt động 5:

GV: Khi các phân tử có liên kết cộng hoá trị tan

trong nớc có điện li thành ion không?

Hoạt động 6: Củng cố bài.

Bài tập về nhà: Bài 4, 5, 6, 7 trang 7 SGK và các

bài trong sách bài tập

I.Hiện t ợng điện li.

1 Thí nghiệm.

Khi nối các đầu dây dẫn điện với cùng một nguồn điện, ta chỉthấy bóng đèn ở cốc đựng dung dịch NaCl bật sáng Vây dung dịch NaCl dẫn điện, còn nớc cất và dung dịch sacarozo không dẫn điện

Làm thí nghiệm tơng tự, ngời ta thấy NaCl rắn, khan, NaOH rắn khan, các dung dịch C2H5OH, C3H5(OH)3 không dẫn điện.Ngợc lại các dung dịch axit, bazơ và muối đều dẫn điện

2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong n ớc.

Do dung dịch các chất axit, bazơ, muối khi tan trong nớc phân li thành các ion

Kết luận:- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nớc phân li thành các ion làm cho dung dịch của chúng dẫn đợc điện

- Sự điện li là quá trình điện li các chất thành ion

- Những chất khi tan trong nớc phân li thành các ion đợc gọi

là chất điện li

II Cơ chế của quá trình điện li.

1.Câu tạo của phân tử n ớc.

- Liên kết O - H là liên kết cộng hoá trị phân cực

- Phân tử nớc có cấu tạo dạng góc, do đó phân tử nớc phân cực

- Độ phân cực của phân tử nớc khá lớn

2 Quá trình điện li của NaCl trong n ớc.

Dới tác dụng của các phân tử nớcphân cực, các ion Na+ và Cltách ra khỏi tinh thể đi vào dung dịch

Trang 3

Bài 2: Phân loại các chất điện li

A.Mục tiêu bài học.

- Học sinh hiểu: + Thế nào là độ điện li.

+ Thế nào là chất điện li mạnh, điện li yếu.

- Vận dụng độ điện li để biết chất điện li mạnh, chất điện li yếu.

B Chuẩn bị:

GV:- Bộ dụng cụ thí nghiệm về tính dẫn điện của dung dịch.

- Dung dịch HCl 0,1M và CH3COOH 0,1M

- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

- Dùng dụng cụ thí nghiệm và các hoá chất.

GV: Để chỉ mức độ điện li ra ion của chất

điện li trong dung dịch ngời ta dùng độ

GV: Thế nào là chất điện li mạnh?

GV: Chất điện li mạnh là: các axit mạnh,

các bazơ mạnh, hầu hết các muối tan.

Hoạt động 4:

GV: - Thế nào là chất điện li yếu.

- Chất điện li yếu có độ điện α nằm

trong khoảng nào?

GV: Viết phơng trình điện của một số

chất điện li yếu.

GV: Viết biểu thức hằng số điện li.

K =

] [

] ][

[

3

3

COOH CH

COO CH

GV: Khi pha loãng dung dịch, độ điện li

của các chất điện li tăng? Tại sao.

I Độ điện li.

1 Thí nghiệm:

- Dung dịch HCl bóng đèn sáng rõ hơn so với dung dịch CH3COOH.

- Các chất khác nhau có khả năng điện li khác nhau.

Chất điện li mạnh là chất khi tan trong

n-ớc, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion VD: Na2SO4  2Na+ + SO42-

2 Chất điện li yếu.

Chất điện li yếu là chất khi tan trong nớc chỉ có một phần số phân tử phân lỉa ion VD: CH3COOH  H+ + CH3COO-

a.Cân bằng điện li.

Quá trình điện li của chất điện li yếu sẽ

đạt đến trạng thái cân bằng gọi là cân bằng điện li.

Trang 4

A Mục tiêu bài thực hành:

1 Kiến thức:

Củng cố kiến thức về điều chế và tính tannhiều của tính chất oxi hoá mạnh của amoniắc, axit nitric

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm với lợng nhỏ hoá chất đảm bảo an toàn, chính xác

B Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm và hoá chất cho một nhóm học sinh:

1 Dụng cụ:

- ống nghiệm: 5 - ống hút nhỏ giọt: 5

- Kẹp ống nghiệm: 1 - Nút cao su đục lỗ: 1

- Giá đẻ ống nghiệm: 1 - Thìa xúc hoá chất: 1

- Bộ giá thí nghiêm: 1 - Bông tẩm xút

- Đèn cồn: 1 - Chậu nớc vôi để khử độc

2 Hoá chất:

- NH4Cl, NaOH - Phân KCl, phân supephotphat kép

- quỳ tím, dd phenolphtalein - dd: NaOH, AgNO3, AlCl3

- dd HNO3 đặc, loãng - Nớc vôi

- Cu - Phân amoni sunfat

C Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Thí nghiệm 1:

Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK

Hớng dẫn học sinh đa miếng giấy chỉ thị màu vào

miệng ống nghiệm úp ngợc đẻ nhận biết ống nghiệm

đã chứa đầy NH3 cha

Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK

Thí nghiệm 2:

Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK

GV lu ý lấy lợng nhỏ hoá chất vì trong sản phẩm của

phản ứng có khí NO2 và NO bay ra rất độc

Lu ý: Sau khi làm thí nghiệm xong đậy ống nghiệm

bằng bông tẩm xút, sau khi ống nghiệm nguội thả vào

chậu nớc vôI để khử độc

Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK

Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK

Thí nghiệm 1: điều chế khí amoniăc và thử tính chất

của dung dịch amoniắc

a Điều chế khí amoniắc:

HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK, quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích

NH4Cl + NaOH  NaCl + NH3 + H2O

b Thử tính chất của dung dịch amoniắc:

HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK, quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích

AlCl3 + 3NH3 + 3H2O  Al(OH)3 + 3Nh4Cl

Thí nghiệm 2: Tính oxi hoá của axit nitric.

HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK, quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích

Cu + 4HNO3(đ) Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O.3Cu + 8HNO3(l)  3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Thí nghiệm 3: Phân biệt một số loại phân bón hoá

Trang 5

Hớng dẫn HS viết tòng trình thí nhgiệm theo mẫu,

nêu cách tiến hành, hiện tợng xảy ra và giảI thích

hiện tợng, viết các PTHH xảy ra

HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK, quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích

KCl + AgNO3  AgCl + KNO3

3 Nội dung tờng trình:

Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tợng quan sát đợc, giải thích, viết phơng trình hoá học các thí nghiệm

Kiểm tra viết Đề ra:

Câu 1: Khi có sét đánh (tia lửa điện) axit nitric đợc tạo thành trong nớc ma Giải thích và viết các phơng trình phản

b) Tính CM các ion trong dung dịch A

c) Phải thêm bao nhiêu lit dung dịch NaOH 2M để kết tủa hết ion Cu2+ trong ddA

3Cu + 8HNO3  → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Trong thực tế NH4Cl đợc dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trớc khi hàn

Trang 6

- số mol NaNO3: 0.5 x 1 = 0.5 mol ⇒ số mol

3

NOThể tích dung dịch A = 500 + 500 = 1000 ml = 1l

⇒ Nồng độ mol của các ion trong dung dịch A là:

Trang 7

Bài 19: Khái quát về nhóm cacbon A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

HS biết: Kí hiệu hóa học, tên gọi các nguyên tố nhóm các bon

HS hiểu:

- Tính chất hoá học chung của các nguyên tố nhóm các bon

- Quy luật biến đổi tính chất các đơn chất và hợp chất

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện khả năng so sánh, vận dụng quy luật chung vào một nhóm nguyên tố

- Rèn luyện khả năng lập luận, tìm đợc mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử với tính chất hoá học của nguyên tố

B Chuẩn bị:

GV: Bảng tuần hoàn; Bảng 3.1: Một số tính chất của các nguyên tố nhóm các bon

HS: Ôn kiến thức về cấu tạo nguyên tử; Quy luật biến đổi tính chất các đơn chất và hợp chất trong BTH

Dựa vào bảng tuần hoàn tìm vị trí các nguyên tố

nhóm cácbon và gọi tên các nguyên tố

GV uốn nắn cách gọi tên, cách viết KHHH các

nguyên tố

Hoạt động 2:

Từ vị trí của các nguyên tố viết cấu hình electron

nguyên tử của các nguyên tố đó

GV: Gợi ý để HS nhớ lại mối liên hệ giữa vị trí các

nguyên tố trong BTH với cấu tạo nguyên tử của

chúng

Hoạt động 3:

GV yêu cầu HS vận dụng quy luật biến đổi trong một

chu kì để so sánh tính phi kim của cácbon với nitơ,

silic với photpho

Hoạt động 4:

- Viết công thức các hợp chất với hiđro và công thức

các oxit

- Quy luật biến đổi tính bền nhiệt, tính khử của hợp

chất với hiđro

- Quy luật biến đổi tính axit - bazơ của các oxit

Hoạt động 5: Củng cố bài.

Dùng các bài tập để củng cố bài: Làm các bài tập 1,

2, 3, 4

Bài tập về nhà: Làm các bài trong sách BT.

I Vị trí của nhóm các bon trong bảng tuần hoàn:

Gồm các nguyên tố: Cácbon ( C ), Silic ( Si ), Gecmani ( Ge ), Thiếc ( Sn ), Chì

( Pb )

II Tính chất chung của các nguyên tố nhóm cácbon:

1 Cấu hình electron nguyên tử:

Lớp electron ngoài cùng có 4 electron: ns2np2

Khi bị kích thích: ns1np3

Trong các hợp chất chúng có các số oxi hoá: +4, +2, -4 tuỳ thuộc vào độ âm điện của các nguyên tố liên kết với chúng

2 Sự biến đổi tính chất của các đơn chất:

- Từ cácbon đến chì bán kính nguyên tử và năng lợng ion hoá giảm, tính phi kim giảm dần, tính kim loại tăng dần

- Trong chu kì, khả năng kết hợp electron của cácbon kém hơn nitơ và của silic kém hơn photpho

3 Sự biến đổi tính chất của các hợp chất:

- Công thức hợp chất với hiđro là RH4 Độ bền nhiệt của các hợp chất hiđrua này giảm nhanh từ CH4  PbH4

- Tạo ra 2 loại oxit là RO2 và RO3, trong đó R có số oxi hoá là +2 và +4

CO2 và SiO2 là các oxit axit, còn GeO2, SnO2, PbO

và các hiđroxit tơng ứng của chúng là các hợp chất ỡng tính

l Các nguyên tử cácbon còn có thể liên kết với nhau tạo thành mạch cácbon gồm hàng chục, hàng trăm nguyên tử

Ngày soạn: 05 /12/2007

Tiết thứ: 28 theo PPCT

Trang 8

Bài 20: Cacbon.

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS biết.

- Cấu trúc các dạng thù hình của cácbon

- Tính chất vật lí, hoá học của cácbon

- Vai trò quan trọng của cácbon đối với đời sống và kĩ thuật

2 Kĩ năng.

- Vận dụng đợc những tính chất vật lí, hoá học của cácbon để giảI các bài tập có liên quan

- Biết sử dụng các dạng thù hình của cácbon trong các mục đích khác nhau

B Chuẩn bị:

GV chuẩn bị: Mô hình than chì, kim cơng, mẩu than gỗ, than muội

HS: Xem lại kiến thức về cấu trúc tinh thể kim cơng ( lớp 10 ); Tính chất hoá học của cácbon ( lớp 9 )

GV: Cho HS quan sát mô hình và mẫu vật để tìm hiểu

cấu trúc dạng thù hình của các bon

Trang 9

GV: Hớng dẫn HS dựa vào đặc điểm cấu trúc tinh thể

của các dạng thù hình giải thích tại sâoícc dạng thù

hình của cácbon có những tính chất vật lí trái ngợc

nhau

Hoạt động 2:

GV: Cho HS dự đoán tính chất hoá học của cácbon

GV: Cho HS viết các PTHH chứng minh tính chất hoá

học của cácbon

GV: Nhắc HS cần lu ý đến điều kiện phản ứng

GV: Chốt lại những kiến thức quan trọng về tính chất

hoá học của cácbon

Hoạt động 3:

- Tại sao kim cơng lại đợc dùng làm dao cắt thuỷ tinh,

mũi khoan trong khai thác dầu mỏ?

- Tại sao than chì có thể dùng làm điện cực?

Hoạt động 4:

GV: Cho HS dựa vào SGK và kiến thức thực tế của

bản thân để trình bày vấn đề về trạng thái tự nhiên và

điều chế các dạng thù hình của cácbon

GV cần bổ sung thêm các kiến thức thực tế

Hoạt động 5: Củng cố bài.

