Nguyên tử C ở trạng thái lai hoá sp3 ; 4 obitan lai hoá hớng về 4 đỉnh của hình tứ diện đều, trên mỗi obitan lai hoá có 1 electron độc thân, tham gia xen phủ với 1 obitan 1s của 4 nguyên
Trang 1Ôn Tập đầu năm A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Ôn tập và hệ thống những kiến thức trọng tâm, cơ bản của chơng trình hoá học lớp 10, giúp học sinh thuận lợi khi tiếp thu kiến thức hoá học lớp 11
- Câu tạo nguyên tử
- BTH các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn
- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
- Từ cấu tạo nguyên tử xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và ngợc lại
- Vận dụng quy luật biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất trong bảng tuần hoàn để so sánh và dự đoán tính chất của các chất
- Mô tả sự hình thành một số loại liên kết: liên kết ion, liên kết cộng hoá trị, liên kết cho - nhận
- Lập phơng trình phản ứng oxi hoá - khử
- Vận dụng các yếu tố ảnh hởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học để điều khiển phản ứng hoá học
B Chuẩn bị:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Các bài tập liên quan
Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s1
Vị trí: nhóm IA, chu kì 3 Tên nguyên tố: nátri, kí hiệu hoá học: Na
Công thức oxit cao nhất: Na2O
B ( Z = 12 )
Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s2
Vị trí: nhóm IIA, chu kì 3 Tên nguyên tố: magiê, kí hiệu hoá học: Mg
Công thức oxit cao nhất: MgO
C ( Z = 13 )
Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p1
Vị trí: nhóm IIIA, chu kì 3 Tên nguyên tố: nhôm, kí hiệu hoá học: Al
Công thức oxit cao nhất: Al2O3
Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, các nguyên tố trên đợc sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần: Al, Mg, Na
Dựa vào quy luật biến đổi tính axit bazơ của các oxit trong một chu kì, các oxit trên đợc sắp xếp theo chiều tính bazơ giảm dần: Na2O, MgO, Al2O3
b X ( Z = 7 )
Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p3
Vị trí: nhóm VA, chu kì 2 Tên nguyên tố: nitơ, kí hiệu hoá học: N
Công thức oxit cao nhất: N2O5
Y ( Z = 15 )
Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p3
Vị trí: nhóm VA, chu kì 3 Tên nguyên tố: phôtpho, kí hiệu hoá học: P
Công thức oxit cao nhất: P2O5
Z ( Z = 33 )
Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p63d104s24p3
Vị trí: nhóm VA, chu kì 4 Tên nguyên tố: asen, kí hiệu hoá học:As
Công thức oxit cao nhất: As2O5
Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một nhóm A, các nguyên tố trên đợc sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần: As, P, N
Dựa vào quy luật biến đổi tính axit bazơ của các oxit trong một nhóm A, các oxit trên đợc sắp xếp theo chiều tính axit giảm dần: N2O5, P2O5, As2O5
Bài 2: Lập phơng trình hoá học sau
Trang 2CaCO3 CaO + CO2 ; H = 178 kJ
a.Phản ứng trên thu nhiệt vì H > 0
b Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng thì:
Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nhiệt độ của phản ứng
Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch khi nén thêm khí CO2 vào bình Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng dung tích của bình phản ứng
Bài 4: a Phân tử H2
Mỗi nguyên tử hiđro có 1 electron trên obitan 1s Hai obitan này xen phủ nhau Đó là sự xen phủ s - s Phân tử H2hình thành nhờ 1 liên kết đơn
b Phân tử CH4
Nguyên tử C ở trạng thái lai hoá sp3 ; 4 obitan lai hoá hớng về 4 đỉnh của hình tứ diện đều, trên mỗi obitan lai hoá có
1 electron độc thân, tham gia xen phủ với 1 obitan 1s của 4 nguyên tử hiđro, tạo thành 4 liên kết σ
Bài 1: Sự điện li A.Mục tiêu bài học:
+Học sinh biết: Biết đợc các khái niệm về sự điện li, chất điện li
+Học sinh hiểu:
- Nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
- Cơ chế của quá trình điện li
GV: Tại sao nớc nguyên chất và NaCl khan không
dẫn điện, nhng khi hoà tan NaCl vào nớc, dung dịch
lại dẫn đợc điện?
GV: Phân tử nớc là phân tử phân cực
Hoạt động 4:
GV: - đặc diểm cấu tạo của tinh thể NaCl?
- Khi cho tinh thể NaCl vào nớc có hiện tợng gì
xảy ra?
Hoạt động 5:
GV: Khi các phân tử có liên kết cộng hoá trị tan
trong nớc có điện li thành ion không?
Hoạt động 6: Củng cố bài.
Bài tập về nhà: Bài 4, 5, 6, 7 trang 7 SGK và các
bài trong sách bài tập
I.Hiện t ợng điện li.
1 Thí nghiệm.
Khi nối các đầu dây dẫn điện với cùng một nguồn điện, ta chỉthấy bóng đèn ở cốc đựng dung dịch NaCl bật sáng Vây dung dịch NaCl dẫn điện, còn nớc cất và dung dịch sacarozo không dẫn điện
Làm thí nghiệm tơng tự, ngời ta thấy NaCl rắn, khan, NaOH rắn khan, các dung dịch C2H5OH, C3H5(OH)3 không dẫn điện.Ngợc lại các dung dịch axit, bazơ và muối đều dẫn điện
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong n ớc.
Do dung dịch các chất axit, bazơ, muối khi tan trong nớc phân li thành các ion
Kết luận:- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nớc phân li thành các ion làm cho dung dịch của chúng dẫn đợc điện
- Sự điện li là quá trình điện li các chất thành ion
- Những chất khi tan trong nớc phân li thành các ion đợc gọi
là chất điện li
II Cơ chế của quá trình điện li.
1.Câu tạo của phân tử n ớc.
- Liên kết O - H là liên kết cộng hoá trị phân cực
- Phân tử nớc có cấu tạo dạng góc, do đó phân tử nớc phân cực
- Độ phân cực của phân tử nớc khá lớn
2 Quá trình điện li của NaCl trong n ớc.
Dới tác dụng của các phân tử nớcphân cực, các ion Na+ và Cltách ra khỏi tinh thể đi vào dung dịch
Trang 3
Bài 2: Phân loại các chất điện li
A.Mục tiêu bài học.
- Học sinh hiểu: + Thế nào là độ điện li.
+ Thế nào là chất điện li mạnh, điện li yếu.
- Vận dụng độ điện li để biết chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
B Chuẩn bị:
GV:- Bộ dụng cụ thí nghiệm về tính dẫn điện của dung dịch.
- Dung dịch HCl 0,1M và CH3COOH 0,1M
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Dùng dụng cụ thí nghiệm và các hoá chất.
GV: Để chỉ mức độ điện li ra ion của chất
điện li trong dung dịch ngời ta dùng độ
GV: Thế nào là chất điện li mạnh?
GV: Chất điện li mạnh là: các axit mạnh,
các bazơ mạnh, hầu hết các muối tan.
Hoạt động 4:
GV: - Thế nào là chất điện li yếu.
- Chất điện li yếu có độ điện α nằm
trong khoảng nào?
