Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty CP May NIF.Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty CP May NIF.Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty CP May NIF.Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty CP May NIF.Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty CP May NIF.Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty CP May NIF.
Trang 1Lời mở đầu
Từ năm 1986 Đảng và nhà nước đã đưa đất nước ta chuyển đổi từ nềnkinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN cú sựquản lý của nhà nước Do đó, trong những năm qua nền kinh tế nước ta đã cúnhững bước đột phá, phát triển mạnh mẽ trong sự nghiệp CNH - HĐH đấtnước với xu hướng hội nhập nền kinh tế thế giới
Cùng chung với sự đổi mới toàn diện của đất nước, hệ thống kế toánViệt Nam cũng cú những bước đổi mới tiến bộ đáng kể nhằm phù hợp với yâucầu của nền kinh tế đang phát triển Với tư cách là một cơng cụ quản lý gópphần đảm bảo hiệu quả kinh doanh, cụng tác kế toán trở thành mối quan tâmhàng đầu của các doanh nghiệp, mỗi đơn vị cũng như toàn bộ nền kinh tếquốc dân
Trong nền kinh tế thị trường mà ở đó cạnh tranh luơn diễn ra quyết liệt,chỉ cú những sản phẩm mẫu mó phù hợp, chất lượng tốt, giỏ cả phải chăngmới cú thể đứng vững và phát triển Xuất phát từ lý do đó mà doanh nghiệpsản xuất nói chung và Cụng ty Cổ Phần May NIF nói riêng luơn quan tâm vàtìm mọi biện pháp, chính sách để hạn chế tối thiểu CPSX, hạ giỏ thành sảnphẩm, nõng cao chất lượng sản phẩm
Sau một thời gian thực tập tại Cụng ty Cổ Phần May NIF, được sự giúp
đỡ tận tình của các thầy cụ giáo trong khoa kế toán, đặc biệt là cụ giáo
Nguyễn Thị Mỹ và các cụ chơ trong cụng ty, em đã lựa chọn hoàn thành báo
cáo tổng hợp tốt nghiệp ở Cơng Ty Cổ Phần May NIF
Do thời gian thực tập khụng dài, khả năng tiếp cận thực tế cũn hạn chế,nờn trong báo cáo này vẫn cũn nhiều thiếu sót.Vỡ thế em mong được sự đúnggóp chỉ bảo của các thầy cơ giáo và các cơ chơ trong phòng tài chính - kế toán
Trang 2Ngoài lời mở đầu và kết luận, trong bản báo cáo này gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP May NIF.
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty
CP May NIF.
Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty CP May NIF.
Trang 3PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN Lí HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CƠNG TY CỔ PHẦN MAY NIF 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần May NIF
Trong quá trình đổi mới nền kinh tế, đặc biệt từ khi luật doanh nghiệpđược ban hành các doanh nghiệp được hình thành và phát triển nhanh chóng
cả về số lượng và chất lượng Các doanh nghiệp đóng vai trì quan trọng vào
sự phát triển kinh tế của đất nước, tạo ra việc làm và của cải cho xó hội Nhậnthức được vai trì và tầm quan trọng của các doanh nghiệp trong quá trình pháttriển kinh tế, Đảng và Nhà Nước cũng như chính quyền nhiều địa phương đã
đề ra nhiều chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các doanhnghiệp phát triển ngày càng mạnh mẽ và bền vững
Thực hiện theo những chính sách đó, tỉnh Hưng Yân là một trongnhững tỉnh cú khu cơng nghiệp thu hút nhiều nhà đầu tư cả trong và ngoàinước mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp và nộp cho ngân sách nhànước hàng tỷ đồng Đồng thời tạo được nhiều cụng ăn việc làm, nõng cao thunhập, cải thiện đời sống cho nhõn dân địa phương
Cũng giống như các doanh nghiệp khác ở tỉnh Hưng Yân, Cơng ty CổPhần May NIF đã được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số:
0900560212 cấp ngày 10/05/2007 của sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yân
Tờn cụng ty: Cụng ty Cổ Phần May NIF
Trụ sở: Trịnh Xỏ - Chỉ Đạo - Văn lõm - Hưng yân
Mó số thuế: 0900560212
Điện thoại: 03213.222192 Fax: 03213.222192
Trang 4Kinh doanh máy móc thiết bị ngành may, hoá chất may, vải, nguyânphụ liệu ngành may, buơn bán xuất nhập khẩu các mặt hàng.
