BÁO CÁO THỰC TẬP, CẤU TẠO Ô TÔ 2, TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ GTVT, CƠ SỞ ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
LỜI CẢM ƠN 5
NHẬN XÉT 6
CHƯƠNG I 7
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 7
1.1 Phổ biến đề cương 7
1.2 Nội quy phòng thực hành 8
1.3 Giới thiệu phương pháp tổ chức sản xuất, bố trí thiết bị, nhà xưởng 9
CHƯƠNG II 9
CẤU TẠO Ô TÔ HÃNG TOYOTA 9
2.1 Gới thiệu chung về xe toyoa corolla 1.6 2000 9
2.2 Động cơ 9
2.2.1 Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền 9
2.2.1.1 Trục khuỷu 9
2.2.1.2Thanh truyền 10
2.2.2 Hệ thống phân phối khí kiểu xupap đặt 11
2.2.2.1 Cấu tạo: 11
2.2.2.2 Nhiệm vụ: 11
2.2.3 Hệ thống bôi trơn làm mát 11
2.2.3.1 Hệ thống bôi trơn 11
2.2.3.2 Hệ thống làm mát bằng nước 12
2.3 Hệ thống nhiên liệu 13
2.3.1 Hệ thống cung cấp nhiên liệu xăng dùng chế hòa khí 13
2.3.1.1 Bơm xăng toyota 13
2.3.1.2 Bố chế hòa khí 14
2.3.1.3Thùng xăng ,bầu lọc ,đường ống dẫn xăng 14
2.3.1.4 Bầu lọc khí 15
2.3.2 Hệ thống kiểm soát khí thải 15
2.3.2.1 Cấu tạo 15
2.4 Hệ thống điện 16
2.4.1 Hệ thống cung cấp điện 16
2.4.1.1 Ắc quy 16
2.4.1.2 Máy phát điện 16
Trang 22.4.3 Hệ thống khởi động 17
2.4.4.1 Hệ thống chiếu sáng tín hiệu trên ô tô 19
2.4.4.2 Hệ thống thông tin 19
2.4.5 Các thiết bị tiện nghi trên xe 20
2.4.5.1 Hệ thống điều hòa không khí 20
2.4.5.2 Hệ thống gạt nước và rửa kính chắn gió 21
2.4.5.3 Hệ thống nâng hạ kính 22
2.5 Hệ thống gầm ô tô 23
2.5.1 Hệ thống truyền lực 23
2.5.1.1 Ly hợp 23
2.5.1.2 Hộp số 24
2.5.1.3 Trục các đăng 25
2.5.2 Hệ thống di chuyển và treo 25
2.5.3 Hệ thống lái 26
2.5.4 Hệ thống phanh trên ô tô 28
2.5.4.1 Hệ thống phanh chính 28
2.5.4.2 Hệ thống phanh tay 28
CHƯƠNG 3 29
THỰC TẬP CẤU TẠO Ô TÔ TOYOTA COROLLA 29
3.1 Động cơ 29
3.1.1 Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền 29
3.1.1.1 Quy trình tháo lắp trục khuỷu thanh truyền 29
3.1.2 Hệ thống phân phối khí 30
3.1.2.1 Chuẩn bị 30
3.1.3 Hệ thống bôi trơn , làm mát 31
3.1.3 1 Hệ thống bôi trơn 31
3.1.3.2 Hệ thống làm mát 31
3.2 Hệ thống nhiên liệu 32
3.2.1 Hệ thống cung cấp nhiên liệu xăng dùng chế hòa khí 32
3.2.2 Hệ thống kiểm soát khi xả 32
3.3 Hệ thống điện 32
3.3.1 Hệ thống cung cấp điện 32
3.3.1.1 Ắc quy 32
3.3.1.2 Máy phát điện 33
Trang 33.3.2.1 Quy trình tháo lắp 33
3.3.3 Hệ thống khởi động 34
3.3.3.1 Quy trình tháo lắp và kiểm tra 34
3.3.4 Hệ thống thông tin chiếu sáng ,tín hiệu 34
3.3.4.1 Kiểm tra hệ thống chiếu sáng trên ô tô 34
3.3.4.2 Kiểm tra hệ thống thông tin 35
3.3.5 Các thiết bị tiện nghi trên ô tô 35
3.3.5.1 Hệ thống điều hòa không khí 35
3.3.5.2 Hệ thống cần gạt nước 36
3.4 Hệ thống gầm 36
3.4.1 Hệ thống truyền lực 36
3.4.1.1 Ly hợp 36
3.4.1.2 Hộp số 37
3.4.1.3 Trục các đăng 38
3.4.2 Hệ thống di chuyển và treo 38
3.4.2.1 Lốp xe ô tô 38