GV: Viết phơng trình điện của một số
chất điện li yếu.
GV: Viết biểu thức hằng số điện li.
K =
] [
] ][
[
3
3
COOH CH
COO CH
GV: Khi pha loãng dung dịch, độ điện li
của các chất điện li tăng? Tại sao.
I Độ điện li.
1 Thí nghiệm:
- Dung dịch HCl bóng đèn sáng rõ hơn so với dung dịch CH3COOH.
- Các chất khác nhau có khả năng điện li khác nhau.
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong
n-ớc, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion VD: Na2SO4 2Na+ + SO42-
2 Chất điện li yếu.
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nớc chỉ có một phần số phân tử phân lỉa ion VD: CH3COOH H+ + CH3COO-
a.Cân bằng điện li.
Quá trình điện li của chất điện li yếu sẽ
đạt đến trạng thái cân bằng gọi là cân bằng điện li.
Trang 4A Mục tiêu bài thực hành:
1 Kiến thức:
Củng cố kiến thức về điều chế và tính tannhiều của tính chất oxi hoá mạnh của amoniắc, axit nitric
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm với lợng nhỏ hoá chất đảm bảo an toàn, chính xác
B Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm và hoá chất cho một nhóm học sinh:
1 Dụng cụ:
- ống nghiệm: 5 - ống hút nhỏ giọt: 5
- Kẹp ống nghiệm: 1 - Nút cao su đục lỗ: 1
- Giá đẻ ống nghiệm: 1 - Thìa xúc hoá chất: 1
- Bộ giá thí nghiêm: 1 - Bông tẩm xút
- Đèn cồn: 1 - Chậu nớc vôi để khử độc
2 Hoá chất:
- NH4Cl, NaOH - Phân KCl, phân supephotphat kép
- quỳ tím, dd phenolphtalein - dd: NaOH, AgNO3, AlCl3
- dd HNO3 đặc, loãng - Nớc vôi
- Cu - Phân amoni sunfat
C Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Thí nghiệm 1:
Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK
Hớng dẫn học sinh đa miếng giấy chỉ thị màu vào
miệng ống nghiệm úp ngợc đẻ nhận biết ống nghiệm
đã chứa đầy NH3 cha
Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK
Thí nghiệm 2:
Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK
GV lu ý lấy lợng nhỏ hoá chất vì trong sản phẩm của
phản ứng có khí NO2 và NO bay ra rất độc
Lu ý: Sau khi làm thí nghiệm xong đậy ống nghiệm
bằng bông tẩm xút, sau khi ống nghiệm nguội thả vào
chậu nớc vôI để khử độc
Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK
Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK
Thí nghiệm 1: điều chế khí amoniăc và thử tính chất
của dung dịch amoniắc
a Điều chế khí amoniắc:
HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK, quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích
NH4Cl + NaOH NaCl + NH3 + H2O
b Thử tính chất của dung dịch amoniắc:
HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK, quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3Nh4Cl
Thí nghiệm 2: Tính oxi hoá của axit nitric.
HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK, quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích
Cu + 4HNO3(đ) Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O.3Cu + 8HNO3(l) 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Thí nghiệm 3: Phân biệt một số loại phân bón hoá
Trang 5Hớng dẫn HS viết tòng trình thí nhgiệm theo mẫu,
nêu cách tiến hành, hiện tợng xảy ra và giảI thích
hiện tợng, viết các PTHH xảy ra
HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK, quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích
KCl + AgNO3 AgCl + KNO3
3 Nội dung tờng trình:
Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tợng quan sát đợc, giải thích, viết phơng trình hoá học các thí nghiệm
Kiểm tra viết Đề ra:
Câu 1: Khi có sét đánh (tia lửa điện) axit nitric đợc tạo thành trong nớc ma Giải thích và viết các phơng trình phản
b) Tính CM các ion trong dung dịch A
c) Phải thêm bao nhiêu lit dung dịch NaOH 2M để kết tủa hết ion Cu2+ trong ddA
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Trong thực tế NH4Cl đợc dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trớc khi hàn
Trang 6- số mol NaNO3: 0.5 x 1 = 0.5 mol ⇒ số mol
3
NOThể tích dung dịch A = 500 + 500 = 1000 ml = 1l
⇒ Nồng độ mol của các ion trong dung dịch A là:
Trang 7Bài 19: Khái quát về nhóm cacbon A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết: Kí hiệu hóa học, tên gọi các nguyên tố nhóm các bon
HS hiểu:
- Tính chất hoá học chung của các nguyên tố nhóm các bon
- Quy luật biến đổi tính chất các đơn chất và hợp chất
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện khả năng so sánh, vận dụng quy luật chung vào một nhóm nguyên tố
- Rèn luyện khả năng lập luận, tìm đợc mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử với tính chất hoá học của nguyên tố
B Chuẩn bị:
GV: Bảng tuần hoàn; Bảng 3.1: Một số tính chất của các nguyên tố nhóm các bon
HS: Ôn kiến thức về cấu tạo nguyên tử; Quy luật biến đổi tính chất các đơn chất và hợp chất trong BTH
Dựa vào bảng tuần hoàn tìm vị trí các nguyên tố
nhóm cácbon và gọi tên các nguyên tố
GV uốn nắn cách gọi tên, cách viết KHHH các
nguyên tố
Hoạt động 2:
Từ vị trí của các nguyên tố viết cấu hình electron
nguyên tử của các nguyên tố đó
GV: Gợi ý để HS nhớ lại mối liên hệ giữa vị trí các
nguyên tố trong BTH với cấu tạo nguyên tử của
chúng
Hoạt động 3:
GV yêu cầu HS vận dụng quy luật biến đổi trong một
chu kì để so sánh tính phi kim của cácbon với nitơ,
silic với photpho
Hoạt động 4:
- Viết công thức các hợp chất với hiđro và công thức
các oxit
- Quy luật biến đổi tính bền nhiệt, tính khử của hợp
chất với hiđro
- Quy luật biến đổi tính axit - bazơ của các oxit
Hoạt động 5: Củng cố bài.
Dùng các bài tập để củng cố bài: Làm các bài tập 1,
2, 3, 4
Bài tập về nhà: Làm các bài trong sách BT.
I Vị trí của nhóm các bon trong bảng tuần hoàn:
Gồm các nguyên tố: Cácbon ( C ), Silic ( Si ), Gecmani ( Ge ), Thiếc ( Sn ), Chì
( Pb )
II Tính chất chung của các nguyên tố nhóm cácbon:
1 Cấu hình electron nguyên tử:
Lớp electron ngoài cùng có 4 electron: ns2np2
Khi bị kích thích: ns1np3
Trong các hợp chất chúng có các số oxi hoá: +4, +2, -4 tuỳ thuộc vào độ âm điện của các nguyên tố liên kết với chúng
2 Sự biến đổi tính chất của các đơn chất:
- Từ cácbon đến chì bán kính nguyên tử và năng lợng ion hoá giảm, tính phi kim giảm dần, tính kim loại tăng dần
- Trong chu kì, khả năng kết hợp electron của cácbon kém hơn nitơ và của silic kém hơn photpho
3 Sự biến đổi tính chất của các hợp chất:
- Công thức hợp chất với hiđro là RH4 Độ bền nhiệt của các hợp chất hiđrua này giảm nhanh từ CH4 PbH4
- Tạo ra 2 loại oxit là RO2 và RO3, trong đó R có số oxi hoá là +2 và +4
CO2 và SiO2 là các oxit axit, còn GeO2, SnO2, PbO
và các hiđroxit tơng ứng của chúng là các hợp chất ỡng tính
l Các nguyên tử cácbon còn có thể liên kết với nhau tạo thành mạch cácbon gồm hàng chục, hàng trăm nguyên tử
Ngày soạn: 05 /12/2007
Tiết thứ: 28 theo PPCT
Trang 8Bài 20: Cacbon.
