1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bào cáo thực tập tổ chức kiểm toán của công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam

57 1,7K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm về tổ chức kiểm toán của công ty TNHH Grant Thornton Việt NamĐặc điểm về tổ chức kiểm toán của công ty TNHH Grant Thornton Việt NamĐặc điểm về tổ chức kiểm toán của công ty TNHH Grant Thornton Việt NamĐặc điểm về tổ chức kiểm toán của công ty TNHH Grant Thornton Việt NamĐặc điểm về tổ chức kiểm toán của công ty TNHH Grant Thornton Việt NamĐặc điểm về tổ chức kiểm toán của công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam

Trang 1

MỤC LỤC

Mở đầu .1

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM 3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty kiểm toán Grant Thornton (Vietnam) Ltd 3

1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam 5

1.2.1 C ÁC DỊCH VỤ CHỦ YẾU MÀ G RANT T HORNTON V IỆT N AM CUNG CẤP 5

1.2.1.1: Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp .5

1.2.1.2: Dịch vụ kiểm toán .6

1.2.1.3: Dịch vụ tư vấn đầu tư và quản lý 7

1.2.1.4: Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp 7

1.2.1.5: Dịch vụ tư vấn thuế .8

1.2.2 CÁC KHÁCH HÀNG CHỦ YẾU CỦA GRANT THORNTON VIỆT NAM 9

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Grant Thornton (Vietnam) Ltd .10

CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM .12

2.1 Đặc điểm tổ chức đoàn kiểm toán .12

2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kiểm toán .15

2.2.1 ĐẶC ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN 15

2.2.2 ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH KIỂM TOÁN 18

2.3 Đặc điểm tổ chức hồ sơ kiểm toán 37

2.4 Kiểm soát chất lượng kiểm toán của công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam .38

Trang 2

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT VỀ TỔ CHỨC

VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM .40 3.1 Nhận xét về tổ chức và hoạt động của công ty kiểm toán Grant

Thornton Việt Nam 40

3.1.1 Ưu điểm về tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH Grant Thornton Việt

Nam .40 3.1.1 Tồn tại trong tổ chức và hoạt động của công ty TNHH Grant Thornton

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Doanh thu hoạt động Công ty TNHH Grant Thornton Việt

Nam 2008-2011 .5

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu doanh thu theo loại hình dịch vụ của Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam .8

Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức quản lý của Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam .10

Sơ đồ 2.1: Bộ máy hoạt động kinh doanh kiểm toán .12

Sơ đồ 2.2: Lợi ích của Voyager trong từng giai đoạn kiểm toán .17

Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm toán tại Grant Thornton Việt Nam .18

Biên bản 2.4: Biên bản chấp nhận khách hàng ABC: .20

Bảng 2.5: Bảng tiêu chuẩn lựa chọn mức trọng yếu .25

Bảng 2.6: Thông tin sơ bộ về khách hàng .27

Bảng 2.7: Kết quả thủ tục phân tích sơ bộ: .30

Bảng 2.8: Số liệu và biểu đồ so sánh chi phí so với năm trước .33

Bảng 2.9: Số liệu và biểu đồ so sánh chi phí theo tháng .34

Bảng 2.10: Giấy tờ làm việc: nhập số liệu và xuất mẫu .35

Bảng 2.11: Hồ sơ năm và hồ sơ chung: .38

Trang 4

MMỞ ĐẦUở đầu

Xu hướng nổi bật trong những năm đầu thế kỷ XXI của kinh tế thế giớichính là tự do hóa và đa cực hóa với cơ chế thị trường mở là định hướng của cácnền kinh tế chuyển đổi và đang phát triển trên toàn cầu Việt Nam, sau hơn 20năm đổi mới, chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị trường thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, đạtđược tốc độ tăng trưởng nhanh gần 7%/năm Các thành phần kinh tế mới xuấthiện đi kèm với sự gia tăng về số lượng cũng như quy mô của các doanh nghiệp,đặt ra yêu cầu về đảm bảo chất lượng hoạt động của bản thân doanh nghiệp cũng

Trang 5

như sự quản lý của nhà nước Khởi đầu từ 2 công ty năm 1986 tăng lên gần 200năm 2011, các công ty kiểm toán đã chứng tỏ được tầm quan trọng cũng như vịtrí của mình trong mục tiêu chung - phát triển nền kinh tế của nước nhà.

Ra đời khá sớm từ đầu thập niên 90, Grant Thornton Việt Nam đã và đangkhẳng định được tên tuổi của mình trong lĩnh vực tài chính, kế toán và kiểmtoán Thương hiệu của công ty như một sự đảm bảo chắc chắn cho chất lượngcủa công việc kiểm toán, đồng thời cũng là sự tin tưởng từ phía khách hàng.Không chỉ đáp ứng nhu cầu kiểm toán từ phía khách hàng, Grant Thornton còngiúp cho doanh nghiệp tìm ra hướng đi đúng đắn và hợp lý cho sự phát triển lâudài của mình Trong giai đoạn đầu của kỳ thực tập tại công ty TNHH GrantThornton Việt Nam, em đã thu thập được những thông tin cơ bản về công ty

Em xin được viết báo cáo tổng hợp để trình bày những thông tin đó đồng thờicũng đưa ra những nhận xét về tình hình hoạt động của công ty và đề xuất cácphương hướng phát triển cho công ty

Báo cáo tổng hợp của em gồm 3 phần chính:

Chương II: Đặc điểm về tổ chức kiểm toán của công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam

Chương III: Nhận xét và các giải pháp đề xuất về tổ chức và hoạt động của công

ty TNHH Grant Thornton Việt Nam

Trong quá trình chuẩn bị và hoàn thành báo cáo, em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Th.S Tạ Thu Trang cùng với các anh chị đang làm việc tại công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

Hà Nội, tháng 2 năm 2012

Trang 7

CHƯƠNG I:

ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN CỦA CÔNG

TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty kiểm toán Grant

Thornton (Vietnam) Ltd.