3.4.2.2 Hệ thống treo 39
3.4.3 Hệ thống lái 41
3.4.3.1 Tháo hệ thống lái 41
3.4.3.2 Lắp hệ thống lái 44
3.4.4.1 Qua trình tháo 46
3.4.4.2 Quá trình lắp ngược lại với quá trinh tháo 46
KẾT LUẬN 47
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong cuộc đổi mới đất nước hiện nay, đất nước ta đang diễn ra sôi động quá trình phát triểnkinh tế của rất nhiều ngành nghề trong đó có ô tô Với vai trò cực kỳ quan trọng, ô tô là phương tiện quan trọng để di chuyển cũng như vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác Để duy trì tình trạng hoạt động của ô tô luôn tốt, vai trò của người thợ sửa ô tô là rất quan trọng
Là sinh viên của trường đại học Công nghệ giao thông vận tải , chúng em đã được thầy cô trong khoa cơ khí dạy dỗ tận tình Qua đó, chúng em được học một hệ thống kiến thức đầy
đủ về ô tô Trong khoảng thời gian này, thầy cô đã tạo điều kiện cho chúng em được thực tập
để rèn luyện kiến thức đã học cũng như có cơ hội tiếp xúc với công việc sửa chữa Địa chỉ
là xưởng thực hành sửa chữa ô tô của trường Đại học Công nghệ GTVT cơ sở đào tạo Thái Nguyên Qua đợt thực tập này, chúng em đã học được nhiều kiến thức về ô tô cũng như được thực hành các kiến thức đã học
Với bản báo cáo này, chúng em muốn viết lại những gì mình đã học cũng như những kinh nghiệm quý báu khi thực tập tại xưởng Qua đây, chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Vũ Thế Truyền trong khoa đã tạo điều kiện tốt nhất khi chúng em thực tập tại đây
Với bài báo cáo này, chắc chắn nhóm em sẽ không thể tránh được những thiếu sót Rất mongnhận được sự đóng góp của thầy để kiến thức của nhóm em được hoàn thiện hơn
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại phòng thực hành sửa chữa ô tô cơ sở đào tạo Thái Nguyên Trường Đại học Công nghệ giao thông vận tải em đã có cơ hội được tiếp xúc với thực tế với công việc sửa chữa ô tô Tại đây, em cùng với các bạn trong nhóm thực tập đã có cơ hội tham gia công việc tháo lắp và bảo dưỡng động cơ V8 cũng như làm quen với việc cầm dụng
cụ làm việc Qua đó, những công việc này đã đem lại cho em cũng như các bạn kinh nghiệmkhi sửa chữa , biết thêm nhiều về việc bảo dưỡng động cơ ô tô
Để có được kết quả này, em xin chân thành cảm ơn thầy Vũ Thế Truyền đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình giúp đỡ chúng em hoàn thành quá trình thực tập
Sinh viên thực hiện
Phạm Tiến Đạt
Trang 6NHẬN XÉT
(Của giáo viên hướng dẫn)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7………
CHƯƠNG I
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ1.1 Phổ biến đề cương
1.1.1 Tên học phần: THỰC TẬP CẤU TẠO Ô TÔ 2
Mã học phần: DC4OT22
1.1.2 Số tín chỉ: 3
1.1.3 Trình độ: Sinh viên năm thứ tư
1.1.4 Phân bổ thời gian:
Thời gian thực hiện: 135 giờ (45 giờ/tuần)
1.1.5 Điều kiện tiên quyết:
Học phần học trước:
1.1.6 Mục tiêu của học phần:
- Kiến thức: Củng cố kiến thức lý thuyết, nắm vững cấu tạo để lập và thực hiện quy trình
tháo, lắp các cụm, tổng thành, hệ thống trên ô tô
- Kỹ năng: Lập và thực hiện được quy trình tháo, lắp các cụm, tổng thành, hệ thống trên ô
tô
1.1.7 Mô tả vắn tắt nội dung học phần:
Học phần bao gồm: Các kết cấu mới, các ứng dụng kỹ thuật hiện đại trên ô tô; lập và thực hiện quy trình tháo, lắp các cụm, tổng thành
1.1.8 Nhiệm vụ của sinh viên:
- Có mặt và chấp hành quy định của xưởng thực tập;
- Thực tập theo kế hoạch, yêu cầu, nội dung của chương trình thực tập;
- Ghi chép nhật ký trong quá trình thực tập;
- Hoàn thành Báo cáo thực tập khi kết thúc đợt thực tập;
- Bảo vệ thực tập
1.1.9 Tài liệu học tập:
- Đề cương chi tiết của đợt thực tập đã được phê duyệt;
- Tài liệu đào tạo của hãng TOYOTA
- Các tài liệu về cấu tạo ô tô; tài liệu hướng dẫn sử dụng các dụng cụ, thiết bị trong xưởng
Trang 8- Các tài liệu liên quan khác.
1.1.10 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
- Thời gian có mặt tại hiện trường, ý thức chuyên cần, thực hiện nội quy, quy chế thực tập;
- Báo cáo thực tập;
- Bảo vệ thực tập
1.1.11 Nội dung tổng quát
1.2 Nội quy phòng thực hành
1.2.1 Mục đích yêu cầu
Giúp sinh viên hiểu và nắm được nội quy, quy định an toàn xưởng sửa chữa ô tô
Những quy định đối với xưởng thực tập
Hạn chế các tai nạn (sự cố ) trong quá trình luyện tập
Thực hiện nghiêm chỉnh các nội quy đã ban hành
1.2.2 Nội quy an toàn xưởng sữa chữa ô tô.
1.Mọi sinh viên vào xưởng thực tập đều đã được học môn an toàn lao động và đạt yêu cầu
về kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động
2 Tất cả giáo viên và sinh viên làm việc thực tập tại
xưởng bắt buộc phải có trang bị phương tiện bảo vệ cá
nhân theo quy định của nhà trường và nhà nước
3 Phải chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, kỷ luật trong học tập và trong lao động sản xuất
4 Sinh viên không được tự ý làm việc khi chưa hiểu rõ quy trình,quy phạm và khi chưa được phép của giáo viên
5 Ô tô và các bộ phận của xe khi sửa chữa phải được chèn, kê kích cận thận chắc chắn
6 Khi thực hiện công việc phải ít nhất từ 2 người trở lên và phải thống nhất hiệu lệch làm việc
7 Nếu làm việc dưới gầm xe phải có kính để chắn bụi
8 Trước khi bơm lốp phải gài 2 thanh thép V vào la giăng để giữ tanh ( Thanh gài phải đủ dài và đủ lớn) tanh lốp ô tô phải ăn đều mới được bơm Khi bơm không được bơm quá áp suất quy định của nhà chế tạo
9 Các hệ thống an toàn của xe phải hoạt động tốt mới được cho xe chạy thử ( khi cho xe chạy thử phải đeo biển chạy thử)
10 Khi sửa xe nhất thiết phải dừng hẳn xe Không được ngồi lên tai xe để sửa chữa khi xe
Trang 9được kéo phải có phanh tay và hệ thống tay lái làm việc tốt
13 Khi làm việc trong xưởng phải bố trí nơi làm việc gọn gàng , khoa học và hợp lý, không làm bừa, làm ẩu