GV thiết kế phiếu bài tập để củng cố nội dung các

dạng thù hình của cácbon và tính chất vật lí, hoá học

+ Dẫn điện tốt ( kém kim loại )

+ Các lớp dễ tách ra khỏi nhau

II Tính chất hoá học:

1 Tính khử:

a Tác dụng với oxi:

C + O2  CO2 Cácbon không tác dụng trực tiếp với clo, brom, iot

b Tác dụng với hợp chất:

ở nhiệt độ cao, cácbon có thể khử đợc nhiều oxit, phản ứng với nhiều chất oxi hoá khác nhau nh HNO3,

H2SO4 đặc, KClO3

VD:

C + 4 HNO3 (đặc)  CO2 + 4NO2+ 2H2O

2 Tính oxi hoá:

a Tác dụng với hiđro:

Cácbon phản ứng với hiđro ở nhiệt độ cao có xúc tác, tạo thành khí mêtan

C + 2H2  CH4

b Tác dụng với kim loại:

ở nhiệt độ cao, cácbon phản ứng với kim loại tạo thành cácbua kim loại

IV Trạng thái thiên nhiên Điều chế:

1 Trạng thái thiên nhiên:

- Trong tự nhiên, kim cơng và than chì là cácbon tự dogần nh tinh khiết

- Ngoài ra, cácbon còn có trong các khoáng vật nh: Canxit ( CaCO3); magiêzit ( MgCO3 )

Đolomit (CaCO3 MgCO3 )

- Dỗu mỏ, khí đốt thiên nhiên

2 Điều chế:

HS tham khảo SGK để biết đợc các cách điều chế cácbon

Trang 10

Bài 21: Hợp chất của cacbon.

A.Mục tiêu bài học:

- Củng cố kiến thức về liên kết hoá học

- Vận dụng kiến thức để giải thích các tính chất và ứng dụng của các oxit

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập lí thuyết và tính toán có liên quan

B Chuẩn bị:

HS: - Ôn tập lại cách viết cấu hình electron và phân bố electron vào các ô lợng tử

- Xem lại cấu tạo phân tử CO2

C Ph ơng pháp chủ yếu:

- Tái hiện kiến thức cũ từ đó bố sung và xây dựng nắm đợc kiến thức mới

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

D Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:

GV cho HS viết cấu hình electron và phân bố các

electron vào ô lợng tử của C và O

GV: Nguyên tử oxi có 2 electron độc thân, giữa 2

nguyên tử C và O hình thành 2 liên kết cộng hoá trị và

1 liên kết cho - nhận

Hoạt động 2:

- Khí Cácbon monooxit có những tính chất vật lí gì?

- So sánh với khí nitơ có đặc điểm gì giống? Khác?

Hoạt động 3:

HS dựa vào đặc điểm cấu tạo phân tử để dự đoán tính

chất hoá học của CO

GV nhận xét ý kiến của HS và bổ sung:

- CO là oxit trung tính

- CO có nhiều ứng dụng trong kĩ thuật

Hoạt động 4:

GV: Vì CO có nhiều ứng dụng trong kĩ thuật nên ngời

ta điều chế CO trong công nghiệp

GV: Chỉ cho HS thấy đợc bản chất của phản ứng điều

chế CO là dựa vào tính khử của cácbon ở nhiệt độ cao

I Cácbon monooxit:

1 Cấu tạo phân tử:

C: 2s22p2

O: 2s22p4 CTCT: C = s O

Trang 11

GV: HS cho biết CO2 có những tính chất hoá học gì và

viết các PTHH để minh hoạ

GV cho nhận xét và giải thích rõ hơn về các tính chất

hoá học

Hoạt động 7:

GV: CO2 có nhiều ứng dụng trong kĩ thuật và đời

sống: dùng để điều chế sođa, dùng trong tổng hợp hữu

cơ, dùng trong công nghiệp thực phẩm Vì vậy cần

phải điều chế CO2 với lợng lớn

Hoạt động 8:

GV: Giới thiệu

- Là axit 2 nấc rất yếu và kém bền

- Tạo ra 2 loại muối

GV cho HS tham khảo SGK để biết đợc tính tan của

muối cácbonat

GV yêu cầu HS:

- Nhận thức đúng bản chất của phản ứng trao đổi ion

- Đặc điểm của các muối cácbonat tan

- Tìm hiểu ứng dụng của một số muối cácbonat:

CaCO3, Na2CO3, NaHCO3

Hoạt động 9: Củng cố bài.

GV sử dụng bài tập 2, 3 ( SGK ) để củng cố bài học

Bài tập về nhà: Bài 1, 4, 5, 6 SGK trang 87 và 88.

C + H2O  CO + H2

CO2 + C  2CO

b Trong phòng thí nghiệm:

Cácbon monooxit đợc điều chế bằng cách cho H2SO4

đặc vào axit fomic và đun nóng:

HCOOH  CO + H2O

II Cácbon đioxit:

1 Cấu tạo phân tử:

CTPT: CO2CTCT: O=C=O

III Axit cácbonic và muối cácbonat:

Axit cácbonic là axit rất yếu và kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch loãng

H2CO3  H+ + HCO3 HCO3-  H+ + CO32-

-1 Tính chất của muối cacbonat:

a Tính tan: SGK

b Tác dụng với axit:

NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2OHCO3- + H+  CO2 + H2O

Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + CO2 + H2O

CO32- + 2H+  CO2 + H2O

c Tác dụng với dung dịch kiềm:

NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2OHCO3- + OH-  CO32- + H2O

d Phản ứng nhiệt phân:

MgCO3  MgO + CO22NaHCO3  Na2CO3 + CO2 + H2OCa(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O

2 ứng dụng của một số muối cácbonat:

Học sinh tham khảo SGK

Bài 22: Silic và hợp chất của silic A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS biết.

- Tính chất vật lí, hoá học của silic

- Tính chất vật lí, hoá học của các hợp chất của silic

- Phơng pháp điều chế và ứng dụng các đơn chất và các hợp chất của silic

Trang 12

GV: Mẫu vật cát, thạch anh, mảnh vải bông

Dung dịch Na2SiO3, HCl, phênolphtalêin

Cốc, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh

C Ph ơng pháp chủ yếu:

+ Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

+ Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

D Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:

GV: Cho HS nghiên cứu SGK và cho biết các tính

chất vật lí của silic

GV: Cho HS quan sát mẫu cát sạch, tinh thể thạch

anh, cho nhận xét về tính chất vật lí của SiO2

- SiO2 có tính chất hoá học gì?

- SiO2 có ứng dụng gì trong thực tế?

GV: Nhận xét ý kiến của HS và bổ sung những điều

cần thiết

Hoạt động 6:

GV cho HS nghiên cứu SGK để rút ra các tính chất

vật lí, hoá học của Axit silixic

GV cho HS viết các PTHH

GV kết luận: Chỉ có silicat kim loại kiềm là tan trong

nớc Dung dịch muối silicat của kim loại kiềm bị thuỷ

phân cho môi trờng kiềm

Xecpentin ( 3MgO.2SiO2.2H2O)

Fesfat ( Na2O.Al2O3.6SiO2 )

4 ứng dụng và điều chế:

- Silic có nhiều ứng dụng trong kĩ thuật:

+ Kĩ thuật vô tuyến điện tử

+ Dùng trong luyện kim: chế tạo thép silic

- Dùng chất khử mạnh để khử SiO2 ở nhiệt độ cao.VD: SiO2 + 2Mg  Si + 2MgO

SiO2 + 4HF  SiF4 + 2H2O

2 Axit silixic và muối silicat:

a Axit silixic:

Là chất ở dạng kết tủa keo, không tan trong nớc, khi

đun nóng dễ mất nớc:

H2SiO3  SiO2 + H2O

Là axit yếu, yếu hơn cả axit cácbonic:

Na2SiO3 + CO2 + H2O  H2SiO3 + Na2CO3

b Muối silicát:

- Chỉ có silicat kim loại kiềm tan đợc trong nớc

- Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 đợc gọi

Trang 13

Bài 23: Công nghiệp silicat A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS biết.