Grant Thornton là một tổ chức quốc tế có mạng lưới toàn cầu gồm khoảng

550 thành viên, hoạt động trên 120 quốc gia với đội ngũ nhân viên lên tới hơn30.000 người trong đó có hơn 2.700 chủ phần hùn

Grant Thornton Quốc tế là một trong những tổ chức cung cấp các dịch vụchuyên nghiệp hàng đầu thế giới và là hãng tư vấn, kế toán được sở hữu và quản

lý độc lập

Các khách hàng của Grant Thornton rất đa dạng và hoạt động trên nhiều lĩnhvực khác nhau, từ các tập đoàn đa quốc gia với các thương hiệu nổi tiếng nhưkhách sạn Sofitel Metropole Hà Nội, Công ty TNHH Tropicdane… cho tới các

tổ chức quốc tế, các dự án phi Chính phủ và Hiệp hội thế giới như OxfamQuebec, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) …

Mục tiêu của Grant Thornton là giúp cải thiện tình hình tài chính của kháchhàng, đóng góp vào sự lớn mạnh và phát triển không ngừng cũng như tư vấn vềrủi ro và đồng thời trở thành người dẫn đầu trong thị trường đã chọn và tronglĩnh vực kế toán, kiểm toán toàn cầu

Grant Thornton Việt Nam là Công ty 100% vốn nước ngoài, là một thành viênđộc lập của Grant Thornton Quốc tế

Tên giao dịch tiếng Việt: Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: GRANT THORNTON VIETNAM CO Ltd.,

Trụ sở chính: Lầu 28, Trung tâm Thương mại Sài Gòn, quận 1, thành phố HồChí Minh

Trang 8

Văn phòng Hà Nội: Tầng 8, tòa nhà Vinaplast-Tai Tam, 39A Ngô Quyền,

phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

ty đã mở thêm chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh đồng thời chuyển đổi thànhdoanh nghiệp 100% vốn nước ngoài với tổng số vốn là 2.000.000 USD và hoạtđộng theo Luật đầu tư nước ngoài Năm 1998, với sự gia nhập của Ken Atkison

và PCS - một công ty thành viên của Grant Thornton Quốc tế, Công ty đã trởthành một thành viên của mạng lưới Grant Thornton trên toàn thế giới đông thờixin đổi tên Công ty chính thức được đổi tên thành Grant Thornton vào năm

1999 và giành được quyền kiểm toán một dự án quan trọng của Ngân hàng thếgiới lần thứ nhất Bước sang thế kỷ XXI, Công ty liên tục tăng trưởng và chiếnthắng nhiều dự án quan trọng khác như dự án của Ngân hàng phát triển Á Châu,

dự án tài trợ của DFID và các dự án của Ngân hàng Thế giới… Vốn pháp địnhhiện tại của công ty là 1.300.000 USD theo giấy chứng nhận số 011043000260cấp ngày 24 tháng 12 năm 2007 bởi Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội

Grant Thornton Việt Nam là công ty quốc tế đầu tiên tại Việt Nam được Bộ Tàichính cấp giấy phép cung cấp dịch vụ cho các công ty trong nước và dịch vụđịnh giá độc lập Bên cạnh đó, Công ty còn là một trong 35 các công ty kiểmtoán được chấp thuận cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các công ty đại chúng vàcác công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam năm 2011 do Ủy ban

Trang 9

Chứng khoán công bố theo Công văn số 4272/UBCK-QLPH vào ngày 29 tháng

Trong năm 2011, doanh thu của Grant Thornton Việt Nam là 4.962.513 đô la

Mỹ, tương đương với khoảng gần 100 tỷ VND Kết quả mà Grant Thornton đạtđược như trên chứng tỏ rằng Công ty đang đi đúng hướng và là đối thủ cạnhtranh của các công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam như PwC, KPMG,Deloitte Việt Nam, E&Y, AASC, A&C…

Mục tiêu chính của công ty là đến năm 2014 sẽ gia tăng gấp đôi cả về quy mô vànguồn nhân lực so với năm 2010

1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam.