Trải qua quá trình hoạt động cụng ty khụng ngừng được củng cố vàphát triển cả về quy mĩ và chất lượng từ chỗ chỉ là một doanh nghiệp nhỏtrong nghành may mặc với số vốn điều lệ chỉ là 1.000.000.000 đồng cùng với
số trang thiết bị ít ỏi, một đội ngũ cụng nhõn vừa mới được trải qua một quátrình đào tạo ngắn hạn trước khi làm việc tại đơn vị Giờ đõy cơng ty đã thực
sự trưởng thành với số vốn điều lệ là 5.300.000.000 đồng đồng thời đượctrang bị thờm nhiều máy móc hiện đại cùng một đội ngũ lao động cú tay nghềcao Cụng ty ngày càng tạo được uy tín, thương hiệu trong nghành may mặc
và được nhiều khách hàng từ các nước như: Thuỵ Điển, Nga, Đan Mạch,Nhật… biết đến như một đối tác tin cậy
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của cụng ty Cổ Phần May NIF
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của cụng ty Cổ Phần May NIF
Cụng ty Cổ Phần May NIF là một cụng ty cổ phần hạch toán độc lập
cú đầy đủ các tư cách pháp nhõn, cụng ty hoạt động chủ yếu về lĩnh vực maymặc, Đó là một ngành sản xuất độc lập, cú một vai trì quan trong trong nềnkinh tế Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp chỉ cú thể tồn tại vàphát triển khi sản phẩm của doanh nghiệp đó cú thể cạnh tranh và đứng vữngtrờn thị trường Xác định rị được vấn đề đó, để quyết định được vị thế sảnphẩm của cụng ty trong giai đoạn hiện nay: ngành may mặc đang phát triểnmạnh mẽ và cạnh tranh hết sức gay gắt với rất nhiều mẫu mó, chủng loại đẹpmắt nhằm thu hút người tiâu dùng Cơng ty đã xác định được vấn đề quantrọng hàng đầu:
Đó là sản xuất ra nhất lượng, giỏ cả phải chăng, với nhiều mẫu mó,chủng loại đẹp mắt để thu hút khách hàng trong và ngoài nước
Trang 5Giữ vững và đi sâu khai thác thị phần trong nước, mở rộng thị trường,tìm kiếm đối tác.
Đú là phải quản lý tốt chi phí sản xuất và hạ giỏ thành sản phẩm, đảmbảo chất luợng sản phẩm cụng ty bởi vỡ chúng gắn liền với kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, cũng như uy tín cụng ty, khẳng định được vị trớ củacụng ty trờn thị trường và ngày càng thu hút được nhiều khách hàng trong vàngoài nước
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh
Ngành may mặc hiện nay là một ngành quan trọng đối với mỗi quốcgia, tạo cụng ăn việc làm cho rất nhiều lao động, tạo ra nhiều sản phẩm phục
vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người, làm đẹp cho con người cũng như đấtnước Hiện nay, Việt Nam cũng như các nước trờn thế giới cú rất nhiều cácdoanh nghiệp may mặc được thành lập, tạo ra nhiều sản phẩm cú nhiều kiểudáng bắt mắt, chất lượng Vỡ vậy sản phẩm của cụng ty cũng đang phải cạnhtranh vĩ cùng gay gắt, đòi hỏi cần phải cú sự đổi mới khơng ngừng về kiểudáng
Chính vỡ vậy mà cơng ty đã cú những đề án kiện toàn bộ máy quản lý,đào tạo khụng ngừng đội ngũ cán bộ, đội ngũ thiết kế, nõng cao tay nghề chocụng nhõn Cùng với những trang thiết bị được sản xuất tại các nước tiân tiếnnhư Nhật Bản, Triều Tiân, Việt Nam nờn cơng ty đã sản xuất được ra nhiềusản phẩm cú chất lượng cao như áo véc tơng, áo choàng, áo giú, áo phụng, áothun tay ngắn và đã thu hút được nhiều thị trường khỉ tính như Đan Mạch,Đài Loan,
Do mới thành lập nờn cụng ty cũn gặp nhiều khỉ khăn, do vậy cụng tycũng đang từng bước khắc phục và đi vào ổn định Nguyên vật liệu và các
Trang 6và được tiâu thụ rộng rói trong và ngoài nước Do đó mà cũng cú nhiều chiphí phát sinh cần thiết khách quan, đòi hỏi kế toán phải phản ánh chính xáccác chi phí này và phân bổ hợp lý.