- Thành phần hoá học và tính chất của thuỷ tinh, xi măng, gốm

- Phơng pháp sản xuất các vật liệu thuỷ tinh, gốm, xi măng từ nguồn nguyên liệu tự nhiên

2 Kĩ năng:

- Phân biệt đợc các vật liệu thuỷ tinh, gốm, xi măng dựa vào thành phần và tính chất của chúng

- Biết cách sử dụng và bảo quản các sản phẩm làm bằng các vật liệu thủy tinh, gốm, xi măng

B Chuẩn bị:

GV: Sơ đồ lò quay sản xuất clanhke; mẩu xi măng

HS: su tầm, tìm kiếm các mẫu vật bằng thuỷ tinh, gốm, sứ

C Ph ơng pháp chủ yếu:

- Dựa vào tranh vẽ, sơ đồ

- Dựa vào vốn kiến thức sẵn có và kinh nghiệm sống của HS để xây dựng bài học

- Thuỷ tinh có thành phần hoá học chủ yếu là gì?

- Thuỷ tinh đợc chia làm mấy loại?

- Kể tên những vật dụng thờng làm bằng thuỷ tinh

Làm thế nào để bảo vệ đợc vật làm bằng thuỷ tinh?

Hoạt động 2:

I Thuỷ tinh.

1 Thành phần hoá học và tính chất của thuỷ tinh.

Thuỷ tinh thông thờng là hỗn hợp của natrisilicat, canxisilicat và silic đioxit

Cách sản xuất:

6SiO2 + CaCO3 + Na2CO3  Na2O.CaO.6SiO2 + 2CO2

2 Một số loại thuỷ tinh:

- Thuỷ tinh thờng: chủ yếu gồm Na2O.CaO.6SiO2

- Thuỷ tinh pha lê: Thay Na2O.CaO bằng K2O.PbO

- Thuỷ tinh thạch anh

- Thuỷ tinh đổi màu: có chứa AgCl, AgBr

- Cáp quang

II Đồ gốm:

Ngày soạn: 15/12/2007

Tiết thứ: 32 theo PPCT

Trang 14

- Thành phần hoá học chủ yếu của đồ gốm là gì?

- Có mấy loại đồ gốm?

- Cách sản xuất các đồ gốm đó nh thế nào?

GV: Khai thác vốn thực tế của HS, cùng với học sinh

phân biệt đồ gốm với thuỷ tinh

Hoạt động 3:

- xi măng có thành phần hoá học chủ yếu là gì?

- xi măng Pooclăng đợc sản xuất nh thế nào?

- GV: Dùng sơ đồ lò quay sản xuất clanhke để mô tả

sự vận hành của lò

- Quá trình đông cứng xi măng xảy ra nh thế nào?

Hoạt động 4: Củng cố bài

GV củng cố kiến thức trọng tâm của bài: Phân biệt

thành phần, tính chất và ứng dụng của thuỷ tinh, gốm,

và một số oxit kim loại Đồ sứ đợc nung 2 lần, lần đầu

ở 10000C, sau đó tráng men và trang trí, rồi nung lần thứ hai ở nhiệt độ cao hơn, khoảng 1400 - 14500C

c Men có thành phần chính giống sứ, nhng dễ nóng chảy hơn

III Xi măng:

1 Thành phần hoá học và ph ơng pháp sản xuất.

Quan trọng và thông dụng nhất là xi măng Pooclăng, thành phần chính gồm: canxi silicat và canxi

aluminat: Ca3SiO5; Ca2SiO4; Ca3(AlO3)2

2 Quá trình đông của ximăng.

3CaO.SiO2 + 5H2O  Ca2SiO4 4H2O + Ca(OH)2.2CaO.SiO2 + 4H2O  Ca2SiO4 4H2O

3CaO.Al2O3 + 6H2O  Ca3(AlO3)2.6H2O

Trang 15

Bài 24: Luyện tập Tính chất của cácbon, silic và hợp chất của chúng A.Mục tiêu bài học:

1 Củng cố kiến thức:

- Tính chất cơ bản của cácbon và silic

- Tính chất CO, CO2, H2CO3, muối cácbonat, axit silixic và muối silicat

2 Rèn luyện kĩ năng:

- Vận dụng lí thuyết để giải thích các tính chất của đơn chất và các hợp chất của cácbon và silic

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

GV: Hãy cho biết các tính chất hoá học của các oxit

của cácbon và silic?

GV: Hãy cho biết các tính chất hoá học của các axit

cácbonic và Axit silixic

GV: Hãy cho biết các tính chất hoá học của các muối

cácbonat và muối silicat?

- Các dạng thù hình: Kim cơng, than chì, fuleren

- Thể hiện tính khử và tính oxi hoá:

4CO + Fe3O4  3Fe + 4CO2

CO2: Có tính oxi hoá, là oxit axit

Là axit yếu, yếu hơn cả Axit cácbonic

4 Muối:

a Muối cácbonat:

- Muối cácbonat trung hoà: chỉ có muối của kim loại kiềm và amoni là tan, các muối khác ít tan, bị nhiệt phân:

Trang 16

thức phần tính chất của cácbon, silic và hợp chất của

Bài 25: Hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ.

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS biết.

- Khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ và đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ

- Một vài phơng pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hc cơ

2 Kĩ năng.

HS nắm đợc một số thao tác tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ

B Chuẩn bị:

- Dụng cụ: Bộ dụng cụ chng cất và phễu chiết, bình tam giác, giấy lọc, phễu

- Tranh vẽ bộ dụng cụ chng cất

- Hoá chất: Nớc, dầu ăn

C Ph ơng pháp chủ yếu:

- Dùng thí nghiệm, đàm thoại, tái hiện kiến thức cũ

- Sử dụng sơ đồ, tranh ảnh và mô hình để HS dễ tiếp thu bài

I Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ.