Sau gần 20 năm có mặt tại Việt Nam, Grant Thornton Việt Nam cung cấp 5 dịch

vụ chuyên nghiệp trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn tài chính, bao gồm tư vấntài chính doanh nghiệp, kiểm toán, tư vấn đầu tư và quản lý, tư vấn doanhnghiệp và tư vấn thuế với đến chất lượng cao nhất và luôn đạt được sự hài lòng

từ các khách hàng

1.2.1 Các dịch vụ chủ yếu mà Grant Thornton Việt Nam cung cấp

Tư vấn tài chính doanh nghiệp là một trong hai dịch vụ mạnh nhất củaGrant Thornton Việt Nam Công ty giúp khách hàng thực hiện được những mụctiêu tài chính bằng việc xây dựng các kế hoạch và chiến lược hiệu quả với nhiềuphương án như sáp nhập, mua lại, cổ phần hoá hay mở rộng, đầu tư mới, tái cơ

Trang 10

cấu tài chính, phục hồi hoạt động kinh doanh, giảm vốn … thông qua nhữngdịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp đa dạng như: tư vấn cổ phần hóa, tư vấn

cơ cấu chiến lược, định giá doanh nghiệp, hỗ trợ giao dịch, chuẩn bị niêm yết vàtài chính dự án

Khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp đang hoạt động muốn thay đổichiến lược kinh doanh hay các công ty nước ngoài đang có ý định thâm nhậpvào thị trường Việt Nam

Dịch vụ kiểm toán là một trong hai dịch vụ mạnh nhất của GrantThornton Việt Nam cùng với tư vấn tài chính doanh nghiệp với doanh thu và sốlượng khách hàng tăng liên tục qua các năm Công ty có các bộ phận kiểm toán

kiểm toán độc lập trong các báo cáo tài chính cho các công ty có vốn đầu tưnước ngoài cũng như các công ty trong nước, các dự án được tài trợ bởi các tổchức quốc tế và các tổ chức phi Chính phủ tại Việt Nam Như đã nói ở trên,Grant Thornton là một trong 35 công ty kiểm toán tại Việt Nam được phép thựchiện kiểm toán đối với những công ty chứng khoán và những công ty được niêmyết trên sàn giao dịch chứng khoán năm 2011 Dịch vụ kiểm toán của công ty

cấp giá trị gia tăng cho khách hàng thông qua việc cung cấp những báo cáo hàngnăm về cách thức cải thiện các hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ cũng như hoạtđộng hiệu quả, hiệu năng

Dịch vụ kiểm toán mà công ty cung cấp đáp ứng được từng nhu cầuchuyên biệt của từng khách hàng nhờ vào phương pháp luận kiểm toán Horizon,phần mềm kiểm toán Voyager và phần mềm ghi nhận, đánh giá hệ thống kiểmsoát nội bộ auditCARE Phương pháp Horizon là một bước tiếp cận kiểm toánmang tính đột phá Chương trình này giúp cho công ty nắm bắt được các thôngtin về tổ chức của khách hàng và mang lại hiểu biết sâu sắc hơn về hoạt động

Trang 11

của khách hàng Những thông tin mà công ty thu thập được là vô cùng quantrọng đối với kết quả kiểm toán, bởi nó góp phần tăng thêm chiều sâu và tínhhướng trọng tâm của công tác kiểm toán Trong quá trình kiểm toán, Horizon cócách tiếp cận sâu hơn đối với những vấn đề và rủi ro hoạt động có vai trò quantrọng đối với khách hàng Phương pháp tiếp cận này thường xuyên được cậpnhật và hoàn thiện nhằm ngày càng trở nên hiệu quả hơn và luôn đáp ứng đượcyêu cầu của khách hàng Đối với Grant Thornton, kiểm toán không được coi làmột dự án riêng biệt mà là một phần của quá trình cung cấp dịch vụ có tính liêntục.

Dịch vụ tư vấn đầu tư và quản lý giúp cho khách hàng tập trung và dẫnđầu trong cạnh tranh ở mọi giai đoạn của hoạt động kinh doanh thông qua mộtloạt các dịch vụ như hỗ trợ thành lập doanh nghiệp, cơ cấu doanh nghiệp và cấpphép thành lập công ty nước ngoài Trong quá trình đó, Công ty hỗ trợ kháchhàng của mình bằng cách tiến hành nghiên cứu khả thi, phân tích thị trường,ngành, đối thủ cạnh tranh, các mô hình hoạt động, xin giấy phép hoạt động chocác văn phòng đại diện, các công ty 100% vốn nước ngoài hoặc liên doanh tạiViệt Nam Với bề dày kinh nghiệm và kiến thức sâu rộng về nền kinh tế ViệtNam, Grant Thornton nỗ lực để giúp công việc kinh doanh và đầu tư của kháchhàng tại Việt Nam được thành công

Các dịch vụ tư vấn doanh nghiệp của Grant Thornton Việt Nam được thiết

kế nhằm cải thiện hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ cũng như giúp kháchhàng tập trung vào các hoạt động kinh doanh chính Công ty cung cấp các giảipháp trọn gói vừa hiệu quả vừa tiết kiệm chi phí dựng để duy trì và nâng cấp hệthống kế toán của doanh nghiệp Công ty cũng tư vấn về hệ thống kế toán vàkiểm soát nội bộ thích hợp đồng thời giúp khách hàng chuẩn bị sổ sách để trìnhlên Ban Giám đốc Công việc hành chính và các quy trình về lập bảng lương

Trang 12

được đơn giản hoá đáng kể và khách hàng có nhiều thời gian tập trung hơn vàohoạt động kinh doanh.