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS biết.
- Cấu trúc các dạng thù hình của cácbon
- Tính chất vật lí, hoá học của cácbon
- Vai trò quan trọng của cácbon đối với đời sống và kĩ thuật
2 Kĩ năng.
- Vận dụng đợc những tính chất vật lí, hoá học của cácbon để giảI các bài tập có liên quan
- Biết sử dụng các dạng thù hình của cácbon trong các mục đích khác nhau
B Chuẩn bị:
GV chuẩn bị: Mô hình than chì, kim cơng, mẩu than gỗ, than muội
HS: Xem lại kiến thức về cấu trúc tinh thể kim cơng ( lớp 10 ); Tính chất hoá học của cácbon ( lớp 9 )
GV: Cho HS quan sát mô hình và mẫu vật để tìm hiểu
cấu trúc dạng thù hình của các bon
Trang 9GV: Hớng dẫn HS dựa vào đặc điểm cấu trúc tinh thể
của các dạng thù hình giải thích tại sâoícc dạng thù
hình của cácbon có những tính chất vật lí trái ngợc
nhau
Hoạt động 2:
GV: Cho HS dự đoán tính chất hoá học của cácbon
GV: Cho HS viết các PTHH chứng minh tính chất hoá
học của cácbon
GV: Nhắc HS cần lu ý đến điều kiện phản ứng
GV: Chốt lại những kiến thức quan trọng về tính chất
hoá học của cácbon
Hoạt động 3:
- Tại sao kim cơng lại đợc dùng làm dao cắt thuỷ tinh,
mũi khoan trong khai thác dầu mỏ?
- Tại sao than chì có thể dùng làm điện cực?
Hoạt động 4:
GV: Cho HS dựa vào SGK và kiến thức thực tế của
bản thân để trình bày vấn đề về trạng thái tự nhiên và
điều chế các dạng thù hình của cácbon
GV cần bổ sung thêm các kiến thức thực tế
Hoạt động 5: Củng cố bài.
GV thiết kế phiếu bài tập để củng cố nội dung các
dạng thù hình của cácbon và tính chất vật lí, hoá học
+ Dẫn điện tốt ( kém kim loại )
+ Các lớp dễ tách ra khỏi nhau
II Tính chất hoá học:
1 Tính khử:
a Tác dụng với oxi:
C + O2 CO2 Cácbon không tác dụng trực tiếp với clo, brom, iot
b Tác dụng với hợp chất:
ở nhiệt độ cao, cácbon có thể khử đợc nhiều oxit, phản ứng với nhiều chất oxi hoá khác nhau nh HNO3,
H2SO4 đặc, KClO3
VD:
C + 4 HNO3 (đặc) CO2 + 4NO2+ 2H2O
2 Tính oxi hoá:
a Tác dụng với hiđro:
Cácbon phản ứng với hiđro ở nhiệt độ cao có xúc tác, tạo thành khí mêtan
C + 2H2 CH4
b Tác dụng với kim loại:
ở nhiệt độ cao, cácbon phản ứng với kim loại tạo thành cácbua kim loại
IV Trạng thái thiên nhiên Điều chế:
1 Trạng thái thiên nhiên:
- Trong tự nhiên, kim cơng và than chì là cácbon tự dogần nh tinh khiết
- Ngoài ra, cácbon còn có trong các khoáng vật nh: Canxit ( CaCO3); magiêzit ( MgCO3 )
Đolomit (CaCO3 MgCO3 )
- Dỗu mỏ, khí đốt thiên nhiên
2 Điều chế:
HS tham khảo SGK để biết đợc các cách điều chế cácbon
Trang 10Bài 21: Hợp chất của cacbon.
A.Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức về liên kết hoá học
- Vận dụng kiến thức để giải thích các tính chất và ứng dụng của các oxit
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập lí thuyết và tính toán có liên quan
B Chuẩn bị:
HS: - Ôn tập lại cách viết cấu hình electron và phân bố electron vào các ô lợng tử
- Xem lại cấu tạo phân tử CO2
C Ph ơng pháp chủ yếu:
- Tái hiện kiến thức cũ từ đó bố sung và xây dựng nắm đợc kiến thức mới
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
D Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:
GV cho HS viết cấu hình electron và phân bố các
electron vào ô lợng tử của C và O
GV: Nguyên tử oxi có 2 electron độc thân, giữa 2
nguyên tử C và O hình thành 2 liên kết cộng hoá trị và
1 liên kết cho - nhận
Hoạt động 2:
- Khí Cácbon monooxit có những tính chất vật lí gì?
- So sánh với khí nitơ có đặc điểm gì giống? Khác?
Hoạt động 3:
HS dựa vào đặc điểm cấu tạo phân tử để dự đoán tính
chất hoá học của CO
GV nhận xét ý kiến của HS và bổ sung:
- CO là oxit trung tính
- CO có nhiều ứng dụng trong kĩ thuật
Hoạt động 4:
GV: Vì CO có nhiều ứng dụng trong kĩ thuật nên ngời
ta điều chế CO trong công nghiệp
GV: Chỉ cho HS thấy đợc bản chất của phản ứng điều
chế CO là dựa vào tính khử của cácbon ở nhiệt độ cao
I Cácbon monooxit:
1 Cấu tạo phân tử:
C: 2s22p2
O: 2s22p4 CTCT: C = s O
Trang 11GV: HS cho biết CO2 có những tính chất hoá học gì và
viết các PTHH để minh hoạ
GV cho nhận xét và giải thích rõ hơn về các tính chất
hoá học
Hoạt động 7:
GV: CO2 có nhiều ứng dụng trong kĩ thuật và đời
sống: dùng để điều chế sođa, dùng trong tổng hợp hữu
cơ, dùng trong công nghiệp thực phẩm Vì vậy cần
phải điều chế CO2 với lợng lớn
Hoạt động 8:
GV: Giới thiệu
- Là axit 2 nấc rất yếu và kém bền
- Tạo ra 2 loại muối
GV cho HS tham khảo SGK để biết đợc tính tan của
muối cácbonat
GV yêu cầu HS:
- Nhận thức đúng bản chất của phản ứng trao đổi ion
- Đặc điểm của các muối cácbonat tan
- Tìm hiểu ứng dụng của một số muối cácbonat:
CaCO3, Na2CO3, NaHCO3
Hoạt động 9: Củng cố bài.
GV sử dụng bài tập 2, 3 ( SGK ) để củng cố bài học
Bài tập về nhà: Bài 1, 4, 5, 6 SGK trang 87 và 88.