1 Khái niệm hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ.

- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cácbon ( trừ CO, CO2, muối cácbonat, xianua, cácbua, )

- Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ

2 Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ.

a Thành phần cấu tạo:

- Nhất thiết phải chứa cácbon, ngoài ra còn có: H, O,

Ngày soạn: / /

Tiết thứ: theo PPCT

Trang 17

- GV đa ra một số thí dụ về hợp chất hữu cơ HS đã

GV nêu một số thí dụ về sự chng cất: rợu, tinh dầu

GV: Sử dụng bộ dụng cụ lắp ráp nh hình vẽ trong

SGK

Hoạt động 4:

GV nêu một số thí dụ về phơng pháp chiết, làm thí

nghiệm cho dầu ăn vào nớc, chiết lấy dầu ăn

GV: Lấy thêm thí dụ: ngâm rợu thuốc, ngâm hoa

GV củng cố kiến thức trọng tâm: Cơ sở và nội dung

của các phơng pháp tách biệt, tinh chế hợp chất huc

- Thờng có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp

- Thờng không tan hoặc ít tan trong nớc, tan trong dung môi hữu cơ

II Ph ơng pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ.

- Nội dung phơng pháp chiết: dùng dụng cụ ( phễu chiết ) tách các chất lỏng không hoà tan vào nhau ra khỏi nhau

Trang 18

Bài 26: Phân loại và gọi tên hợp chất hữu cơ.

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS biết.

- Phân loại hợp chất hữu cơ

- Gọi tên mạch cácbon chính gồm từ 1 đến 10 nguyên tử C

số chất hữu cơ đã học từ đó rút ra khái niệm về

hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon

GV cho HS nghiên cứu SGK rút ra nhận xét tên thông

thờng của các hợp chất hữu cơ

Hoạt động 4:

GV lấy thí dụ hợp chất hữu cơ HS đã biết công thức,

yêu cầu HS gọi tên, GV gợi ý để HS phân tích thành

phần tên gọi Rút ra kết luận cách gọi tên hợp chất

hữu cơ theo kiểu gốc - chức

Hoạt động 5:

- Trớc hết GV cho HS nghiên cứu số đếm và tên của

mạch cácbon theo IUPAC Vận dụng gọi tên một số

I Phân loại hợp chất hữu cơ.

- Đặt theo nguồn tìm ra chất

- Đôi khi phần đuôi trong tên gọi chỉ loại chất.VD: HCOOH axit fomic

CH3COOH axit axetic

2 Tên hệ thống theo danh pháp IUPAC.

a Tên gốc - chức:

Tên gốc - chức: Tên phần gốc + Tên phần định chức

VD: CH3CH2-Cl etyl clorua

CH3CH2-O-COCH3 etyl axetat

CH3CH2-O-CH3 etyl metyl ete

b Tên thay thế:

Tên thay thế: Tên phần thế + Tên mạch cácbon chính + Tên phần định chức

CH3- CH3 CH3 - CH2Cl

Ngày soạn: / /

Tiết thứ: theo PPCT

Trang 19

mạch cácbon.

- GV hớng dẫn HS phân tích thành phần một số tên

gọi

Hoạt động 6: Củng cố bài.

GV sử dụng các bài tập 1, 2, 3 SGK để củng cố bài

Bài tập về nhà: Bài 4, 5, 6, 7 SGK trang 109 và 110.

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ, phễu thuỷ tinh, giấy lọc, bông, ống dẫn khí

- Hoá chất: Glucozơ, CuSO4 (khan), CuO (bột), dd Ca(OH)2, dd AgNO3, CHCl3, C2H5OH

C Ph ơng pháp chủ yếu:

- Phơng pháp nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

Ngày soạn: / /

Tiết thứ: theo PPCT

Trang 20

GV cho HS nghiên cứu SGK rút ra kết luận phơng

pháp xác định sự có mặt của nitơ trong hợp chất hữu

Hoạt động 3:

GV làm thí nghiệm xác định halogen

GV cho HS nhận xét hiện tợng, giải thích rút ra

ph-ơng pháp xác định sự có mặt của halogen trong hợp

CO2 + Ca(OH)2 (dd)  CaCO3 + H2ONhận ra H2O: (vẩn đục) CuSO4 + 5H2O  CuSO4.5H2O ( màu xanh)Kết luận: Trong thành phần của glucozơ có nguyên tố

HCl + AgNO3  AgCl + HNO3

m

m

18

% 100 2 2

% 100 12 2

Trang 21

Bài 28: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ.

A.Mục tiêu bài học:

GV yêu cầu HS viết CTPT một số chất đã biết, tìm tỉ

lệ số nguyên tử từng nguyên tố trong mỗi công thức,

suy ra công thức đơn giản nhất

HS nêu ý nghĩa của CTPT và công thức đơn giản nhất

Hoạt động 2:

Dới sự hớng dẫn của giáo viên, học sinh lần lợt giải

bài toán theo các bớc

VD: C2H4 C2H4O2

Tỉ lệ số nguyên tử: 1 : 2 1 : 2 : 1Công thức ĐG nhất: CH2 CH2O

2 Thiết lập công thức đơn giản nhất:

a Thí dụ:

Đặt CTPT của A là CxHyOz.Thiết lập công thức đơn giản của A là lập tỉ lệ x : y : z

ở dạng các số nguyên tối giản

Ngày soạn: / /

Tiết thứ: theo PPCT

Trang 22

Hoạt động 3:

Thông qua thí dụ trên, học sinh rút ra sơ đồ tổng quát

xác định công thức đơn giản nhất

Hoạt động 4:

HS căn cứ vào kiến thức đã học (bài mol, thể tích mol

phân tử), rút ra các biểu thức tính khối lợng mol phân

tử, từ khối lợng mol phân tử suy ra phân tử khối

GV lấy thí dụ minh hoạ

GV sử dụng bài tập 1, 2 trong SGK để củng cố bài

Bài tập về nhà: Bài 3, 4 SGK trang 118 và các bài

trong sách bài tập

x : y : z =

12

14 ,

1

24 ,

16

62 , 19

= 6,095 : 7,240 : 1,226 = 4,971 : 5,905 : 1,000 = 5:6:1Công thức đơn giản nhất của A là: C5H6O

b Tổng quát:

Từ kết quả phân tích nguyên tố hợp chất

CxHyOzNt ta lập tỉ lệ số nguyên tử rồi chuyển tỉ lệ đó thành tỉ số tối giản

C5H6OBớc 3: Xác định CTTQ (C5H6O)n suy ra

n = 2 Vậy CTPT của A: C10H12O2.-Thiết lập CTPT của A không qua CTĐGN ( SGK )

b Tổng quát:

Thiết lập công thức phân tử qua công thức đơn giản nhất là cách thức tổng quát hơn cả

CTĐGN: CpHqOrNsCTPT: CxHyOzNt

M = (CpHqOrNs)n

n =

s r q p

M

14 16

Ngày soạn: / /

Tiết thứ: theo PPCT

Trang 23

Bài 29: Luyện tập Chất hữu cơ, công thức phân tử.