14 Mọi sinh viên phải có ý thức tài sản chung của xưởng Nếu để xảy ra mất mát và hư hỏng dụng cụ do thao tác không đúng kỹ thuật thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của trường
1.3 Giới thiệu phương pháp tổ chức sản xuất, bố trí thiết bị, nhà xưởng
Phòng thực tập được đặt sau nhà ăn của trường gồm hai phòng rộng rãi và được trang bị tất
cả các dụng cụ và máy móc phục phụ cho thực tập ví dụ như máy hàn ,máy mài ,máy
- Màu ngoại thất : màu xanh
- Màu nội thất : màu sữa
Cấu tạo trục khuỷu gồm 3 phần:
-Cổ khuỷu lắp trên ổ đỡ trên thân máy và là trục quay của trục khuỷu
-Chốt khuỷu lắp đầu to thanh truyền Cổ khuỷu, chốt khuỷu có dạng hình trụ
-Má khuỷu nối chốt khuỷu và cổ khuỷu, trên má khuỷu còn có đối trọng
-Đuôi trục khuỷu lắp vớ bánh đà
Trang 102.2.1.2Thanh truyền
A Nhiệm vụ
-Thanh truyền là chi tiết truyền lực giữa pit-tông và trục khuỷu
B Cấu tạo
-Thanh truyền được chia làm 3 phần: đầu nhỏ, thân và đầu to
-Đầu nhỏ thanh truyền để lắp vơi chốt pit-tông, có dạng hình trụ
-Đầu to thanh truyền để lắp vơiự chốt khuỷu, có thể làm liền khối hoặc làm 2 nửa và dùng
bu lông ghép lại với nhau
Trang 112.2.2 Hệ thống phân phối khí kiểu xupap đặt
2.2.2.1 Cấu tạo:
Gồm: trục cam, con đội, xupáp, lò so xupáp, đế đỡ lò so, móng hãm và ống dẫn hướng xupáp
2.2.2.2 Nhiệm vụ:
Đóng mỏ các cửa nạp, thải đúng lúc để động cơ thực hiện quá trình nạp khí mới vào xi lanh
và thải khí đã cháy trong xilanh ra ngoài
2.2.2.3 Nguyên lí làm việc
Khi trục khuỷu quay, trục cam quay theo, vấu cam đẩy con đội đi lên, xupáp lên theo, mở đường ống hút ( hoặc xả ) thông với buồng đốt để thực hiện kỳ hút ( hoặc xả ) Khi vấu cam quay tới vị trí thấp thì xupáp được lò xo kéo xuống đậy kín lỗ thông ngắt khoang ống hút ( hoặc xả ) với buồng đốt Vít chỉnh ở con đội dùng để điều chỉnh khe hở nhiệt đuôi xupáp
2.2.3 Hệ thống bôi trơn làm mát
2.2.3.1 Hệ thống bôi trơn
A Nhiệm vụ
- Đưa dầu tới các bề mặt ma sát để bôi trơn
- Lọc sạch tạp chất lẫn trong dầu nhờn và tẩy rửa các bề mặt ma sát
- Làm sạch các bề mặt ma sát ( nhiệt độ sinh ra do cọ sát giữa các bề mặt ) và làm mát dầu nhờn đảm bảo tính năng lí hóa của nó
B Cấu tạo và nguyên lí hoạt động
Trang 121.Cấu tạo
2.Nguyên lí hoạt động
Khi động cơ làm việc, bơm dầu hút dầu từ các te qua phao lọc và đẩy dầu lên bầu lọc thô Ở
bầu lọc thô dầu được lọc sạch các tạp chất cơ học, sau đó phần lớn dầu ( khoảng 80% - 85% ) đi tới đường dầu chính để bôi trơn cho các cổ trục, các cổ thanh truyền của trục khuỷu, các cổ trục cam, dàn đòn gánh…Còn phần nhỏ (khoảng 15% -20% ) đi tới bầu lọc tinh Sau khi lọc sạch trở về các te Các chi tiết như xi lanh, pittông, vòng găng được bôi trơn bằng phương pháp vung té Dầu sau khi bôi trơn các bề mặt làm việc rơi trở về các te