C + H2O CO + H2
CO2 + C 2CO
b Trong phòng thí nghiệm:
Cácbon monooxit đợc điều chế bằng cách cho H2SO4
đặc vào axit fomic và đun nóng:
HCOOH CO + H2O
II Cácbon đioxit:
1 Cấu tạo phân tử:
CTPT: CO2CTCT: O=C=O
III Axit cácbonic và muối cácbonat:
Axit cácbonic là axit rất yếu và kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch loãng
H2CO3 H+ + HCO3 HCO3- H+ + CO32-
-1 Tính chất của muối cacbonat:
a Tính tan: SGK
b Tác dụng với axit:
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2OHCO3- + H+ CO2 + H2O
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
CO32- + 2H+ CO2 + H2O
c Tác dụng với dung dịch kiềm:
NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2OHCO3- + OH- CO32- + H2O
d Phản ứng nhiệt phân:
MgCO3 MgO + CO22NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2OCa(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O
2 ứng dụng của một số muối cácbonat:
Học sinh tham khảo SGK
Bài 22: Silic và hợp chất của silic A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS biết.
- Tính chất vật lí, hoá học của silic
- Tính chất vật lí, hoá học của các hợp chất của silic
- Phơng pháp điều chế và ứng dụng các đơn chất và các hợp chất của silic
Trang 12GV: Mẫu vật cát, thạch anh, mảnh vải bông
Dung dịch Na2SiO3, HCl, phênolphtalêin
Cốc, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh
C Ph ơng pháp chủ yếu:
+ Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
+ Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
D Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:
GV: Cho HS nghiên cứu SGK và cho biết các tính
chất vật lí của silic
GV: Cho HS quan sát mẫu cát sạch, tinh thể thạch
anh, cho nhận xét về tính chất vật lí của SiO2
- SiO2 có tính chất hoá học gì?
- SiO2 có ứng dụng gì trong thực tế?
GV: Nhận xét ý kiến của HS và bổ sung những điều
cần thiết
Hoạt động 6:
GV cho HS nghiên cứu SGK để rút ra các tính chất
vật lí, hoá học của Axit silixic
GV cho HS viết các PTHH
GV kết luận: Chỉ có silicat kim loại kiềm là tan trong
nớc Dung dịch muối silicat của kim loại kiềm bị thuỷ
phân cho môi trờng kiềm
Xecpentin ( 3MgO.2SiO2.2H2O)
Fesfat ( Na2O.Al2O3.6SiO2 )
4 ứng dụng và điều chế:
- Silic có nhiều ứng dụng trong kĩ thuật:
+ Kĩ thuật vô tuyến điện tử
+ Dùng trong luyện kim: chế tạo thép silic
- Dùng chất khử mạnh để khử SiO2 ở nhiệt độ cao.VD: SiO2 + 2Mg Si + 2MgO
SiO2 + 4HF SiF4 + 2H2O
2 Axit silixic và muối silicat:
a Axit silixic:
Là chất ở dạng kết tủa keo, không tan trong nớc, khi
đun nóng dễ mất nớc:
H2SiO3 SiO2 + H2O
Là axit yếu, yếu hơn cả axit cácbonic:
Na2SiO3 + CO2 + H2O H2SiO3 + Na2CO3
b Muối silicát:
- Chỉ có silicat kim loại kiềm tan đợc trong nớc
- Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 đợc gọi
Trang 13Bài 23: Công nghiệp silicat A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS biết.
- Thành phần hoá học và tính chất của thuỷ tinh, xi măng, gốm
- Phơng pháp sản xuất các vật liệu thuỷ tinh, gốm, xi măng từ nguồn nguyên liệu tự nhiên
2 Kĩ năng:
- Phân biệt đợc các vật liệu thuỷ tinh, gốm, xi măng dựa vào thành phần và tính chất của chúng
- Biết cách sử dụng và bảo quản các sản phẩm làm bằng các vật liệu thủy tinh, gốm, xi măng
B Chuẩn bị:
GV: Sơ đồ lò quay sản xuất clanhke; mẩu xi măng
HS: su tầm, tìm kiếm các mẫu vật bằng thuỷ tinh, gốm, sứ
C Ph ơng pháp chủ yếu:
- Dựa vào tranh vẽ, sơ đồ
- Dựa vào vốn kiến thức sẵn có và kinh nghiệm sống của HS để xây dựng bài học
- Thuỷ tinh có thành phần hoá học chủ yếu là gì?
- Thuỷ tinh đợc chia làm mấy loại?
- Kể tên những vật dụng thờng làm bằng thuỷ tinh
Làm thế nào để bảo vệ đợc vật làm bằng thuỷ tinh?
Hoạt động 2:
I Thuỷ tinh.
1 Thành phần hoá học và tính chất của thuỷ tinh.
Thuỷ tinh thông thờng là hỗn hợp của natrisilicat, canxisilicat và silic đioxit
Cách sản xuất:
6SiO2 + CaCO3 + Na2CO3 Na2O.CaO.6SiO2 + 2CO2
2 Một số loại thuỷ tinh:
- Thuỷ tinh thờng: chủ yếu gồm Na2O.CaO.6SiO2
- Thuỷ tinh pha lê: Thay Na2O.CaO bằng K2O.PbO
- Thuỷ tinh thạch anh
- Thuỷ tinh đổi màu: có chứa AgCl, AgBr
- Cáp quang
II Đồ gốm:
Ngày soạn: 15/12/2007
Tiết thứ: 32 theo PPCT
Trang 14- Thành phần hoá học chủ yếu của đồ gốm là gì?
- Có mấy loại đồ gốm?
- Cách sản xuất các đồ gốm đó nh thế nào?
GV: Khai thác vốn thực tế của HS, cùng với học sinh
phân biệt đồ gốm với thuỷ tinh
Hoạt động 3:
- xi măng có thành phần hoá học chủ yếu là gì?
- xi măng Pooclăng đợc sản xuất nh thế nào?
- GV: Dùng sơ đồ lò quay sản xuất clanhke để mô tả
sự vận hành của lò
- Quá trình đông cứng xi măng xảy ra nh thế nào?
Hoạt động 4: Củng cố bài
GV củng cố kiến thức trọng tâm của bài: Phân biệt
thành phần, tính chất và ứng dụng của thuỷ tinh, gốm,
và một số oxit kim loại Đồ sứ đợc nung 2 lần, lần đầu
ở 10000C, sau đó tráng men và trang trí, rồi nung lần thứ hai ở nhiệt độ cao hơn, khoảng 1400 - 14500C
c Men có thành phần chính giống sứ, nhng dễ nóng chảy hơn
III Xi măng:
1 Thành phần hoá học và ph ơng pháp sản xuất.
Quan trọng và thông dụng nhất là xi măng Pooclăng, thành phần chính gồm: canxi silicat và canxi
aluminat: Ca3SiO5; Ca2SiO4; Ca3(AlO3)2
2 Quá trình đông của ximăng.
3CaO.SiO2 + 5H2O Ca2SiO4 4H2O + Ca(OH)2.2CaO.SiO2 + 4H2O Ca2SiO4 4H2O
3CaO.Al2O3 + 6H2O Ca3(AlO3)2.6H2O
Trang 15Bài 24: Luyện tập Tính chất của cácbon, silic và hợp chất của chúng A.Mục tiêu bài học:
1 Củng cố kiến thức:
- Tính chất cơ bản của cácbon và silic
- Tính chất CO, CO2, H2CO3, muối cácbonat, axit silixic và muối silicat
2 Rèn luyện kĩ năng:
- Vận dụng lí thuyết để giải thích các tính chất của đơn chất và các hợp chất của cácbon và silic
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
GV: Hãy cho biết các tính chất hoá học của các oxit
của cácbon và silic?