A.Mục tiêu bài học:

- HS điền những thông tin còn thiếu

- GV kiểm tra, chốt lại kiến thức trọng tâm

Hoạt động 2:

- GV lựa chọn bài tập phù hợp trong SGK hoặc thiết

kế thêm bài tập giao các nhóm học sinh thực hiện

- Sau đó mỗi bài tập GV cần khắc sâu lại kiến thức

liên quan cho học sinh

- Kết tinh: Tách các chất rắn có độ tan thay đổi theo nhiệt độ

+ Hợp chất hữu cơ tinh khiết:

12x

=

8 , 9

y

=

7 , 21

16z

=

1 , 19

Trang 24

trong sách bài tập.

54 , 54

12x

=

09 , 9

y

=

37 , 36

Bài 30: Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

HS biết: Khái niệm về đồng phân cấu tạo, đồng phân lập thể

HS hiểu: Những luận điểm cơ bản của thuyết cấu tạo hoá học

- Tái hiện kiến thức HS đã biết có liên quan đến bài học

- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

HS so sánh 2 chất về: thành phần, cấu tạo phân tử,

tính chất vật lí, tính chất hoá học

Từ sự so sánh, HS rút ra luận điểm 1

I Thuyết cấu tạo hoá học:

1 Nội dung thuyết cấu tạo hoá học.

a Luận điểm 1: SGKVD:

CH3 - CH2 - O - H Chất lỏng tác dụng với natri

CH3 - O - CH3 Chất khí không tác dụng với natri

Ngày soạn: / /

Tiết thứ: theo PPCT

Trang 25

GV lấy thí dụ 2 dãy đồng đẳng nh trong SGK.

GV nhấn mạnh 2 nội dung quan trọng:

GV khai thác thí dụ trong SGK để củng cố các khái

niệm liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba

Hoạt động 7:

GV cho học sinh nghiên cứu SGK để rút ra các khái

niệm về các loại CTCT

Hoạt động 8:

GV cho HS nghiên cứu thí dụ trong SGK để rút ra kết

luận về đồng phân cấu tạo

GV cho HS viết tất cả các CTCT của các chất ứng với

CH3 - CH2 - CH2 - CH3 Mạch không phân nhánh

- Phụ thuộc vào thành phần phân tử

VD: CH4 Chất khí, dễ cháy

CCl4 Chất lỏng, không cháy

- Phụ thuộc cấu tạo hoá học

CH3CH2OH và CH3OCH3 khác nhau về tính chất vật lí

II Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ.

1 Các loại liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ.

- Liên kết tạo bởi 1 cặp electron dùng chung là liên kết đơn Liên kết đơn thuộc loại liên kết σ

VD: CH3 - CH3

- Liên kết tạo bởi 2 cặp electron dùng chung là liên kết đôi Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết

π.VD: CH2 = CH2

- Liên kết tạo bởi 3 cặp electron dùng chung là liên kết ba Liên kết ba gồm 1 liên kết σ và 2 liên kết π

2 Các loại công thức cấu tạo:

- Công thức cấu tạo khai triển

- Công thức cấu tạo thu gọn

- Công thức cấu tạo thu gọn nhất

III Đồng phân cấu tạo:

1 Khái niệm đồng phân cấu tạo:

VD: C4H10O có các đồng phân cấu tạo

C4H9OH ; C2H5OC2H5

Vậy những hợp chất có cùng CTPT nhng có cấu tạo hoá học khác nhau gọi là những đồng phân cấu tạo

2 Phân loại đồng phân cấu tạo:

VD: C4H10O có các loại đồng phân cấu tạo

- Chức ancol:

+ Không nhánh: CH3CH2CH2CH2-OH

CH3CHCH2CH3 OH

CH3

Trang 26

Hoạt động 9:

HS quan sát các công thức lập thể trong SGK, GV nêu

quy ớc các nét dùng biểu diễn công thức lập thể

GV dùng mô hình để HS dễ quan sát

GV giới thiệu mô hình phân tử rỗng, đặc

Hoạt động 10:

HS quan sát mô hình không gian 2 cách sắp xếp các

nguyên tử H và Cl có cùng cong thức cấu tạo CHCl =

CHCl, nhận xét về vị trí không gian của các nguyên

tử

GV hớng dẫn HS nghiên cứu sơ đồ mối quan hệ giữa

đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể để phân biệt

2 loại đồng phân này

Hoạt động 11:

GV lấy thí dụ về cấu tạo hoá học và cấu trúc hoá học

HS nhận xét, so sánh rút ra kết luận điểm giống nhau

và khác nhau giữa cấu tạo hoá học và cấu trúc hoá

- Đờng nét liền biểu diễn liên kết nằm trên mặt giấy

- Đờng nét đậm biểu diễn liên kết hớng về mắt ta

- Đờng nét đứt biểu diễn liên kết hớng ra xa mắt ta

2 Quan hệ giữa đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể: SGK

3 Cấu tạo hoá học và cấu trúc hoá học:

- Cấu tạo hoá học cho biết các nguyên tử liên kết với nhau theo thứ tự nào

- Cấu tạo hoá học đợc biểu diễn bằng CTCT

- Cấu tạo hoá học và cấu trúc không gian của phân tử hợp thành cấu trúc hoá học

- Cấutrúc hoá học đợc biểu diễn bằng công thức lập thể

Trang 27

Bài 31: Phản ứng hữu cơ.

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS biết

- Cách phân loại phản ứng hữu cơ dựa vào sự biến đổi phân tử các chất đầu

- Các kiểu phân cắt liên kết cộng hoá trị và một vài tiểu phân trung gian

- Tái hiện kiến thức HS đã biết có liên quan đến bài học

- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

D Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1:

GV yêu cầu học sinh viết các phơng trình hoá học nh

trong SGK và nhận xét về nguyên tử (nhóm nguyên

tử) của chất trớc và sau phản ứng từ đó rút ra các khái

Thông qua quan hệ giữa các chất đầu, tiểu phân trung

gian, sản phẩm của 3 thí dụ trong SGK và gợi ý của

Trong sự phân cắt đồng li, đôi electron dùng chung

đ-ợc chia đều cho hai nguyên tử liên kết tạo ra các tiểu phân mang electron độc thân gọi là gốc tự do

VD: Cl Cl  anhsangs → Cl. + Cl.

H3C H + Cl.  H3C. + HCl

CH3 - H2C CH3  →t0 CH3 - H2C. + H3C. Gốc CH3. ; CH3CH2. gọi là gốc cacbo tự do

2 Phân cắt dị li.

Trong sự phân cát dị li, nguyên tử có ĐAĐ lớn hơn chiếm cả cặp electron dùng chung trở thành anion cònnguyên tử có ĐAĐ nhỏ hơn bị mất một electron trở thành cation

VD: H2O + H Cl  H3O+ + Cl (CH3)3C Br  (CH3)C+ + Br-

-3 Đặc tính chung của gốc cacbo tự do và cacbocation.