1.2.1.5 : Dịch vụ tư vấn thuế

Các chuyên viên tư vấn thuế đầy tâm huyết tại Grant Thornton Việt Nam có thểtối đa hóa thu nhập của khách hàng bằng cách kết hợp giữa kiến thức toàn diện

về các luật thuế và khả năng hoạch định một cách hợp lý các khoản thuế Công

ty giúp khách hàng khối doanh nghiệp cơ cấu đầu tư của họ tại Việt Nam, và hỗtrợ hoạt động quốc tế đó đầu tư vốn vào những nơi hoặc lĩnh vực có mức thuếsuất thấp giữa những nơi thuộc các hệ thống pháp luật khác nhau Đối với kháchhàng là cá nhân người Việt hay người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam, GrantThornton Việt Nam cung cấp các giải pháp về lương và các thu nhập khác cótính hiệu quả cao về thuế và tư vấn về các phương pháp chuyển lợi nhuận ranước ngoài Ngoài ra, công ty còn giúp khách hàng làm việc với cơ quan Thuế,cung cấp thông tin cập nhật về Thuế và tổ chức các buổi đào tạo, hội thảo vềThuế

Sơ đồ 1 2 : Cơ cấu doanh thu theo loại hình dịch vụ của Công ty TNHH

Grant Thornton Việt Nam Nam

Trang 13

1.2.2 Các khách hàng chủ yếu của Grant Thornton Việt Nam

Nhóm khách hàng mục tiêu mà Công ty nhắm tới là các doanh nghiệp vừa vànhỏ, các dự án của các tổ chức phi chính phủ Hiện nay, mảng khách hàng cóvốn đầu tư nước ngoài và các dự án phi chính phủ gần như Công ty giữ vị trí độctôn tại thị trường Việt Nam trong những năm gần đây

Các khách hàng thuộc khối dự án chính phủ và phi chính phủ - một trong nhữngđiều tạo ra giá trị vượt trội của Grant Thornton Việt Nam đó là trách nhiệm vớicộng đồng xã hội Các dự án công ty tham gia kiểm toán như Trung tâm Sứckhỏe sinh sản và gia đình (RAFH), Tổ chức Hợp tác Phát triển quốc tế Hà Lan(NOVIB), Pathfinder International tại Vietnam, Hanoi Family Medical PracticeCác khách hàng thuộc khối khách sạn và du lịch giải trí như khách sạn SunwayHotel, Công ty Liên doanh Văn Hóa Thể Thao dưới Nước (Sai Gon WaterPark), Hilton Opera Hà Nội

Trang 14

Các khách hàng thuộc khối may mặc và thời trang như công ty cổ phần sản xuấthàng may mặc Maxport JSC, ITG Phong Phú, Ipanima Việt Nam, Regus ViệtNam…

Các khách hàng thuộc các cơ quan, chính phủ như Cơ quan hợp tác quốc tế NhậtBản (JICA), Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường,Văn phòng Chính phủViệt Nam, đại sứ quán Australia, đại sứ quán Hoa Kỳ …

Hiện nay, công việc kiểm toán các dự án mang lại nguồn doanh thu lớn và là thếmạnh cho Công ty, đặc biệt là văn phòng Hà Nội

Về may mặc gồm có

- Công ty cổ phần ITG Phong Phú, là công ty phát triển sản xuất kinhdoanh chuyên ngành dệt may và đầu tư sang các lĩnh vực thương mại,dịch vụ, bất động sản

- Công ty cổ phần sản xuất hàng thể thao Maxport JSC

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Grant Thornton (Vietnam) Ltd.

a) Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức quản lý của Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam

Tổng giám đốc

Phó TGĐ (VP Hà Nội)

GĐ điều hành (Trụ sở chính TP HCM)

Trưởng phòng TCDN

Giám đốc kiểm toán

Giám đốc tư vấn TCDN

Giám đốc Thuế

Trưởng phòng hành chính nhân sự

Trưởnng phòng marketing

Trưởng phòng kiểm toán

Trưởng phòng TCDN

Trưởng phòng thuế

Trợ lý

Trợ lý

Trợ lý

Trưởng

phòng

kiểm

toán

Trang 16

Grant Thornton Việt Nam có trụ sở chính tại TP.Hồ Chí Minh và chinhánh tại Hà Nội Các phòng ban đảm nhận các chức năng, nhiệm vụ riêng biệtđồng thời có sự hỗ trợ chặt chẽ lẫn nhau trong quá trình hoạt động Nhìn chung

bộ máy được tổ chức một cách gọn nhẹ, phù hợp với yêu cầu quản lý tại Công

ty, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả

Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm chính đối với toàn bộ hoạt động kinh

doanh cũng như việc tổ chức quản lý điều hành, hoạch định chiến lược ngắn vàdài hạn

Phó tổng giám đốc và giám đốc điều hành: có nhiệm vụ chính là giúp đỡ

cho tổng giám đốc, phụ trách công việc chung của các chi nhánh và chịu tráchnhiệm trước chủ phần hùn quản lý trong phạm vi công việc được giao

Các phòng ban chức năng: bao gồm phòng tư vấn tài chính doanh nghiệp,

phòng kiểm toán, phòng thuế, phòng marketing và một số bộ phận khác như bộphận công nghệ thông tin, phòng hành chính nhân sự, phòng đào tạo phát triển

- Phòng tư vấn tài chính doanh nghiệp: thực hiện lập kế hoạch và xây dựng

chiến lược hiệu quả thông qua các công cụ như tư vấn cơ cấu chiến lược, hỗ trợgiao dịch, tư vấn cổ phần hoá, định giá doanh nghiêp…