GV: Hãy cho biết các tính chất hoá học của các axit
cácbonic và Axit silixic
GV: Hãy cho biết các tính chất hoá học của các muối
cácbonat và muối silicat?
- Các dạng thù hình: Kim cơng, than chì, fuleren
- Thể hiện tính khử và tính oxi hoá:
4CO + Fe3O4 3Fe + 4CO2
CO2: Có tính oxi hoá, là oxit axit
Là axit yếu, yếu hơn cả Axit cácbonic
4 Muối:
a Muối cácbonat:
- Muối cácbonat trung hoà: chỉ có muối của kim loại kiềm và amoni là tan, các muối khác ít tan, bị nhiệt phân:
Trang 16thức phần tính chất của cácbon, silic và hợp chất của
Bài 25: Hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ.
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS biết.
- Khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ và đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ
- Một vài phơng pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hc cơ
2 Kĩ năng.
HS nắm đợc một số thao tác tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
B Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Bộ dụng cụ chng cất và phễu chiết, bình tam giác, giấy lọc, phễu
- Tranh vẽ bộ dụng cụ chng cất
- Hoá chất: Nớc, dầu ăn
C Ph ơng pháp chủ yếu:
- Dùng thí nghiệm, đàm thoại, tái hiện kiến thức cũ
- Sử dụng sơ đồ, tranh ảnh và mô hình để HS dễ tiếp thu bài
I Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ.
1 Khái niệm hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ.
- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cácbon ( trừ CO, CO2, muối cácbonat, xianua, cácbua, )
- Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ
2 Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ.
a Thành phần cấu tạo:
- Nhất thiết phải chứa cácbon, ngoài ra còn có: H, O,
Ngày soạn: / /
Tiết thứ: theo PPCT
Trang 17- GV đa ra một số thí dụ về hợp chất hữu cơ HS đã
GV nêu một số thí dụ về sự chng cất: rợu, tinh dầu
GV: Sử dụng bộ dụng cụ lắp ráp nh hình vẽ trong
SGK
Hoạt động 4:
GV nêu một số thí dụ về phơng pháp chiết, làm thí
nghiệm cho dầu ăn vào nớc, chiết lấy dầu ăn
GV: Lấy thêm thí dụ: ngâm rợu thuốc, ngâm hoa
GV củng cố kiến thức trọng tâm: Cơ sở và nội dung
của các phơng pháp tách biệt, tinh chế hợp chất huc
- Thờng có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp
- Thờng không tan hoặc ít tan trong nớc, tan trong dung môi hữu cơ
II Ph ơng pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ.
- Nội dung phơng pháp chiết: dùng dụng cụ ( phễu chiết ) tách các chất lỏng không hoà tan vào nhau ra khỏi nhau
Trang 18Bài 26: Phân loại và gọi tên hợp chất hữu cơ.
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS biết.
- Phân loại hợp chất hữu cơ
- Gọi tên mạch cácbon chính gồm từ 1 đến 10 nguyên tử C
số chất hữu cơ đã học từ đó rút ra khái niệm về
hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon
GV cho HS nghiên cứu SGK rút ra nhận xét tên thông
thờng của các hợp chất hữu cơ
Hoạt động 4:
GV lấy thí dụ hợp chất hữu cơ HS đã biết công thức,
yêu cầu HS gọi tên, GV gợi ý để HS phân tích thành
phần tên gọi Rút ra kết luận cách gọi tên hợp chất
hữu cơ theo kiểu gốc - chức
Hoạt động 5:
- Trớc hết GV cho HS nghiên cứu số đếm và tên của
mạch cácbon theo IUPAC Vận dụng gọi tên một số
I Phân loại hợp chất hữu cơ.
- Đặt theo nguồn tìm ra chất
- Đôi khi phần đuôi trong tên gọi chỉ loại chất.VD: HCOOH axit fomic
CH3COOH axit axetic
2 Tên hệ thống theo danh pháp IUPAC.
a Tên gốc - chức:
Tên gốc - chức: Tên phần gốc + Tên phần định chức
VD: CH3CH2-Cl etyl clorua
CH3CH2-O-COCH3 etyl axetat
CH3CH2-O-CH3 etyl metyl ete
b Tên thay thế:
Tên thay thế: Tên phần thế + Tên mạch cácbon chính + Tên phần định chức
CH3- CH3 CH3 - CH2Cl
Ngày soạn: / /
Tiết thứ: theo PPCT
Trang 19mạch cácbon.
- GV hớng dẫn HS phân tích thành phần một số tên
gọi
Hoạt động 6: Củng cố bài.
GV sử dụng các bài tập 1, 2, 3 SGK để củng cố bài
Bài tập về nhà: Bài 4, 5, 6, 7 SGK trang 109 và 110.
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ, phễu thuỷ tinh, giấy lọc, bông, ống dẫn khí
- Hoá chất: Glucozơ, CuSO4 (khan), CuO (bột), dd Ca(OH)2, dd AgNO3, CHCl3, C2H5OH
C Ph ơng pháp chủ yếu:
- Phơng pháp nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
Ngày soạn: / /
Tiết thứ: theo PPCT
Trang 20GV cho HS nghiên cứu SGK rút ra kết luận phơng
pháp xác định sự có mặt của nitơ trong hợp chất hữu
cơ
Hoạt động 3:
GV làm thí nghiệm xác định halogen
GV cho HS nhận xét hiện tợng, giải thích rút ra
ph-ơng pháp xác định sự có mặt của halogen trong hợp
CO2 + Ca(OH)2 (dd) CaCO3 + H2ONhận ra H2O: (vẩn đục) CuSO4 + 5H2O CuSO4.5H2O ( màu xanh)Kết luận: Trong thành phần của glucozơ có nguyên tố
HCl + AgNO3 AgCl + HNO3
m
m
18
% 100 2 2
% 100 12 2
Trang 21Bài 28: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
A.Mục tiêu bài học:
GV yêu cầu HS viết CTPT một số chất đã biết, tìm tỉ
lệ số nguyên tử từng nguyên tố trong mỗi công thức,
suy ra công thức đơn giản nhất
HS nêu ý nghĩa của CTPT và công thức đơn giản nhất
Hoạt động 2:
Dới sự hớng dẫn của giáo viên, học sinh lần lợt giải
bài toán theo các bớc
VD: C2H4 C2H4O2
Tỉ lệ số nguyên tử: 1 : 2 1 : 2 : 1Công thức ĐG nhất: CH2 CH2O
2 Thiết lập công thức đơn giản nhất:
a Thí dụ:
Đặt CTPT của A là CxHyOz.Thiết lập công thức đơn giản của A là lập tỉ lệ x : y : z
ở dạng các số nguyên tối giản
Ngày soạn: / /
Tiết thứ: theo PPCT
Trang 22Hoạt động 3:
Thông qua thí dụ trên, học sinh rút ra sơ đồ tổng quát
xác định công thức đơn giản nhất
Hoạt động 4:
HS căn cứ vào kiến thức đã học (bài mol, thể tích mol
phân tử), rút ra các biểu thức tính khối lợng mol phân
tử, từ khối lợng mol phân tử suy ra phân tử khối
GV lấy thí dụ minh hoạ
GV sử dụng bài tập 1, 2 trong SGK để củng cố bài
Bài tập về nhà: Bài 3, 4 SGK trang 118 và các bài
trong sách bài tập
x : y : z =
12
14 ,
1
24 ,
16
62 , 19
= 6,095 : 7,240 : 1,226 = 4,971 : 5,905 : 1,000 = 5:6:1Công thức đơn giản nhất của A là: C5H6O
b Tổng quát:
Từ kết quả phân tích nguyên tố hợp chất
CxHyOzNt ta lập tỉ lệ số nguyên tử rồi chuyển tỉ lệ đó thành tỉ số tối giản
C5H6OBớc 3: Xác định CTTQ (C5H6O)n suy ra
n = 2 Vậy CTPT của A: C10H12O2.-Thiết lập CTPT của A không qua CTĐGN ( SGK )
b Tổng quát:
Thiết lập công thức phân tử qua công thức đơn giản nhất là cách thức tổng quát hơn cả
CTĐGN: CpHqOrNsCTPT: CxHyOzNt
M = (CpHqOrNs)n
n =
s r q p
M
14 16
Ngày soạn: / /
Tiết thứ: theo PPCT
Trang 23Bài 29: Luyện tập Chất hữu cơ, công thức phân tử.