1.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
+ Tại công ty Cổ Phần May NIF để đảm bảo chất lượng sản phẩm vàthời gian giao hàng công ty luôn tuân thủ quy trình sản xuất khoa học và hợplý
+ Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng may mặc chủ yếu là đểxuất khẩu, đặc điểm sản xuất là phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, sản phẩmđược sản xuất qua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau Trong giai đoạn may, sảnphẩm bao gồm nhiều chi tiết công đoạn được lắp ráp thành sản phẩm hoànchỉnh trên dây chuyền sản xuất hàng loạt Nguyên liệu chính là vải được cắt
và may thành nhiều chủng loại mặt hàng, mỗi mặt hàng lại có nhiều màu sắc,mẫu mã, kích cỡ khác nhau nhưng đều được thực hiện theo quy trình cụngnghệ sau:
Trang 7Sơ đồ 1.2.3: Sơ đồ công nghệ sản xuất
(nguồn: phòng kỹ thuật)
Quy trình sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn và được thực hiện từkhâu đầu khi nguyân phụ liệu nhập về phải qua khâu kiểm tra chất lượng,xem cú đạt yâu cầu, đảm bảo chất lượng khụng Sau đó chuyển sang cụngđoạn tiếp nhận kỹ thuật tiến hành may mẫu đối
Khi đã cú nguyân phụ liệu, các kỹ thuật sẽ tiến hành giác mẫu trờn sơ
đồ phục vụ cụng đoạn cắt căn cứ vào mẫu mó quy cách khách hàng yâu cầu
Tổ cắt tiến hành cắt theo mẫu và chuyển sang cụng đoạn may
Trong quá trình may khi may đến cơng đoạn nào phải tiến hành làthành phẩm của cơng đoạn đó rồi tiếp tục may các bộ phận khác cho đến khisản phẩm hoàn thành chuyển sang bộ phận là toàn bộ, rồi chuyển đến cơng
Nhận nguyên
phụ liệu
Tiếp nhận kĩ thuật tiến hành may mẫu đối
Giác mẫu trên
sơ dồ phục vụ công đoạn cắt
Cắt bán thành phẩm theo kế hoạch
May, là hoàn chỉnh
KCSHoàn thiện và
đóng gói
Trang 8Quá trình sản xuất phải trải qua đầy đủ các giai đoạn trờn, khi kiểmtra đạt yâu cầu của sản phẩm mới được coi là sản phẩm hoàn thành rồi mớiđúng gói nhập kho.
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh của cụng ty
Cổ Phần May NIF
Công ty Cổ Phần May NIF là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập,
bộ máy quản lý của công ty tương đối gọn nhẹ, linh hoạt theo mô hình trựctuyến - chức năng phù hợp với đặc điểm sản xuất Với hơn 500 công nhânlành nghề, và đội ngũ cán bộ có nghiệp vụ chuyên môn cao dưới sự điều hànhcủa Ban giám đốc đã thực sự trở thành một trong những doanh nghiệp đi đầutrong công cuộc công nghiệp hó, hiện đại hoá
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trang 9Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tham mưu cho ban giám đốc
về bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ nhân viên trong công ty một cách hợp lý theokhả năng mỗi người, giải quyết chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên,
Ban Giám đốc
Phòng
kế toán tài chính
Phòng
kế hoạch- XNK
Phòng
kỹ thuật
Phân xưởng sản xuất
Phòng KCS
Kho
Tổ hoàn thiện và đúng gói
May (cú 6 tổ)
Tổ Cắt
Trang 10Phòng kế toán - tài chính: cung cấp thông tin cho bộ phận quản lý công
ty, thu thập, ghi nhận các thông tin về sử dung tài sản, tiền vốn của công ty, tổchức hạch toán kế toán kịp thời chính xác, cung cấp thông tin số liệu kế toán
để ban giám đốc chỉ đạo kịp thời mọi họat động SXKD
Phòng kế hoạch XNK: tham mưu với ban giám đốc, hoàn thiện các hợpđồng xuất khẩu, thu thập thông tin của các đối tác