- Tiểu phân trung gian là các gốc cacbo tự do ( kí hiệu

R. ), cacbocation là cation mà điện tích dơng ở nguyên tử cacbon (kí hiệu R+ )

Ngày soạn: / /

Tiết thứ: theo PPCT

Trang 28

Hoạt động 5: Củng cố bài.

GV sử dụng các bài 1, 2, 3 SGK để củng cố bài

Bài tập về nhà: Bài 4, 5, 6 SGK trang 132

- Đặc tính chung của tiểu phân trung gian: rất không bền, thời gian tồn tại ngắn ngiủ, khả năng phản ứng cao

Bài 32: Luyện tập Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.

A.Mục tiêu bài học:

1 Củng cố kiến thức:

HS biết:

- Cách biểu diễn công thức cấu tạo và cấu trúc không gian của các phân tử hữu cơ đơn giản

- Phân biệt các loại đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể

- Đàm thoại tái hiện kiến thức

- Dùng bài tập để củng cố và rèn luyện kiến thức

D Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1:

Đại diện các nhóm HS lần lợt trình bày nội dung nh

sơ đồ trong SGK tùe đó rút ra:

- Một số phơng pháp tinh chế chất hữu cơ: Chng cất,

Trang 29

 Đồng phân cấu tạo

- Đồng phân nhóm chức

- Đồng phân mạch các bon

- Đồng phân về vị trí nhóm chức+ Cùng công thức phân tử, cùng công thức cấu tạo, khác nhau về cấu trúc không gian của phân tử

Chng cất, chiết, kết tinh Thí dụ:

Nấu rợu: chng cất

Ngâm rợu thuốc: chiết

Sản xuất đờng: kết tinh và chiết

Bài 3:

12

45 , 53

:

1

01 , 7

:

14

92 , 8

:

16

62 , 30

= 7 : 11 : 1 : 3Parametađion có công thức tổng quát:

(C7H11NO3)n và có khối lợng mol phân tử

= 157 g/mol

⇒ n = 1; Công thức phân tử của Parametađion là

C7H11NO3Phân tử khối của Parametađion là số lẻ vì có số nguyên tử hiđro là số lẻ

Trang 30

Bài 33: Ankan Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp.

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

HS biết:

- Sự hình thành liên kết và cấu trúc không gian của ankan

- Gọi tên các ankan với mạch chính không quá 10 nguyên tử C

- Tái hiện kiến thức HS đã biết có liên quan đến bài học

- Sử dụng đồ dùng dạy học nh mô hình, tranh vẽ để giảng dạy

D Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1:

HS nhắc lại khái niệm đồng đẳng đã học, GV yêu cầu

HS viết công thức phân tử một số chất đồng đẳng của

CH4 rồi suy ra công thức tổng quát và khái niệm dãy

đồng đẳng của metan

Hoạt động 2:

GV cho HS viết công thức cấu tạo của chất hữu cơ có

CTPT C4H10 và C5H12

GV ghi các giá trị nhiệt độ nóng chảy ; nhiệt độ sôi

GV cho HS rút ra kết luận ankan có đồng phân cấu

đầu tiên và tên các gốc ankyl tơng ứng

Trong phần này GV yêu cầu HS luyện tập ngợc lại

đó là đồng phân mạch cacbon

b Bậc của cacbon

Bậc của một nguyên tử cacbon ở phân tử ankan bằng

số nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nó

Ankan mà phân tử chỉ chứa C bậc I và C bậc II là ankan không phân nhánh

Ankan mà phân có chứa C bậc III hoặc C bậc IV là ankan phân nhánh

II Danh pháp:

1 Ankan không phân nhánh:

Theo IUPAC, tên của 10 ankan không phân nhánh

đầu tiên đợc gọi nh ở bảng 5.1

HS nhớ đợc tên gọi của 10 ankan không phân nhánh

đầu tiên

Ankan có đuôi : anTên gốc đuôi : yl

2 Ankan phân nhánh:

Ngày soạn: / /

Tiết thứ: theo PPCT

Trang 31

GV cho HS nhận xét, rút ra cách gọi tên ankan mạch

nhánh Sau đó áp dụng gọi tên một số ankan mạch

nhánh

Hoạt động 4: Củng cố bài.

GV khắc sâu một số nội dung:

- Công thức chung của ankan:

CnH2n+2 (n≥ 1)

- Ankan chỉ có một loại đồng phân cấu tạo là đồng

phân mạch cacbon

- Quy tắc gọi tên ankan

GV cho HS làm các bài tập: Bài 1, 2 SGK

Bài tập về nhà: Bài 3, 4, 5 SGK trang 139.

Theo IUPAC, tên của ankan phân nhánh theo kiểu tênthay thế:

Số chỉ vị trí + Tên nhánh + Tên mạch chính + an

- Mạch chính là mạch dài nhất, có nhiều nhánh nhất

Đánh số thứ tự các nguyên tử cacbon thuộc mạch chính bắt đầu từ phía gần nhánh hơn

- Gọi tên mạch nhánh theo thứ tự vần chữ cái.VD: CH3 - CH - CH3

CH3

2 - metylpropan

CH3 - CH - CH - CH2 - CH3

CH3 CH3 2,3 - đimetylpentan

Bài 34: Ankan Cấu trúc phân tử và tính chất vật lí.

A.Mục tiêu bài học:

HS biết:

- Liên kết trong phân tử các ankan đều là liên kết σ, trong đó nguyên tử cacbon ở trạng thái lai hoá sp3

- Cấu dạng bền và kém bền của ankan

Trang 32

GV cho HS nghiên cứu bảng 5.2 để rút ra nhận xét về

quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và

khối lợng riêng

GV làm thí nghiệm cho HS quan sát:

- Cho xăng vào nớc

- cho mỡ bôi trơn vào xăng

- Tính không màu của ankan, HS có thể rút ra từ sự

quan sát gas trong bật lửa gas

Hoạt động 3: Củng cố bài.

GV khắc sâu một số nội dung:

- Trong phân tử ankan chỉ có liên kết σ bền

- Một số tính chất vật lí của ankan phụ thuộc vào số

nguyên tử cacbon trong phân tử

Bài tập về nhà: Bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 142 và

143

I Cấu trúc phân tử ankan.

1 Sự hình thành liên kết trong phân tử ankan.

- Trạng thái lai hoá nguyên tử C: sp3

- Loại liên kết: đều là liên kết σ

H H H H

H H H

- Các nhóm nguyên tử liên kết với nhau bởi liên kết

đơn C-C, có thể quay quanh trục liên kết đó tạo ra vô

Trang 33

Bài 35: Ankan Tính chất hoá học, điều chế và ứng dụng A.Mục tiêu bài học:

HS biết: Phơng pháp điều chế và một số ứng dụng của ankan.