- Khi nhiệt độ dầu lớn hơn 80ºC van điều khiển mở cho một phần dầu ra két làm mát để giảm nhiệt độ, sau đó trở về các te - Khi bầu lọc thô bị tắc do bẩn thì van an toàn ở bầu lọc thô mở cho dầu qua van đi bôi trơn mà không qua bầu lọc để tránh hiện tượng thiếu dầu Van điều chỉnh áp suất có tác dụng đảm bảo choa áp suất trong hệ thống có giá trị không đổi
Trang 132 Nguyên lí làm việc
- Khi động cơ làm việc, nếu nhiệt độ của nước còn thấp hơn 3430K (700C) thì nước nóng từ
áo nước chỉ đi qua van nhiệt, ống dẫn, bơm rồi lại trở về áo nước mà không qua két nước
- Còn khi nhiệt độ của nước bằng hoặc lớn hơn 3430K, van nhiệt mở, nước nóng từ áo nước sẽ qua van nhiệt vào két nước, nước được làm mát sẽ qua bơm rồi theo ống dẫn trở về
áo nước để làm mát động cơ
2.3 Hệ thống nhiên liệu
2.3.1 Hệ thống cung cấp nhiên liệu xăng dùng chế hòa khí
2.3.1.1 Bơm xăng toyota
A.Nhiệm vụ
Cung cấp nhiên liệu cho động cơ
B Cấu tạo và nguyên lí làm việc
1.Cấu tạo
Trang 141-Cần bơm, 2-Tay bơm, 3-Trục bơm, 4-Đệm làm kín, 5-Lò xo, 6-Thân dưới, 7-Thân trên, Van xả, 9-lưới lọc, 10-Nắp, 11-Van hút, 12-Màng bơm, 14-lò xo hồi vị, 15-Tâm xoay, 17-Cam.
8-B Nguyên lí làm việc
Khi động cơ làm việc trục khuỷu quay làm quay trục cam trục cam quay làm cho cam quay tác động lên cần bơm 1 ,màng bơm đi xuống thực hiên hai chức năng là hút và đẩy nhiên liệu ,lò xo hồi vị sẽ đưa quá trình lặp lại sau khi vấu cam quay
2.3.1.3Thùng xăng ,bầu lọc ,đường ống dẫn xăng
-Thùng xăng : Thường được làm từ tấm thép mỏng tạo thành hộp kín, có chỗ đổ xăng, các đường ống vào, ra, thông khí,
- Bộ lọc : được bố trí giữa thùng xăng và bơm xăng, nó có nhiệm vụ lọc xăng khỏi các cặn bẩn và tách nước lẫn trong xăng (nếu có) Trong bầu lọc có lưới lọc
Trang 152.3.1.4 Bầu lọc khí
Có nhiệm vụ lọc sạch bụi bẩn lẫn trong không khí
2.3.2 Hệ thống kiểm soát khí thải
2.3.2.1 Cấu tạo
- Đầu xialnh: một bộ phận trong toàn bộ hệ thống phân phối khí Nếu chỉ xét hệ thống thải khí, đầu xy-lanh là nơi bố trí van xả của động cơ, điều khiển quá trình nạp/xả quatrục cam Đầu xy-lanh cũng là nơi để cổ góp kết nối, tạo nên kết cấu cố định Đây là
vị trí kết nối cứng duy nhất trên toàn bộ ống xả Các vị trí còn lại được treo trên các gối cao su tổng hợp
- Cổ góp: bộ phận dẫn, gom khí thải (nếu là trên động cơ nhiều xy-lanh), nhằm đưa toàn bộ khí thải về một đường ống duy nhất Bộ phận này có thể bao gồm các ống dẫn riêng biệt, hoặc có ống thống với nhau nhằm đảm bảo áp suất trên các đường ốngkhác nhau đều có áp suất gần bằng nhau
Trang 16- Tubo : bộ phận quan trọng, sử dụng động năng của khí xả để làm quay các cánh quạt, giúp tăng áp suất khí sạch được nạp vào động cơ Bộ phận này có thể có hoặc không tùy theo thiết kế của toàn bộ động cơ Sau khi qua bộ phận này, động năng của khí thải bị giảm đi Nhờ đó, công việc của bộ giảm âm được nhẹ nhàng hơn.