Phòng kỹ thuật: nhân chỉ thị của cấp trên, triển khai thực hiện các đơnđặt hàng, dán mẫu cho từng bảng phân phối trên từng mã hàng, tham mưu xâydựng quy trình công nghệ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho từng mã hàng, cùngvới các tổ sản xuất thiết kế sắp xếp dây chuyền sản xuất phù hợp cho từng mãhàng, quản lý máy móc
Phân xưởng sản xuất: tiến hành sản xuất sản phẩm theo mẫu thiết kếcủa phòng kỹ thuật, theo sự chỉ đạo của các quản đốc và tổ trưởng
Phòng KCS: Sản phẩm sản xuất ra được chuyển đến phòng KCS đểkiểm tra chất lượng, xem có chuẩn với các thông số kỹ thuật, có lỗi hay không
để sửa chữa kịp thời
Kho: gồm nhiều kho, kho nguyân phụ liệu để SXSP, kho thành phẩmvới các nhõn viân kho - quản lý các nguyân phụ liệu và thành phẩm, thực hiệnxuất hàng theo lệnh
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty
Trong những năm đầu hình thành và phát triển, mặc dự cũn gặp nhiềukhỉ khăn về vốn, lao động, Thế nhưng bằng những lỗ lực của ban giám đốc
và toàn thể cơng nhõn viân trong cơng ty, cơng ty đã khơng ngừng phát triển.Trải qua quá trình hoạt động cụng ty khụng ngừng được củng cố và phát triển
cả về quy mĩ và chất lượng từ chỗ chỉ là một doanh nghiệp nhỏ trong nghànhmay mặc với số vốn điều lệ chỉ là 1.000.000.000 đồng cùng với số trang thiết
bị ít ỏi, một đội ngũ cụng nhõn vừa mới được trải qua một quá trình đào tạo
Trang 11ngắn hạn trước khi làm việc tại đơn vị Giờ đõy cơng ty đã thực sự trưởngthành với số vốn điều lệ là 5.300.000.000 đồng thời được trang bị thờm nhiềumáy móc hiện đại cùng một đội ngũ lao động cú tay nghề cao Cụng ty ngàycàng tạo được uy tín, thương hiệu trong nghành may mặc và được nhiềukhách hàng từ các nước như: Thuỵ Điển, Nga, Đan Mạch, Nhật… biết đếnnhư một đối tác tin cậy Cú thế thấy được sự phát triển của đơn vị qua một sốchỉ tiêu sau đõy
Trang 12Nợ phải trả 2.059.730.700 2.352.425.470 2.158.150.760
Vốn chủ sở hữu 4.500.648.750 5.100.326.460 5.845.689.620 Tổng doanh thu 9.486.793.455 11.133.022.579 12.630.547.324
LN trước thuế 1.765.489.734 2.024.498.964 2.280.975.690 TNBQ/ tháng 2.500.000 3.000.000 3.500.000
(Nguồn cung cấp: Phòng kế toán - tài chính)
Qua bảng tổng hợp trờn của cụng ty trong những năm gần đõy, chúng
ta thấy cụng ty đang hoạt động rất hiệu quả, ngày càng phát triển và đã khẳngđịnh được vị thế của mình trờn thị trường
Chúng ta thấy, quy mĩ nguồn vốn và tài sản năm 2010 so với năm 2008
và 2009 đã tăng lờn đáng kể tăng 1.443.460.930VNĐ, việc huy động nguồn vốn tăng thờm nhiều để tài trợ cho tổng tài sản kinh doanh Hệ số nợ năm
2008 là: 0.314 đến năm 2010 là: 0.269 giảm so với năm 2008 là 0.045 lần dẫnđến hệ số tài trợ năm 2010 tăng so với năm 2008 là (0.731 - 0.686) = 0.045 lần Điều đó cho thấy khả năng tự chủ về tài chính tăng, hiệu quả hoạt động kinh doanh cao
Doanh thu hàng năm của cụng ty năm 2008 là 9.486.793.455VNĐ đến năm 2010 đã tăng lờn 31.45% đem lại lợi nhuận cao cho cụng ty Lợi nhuận của cụng ty năm 2008 chỉ đạt 1.765.489.734VNĐ, trong năm 2010 lợi nhuận của cơng ty đã cú sự tăng trưởng vượt bậc lờn tới 2.280.975.690VNĐ Sở dĩ
Trang 13cú được sự tăng trưởng vượt bậc như vậy là do sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo cơng ty và sự quyết tâm phấn đấu khơng ngừng của tập thể cán bộ cơng nhõn viân trong cơng ty giúp cơng ty phát triển và đứng vững trong sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường.