A.Mục tiêu bài học:
- HS điền những thông tin còn thiếu
- GV kiểm tra, chốt lại kiến thức trọng tâm
Hoạt động 2:
- GV lựa chọn bài tập phù hợp trong SGK hoặc thiết
kế thêm bài tập giao các nhóm học sinh thực hiện
- Sau đó mỗi bài tập GV cần khắc sâu lại kiến thức
liên quan cho học sinh
- Kết tinh: Tách các chất rắn có độ tan thay đổi theo nhiệt độ
+ Hợp chất hữu cơ tinh khiết:
12x
=
8 , 9
y
=
7 , 21
16z
=
1 , 19
Trang 24trong sách bài tập.
54 , 54
12x
=
09 , 9
y
=
37 , 36
Bài 30: Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết: Khái niệm về đồng phân cấu tạo, đồng phân lập thể
HS hiểu: Những luận điểm cơ bản của thuyết cấu tạo hoá học
- Tái hiện kiến thức HS đã biết có liên quan đến bài học
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
HS so sánh 2 chất về: thành phần, cấu tạo phân tử,
tính chất vật lí, tính chất hoá học
Từ sự so sánh, HS rút ra luận điểm 1
I Thuyết cấu tạo hoá học:
1 Nội dung thuyết cấu tạo hoá học.
a Luận điểm 1: SGKVD:
CH3 - CH2 - O - H Chất lỏng tác dụng với natri
CH3 - O - CH3 Chất khí không tác dụng với natri
Ngày soạn: / /
Tiết thứ: theo PPCT
Trang 25GV lấy thí dụ 2 dãy đồng đẳng nh trong SGK.
GV nhấn mạnh 2 nội dung quan trọng:
GV khai thác thí dụ trong SGK để củng cố các khái
niệm liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba
Hoạt động 7:
GV cho học sinh nghiên cứu SGK để rút ra các khái
niệm về các loại CTCT
Hoạt động 8:
GV cho HS nghiên cứu thí dụ trong SGK để rút ra kết
luận về đồng phân cấu tạo
GV cho HS viết tất cả các CTCT của các chất ứng với
CH3 - CH2 - CH2 - CH3 Mạch không phân nhánh
- Phụ thuộc vào thành phần phân tử
VD: CH4 Chất khí, dễ cháy
CCl4 Chất lỏng, không cháy
- Phụ thuộc cấu tạo hoá học
CH3CH2OH và CH3OCH3 khác nhau về tính chất vật lí
II Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ.
1 Các loại liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ.
- Liên kết tạo bởi 1 cặp electron dùng chung là liên kết đơn Liên kết đơn thuộc loại liên kết σ
VD: CH3 - CH3
- Liên kết tạo bởi 2 cặp electron dùng chung là liên kết đôi Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết
π.VD: CH2 = CH2
- Liên kết tạo bởi 3 cặp electron dùng chung là liên kết ba Liên kết ba gồm 1 liên kết σ và 2 liên kết π
2 Các loại công thức cấu tạo:
- Công thức cấu tạo khai triển
- Công thức cấu tạo thu gọn
- Công thức cấu tạo thu gọn nhất
III Đồng phân cấu tạo:
1 Khái niệm đồng phân cấu tạo:
VD: C4H10O có các đồng phân cấu tạo
C4H9OH ; C2H5OC2H5
Vậy những hợp chất có cùng CTPT nhng có cấu tạo hoá học khác nhau gọi là những đồng phân cấu tạo
2 Phân loại đồng phân cấu tạo:
VD: C4H10O có các loại đồng phân cấu tạo
- Chức ancol:
+ Không nhánh: CH3CH2CH2CH2-OH
CH3CHCH2CH3 OH
CH3
Trang 26Hoạt động 9:
HS quan sát các công thức lập thể trong SGK, GV nêu
quy ớc các nét dùng biểu diễn công thức lập thể
GV dùng mô hình để HS dễ quan sát
GV giới thiệu mô hình phân tử rỗng, đặc
Hoạt động 10:
HS quan sát mô hình không gian 2 cách sắp xếp các
nguyên tử H và Cl có cùng cong thức cấu tạo CHCl =
CHCl, nhận xét về vị trí không gian của các nguyên
tử
GV hớng dẫn HS nghiên cứu sơ đồ mối quan hệ giữa
đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể để phân biệt
2 loại đồng phân này
Hoạt động 11:
GV lấy thí dụ về cấu tạo hoá học và cấu trúc hoá học
HS nhận xét, so sánh rút ra kết luận điểm giống nhau
và khác nhau giữa cấu tạo hoá học và cấu trúc hoá
- Đờng nét liền biểu diễn liên kết nằm trên mặt giấy
- Đờng nét đậm biểu diễn liên kết hớng về mắt ta
- Đờng nét đứt biểu diễn liên kết hớng ra xa mắt ta
2 Quan hệ giữa đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể: SGK
3 Cấu tạo hoá học và cấu trúc hoá học:
- Cấu tạo hoá học cho biết các nguyên tử liên kết với nhau theo thứ tự nào
- Cấu tạo hoá học đợc biểu diễn bằng CTCT
- Cấu tạo hoá học và cấu trúc không gian của phân tử hợp thành cấu trúc hoá học
- Cấutrúc hoá học đợc biểu diễn bằng công thức lập thể
Trang 27
Bài 31: Phản ứng hữu cơ.
