1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập cấu tạo ô tô

48 384 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 6,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VII,Kiểm Tra Động Cơ……….41Phần 1: HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU TRÊN ĐỘNG CƠ Ô TÔ A .Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng - Cấu tạo gồm: +Động cơ xăng: Loại dùng bộ chế hoà khí: Thùng xăng,

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN VĂN VĨNH Khoa : CƠ KHÍ

Lớp : 65DCOT23

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trải qua 2 tháng học tập học phần “Thực tập cấu tạo ô tô” tại trường Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải Em đã tích lũy được rất nhiều kinh nghiệm, kỹ năng, tác phong làm việc Giúp em củng cố lý thuyết đã được học ở trường, là hành trang cho công việc nghề nghiệp sau này.Báo cáo thực tập này là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện sau khi tiếp thu và vận dụng những kiến thức đã được các thầy truyền đạt.

Qua bài báo cáo này, em xin chân thành cám ơn quý thầy cô trong khoa công nghệ ôtô, cùng các các thầy trong dưới xưởng ô tô Trường Đại Học Công nghệ Giao Thông Vận Tải đã tận tâm dạy bảo và truyền đạt những kiến thức quý báu trong thời gian em theo học tại trường Điều đặc biệt là đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại trường để làm quen với công việc Một lần nữa em xin chân thành cám ơn các quý thầy cô.

Em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, để em có thể khắc phục được những nhược điểm và ngày càng hoàn thiện mình hơn

Chúc các quý thầy cô luôn mạnh khỏe và thành đạt.

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU……….

Phần I: HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU 4

A Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng4

I ,Chếhòa khí

1 ,khái niệm

2,cấu tạo

3 ,các chế độ

B Hệ thống nhiên liệu động cơ diezel

PHẦN II : HỆ THỐNG ĐIỆN

I , Mô Tả Hệ Thống Khởi Động

II, Phân Loại Hệ Thống Khởi Động

III , Cấu Tạo Máy Khởi Động Loại Giảm Tốc

IV , Nguyên Lý Làm Việc Của Máy Khởi Động

PHẦN III: HỆ THỐNG PHANH DẦU

III, Thân Máy Nắp Máy

IV,Cơ Cấu Phân Phối Khí………5

V,Quy Trình Tháo Lắp ……… 39

Trang 4

VII,Kiểm Tra Động Cơ……….41

Phần 1:

HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU TRÊN ĐỘNG CƠ Ô TÔ

A Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng

- Cấu tạo gồm:

+Động cơ xăng:

Loại dùng bộ chế hoà khí: Thùng xăng, ống dẫn xăng, bầu lọc xăng, bơm xăng, bộ chế hoà khí, các đường ống nạp và xả, ống giảm thanh và bầu lọc không khí.

Loại dùng phun xăng điện tử: Thùng xăng, ống dẫn xăng, bầu lọc xăng, bơm xăng, bộ

ổn định áp suất, bộ giảm dung động, các vòi phun xăng.

I Bộ chế hòa khí.

1 Khái niệm

Bộ chế hòa khí hay chế hòa khí hay bình xăng con là một dụng cụ dùng để trộn khôngkhí với nhiên liệu theo một tỉ lệ thích hợp và cung cấp hỗn hợp này cho động cơ xăng,hoạt động theo nguyên tắc hoàn toàn cơ học

Nguyên lý hoạt động: Xăng từ thùng chứa 1 được bơm xăng 3 hút qua lọc 2 đếnbuồng phao 5 của bộ chế hòa khí.Cơ cấu van kim-phao giữ cho mức xăng trong buồng

Trang 5

nhiên liệu ổn định trong quá trình làm việc Trong quá trình nạp, không khí được hítvào động cơ phải lưu động qua họng khuếch tán 7 có tiết diện bị thu hẹp Tại đây, dotác dụng của độ chân không, xăng được hút ra từ buồng phao qua giclơ 6.

2 Cấu Tạo

Trên thực tế, để cho bộ chế hoà khí có thể đáp ứng mọi chế độ làm việc của động cơ vàtiết kiệm được nhiên liệu thì cấu tạo của nó phức tạp hơn rất nhiều Bố chế hoà khí phảiđảm bảo được các chế độ làm việc cơ bản sau đây của động cơ: chế độ không tải, chế

độ khởi động, chế độ tải trung bình, chế độ toàn tải, chế độ mở bướm ga đột ngột, ngoài

ra nó còn phải có các hệ thống đảm bảo tính tiết kiệm nhiên liệu và tránh ô nhiễm môitrường Bởi vậy, một bộ chế hoà khí thường có rất nhiều đường xăng, cùng với các cơcấu, hệ thống điều chỉnh lượng xăng để phù hợp với chế độ làm việc của động cơ

Trang 6

3 Các chế độ

* Chế độ khởi động. 