- Phòng kiểm toán: là một trong hai bộ phận quan trọng nhất của công ty, thực

hiện các hợp đồng kiểm toán cho các dự án và các công ty có vốn đầu tư nướcngoài, các công ty liên doanh, các khách hàng trong nước

- Phòng tư vấn thuế: thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn thuế cho

khách hàng

Trang 17

CHƯƠNG II:

ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH GRANT

THORNTON VIỆT NAM 2.1 Đặc điểm tổ chức đoàn kiểm toán

Sơ đồ 2.1: Bộ máy hoạt động kinh doanh kiểm toán

Giám đốc Điều hành: chịu trách nhiệm chung và điều hành hoạt động

kiểm toán nói riêng và toàn bộ các hoạt động khác của công ty

Giám đốc Kiểm toán: chịu trách nhiệm toàn bộ trong việc chỉ đạo các

cuộc kiểm toán, duy trì các mối quan hệ khách hàng, là người cuối cùng ký vàocác Báo cáo kiểm toán và đồng thời chịu trách nhiệm cao nhất đối với quyếtđịnh kiểm toán

Trưởng phòng kiểm toán: chịu trách nhiệm theo dõi tiến độ cuộc kiểm

toán tại đơn vị kiểm toán, lập kế hoạch, chỉ đạo quản lý cuộc kiểm toán Trong

Trang 18

từng cuộc kiểm toán, trưởng phòng kiểm toán đóng vai trị là các chủ nhiệmkiểm toán.

Giám sát kiểm toán: là người chịu trách nhiệm soát xét các công việc do

kiểm toán mà mình trực tiếp phụ trách tại một khách hàng cụ thể, đảm bảo cácphần hành được kiểm toán một cách hợp lý trước khi đệ trình lên cấp cao hơn.Kiểm toán viên chính: thường đóng vai trị là các trưởng nhóm kiểm toán, trựctiếp chỉ đạo nhóm kiểm toán đến tận khách hàng để làm việc

Trợ lý kiểm toán: trực tiếp thực hiện kiểm toán các phần hành được thông

qua việc thực địa tại khách hàng, chịu sự giám sát của trưởng nhóm kiểm toán

Là một thành viên độc lập của Grant Thornton quốc tế, Công ty cung cấpnhững dịch vụ như: kiểm toán, kế toán, tài chính doanh nghiệp, đào tạo, pháttriển nguồn nhân lực, tư vấn cho mọi khách hàng hoạt động trên mọi lĩnh vựcvới nguồn lực là những chuyên gia giàu kinh nghiệm, đội ngũ kiểm toán viên trẻ

và chuyên nghiệp trong công việc Đến nay, Công ty đã có hơn 150 nhân viên ở

cả Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh bao gồm 4 chủ phần hùn Theo số liệuthống kê hiện nay, công ty có hơn 15 chuyên gia có chứng chỉ CPA do bộ Tàichính cấp, 7 chuyên gia có chứng chỉ CFA và nhiều nhân viên có chứng chỉACCA, đặc biệt là có 5 chuyên gia nước ngoài giàu kinh nghiệm, đã từng làmviệc lâu năm tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

Tại Grant Thornton Việt Nam, một nhóm kiểm toán thường được tổ chứcgồm giám đốc kiểm toán, trưởng phòng kiểm toán, giám sát kiểm toán, cáctrưởng nhóm và các trợ lý kiểm toán Như vậy đoàn kiểm toán của GrantThornton Việt Nam là đội ngũ dày dặn kinh nghiệm và thời gian để đội ngũgiám đốc và trưởng phòng tham gia trực tiếp vào cuộc kiểm toán là từ 20% đến25% khối lượng công việc

Giám đốc kiểm toán: gồm có bà Nguyễn Thị Vĩnh Hà và ông Melvyn

Geogre Crowle

Trang 19

• Nguyễn Thị Vĩnh Hà sẽ chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạokiểm toán, đảm bảo chất lượng dịch vụ và là người liên lạc chính đối với bangiám đốc Là người giàu kinh nghiệm làm việc tại các công ty kiểm toán quốc tếtại Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, New Zealand và Australia, Vĩnh Hà chịu tráchnhiệm cao nhất về các quyết định kiểm toán và chất lượng dịch vụ kiểm toán

Nam Ông chịu trách nhiệm cao nhất về các quyết định kiểm toán và chất lượngdịch vụ kiểm toán Ông là một giám đốc kiểm toán giàu kinh nghiệm với kiểmtoán các tổ chức phi chính phủ NGO và các dự án tài trợ khác

Trưởng phòng kiểm toán:

kiểm tra công việc của các thành viên trong nhóm kiểm toán

Giám sát kiểm toán:

giám sát kiểm toán đó phụ trách để đảm bảo công việc, trình tự và việc kiểmtoán các phần hành đã được thực hiện theo các thủ tục đã được nêu ra trongphần mềm kiểm toánVoyager một cách đầy đủ, hợp lý tương ứng với các rủi rokiểm toán được đánh giá từ trước hay chưa