Trang 14PHẦN 2
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CƠNG
TY CỔ PHẦN MAY NIF 2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Cụng ty Cổ Phần May NIF
Dựa trên những đặc điểm riêng của mình Công ty Cổ Phần May NIF đãxây dựng cho mình một bộ máy kế toán khá phù hợp Bộ máy kế toán tạicông ty được tổ chức theo hình thức tập trung đứng đầu là kế toán trưởng giúpviệc cho kế toán trưởng là các kế toán viên quản lý các phần hành Nhiệm vụchính của bộ máy kế toán là: cung cấp đầy đủ thông tin, kịp thời, chính xác vềtình hình cung ứng, dự trữ, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản Theodõi và hạch toán chính xác các khoản thu, chi tài chính, thực hiện toàn bộcông tác hạch toán từ việc xử lý chứng từ đến việc lập báo cáo quyết toán,cung cấp số liệu cho các phòng ban liên quan Từ đó giúp bộ máy lãnh đạocủa công ty điều hành sản xuất kinh doanh đúng đắn góp phần từng bướcnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty Cổ Phần May NIF
(nguồn: phòng kế toán tài chính)
kế toán trưởng
Thủ quỹ
kế toán TSCĐ
kế toán tiâu thụ
và thanh toán
kế toán chi phí giỏ thành
kế
toán
NVL
kế toán tiền lương
Trang 15Kế toán trưởng: phụ trách phòng tài chính kế toán, với nhiệm vụ tổchức bộ máy kế toán đảm bảo gọn nhẹ, hoạt động cú hiệu quả, kế toán trưởng
là người đại diện ký kết hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm trước giám đốc và
cơ quan tài chính cấp trờn về các vấn đề liân quan tới tài chính của cơng ty
Kế toán nguyân vật liệu: Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trungthực kịp thời số lượng chất lượng và giỏ thành thực tế của NVL nhập kho,phân bổ hợp lý giỏ trị nguyân vật liệu sử dụng vào các đối tượng tập hợpCPSXKD
Kế toán tiền lương: Tổ chức ghi chép phản ánh, tổng hợp số liệu về sốlượng lao động, thời gian kết quả lao động, tính lương và các khoản trích theolương, phân bổ chi phí nhõn cụng theo đúng đối tượng sử dụng lao động, theodõi tình hình thanh toán lương, tiền thưởng, và các khoản phụ cấp
Kế toán tiâu thụ và thanh toán: Phản ánh kịp thời chính xác tình hìnhxuất bán thành phẩm,tính toán các chi phí phát sinh trong quá trình tiâu thụ,giúp cho sản phẩm của cụng ty sản xuất ra khụng bị ứ đọng, thanh toán kịpthời các khoản chi phí với đối tác
Kế toán TSCĐ: Quản lý toàn bộ TSCĐ trong cụng ty, theo dõi về mặt
số lượng và giỏ trị hiện cú, tình hình tăng giảm, khấu hao
Thủ quỹ: làm nhiệm vụ giao và nhận tiền mặt, tiền gửi, lập báo cáo quỹtiền mặt
2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty Cổ Phần May NIF
2.2.1 Các chính sách kế toán chung tại công ty
Cụng ty Cổ Phần May NIF thực hiện chế độ kế toán theo quyết định
Trang 16Đồng tiền sử dụng trong hạch toán tại cụng ty là đồng Việt Nam(VNĐ).