- Khi khởi động, các bướm ga và

bướm khí đều đóng và vì vậy mà độ

chân không lúc này rất lớn mặc dù số

vòng quay là rất nhỏ Xăng được hút

qua cả đường xăng chính và đường

xăng không tải Nhờ đó mà hỗn hợp

khí cháy cấp vào các xi lanh là rất

đậm đặc. 

*Chế độ không tải

- Đường xăng không tải bao gồm

một giclơ, nằm ở phía trên đường

xăng chính Khi động cơ hoạt

động ở chế độ không tải, độ chân

không phía dưới bướm ga rất lớn

nên xăng bị hút qua giclơ đường

xăng không tải vào các đường

dẫn Không khí được hút vào qua

giclơ khí và qua một lỗ nhỏ nằm

ngay trên bướm ga, sau đó hỗn

hợp được phun ra qua lỗ ở phía

Trang 7

dưới bướm ga Chất lượng của hỗn hợp khí cháy (tỷ lệ nhiên liệu - không khí) phun qua

lỗ này được điều chỉnh bởi một vít chỉnh. 

- Lỗ nhỏ nằm phía trên bướm ga còn có tác dụng đảm bảo cho chế độ chuyển tiếp khibướm ga bắt đầu mở

*Chế độ tải trung bình

- Ở chế độ này bướm ga mở vừa phải

và chỉ có đường xăng chính làm việc

Đường xăng chính bao gồm một giclơ

xăng, một giclơ khí và đường dẫn xăng

Khi động cơ hoạt động ở chế độ tải

trung bình, bướm ga mở vừa phải, xăng

bị hút qua giclơ chính theo đường dẫn

rồi phun vào họng khuyếch tán. 

*Chế độ toàn tải

- Đường xăng chính được thiết kế theo

chế độ tiết kiệm nhiên liệu, nó luôn

luôn cấp hỗn hợp loãng cho động cơ

Do vậy, khi cần phát huy hết công suất

của động cơ thì cần phải có đường xăng

bổ xung để tạo hỗn hợp cháy đủ đậm

đặc đáp ứng cho yêu cầu tải ở chế độ

này Đường xăng bổ xung này (còn

được gọi là đường xăng làm giàu hỗn

hợp cháy)

- Đường xăng bổ xung chỉ bắt đầu hoạt

động khi công suất của động cơ gần đạt

tới giá trị cực đại Van của đường xăng

Trang 8

bổ xung có thể được điều khiển bằng cơ khí, bằng chân không ở họng hút hay bằngđiện tử Đơn giản hơn cả là hệ thống điều khiển bằng cơ khí, nó bao gồm một hệ thốngcác cần, đòn liên động nối với bướm ga của động cơ Khi bướm ga mở tới khoảng 80 -

85 % góc mở cực đại của nó thì thanh đẩy sẽ đẩy van của đường xăng bổ xung đixuống, xăng sẽ đi qua van xuống khoang dưới rồi từ đó đi qua giclơ và theo đường dẫntới hoà vào đường xăng chính

* Chế độ tăng tốc

- Bình thường, xăng từ

buồng phao đi qua van

một chiều để vào khoang

dưới của bơm Khi bướm

ga mở đột ngột, lò xo dẫn

động bị nén lại và đẩy pít

tông của bơm gia tốc đi

xuống với tốc độ nhanh,

áp suất phía dưới pít tông

tăng vọt làm van một

chiều đóng lại, xăng bị

dồn qua van đẩy và qua

giclơ rồi phun vào họng

khuyếch tán Sau đó, lò xo

dẫn động (lúc này đang ở

trạng thái bị nén) sẽ bung

ra và tiếp tục đẩy pít tông

đi xuống trong khoảng

thời gian 1 - 2 s nữa, đủ để cung cấp lượng xăng bổ xung cho hỗn hợp cháy đang rất

- Nếu bướm ga được mở từ từ thì bơm gia tốc không cấp căng bổ xung vào hệ thống.Bởi vì khi đó lò xo dẫn động đẩy quả pít tông của bơm từ từ đi xuống, áp suất ở phíadưới pít tông tăng chậm nên van một chiều (viên bi) không đóng mà vẫn cho phép xăng

đi qua nó để trở về buồng phao

Trang 9

B.ĐỘNG CƠ DIEZEL

1.Cấu Tạo

Thùng chứa dầu, ống dẫn dầu, bơm tiếp tế nhiên liệu, các bầu lọc, bơm cao áp, cấc vòi phun bầu lọc không khí, các đường ống nạp và xả, ống giảm thanh, hệ thống bugi sấy nóng.