Kiểm toán viên cao cấp và các kiểm toán viên:

vào quy mô và mức độ phức tạp của khách hàng, việc kiểm toán sẽ được giaocho kiểm toán viên cấp cao hoặc các kiểm toán viên KTV cao cấp thường đượcphân công làm trưởng nhóm kiểm toán cho các hợp đồng kiểm toán lớn cònKTV được phân công làm trưởng nhóm kiểm toán cho các hợp đồng kiểm toánvừa và nhỏ

khách hàng, trực tiếp làm việc với khách hàng cùng với đoàn điểm toán và giámsát các trợ lý kiểm toán trong quá trình thực hiện kiểm toán

Trang 20

Trợ lý kiểm toán:

thu thập bằng chứng kiểm toán dưới sự điều hành của trưởng nhóm kiểm toán vàbáo cáo kết quả kiểm toán đã thực hiện được cho trưởng nhóm kiểm toán

2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kiểm toán

2.2.1 Đặc điểm phương pháp kiểm toán

Grant Thornton Việt Nam luôn mong muốn đem lại cho khách hàng sự tincậy khi sử dụng dịch vụ của mình thông qua chất lượng và tính chuyên biệttrong công việc, Công ty thực hiện kiểm toán trên cơ sở phương pháp luận kiểmtoán Horizon và phần mềm kiểm toán Voyager cùng một vài phần mềm hữudụng khác như Tbeam, IDEA …

Phương pháp luận kiểm toán GTI Horizon là một bước tiếp cận mang tính

Việt Nam, chương trình này giúp cho Công ty nắm bắt được các thông tin về tổchức của khách hàng cũng như cách thức hoạt động của họ, góp phần làm tăngthêm chiều sâu và tính hướng trọng tâm của công tác kiểm toán

Trong quá trình kiểm toán, GTI Horizon có cách tiếp cận sâu hơn đối với nhữngvấn đề và rủi ro hoạt động có vai trò quan trọng đối với khách hàng Hơn nữa,phương pháp tiếp cận này của Grant Thornton thường xuyên được cập nhật vàhoàn thiện để ngày càng hiệu quả hơn và để đáp ứng được những yêu cầuchuyên biệt của khách hàng

GTI Horizon là một phương pháp luận kiểm toán mang tính đột phá, dựatrên hệ điều hành Windows với thành phần cơ bản là sản phẩm phần mềm GTExplorer và auditCARE - một công cụ ghi chép, đánh giá và kiểm tra hệ thốngkiểm soát nội bộ Phương pháp này được sự điều hành trực tiếp của Giám đốc

Trang 21

kiểm toán với sự tham gia của những chuyên viên kiểm toán giàu kinh nghiệm ởtất cả các giai đoạn của quy trình kiểm toán Phương pháp này giúp cho kiểmtoán viên nắm bắt được thông tin và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đồngthời đưa ra lời khuyên hữu ích về cách thức cải tiến Ngoài ra, GTI Horizon còngiúp hiểu được các giao dịch quan trọng tác động đến doanh nghiệp và thực hiệncác phương pháp kiểm toán tiên tiến phù hợp với phương thức hoạt động kinhdoanh của các khách hàng ở những lĩnh vực khác nhau Hơn nữa, phương phápnày còn đòi hỏi Công ty phải có sự hiểu biết đầy đủ về đặc trưng trong hoạtđộng kinh doanh của khách hàng và phải đánh giá được rủi ro của hệ thống kiểmsoát Chính điều này đã đặt Công ty vào vị trí thuận lợi trong việc tạo ra giá trịgia tăng cho khách hàng.

Phần mềm kiểm toán Voyager tập trung tìm hiểu đặc tính hoạt động củakhách hàng và hỗ trợ các kiểm toán viên trong tất cả các giai đoạn của quy trìnhkiểm toán Sử dụng Voyager, đội kiểm toán thực hiện thủ tục đánh giá rủi ronhằm mục đích xác định những khu vực trong báo cáo tài chính có khả năng xảy

ra sai xót Phần mềm này cho phép đội kiểm toán thực hiện chương trình kiểmtoán đã được sửa đổi cho từng khách hàng cụ thể và cho từng khu vực rủi ro xácđịnh Phần mềm cũng cho phép thực hiện kiểm toán “không trên giấy tờ”, thôngqua phương pháp này việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra đều tiến hành trênmáy tính Phương pháp tiếp cận này giúp đưa ra những khuyến nghị rộng, hiệuquả và năng động

Tất cả các thành viên của nhóm kiểm toán sẽ sử dụng GTI Voyager như làmột công cụ kiểm toán chủ yếu Phần mềm kiểm toán này được phát triển bởiGrant Thornton International và được sửa đổi phù hợp với thị trường Việt Namnhư tuân theo VAS và VSA Grant Thornton áp dụng công nghệ tin học hiện đạiVoyager - một sản phẩm hàng đầu của lĩnh vực kiểm toán, là một hệ thống tựđộng liên kết các thành viên của nhóm kiểm toán, đặc biệt Voyager cho phép sửdụng tài liệu trên máy tính thay vì dựng giấy làm việc để thu thập, tổ chức và

Trang 22

chia sẻ thông tin Lợi ích chủ yếu từ việc sử dụng Voyager được thể hiện ở hình

vẽ sau:

Sơ đồ 2.2: Lợi ích của Voyager trong từng giai đoạn kiểm toán

Ngoài hai phần mềm chính trên, Grant Thornton Việt Nam còn áp dụngcác phần mềm khác như phần mềm kiểm toán Tbeam, Petana checker và IDEA

các tài liệu là dữ liệu kế toán trên máy tính của khách hàng, sử dụng trong quátrình lập kế hoạch, phân tích và lập các báo cáo tài chính

Trang 23

• Phần mềm Petana checker: là phần mềm đặc biệt được thiết kế để trợ giúpKTV kiểm tra các yêu cầu về báo cáo và thuyết minh theo các chuẩn mực kếtoán Quốc tế để đảm bảo tính tuân thủ.

nhất Các mẫu được phân loại theo các loại chi phí nhất định sau đó được đưavào phần mềm này để chọn ra các mẫu Tuy nhiên, KTV có thể thay đổi, chọnmẫu một cách chủ quan, theo phán xét nghề nghiệp và kinh nghiệm của KTVthường là chọn các mẫu có giá trị tiền tệ lớn hay các mẫu bất thường

2.2.2 Đặc điểm quy trình kiểm toán

Quy trình kiểm toán tại Grant Thornton Việt Nam được cụ thể hoá theo hình vẽdưới đây:

Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm toán tại Grant Thornton Việt Nam

Trang 24

Tại Grant Thornton Việt Nam, một cuộc kiểm toán được tiến hành theo ba giaiđoạn chủ yếu là lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch kiểm toán và kết thúc kiểmtoán và phát hành báo cáo kiểm toán.

2.2.2.1: Lập kế hoạch kiểm toán

Để làm rõ hơn về giai đoạn lập kế hoạch cũng như cách phản ánh trên giấy tờlàm việc, cũng vì tính bảo mật nên em sẽ nêu các ví dụ về công ty ABC với chu

Theo phương pháp kiểm toán GTI Horizon, lập kế hoạch bao gồm các bước sau:

Trang 25

 Quy trình kiểm toán được bắt đầu khi kiểm toán viên và công tykiểm toán thu nhận khách hàng Khi đó kiểm toán viên của Grant Thornton ViệtNam sẽ đánh giá các khả năng chấp nhận kiểm toán trên cơ sở các tiêu chí trongbiểu mẫu đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng của Công ty từ đó đưa raquyết định chấp nhận khách hàng.

2.4 Biên bản chấp nhận khách hàng ABC:

BIÊN BẢN CHẤP NHẬN KIỂM TOÁN

Grant Thornton thiết lập thủ tục này để chấp nhận khách hàng mới và tiếp tục làm việc với khách hàng cũ (chấp nhận lại) Những thủ tục này là yếu tố quan trọng trong hệ thống kiểm soát chất lượng của công ty.Theo đó, thủ tục chấp nhận khách hàng nhằm xác định và từ chối những

khách hàng không minh bạch hoăc những khách hàng có thể gây liên lụy đến công ty về mặt

pháp luật hay thanh tra của nhà nước.Thủ tục chấp nhận khách hàng cũng nhằm xác định và từ chối những khách hàng hiện tại có những đặc điểm tương tự.

A THÔNG TIN KHÁCH HÀNG B THÔNG TIN ĐOÀN KIỂM TOÁN

Tên: TNHH ABC Giám đốc kiểm toán: Nguyen Thi Vinh HaNgành nghề: Bất động sản Chủ nhiệm kiểm toán: Dinh Huong

Giang Hoạt động sản xuất kinh doanh: Hoạt động

chính của công ty là xây dựng và cung cấp

dịch vụ cho thuê căn hộ tại số 34B, Trần Phú,

Trang 26

# VẤN ĐỀ CÓ

KHÔN G

N/

A GHI CHÚ

Thông tin thu thập được:

1 Thu thập và xem xét:

- Báo cáo tài chính năm trước

- Thư quản lý và các vấn đề nổi bật năm trước

V

Không có vấn đề gì nghiêm trọng được

đề cập trong ML và FS

2 Thu thập và xem lại tóm tắt các vấn đề quan trọng từ

kiểm toán năm trước V

Không có vấn đề nghiêm trọng 3

Thu thập và xem xét các vấn đề năm ngoái có ảnh

hưởng tới năm hiện tại.

V

Không có vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến BCTC năm nay

4 Xem xét thời gian kiểm toán năm trước và khả năng bao

quát vấn đề trong thời gian đó

V

Trang 27

5 Kiểm tra qua internet và các phương tiện thông tin đại

chúng xem có vấn đề tiêu cực hay tích cực của khách

hàng được đưa ra đại chúng hay không V

Đã kiểm tra và không

có phát hiện gì bất thường.