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS biết
- Cách phân loại phản ứng hữu cơ dựa vào sự biến đổi phân tử các chất đầu
- Các kiểu phân cắt liên kết cộng hoá trị và một vài tiểu phân trung gian
- Tái hiện kiến thức HS đã biết có liên quan đến bài học
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
D Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1:
GV yêu cầu học sinh viết các phơng trình hoá học nh
trong SGK và nhận xét về nguyên tử (nhóm nguyên
tử) của chất trớc và sau phản ứng từ đó rút ra các khái
Thông qua quan hệ giữa các chất đầu, tiểu phân trung
gian, sản phẩm của 3 thí dụ trong SGK và gợi ý của
Trong sự phân cắt đồng li, đôi electron dùng chung
đ-ợc chia đều cho hai nguyên tử liên kết tạo ra các tiểu phân mang electron độc thân gọi là gốc tự do
VD: Cl Cl anhsangs → Cl. + Cl.
H3C H + Cl. H3C. + HCl
CH3 - H2C CH3 →t0 CH3 - H2C. + H3C. Gốc CH3. ; CH3CH2. gọi là gốc cacbo tự do
2 Phân cắt dị li.
Trong sự phân cát dị li, nguyên tử có ĐAĐ lớn hơn chiếm cả cặp electron dùng chung trở thành anion cònnguyên tử có ĐAĐ nhỏ hơn bị mất một electron trở thành cation
VD: H2O + H Cl H3O+ + Cl (CH3)3C Br (CH3)C+ + Br-
-3 Đặc tính chung của gốc cacbo tự do và cacbocation.
- Tiểu phân trung gian là các gốc cacbo tự do ( kí hiệu
R. ), cacbocation là cation mà điện tích dơng ở nguyên tử cacbon (kí hiệu R+ )
Ngày soạn: / /
Tiết thứ: theo PPCT
Trang 28Hoạt động 5: Củng cố bài.
GV sử dụng các bài 1, 2, 3 SGK để củng cố bài
Bài tập về nhà: Bài 4, 5, 6 SGK trang 132
- Đặc tính chung của tiểu phân trung gian: rất không bền, thời gian tồn tại ngắn ngiủ, khả năng phản ứng cao
Bài 32: Luyện tập Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
A.Mục tiêu bài học:
1 Củng cố kiến thức:
HS biết:
- Cách biểu diễn công thức cấu tạo và cấu trúc không gian của các phân tử hữu cơ đơn giản
- Phân biệt các loại đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể
- Đàm thoại tái hiện kiến thức
- Dùng bài tập để củng cố và rèn luyện kiến thức
D Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1:
Đại diện các nhóm HS lần lợt trình bày nội dung nh
sơ đồ trong SGK tùe đó rút ra:
- Một số phơng pháp tinh chế chất hữu cơ: Chng cất,
Trang 29 Đồng phân cấu tạo
- Đồng phân nhóm chức
- Đồng phân mạch các bon
- Đồng phân về vị trí nhóm chức+ Cùng công thức phân tử, cùng công thức cấu tạo, khác nhau về cấu trúc không gian của phân tử
Chng cất, chiết, kết tinh Thí dụ:
Nấu rợu: chng cất
Ngâm rợu thuốc: chiết
Sản xuất đờng: kết tinh và chiết
Bài 3:
12
45 , 53
:
1
01 , 7
:
14
92 , 8
:
16
62 , 30
= 7 : 11 : 1 : 3Parametađion có công thức tổng quát:
(C7H11NO3)n và có khối lợng mol phân tử
= 157 g/mol
⇒ n = 1; Công thức phân tử của Parametađion là
C7H11NO3Phân tử khối của Parametađion là số lẻ vì có số nguyên tử hiđro là số lẻ
Trang 30Bài 33: Ankan Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp.
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết:
- Sự hình thành liên kết và cấu trúc không gian của ankan
- Gọi tên các ankan với mạch chính không quá 10 nguyên tử C
- Tái hiện kiến thức HS đã biết có liên quan đến bài học
- Sử dụng đồ dùng dạy học nh mô hình, tranh vẽ để giảng dạy
D Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1:
HS nhắc lại khái niệm đồng đẳng đã học, GV yêu cầu
HS viết công thức phân tử một số chất đồng đẳng của
CH4 rồi suy ra công thức tổng quát và khái niệm dãy
đồng đẳng của metan
Hoạt động 2:
GV cho HS viết công thức cấu tạo của chất hữu cơ có
CTPT C4H10 và C5H12
GV ghi các giá trị nhiệt độ nóng chảy ; nhiệt độ sôi
GV cho HS rút ra kết luận ankan có đồng phân cấu
đầu tiên và tên các gốc ankyl tơng ứng
Trong phần này GV yêu cầu HS luyện tập ngợc lại
đó là đồng phân mạch cacbon
b Bậc của cacbon
Bậc của một nguyên tử cacbon ở phân tử ankan bằng
số nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nó
Ankan mà phân tử chỉ chứa C bậc I và C bậc II là ankan không phân nhánh
Ankan mà phân có chứa C bậc III hoặc C bậc IV là ankan phân nhánh
II Danh pháp:
1 Ankan không phân nhánh:
Theo IUPAC, tên của 10 ankan không phân nhánh
đầu tiên đợc gọi nh ở bảng 5.1
HS nhớ đợc tên gọi của 10 ankan không phân nhánh
đầu tiên
Ankan có đuôi : anTên gốc đuôi : yl
2 Ankan phân nhánh:
Ngày soạn: / /
Tiết thứ: theo PPCT
Trang 31GV cho HS nhận xét, rút ra cách gọi tên ankan mạch
nhánh Sau đó áp dụng gọi tên một số ankan mạch
nhánh
Hoạt động 4: Củng cố bài.
GV khắc sâu một số nội dung:
- Công thức chung của ankan:
CnH2n+2 (n≥ 1)
- Ankan chỉ có một loại đồng phân cấu tạo là đồng
phân mạch cacbon
- Quy tắc gọi tên ankan
GV cho HS làm các bài tập: Bài 1, 2 SGK
Bài tập về nhà: Bài 3, 4, 5 SGK trang 139.
Theo IUPAC, tên của ankan phân nhánh theo kiểu tênthay thế:
Số chỉ vị trí + Tên nhánh + Tên mạch chính + an
- Mạch chính là mạch dài nhất, có nhiều nhánh nhất
Đánh số thứ tự các nguyên tử cacbon thuộc mạch chính bắt đầu từ phía gần nhánh hơn
- Gọi tên mạch nhánh theo thứ tự vần chữ cái.VD: CH3 - CH - CH3
CH3
2 - metylpropan
CH3 - CH - CH - CH2 - CH3
CH3 CH3 2,3 - đimetylpentan
Bài 34: Ankan Cấu trúc phân tử và tính chất vật lí.
A.Mục tiêu bài học:
HS biết:
- Liên kết trong phân tử các ankan đều là liên kết σ, trong đó nguyên tử cacbon ở trạng thái lai hoá sp3
- Cấu dạng bền và kém bền của ankan
Trang 32GV cho HS nghiên cứu bảng 5.2 để rút ra nhận xét về
quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và
khối lợng riêng
GV làm thí nghiệm cho HS quan sát:
- Cho xăng vào nớc
- cho mỡ bôi trơn vào xăng
- Tính không màu của ankan, HS có thể rút ra từ sự
quan sát gas trong bật lửa gas
Hoạt động 3: Củng cố bài.