2.Nguyên lí hoạt động : dầu từ thùng chứa được bơm chuyển nhiên liệu hút vào các

bầu lọc tinh , sau đó được lọc sạch tạp chất rồi chuyển tới bơm cao áp Bơm cao áp tạo ra áp suất đủ lớn theo đường ống cao áp đi vào các vòi phun , cấp nhiên liệu cho buồng đốt

-Điểm khác biệt giữa động cơ diesel và động cơ xăng :

Địa điểm và thời gian hình thành hỗn hợp nổ Khi ở động cơ xăng thì hỗn hợp khí và nhiên liệu được hình thành từ bộ chế hòa khí Qúa trình trên được tiếp diễn trong xy lanh và trong suốt quá trình nạp nén cho đến khi được đốt cháy cưỡng bức bằng tia lửa điện Ở động

cơ diesel , gần cuối quá trình nén nhiên liệu mới được phun vào buồng đốt rồi hình thành hồn hợp rồi tự bốc cháy Dầu diesel có tính năng đặc biệt về độ bốc hơi, độ nhớt và chỉ số xetan.

Trang 10

3 Các loại bơm thông dụng của động cơ diesel

1 Khái niệm : trên động cơ diesel hiện nay sử dụng 2 loại bơm chủ yếu là bơm PE

và bơm VE

a Bơm VE ( Bơm phân phối ).

 Phân loại

Dựa vào kiểu piston chia thành bơm hướng trục và bơm hướng kính

- Dựa vào số xy lanh có loại bơm cao áp sử dụng cho động cơ 4 xy lanh, 6 xy lanh

- Dựa vào bộ điều tốc có các loại sau: điều tốc phối hợp cơ khí thuỷ lực, điều tốc bằngđiện tử

Cấu tạo bơm VE hướng trục

Trang 11

Cấu tạo bơm VE kiểu hướng kính

Nguyên lí hoạt động:

- Bơm VE hướng

trục :

Con lăn được gắn trên

vành con lăn Piston được

gắn liền với đĩa cam

quay Khi hoạt động đĩa

cam vừa quay vừa

chuyển đọng tịnh tiến

Trang 12

nhờ vào biên dạng đĩa cam cùng con lăn làm piston dịch chuyển tịnh tiến hút đẩy nhiênliệu.

- Bơm VE hướng kính :

4 con lăn gắn trên piston luôn

tì vào vành cam khi vành cam

quay nhờ biên dạng mà đẩy

con lăn làm piston đi xuống

hút đẩy nhiên liệu

b.Bơm PE ( Bơm dãy).

 Cấu tạo :

Trang 13

Bơm bao gồm 3 bộ phận chính: nén nhiên liệu tạo áp suất cao, điều khiển góc phunsớm, điều tốc động cơ.

Cấu tạo của bơm đơn và nguyên lý làm việc

Chi tiết quan trọng nhất của bơm đơn là piston 8 và xi lanh 5, chúng tạo thành cặp chitiết siêu chính xác không lắp lẫn Piston 8 chuyển động lên xuống nhờ cam 15, qua conđội 13 và lò xo 11 Piston 8 còn được xoay nhờ cơ cấu thanh răng – vành răng (6 và 7)

để điều chỉnh lượng phun nhiên liệu đến vòi phun cao áp

Kết cấu của piston 8 rất đặc biệt: đầu trên có rãnh vát nghiêng và rãnh dọc nối thôngvới không gian trên đỉnh piston, nhằm tạo đường hồi nhiên liệu Trên xi lanh có lỗ cấp

và hồi nhiên liệu 19

Trục bơm 14 được dẫn động từ trục khuỷu động cơ thông qua bộ truyền bánh răng(hoặc bộ truyền đai răng)