HS hiểu:

- Tính chất hoá học của ankan: Phản ứng thế, tách, oxi hoá

- Cơ chế phản ứng thế halogen vào phân tử ankan

B Chuẩn bị:

GV chuẩn bị:

- Bộ dụng cụ điều chế metan

- Hoá chất CH3COONa rắn, NaOH rắn, CaO rắn

GV cho HS nhắc lại đặc điểm cấu tạo phân tử ankan

GV hớng dẫn HS dự đoán khả năng tham gia phản

GV cho biết: Flo phản ứng mãnh liệt nên phân huỷ

ankan Iot quá yếu nên không phản ứng với ankan

1 Phản ứng thế:

VD1:

CH4 + Cl2  CH3Cl + HCl metyl clorua(clometan)

CH3Cl + Cl2  CH2Cl2 + HCl metylen clorua(điclometan)

CH2Cl2 + Cl2  CHCl3 + HCl clorofom(triclometan)CHCl3 + Cl2  CCl4 + HCl

cacbon tetraclorua(tetraclometan)VD2:

CH3 - CH2 - CH3  CLas 0C

2 , , 25 HCl +

CH3 - CHCl - CH3 + CH3 - CH2 - CH2 - Cl2-clopropan, 57% 1- clopropan, 43%

Cơ chế phản ứng halogen hoá ankan:

Phản ứng clo hoá và brom hoá ankan xảy ra theo cơ chế gốc - dây chuyền

- Bớc khơi mào phản ứng:

Ngày soạn: / /

Tiết thứ: theo PPCT

Trang 34

Hoạt động 2:

GV viết phơng trình hoá học

GV cho HS nhận xét: Dới tác dụng của nhiệt và xúc

tác, các ankan không những bị tách hiđro tạo thành

hiđrocacbon không no mà còn bị gãy các liên kết C -

C tạo ra các phân tử nhỏ hơn

GV yêu cầu HS viết PTHH của phản ứng đốt cháy

CH4 và PTTQ của phản ứng đốt cháy ankan

Nhận xét: nH2O > nCO2

GV lu ý HS: Phản ứng toả nhiệt ứng dụng làm

nhiên liệu

Hoạt động 3:

GV giới thiệu PP điều chế ankan trong công nghiệp

và làm thí nghiệm điều chế CH4 trong phòng thí

nghiệm từ natriaxetat

với vôi tôi xút

HS nêu hiện tợng, viết PT phản ứng

CH2 = CH2 + C2H6 5000C,xt

CH3CH=CH2 + CH4 5000C,xt

Trang 35

Bài 36: Xicloankan A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

HS biết:

- Cấu trúc, đồng phân, danh pháp của một số monoxicloankan

- Tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng của xicloankan

GV cho học sinh nghiên cứu công thức phân tử, công

thức cấu tạo và mô hình trong SGK

GV hớng dẫn HS rút ra nhận xét về Xicloankan

GV giới thiệu cách gọi tên một số monoxicloankan

HS nhận xét, rút ra quy tắc gọi tên monoxicloankan

Hoạt động 2:

HS nghiên cứu bảng 5.3 rút ra nhận xét quy luật biến

đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lợng riêng,

màu sắc và tính tan của các xicloankan theo chiều

C3H6 C4H8

C5H10 C6H12

- Xicloankan: là những hiđrocacbon no mạch vòng

- Monoxicloankan có công thức chung là CnH2n (n ≥3)

- Cấu trúc không gian của monoxicloankan: Trừ xiclopropan, ở phân tử xicloankan các nguyên tử cacbon không cùng nằm trên một mặt phẳng

2 Đồng phân và cách gọi tên monoxicloankan.

a Quy tắc:

Số chỉ vị trí - Tên nhánh - xiclo + Tên mạch chính - an

- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng dần

- Các xicloankan đều không màu, không tan trong ớc

n-2 Tính chất hoá học.

a Phản ứng cộng mở vòng của xiclopropan và xiclobutan

+ H2   →N i, 800C CH3-CH2-CH3

+ H2 N i, 120 0C→ CH3-CH2-CH2-CH3

Trang 36

Hoạt động 3:

GV hớng dẫn HS viết phơng trình hoá học và cho biết

ứng dụng của ankan dựa trên phản ứng tách hiđro

Hoạt động 4: Củng cố bài.

GV sử dụng các bài tập 1, 2 SGK để củng cố bài

Bài tập về nhà: Bài 3, 4, 5, 6 SGK trang 151.

Bài 37: Luyện tập - Ankan và xicloankan.

A.Mục tiêu bài học:

1 Củng cố kiến thức:

HS biết: Sự tơng tự và sự khác biệt về tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng giữa ankan với xicloankan.

HS hiểu: Cấu trúc, danh pháp ankan và xicloankan.

2 Rèn luyện kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng nhận xét, so sánh 2 loại ankan và xicloankan

- Kĩ năng viết phơng trình hoá học minh hoạ tính chất của ankan và xicloankan

GV cho HS điền công thức tổng quát và nhận xét về

cấu trúc ankan, xicloankan

I Củng cố lí thuyết:

1 CTTQ.

Ankan: CnH2n+2 (n ≥ 1)Mạch hở, chỉ có liên kết đơn C - C, mạch cacbon tạo thành đờng gấp khúc

Xicloankan: CnH2n (n ≥ 3)

Ngày soạn: / /

Tiết thứ: theo PPCT

Trang 37

Hoạt động 2:

GV cho HS điền đặc điểm danh pháp và quy luật về

tính chất vật lí của ankan, xicloankan

2 Đặc điểm danh pháp và tính chất vật lí:

Ankan: Tên gọi có đuôi an

C1 - C4 : Thể khí ; tnc, ts, khối lợng riêng tăng theo phân tử khối - nhẹ hơn nớc, không tan trong nớc.Xicloankan: Tên gọi có đuôi an và tiếp đầu ngữ xiclo

C3, C4 : Thể khí ; tnc, ts, khối lợng riêng tăng theo phân tử khối - nhẹ hơn nớc, không tan trong nớc

Bài 7: a S b Đ

c S d S

Ngày đăng: 10/07/2014, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chng cất lôi cuốn hơi nớc:  SGK. - giao an 11 day du nhat
Sơ đồ chng cất lôi cuốn hơi nớc: SGK (Trang 45)
Bảng hệ thống kiến thức cần nhớ về 3 loại hiđrocacbon : hiđrocacbon thơm ; hiđrocacbon no ; hiđrocacbon không no. - giao an 11 day du nhat
Bảng h ệ thống kiến thức cần nhớ về 3 loại hiđrocacbon : hiđrocacbon thơm ; hiđrocacbon no ; hiđrocacbon không no (Trang 55)
Đồ thị từ đó rút ra nhận xét. - giao an 11 day du nhat
th ị từ đó rút ra nhận xét (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w