Kỳ kế toán được áp dụng tại cụng ty: Được áp dụng bắt đầu từ ngày01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Hình thức kế toán áp dụng: Cụng ty tổ chức hạch toán kế toán theohình thức nhật ký chung (khụng sử dụng nhật ký đặc biệt)
Tổ chức cụng tác kế toán: cụng ty áp dụng hình thức kế toán tập trung,mọi cụng tác kế toán được thực hiện ở phòng kế toán từ việc hạch toán banđầu đến việc lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị
Cơ sở lập báo cáo tài chính tại cụng ty: báo cáo tài chính được trình bàytheo nguyân tắc giỏ gốc
Tuyân bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán ViệtNam: Ban giám đốc đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ các yâu cầu của các chuẩnmực kế toán và chế độ kế toán của doanh nghiệp Việt Nam hiện hành trongviệc lập báo cáo tài chính
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Công ty Cổ Phần May NIF áp dụng chế độ kế tốn ban hành theo Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tàichính
Trang 172.2.3 Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán của cụng ty đảm bảo nguyên tắc thống nhất
và nguyên tắc thích ứng Tài khoản cụng ty được xây dựng căn cứ vào chế độ
kế toán và thống nhất chung theo chế độ ban hành của QĐ 15/2006- BTC.Bên cạnh đó các tài khoản chi tiết được xây dựng dựa trên đặc điểm riêng củacơng ty sao cho phù hợp và thuận lợi với công tác kế toán
Bảng 2.2.3: Bảng tài khoản kế toán tại cơng ty Cổ Phần May NIF
Tài khoản Số hiệu tài khoản
TK 152 - Nguyân liệu, vật liệu: TK 1521: Vật liệu chính
TK 1522: Vật liệu phụ
TK 1529: Nhiân liệu
Trang 18TK 131 - Phải thu của khác hàng:
TK 131 KW: Phải thu của cụng ty KAWA
TK 131 HY: Phải thu của cơng ty CP may II Hưng Yân
TK 5111: DT bán hàng tại cụng ty KAWA - Nhật Bản
TK 5112: DT bán hàng tại cơng ty CP may II Hưng Yân
TK 5118: Doanh thu bán hàng khác
TK 621 - Chi phí nguyân vật liệu trực tiếp:
TK 621 G3561: CP NVL trực tiếp cho SP sơ mi GAP
TK 621 M038: CP NVL trực tiếp cho SP Sơ mi KAWA
TK 621 T2641: CPNVL trực tiếp cho SP sơ mi TALBOTS
Trang 19TK 621 JK: CPNVL trực tiếp cho SP áo Jacket.
TK 6271- Chi phí lương nhõn viân phân xưởng
TK 6272 - Chi phí nguyân vật liệu dùng cho phân xưởng
TK 6273- Chi phí cụng cụ dụng cụ dùng tại phân xưởng
TK 6274- CP khấu hao TSCĐ dùng trong phân xưởng
TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán
Hình thức Kế toán hiện áp dụng tại công ty là Nhật ký chung
Trang 20
Sơ đồ 2.2.4: Sơ đồ hình thức ghi sổ nhật ký chung
+ Cuối tháng, cuối quý, cuối năm kế toán cộng sổ số liệu trờn sổcái, lập bảng cân đối số phát sinh
+ Sau khi kế toán kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu đã ghi trờn
sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ chi tiết) được dùng đểlập báo cáo tài chính
2.2.5 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
Trang 21Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản,nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp.
Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo do Bộ tài chính quy địnhbao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán mẫu sổ B01 - DN
+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mẫu sổ B02 - DN
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 6 tháng 1 lần mẫu sổ B03 - DN
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính lập hàng năm mẫu sổ B04 - DN
Ngoài ra cũn cú các bỏo cáo khác như:
+ Báo cáo sản xuất
+ Báo cáo giá thành sản phẩm
+ Báo cáo thuế
+ Báo cáo sử dụng lao động
+……
Trách nhiệm của việc lập báo cáo kế toán tại cụng ty: Việc lập báo cáophải căn cứ vào số liệu sau khi khỉ sổ kế toán Báo cáo phải được lập theođúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán Báocáo kế toán phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo phápluật của cơng ty ký và đúng dấu xác nhận
Các báo cáo tài chính được gửi cho: cơ quan đăng ký kinh doanh, cơquan thống kê, cơ quan thuế
Các báo cáo quản trị được lập để gửi lờn cho ban giám đốc cụng ty
2.3 Đặc điểm tổ chức kế toán các phần hành chủ yếu tại công ty Cổ Phần May NIF
Trang 22Để hạch toán tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển tại cụng ty Cổ PhầnMay NIF, kế toán căn cứ vào các chứng từ như:
- Phiếu thu: Mẫu 01 - TT/BB
- Phiếu chi: Mẫu số 02 - TT/BB
Đồng thời căn cứ vào GBN, GBC ghi vào sổ nhật ký chung để ghi vào
sổ cái TK112
TK sử dụng: Để hạch toán tổng hợp quỹ tiền mặt, kế toán sử dụng TK
111 - Tiền mặt và TK liân quan Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt
Để hạch toán tổng hợp TK tiền gửi ngõn hàng kế toán sử dụng TK 112
- TGNH và các TK khác liân quan Phản ánh số hiện cú và tình hình biếnđộng các TK tiền gửi của DN tại ngõn hàng