Trang 14

Nguyên lý làm việc

Khi trên cam 15 quay pit tông 8 dịch chuyển lên, ban đầu nhiên liệu được cấp vàokhoang trên đỉnh pit tông (hình a), tiếpsau pit tông che lỗ 19 (hình b), nhiên liệu bị néntới áp suất cao, van cao áp 3 được mở ra và cấp nhiên liệu đến vòi phun.Pit tông 8 tiếptục đi lên, đến lúc mặt vát nghiêng trên pit tông mở lỗ 19, hồi thoát nhiên liệu, áp suấtlập tức giảm, van mộtchiều đóng lại cắt quá trình cấp nhiên liệu áp suất cao cho vòiphun (hình c) Khi pit tông đi xuống đến vị trí mở lỗ nạp 19,nhiên liệu lại được nạp vàothực hiện lần nén tiếp theo Lượng nhiên liệu cấp cho vòi phun được điều chỉnh bằngcách xoaypit tông 8 nhờ vành răng 7, trên thanh răng 6 Thanh răng 6 được điều khiểnbởi bàn đạp ga trong buồng lái Khi xoay pittông 8, làm thay đổi vị trí của rãnh 18 trênthân pit tông với lỗ 19, hành trình làm việc hữu ích của pit tông xi lanh thay đổi,lượngnhiên liệu cấp đến vồi phun thay đổi Sự dịch chuyển của thanh răng 6 cần đảm bảo ảnhhưởng như nhau với cácbơm đơn khác nhau trong cùng một động cơ Để đảm bảo cungcấp lượng nhiên liệu đồng đều giữa các nhánh bơm, conđội 13 cho phép vi chỉnh chiềucao hành trình làm việc pit tông 8

- Bộ tự động điều chỉnh góc phun sớm nhiên liệu :Gầm 2 phần chính: phần bắt nốivới trục dẫn động từ động cơ có các chi tiết: vỏ 6, nắp 4, giá đỡ 7, trục quả văng

8, và phần quả văng 2 nối với trục bơm cao áp 3 Giữa chúng bố trí là xo 1, cácmiếng đỡ 5

Bộ tự động điều chỉnh góc phun

Trang 15

Khi động cơ làm việc, dưới tác dụng của lực ly tâm, các quả văng 2 bị quay và văng rangoài, ép các lò xo 1, hai bộ phận bị xoay tương đối với nhau tạo nên góc xoay nhỏ với

vị trí của tục khuỷu động cơ Góc xoay tương ứng đó có tác dụng điều chỉnh góc phunsớm nhiên liệu (gọi là góc phun sớm) Khi tốc độ động cơ cao, góc phun sớm có thểdịch chuyển lớn từ 3 đến 4 độ, tùy thuộc từng loại động cơ

Trang 16

o Phần 2: Hệ thống điện trên xe ô tô

Hệ thống điện trên ô tô

Hệ thống điện thực sự cần thiết cho hầu hết các hoạt động của xe Bất cứ khi nào nhắc đến điện xe hơi, mọi người đều nghĩ đến một loạt dây, nối với bình ắc-quy Tuy nhiên, thực tế thì hệ thống điện xe ô

tô không chỉ đơn giản là dây nối và nguồn điện Hệ thống này gồm nhhiều chi tiết kết nối chặt chẽ với nhau.

 

Hệ thống điện gồm nhhiều chi tiết kết nối chặt chẽ với nhau

Trong giai đoạn phát triển đầu tiên, xe hơi được trang bị máy phát điện 1 chiều, bây giờ nó đã được thay thế bằng máy phát điện xoay chiều. Hệ thống điện và điện tử can thiệp vào gần như tất cả các hoạt động trên một chiếc xe hơi, từ hệ thống đơn giản như khởi động, cung cấp điện, đánh lửa đến những hệ thống mới được nghiên cứu và ứng dụng như hệ thống phanh, hệ thống lái Sau đây là liệt kê một số hệ thống điện và điện tử trên ô tô:

 Hệ thống khởi động

 Hệ thống nạp

 Hệ thống điều khiển động cơ

 Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu

 Hệ thống điện phụ: nâng kính, gạt nước, khóa cửa, điều khiển từ xa

 Hệ thống điều khiển điều hòa không khí

 Hệ thống phanh điều khiển điện tử

Trang 17

máy khởi động làm quay trục

khuỷu thông qua vành răng Máy

khởi động cần phải tạo ra mô

men lớn từ nguồn điện hạn chế

của ắc qui đồng thời phải gọn

nhẹ Vì lý do này ngời ta dùng

một mô tơ điện một chiều trong

máy khởi động Để khởi động

động cơ thì trục khuỷu phải quay nhanh hơn

tốc độ quay tối thiểu Tốc độ quay tối thiểu để khởi động động cơ khác nhau tuỳ theo cấu trúc động cơ và tình trạng hoạt động, thờng từ 40 - 60 vòng/ phút đối với động cơ xăng và từ 80 - 100 vòng/phút đối với động cơ diesel