GV khắc sâu một số nội dung:
- Trong phân tử ankan chỉ có liên kết σ bền
- Một số tính chất vật lí của ankan phụ thuộc vào số
nguyên tử cacbon trong phân tử
Bài tập về nhà: Bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 142 và
143
I Cấu trúc phân tử ankan.
1 Sự hình thành liên kết trong phân tử ankan.
- Trạng thái lai hoá nguyên tử C: sp3
- Loại liên kết: đều là liên kết σ
H H H H
H H H
- Các nhóm nguyên tử liên kết với nhau bởi liên kết
đơn C-C, có thể quay quanh trục liên kết đó tạo ra vô
Trang 33Bài 35: Ankan Tính chất hoá học, điều chế và ứng dụng A.Mục tiêu bài học:
HS biết: Phơng pháp điều chế và một số ứng dụng của ankan.
HS hiểu:
- Tính chất hoá học của ankan: Phản ứng thế, tách, oxi hoá
- Cơ chế phản ứng thế halogen vào phân tử ankan
B Chuẩn bị:
GV chuẩn bị:
- Bộ dụng cụ điều chế metan
- Hoá chất CH3COONa rắn, NaOH rắn, CaO rắn
GV cho HS nhắc lại đặc điểm cấu tạo phân tử ankan
GV hớng dẫn HS dự đoán khả năng tham gia phản
GV cho biết: Flo phản ứng mãnh liệt nên phân huỷ
ankan Iot quá yếu nên không phản ứng với ankan
1 Phản ứng thế:
VD1:
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl metyl clorua(clometan)
CH3Cl + Cl2 CH2Cl2 + HCl metylen clorua(điclometan)
CH2Cl2 + Cl2 CHCl3 + HCl clorofom(triclometan)CHCl3 + Cl2 CCl4 + HCl
cacbon tetraclorua(tetraclometan)VD2:
CH3 - CH2 - CH3 CL as 0C→
2 , , 25 HCl +
CH3 - CHCl - CH3 + CH3 - CH2 - CH2 - Cl2-clopropan, 57% 1- clopropan, 43%
Cơ chế phản ứng halogen hoá ankan:
Phản ứng clo hoá và brom hoá ankan xảy ra theo cơ chế gốc - dây chuyền
- Bớc khơi mào phản ứng:
Ngày soạn: / /
Tiết thứ: theo PPCT
Trang 34Hoạt động 2:
GV viết phơng trình hoá học
GV cho HS nhận xét: Dới tác dụng của nhiệt và xúc
tác, các ankan không những bị tách hiđro tạo thành
hiđrocacbon không no mà còn bị gãy các liên kết C -
C tạo ra các phân tử nhỏ hơn
GV yêu cầu HS viết PTHH của phản ứng đốt cháy
CH4 và PTTQ của phản ứng đốt cháy ankan
Nhận xét: nH2O > nCO2
GV lu ý HS: Phản ứng toả nhiệt ứng dụng làm
nhiên liệu
Hoạt động 3:
GV giới thiệu PP điều chế ankan trong công nghiệp
và làm thí nghiệm điều chế CH4 trong phòng thí
nghiệm từ natriaxetat
với vôi tôi xút
HS nêu hiện tợng, viết PT phản ứng
CH2 = CH2 + C2H6 5000C,xt→
CH3CH=CH2 + CH4 5000C,xt→
Trang 35Bài 36: Xicloankan A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết:
- Cấu trúc, đồng phân, danh pháp của một số monoxicloankan
- Tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng của xicloankan
GV cho học sinh nghiên cứu công thức phân tử, công
thức cấu tạo và mô hình trong SGK
GV hớng dẫn HS rút ra nhận xét về Xicloankan
GV giới thiệu cách gọi tên một số monoxicloankan
HS nhận xét, rút ra quy tắc gọi tên monoxicloankan
Hoạt động 2:
HS nghiên cứu bảng 5.3 rút ra nhận xét quy luật biến
đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lợng riêng,
màu sắc và tính tan của các xicloankan theo chiều
C3H6 C4H8
C5H10 C6H12
- Xicloankan: là những hiđrocacbon no mạch vòng
- Monoxicloankan có công thức chung là CnH2n (n ≥3)
- Cấu trúc không gian của monoxicloankan: Trừ xiclopropan, ở phân tử xicloankan các nguyên tử cacbon không cùng nằm trên một mặt phẳng
2 Đồng phân và cách gọi tên monoxicloankan.
a Quy tắc:
Số chỉ vị trí - Tên nhánh - xiclo + Tên mạch chính - an
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng dần
- Các xicloankan đều không màu, không tan trong ớc
n-2 Tính chất hoá học.
a Phản ứng cộng mở vòng của xiclopropan và xiclobutan
+ H2 →N i, 800C CH3-CH2-CH3
+ H2 N i, 120 0C→ CH3-CH2-CH2-CH3
Trang 36Hoạt động 3:
GV hớng dẫn HS viết phơng trình hoá học và cho biết
ứng dụng của ankan dựa trên phản ứng tách hiđro
Hoạt động 4: Củng cố bài.
GV sử dụng các bài tập 1, 2 SGK để củng cố bài
Bài tập về nhà: Bài 3, 4, 5, 6 SGK trang 151.
Bài 37: Luyện tập - Ankan và xicloankan.
A.Mục tiêu bài học:
1 Củng cố kiến thức:
HS biết: Sự tơng tự và sự khác biệt về tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng giữa ankan với xicloankan.
HS hiểu: Cấu trúc, danh pháp ankan và xicloankan.
2 Rèn luyện kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng nhận xét, so sánh 2 loại ankan và xicloankan
- Kĩ năng viết phơng trình hoá học minh hoạ tính chất của ankan và xicloankan
GV cho HS điền công thức tổng quát và nhận xét về
cấu trúc ankan, xicloankan
I Củng cố lí thuyết:
1 CTTQ.
Ankan: CnH2n+2 (n ≥ 1)Mạch hở, chỉ có liên kết đơn C - C, mạch cacbon tạo thành đờng gấp khúc
Xicloankan: CnH2n (n ≥ 3)
Ngày soạn: / /
Tiết thứ: theo PPCT
Trang 37Hoạt động 2:
GV cho HS điền đặc điểm danh pháp và quy luật về
tính chất vật lí của ankan, xicloankan
2 Đặc điểm danh pháp và tính chất vật lí:
Ankan: Tên gọi có đuôi an
C1 - C4 : Thể khí ; tnc, ts, khối lợng riêng tăng theo phân tử khối - nhẹ hơn nớc, không tan trong nớc.Xicloankan: Tên gọi có đuôi an và tiếp đầu ngữ xiclo
C3, C4 : Thể khí ; tnc, ts, khối lợng riêng tăng theo phân tử khối - nhẹ hơn nớc, không tan trong nớc
Bài 7: a S b Đ
c S d S