- Bộ xử lý khí thải: bộ phận chính và gần như là bắt buộc phải có trên các xe đời mới
Bộ phận này chứa đựng các chất xúc tác nhằm đưa các thành phần độc hại trong khí thải (như NOx, CO, PM, HC, ) tác dụng với vật liệu bên trong ( như vàng, bạch kim,Palladium, ) và chuyển hóa chúng thành những chất khác an toàn với môi trường hơn như nước, CO2,
- Bộ giảm âm: Bộ phận giảm âm khá đơn giản, theo nguyên tắc, khí thải càng có vận tốc thấp thì càng ít gây ra nhiều tiếng ồn
Trang 17B Nguyên lí làm việc
Có nhiều phương pháp tạo ra dòng điện, trong những máy phát điện, người ta sử dụng cuộn dây và nam châm làm phát sinh ra dòng điện trong cuộn dây Sức điện động sinh ra trên cuộn dây càng lớn khi số vòng dây quấn càng nhiều, nam châm càng mạnh và tốc độ di chuyển của nam châm càng nhanh
Khi nam châm được mang lại gần cuộn dây, từ thông xuyên qua cuộn dây tăng lên Ngược lại, khi đưa cuộn dây ra xa, đường sức từ xuyên qua cuộn dây giảm xuống
Bản thân của cuộn dây không muốn từ thông qua nó biến đổi nên cố tạo ra từ thông theo hướng chống lại những thay đổi xảy ra
Trang 18Hình 1 Sơ đồ nguyên lý hệ thống khởi động.
1- Ăcquy; 2- Máy khởi động; 3- Lò xo; 4- Khớp truyền động; 5- Cần gạt; 6- Lõi Solennoid; 7- Cuộn hút; 8- Cuộn giữ; 9- Đĩa tiếp điện; 10- Tiếp điểm; 11- Cầu chì; 12- Rơle máy khởi động; 13- Công tắc máy khởi động.
B Nguyên lý hoạt động:
Khi bật công tắc máy khởi động ở vị trí Star (13) có dòng điện từ (+) Ăcquy -> Cầu chì (11) -> Rơle (12) -> Vào đồng thời cuộn kéo (7) và cuộn giữ (8) Dòng điện từ ăcquy chạy qua cuộn giữ về mát trực tiếp, đồng thời cũng chạy qua cuộn kéo về mát trong máy khởi động
Cả hai cuộn cùng tạo từ trường mạnh hút lõi thép qua phía phải áp đĩa tiếp điện vào hai tiếp điểm đóng mạch cho dòng điện chạy trực tiếp từ (+) ăcquy vào roto máy khởi động làm quay máy khởi động
2.4.4 Hệ thống thông tin ,chiếu sáng , tín hiệu
Trang 192.4.4.1 Hệ thống chiếu sáng tín hiệu trên ô tô
2.4.4.2 Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin trên xe bao gồm các bảng đồng hồ (tableau), màn hình và các đèn báo giúp tài xế và người sửa chữa biết được thông tin về tình trạng hoạt động của các hệ thống chính trong xe
Trang 20Các đèn báo trên ô tô
2.4.5 Các thiết bị tiện nghi trên xe
2.4.5.1 Hệ thống điều hòa không khí
Trang 21Chất làm lạnh lại được đưa vào giàn bốc hơi (giàn lạnh) và hấp thụ nhiệt Nhiệt di chuyển từ khoang hành khách đến giàn lạnh và đi vào môi chất làm lạnh.
Sự hấp thụ nhiệt của hành khách bởi môi chất làm lạnh khiến cho nhiệt độ giảm xuống Môi chất làm lạnh lại được đi vào máy nén cho chu trình tiếp theo
2.4.5.2 Hệ thống gạt nước và rửa kính chắn gió
Trang 222.4.5.3 Hệ thống nâng hạ kính
A Cấu tạo
- Motor nâng hạ kính: động cơ điện 1 chiều kích từ bằng nam châm vĩnh cửu
- Hệ thống điều khiển: gồm 1 số công tắc điều khiển nâng hạ kính, bố trí tại cửa bên trái người lái và mỗi cửa hành khách một công tắc
B Nguyên lý làm việc
- Khi bật công tắc máy, dòng qua power window relay, cung cấp nguồn cho cụm công tắc điều khiển nơi người lái Nếu công tắc chính ở vị trí OF thì người lái sẽ chủ động điều khiểntất cả các cửa
Trang 23
2.5 Hệ thống gầm ô tô
2.5.1 Hệ thống truyền lực
2.5.1.1 Ly hợp