Tổng quan

6 Có vấn đề nào không đảm bảo mức độ tin cậy trong kết

quản kiểm toán (ví dụ: phần doanh thu của công ty) V

7 Báo cáo kiểm toán có đề cập đến mức độ hoạt động liên tục hay có bằng chứng nào chứng tỏ tình hình tài chính

của công ty đang suy yếu không V Không

Khách hàng

8

Có vấn đề gì đó được chỉ ra liên quan đến tính chính

trực của chủ sở hữu, các nhà quản lý, hay những người

chịu trách nhiệm quản lý: vụ việc pháp luật, thanh tra

nhà nước, vi phạm luật pháp, hoặc phạm tội liên quan

đến sở hữu, quản lý V

9

Tại khách hàng có xảy ra tranh chấp, hay bất đồng giữa

các chủ sở hữu, cơ quan nhà nước hay chuyên gia tư vấn

hay không hoặc có thường xuyên thay đổi chuyên gia tư

Công ty có những thành công tiêu biểu trong kinh doanh

mà công ty không có kinh nghiệm không? V

10

Có thay đổi tiêu cực trong kinh doanh tạo ra sự không

chắc chắn trong tương lai không? (ngừng sản xuất cung

cấp một sản phẩm, dịch vụ nào đó, mất một lượng lớn

khách hàng hay nhà cung cấp) V

11

Thu thập bảng cân đối tài khoản năm nay xem có chỉ ra

vấn đề nào về khả năng thanh toán, lỗ lũy kế hay tình

hình tài chính xấu không (Không có khả năng trả nợ)

V

Đã thu thập và kiểm tra bảng cân đối ngày 31/12/2010, không có vấn đề gì.

12

Công ty có khoản nợ đặc biệt nào từ các nguồn vay mới

hay dài hạn bất thường không?

V

Công ty hoạt động bằng vốn của nhà đầu

tư, nên không có khoản nợ bất thường nào

13 Kế toán của công ty có thay đổi gì không? Có doanh

nghiệp kế toán hay tổ chức tư vấn chuyên nghiệp nào từ

chối làm việc với công ty khách hàng không? V

Kế toán của công ty

đã làm việc lâu năm cho công ty

14 Còn khoản tiền nào công ty chưa thu được của khách

hàng không?

V

Toàn bộ phí kiểm toán năm trước đã thu được.

Doanh nghiệp kiểm toán

Trang 28

15 Có vấn đề gì không đáng tin cậy trong việc thực hiện các

ước tính kế toán, hay dự kiến các câu hỏi hay không? V

16 Có thay đổi nào về phạm vi hoạt động không?

V

Không có thay đổi nào về bản chất, phạm

vi của hợp đồng.

17 Có sự thiếu hợp tác của khách hàng trong khi thực hiện

kiểm toán hay không đặc biệt là sự thiếu hợp tác của

những người chịu trách nhiệm trong việc lập hoặc có liên

quan đến BCTC hay không? V

18 Có sự trì hoãn trong việc trả lời các câu hỏi phỏng vấn

của kiểm toán viên hay không? V

19 Có vấn đề gì ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng cung cấp

dịch vụ của công ty hay không, như ảnh hưởng của tính

độc lập của KTV, những mất mát không lường trước

được của bộ phận chăm sóc khách hàng với các đối tác

20 Liệu khách hàng có ý kiến mua chuộc không? V

21 Chúng ta sẽ tin tưởng ý kiến của công ty kiểm toán khác

với các khoản mục trọng yếu trên báo cáo hợp nhất, hay

của các nhà đầu tư, các công ty con? V

22 Các khoản mục của các bên liên quan trên BCTC của

khách hàng có được kiểm toán không, hoặc có bên nào có

năm tài chính khác với năm tài chính của khách hàng hay

23 Khách hàng có giao dịch nào phức tạp gây khó khăn

trong kiểm toán hay không? V

24 Các thủ tục kiểm soát nội bộ có được thực hiện đầy đủ,

thường xuyên, liên tục hay không? V

25 Có điểm yếu nào điển hình trong hệ thống kiểm soát nội

bộ của khách hàng không? V

26 Phí kiểm toán có vượt quá 5% giá trị trên hóa đơn của

công ty hay vượt quá 25% giá trị thỏa thuận trong hợp

27 Có gì nghi ngờ về tính độc lập, hay mâu thuẫn về mặt lợi

ích với khách hàng hay không? V

28* Có mong muôn tiếp tục hợp đồng với khách hàng không? V

29* Liệu nhóm kiểm toán có đủ khả năng thực hiện cuộc

kiểm toán không, có cần thêm thời gian hay nguồn lực

30* Công ty và đoàn kiểm toán có thể tuân thủ các đạo đức

nghề nghiệp hay không? V

31 Khách hàng này có cần sự phê chuẩn của Grant Thornton

International hay không?

V

Ngày đăng: 12/09/2014, 12:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Doanh thu hoạt động Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam 2008-2011 - bào cáo thực tập tổ chức kiểm toán của công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam
Bảng 1.1 Doanh thu hoạt động Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam 2008-2011 (Trang 8)
Sơ đồ 2.1: Bộ máy hoạt động kinh doanh kiểm toán - bào cáo thực tập tổ chức kiểm toán của công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam
Sơ đồ 2.1 Bộ máy hoạt động kinh doanh kiểm toán (Trang 16)
Sơ đồ 2.2: Lợi ích của Voyager trong từng giai đoạn kiểm toán - bào cáo thực tập tổ chức kiểm toán của công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam
Sơ đồ 2.2 Lợi ích của Voyager trong từng giai đoạn kiểm toán (Trang 21)
Bảng 2.  7  : Kết quả   thủ tục   phân tích sơ bộ: - bào cáo thực tập tổ chức kiểm toán của công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam
Bảng 2. 7 : Kết quả thủ tục phân tích sơ bộ: (Trang 35)
Bảng cân đối kế toán - bào cáo thực tập tổ chức kiểm toán của công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam
Bảng c ân đối kế toán (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w