* Mô tơ điện một chiều Mô tơ điện một chiều gồm có một cuộn cảm và cuộn ứng đợc mắc nối tiếp đợc dùng để tạo ra mô men quay cực đại khi máy khởi động bắt đầu làm việc

II Phân loại máy khởi động

(1) Loại giảm tốc

+ Máy khởi động loại giảm tốc dùng mô tơ tốc độ cao

+ Máy khởi động loại giảm tốc làm tăng mô men xoắn bằng cách giảm tốc độ quay của phần ứng lõi mô tơ nhờ bộ truyền giảm tốc

+ Píttông của công tắc từ đẩy trực tiếp bánh răng chủ động đặt trên cùng một trục với nó vào ăn khớp với vành răng

(2) Máy khởi động loại thông thờng

+ Bánh răng dẫn động chủ động đợc đặt trên cùng một trục với lõi mô tơ(phần ứng) và quay cùng tốc độ với lõi

+ Cần dẫn động đợc nối với thanh đẩy của công tắc từ đẩy bánh răng chủ động và làm cho nó ăn khớp với vành răng

(3) Máy khởi động loại bánh răng hành tinh

Trang 18

+ Máy khởi động loại bánh răng hành tinh dùng bộ truyền hành tinh để giảm tốc độ quay của lõi (phần ứng) của mô tơ

+ Bánh răng dẫn động khởi động ăn khớp với vành răng thông qua cần dẫn

động giống nh trờng hợp máy khởi động thông thờng

4) Máy khởi động PS (Mô tơ giảm tốc hành tinh-rôto thanh dẫn)

+ Máy khởi động này sử dụng các nam châm vĩnh cửu đặt trong cuộn cảm

+ Cơ cấu đóng ngắt hoạt động giống nh máy khởi động loại bánh răng hành tinh

III Cấu tạo máy khởi động loại giảm tốc

Máy khởi động loại giảm tốc gồm có các bộ phận sau đây:

chính của dòng điện chạy tới mô tơ và

điều khiển bánh răng dẫn động khởi động

bằng cách đẩy nó vào ăn

khớp với vành răng khi bắt đầu khởi động

và kéo nó ra sau khi khởi động Cuộn kéo

đợc cuốn bằng dây có đờng kính lớn hơn

cuộn giữ và lực điện từ của nó tạo ra lớn

hơn lực điện từ đợc tạo ra bởi cuộn giữ

Công tắc từ có hai chức năng:

+ Đóng ngắt mô tơ

Trang 19

+ Ăn khớp và ngắt bánh răng khởi động dẫn động khởi động với vành răng Công tắc từ này cũng hoạt động theo ba bớc khi máy khởi động hoạt

cho dòng điện đi từ cuộn dây

tới phần ứng theo một chiều

Trang 20

nhất định Chổi than đợc làm từ hỗn hợp đồng - cácbon nên nó có tính dẫn điện tốt và khả

năng chịu ăn mòn lớn Các lò xo chổi than nén vào cổ góp phần ứng và làm cho phần ứng dừng lại ngay sau khi máy khởi động bị ngắt.

5 Bộ truyền giảm tốc

Bộ truyền giảm tốc truyền

lực quay của mô tơ tới bánh

răng dẫn động khởi động và

làm tăng mô men xoắn bằng

cách làm chậm tốc độ của mô

Bộ truyền giảm tốc làm giảm

tốc độ quay của mô tơ với tỷ số

răng truyền lực quay từ máy khởi động

tới động cơ nhờ sự ăn khớp an toàn giữa

chúng Bánh răng dẫn động khởi động

Trang 21

đợc vát mép để ăn khớp đợc dễ dàng Then xoắn chuyển lực quay vòng của mô tơ thành lực đẩy bánh răng dẫn động Khởi động và trợ giúp

cho việc ăn khớp và ngắt sự ăn khớp của bánh răng dẫn động khởi động với vành răng

(*) Nguyên lý làm việc của máy khởi động

+ Kéo (Hút vào)

Khi bật khoá điện lên

vị trí START, dòng

điện của ắc qui đi vào

cuộn giữ và cuộn kéo.

Sau đó dòng điện đi

từ cuộn kéo tới phần

ứng qua cuộn cảm làm

quay phần ứng với tốc

độ thấp

Việc tạo ra lực điện từ

trong các cuộn giữ và

cuộn kéo sẽ làm từ hoá

các lõi cực và do vậy

píttông của công tắc từ bị kéo vàovào lõi cực của nam châm điện Nhờ

sự kéo này mà bánh răng dẫn động khởi động bị đẩy ra và ăn khớp với vành răng bánh đà đồng thời đĩa tiếp xúc sẽ bật công tắc chính lên Hình bên phải sẽ tóm tắt chiều dòng điện

trong mạch ở bớc kéo vào

+ Giữ

Khi công tắc chính đợc bật lên, thì không có

dòng điện chạy qua cuộn giữ, cuộn cảm và

cuộn ứng nhận trực tiếp dòng điện từ ắc qui Cuộn dây phần ứng sau đó bắt đầu quay với vận tốc cao và động cơ đợc khởi

động ở thời điểm này píttông đợc giữ

nguyên tại vị trí chỉ nhờ lực điện từ của cuộn

giữ vì không có lực điện từ chạy qua cuộn hút.

Hình bên phải cho ta biết dòng điện chạy

trong mạch ở bớc "giữ".

+ Nhả hồi về

Khi khoá điện đợc xoay từ vị trí START sang

vị trí ON, dòng điện đi từ phía công tắc

chính tới cuộn giữ qua cuộn kéo ở thời điểm này vì lực điện từ đợc tạo

ra bởi cuộn kéo và cuộn giữ triệt tiêu lẫn nhau nên

Trang 22

không giữ đợc píttông Do đó píttông bị kéo

lại nhờ lò xo hồi vị và công tắc chính bị ngắt

làm cho máy khởi động dừng lại Hình bên phải

cho ta biết dòng điện chạy trong mạch ở bớc

nhả về.

Hoạt động của ly hợp máy khởi động

+ Khi động cơ quay khởi động

Khi bánh răng li hợp (bên ngoài) quay nhanh hơn trục then (bên trong) thì con lăn li hợp bị đẩy vào chỗ

con lăn li hợp bị đẩy vào chỗ hẹp của rãnh và do đó lực quay của bánh răng li hợp đợc truyền tới trục then

+ Sau khi khởi động động cơ

Khi trục then (bên trong) quay nhanh

hơn bánh răng li hợp (bên ngoài), thì con

lăn li hợp bị đẩy ra chỗ rộng của rãnh

làm cho bánh răng li hợp quay không tải

Trang 23

Phần 3 :HỆ THỐNG PHANH DẦU

1.Công Dụng

Hệ thống phanh ô tô dùng để điều khiển giảm tốc độ và dừng xe theo yêu cầu của người lái trên đường bằng hoặc dốc để đảm bảo an toàn giao thông khi vận hành trên đường.

1.1 Yêu cầu

Quãng đường phanh ngắn nhất

Thời gian phanh nhỏ nhất

Gia tốc phanh chậm dần lớn.

Phanh êm dịu trong mọi trường hợp.

Điêu khiển nhẹ nhàng.

Độ nhạy cao

Phân bố mô men đều trên các bánh xe phù hợp với tải trọng lực bám

Không có hiện tượng bó.

Thoát nhiệt tốt.

Kết cấu gọn nhẹ

1.2 Phân loại

Theo cấu tạo dẫn động phanh( đặc điểm truyền lực):

Phanh khí nén ( phanh hơi).

Phanh thủy lực ( phanh dầu).

Phanh thủy lực điều khiển bằng khí nén.

a Dẫn động phanh bao gồm: (hình.1-2a )

Bàn đạp phanh, dẫn động ty đẩy và có lò xo hồi vị.

Xi lanh chính, có bình chứa dầu phanh, bên trong lắp lò xo, pít tông.

Xi lanh phanh bánh xe lắp trên mâm phanh, bên trong có lò xo, pít tong

b Cơ cấu phanh bánh xe bao gồm: (hình.1-2b )

Mâm phanh được lắp chặt với trục bánh xe, trên mâm phanh có lắp xi lanh bánh xe

Guốc phanh và má phanh được lắp trên mâm phanh nhờ hai chốt lệch tâm, lò xo hồi vị luôn kéo hai guốc phanh rời khỏi tang trống Ngoài ra còn có các cam lệch tâm hoặc chốt điều chỉnh.

Ngày đăng: 25/02/2019, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w