1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo thực tập địa chất cấu tạo và đo vẽ bản đồ

42 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 61,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 1972 đến 1977 Trần Văn Trị và một số nhà địa chất khác đã thànhlập bản đồ địa chất Miền Bắc VN tỷ lệ:1:10000000,trong đó đá Riolit ởkhu vực thị xã LS được xếp vào bậc anizi,trầm tích

Trang 1

Trong đợt thực tế này chúng tôi tiến hành dự kiến về địa chất, kiến tạo, địa mạo và tiến hành các lộ hành lộ trình ở thực địa khảo sát

nghiên cứu địa tầng đất đá cấu tạo nếp uốn đứt gãy

Đoàn thực tế chúng tôi gồm 48 sinh viên lớp địa chất K54 được chia làm 6 nhóm, mỗi nhóm gồm 9 người

Đợt thực tập chúng tôi gồm 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Từ ngày 26/5-6/6 là giai đoạn thực tế các điểm khảo sát

Giai đoạn 2:từ ngày 6-18/6 là giai đoạn về trường để xử lý tài liệu thực tế :bản đồ,báo cáo,sổ mẫu

Kết quả sau thời gian thực tập chúng tôi đã lập được 1 sổ thống kê mẫu,

Trang 2

Và 1 báo cáo địa chất gồm 7 chương

Chương 1: Đăc điểm địa lý – kinh tế - nhân văn

Chương 2: Lịch sử nghiên cứu địa chất vùng

Chương 3: Địa tầng

Chương 4: Kiến tạo

Chương 5: Địa mạo

Chương 6: Địa chất thủy văn

Trang 3

Chương 2: Đặc điểm địa lý – nhân văn – thị xã Lạng Sơn

I/ Vị trí: Vùng thị xã Lạng Sơn nằm ở phía bắc – Đông Bắc Hà Nội

Vùng có diện tích khoảng 81km2 phía bắc giáp với Đồng Đăng,phía tây và đông bắc giáp với Cao Lộc, phía đông và đông nam giáp vớiLộc Bình Trên bản đồ Việt Nam vùng thị xã Lạng Sơn giới hạn bởi cáctọa độ sau

Phần 2: Đặc điểm địa lý tự nhiên

cấu tạo địa hình này là các đá trầm tích lục nguyên và macma phuntrào axit.Phần lờn bề mặt các đá bị phong hóa mạnh và đang tiếp tục biphong phong hóa.chính do đặc điểm này mà vỏ phong hóa khá dày tạođiều kiện thuận lợi để thực vật phat triển

b)Địa hình núi đá vôi

Núi đá vôi ở đây là những khối núi cao hoặc là đơn lẻ dạng núisot.về độ cao tuyệt đối phần lớn cac núi vùng này đều cao hơn 290m,phổbiến trên 300m mức độ phân cách đá hay độ chênh cao giữa đỉnh núi vàđịa hình xung quanh không quá 200m.Vì vậy nếu phân loại núi thì địahình này chưa đạt tiêu chuẩn là núi.tuy nhiên nếu dùng thuật ngữ là đồi

đá vôi thì càng không chuẩn ,về mặt bản chất và hình thái,do đó dùngthuạt ngữ núi đá vôi cho mội dung đã nêu trên.Trong nui đá vôi pháttriển nhiều các hang động kasto,một số nơi có phong cảnh đẹp như độngNhị Thanh,Tam Thanh

c)Địa hình đồng bằng và thung lũng

Trang 4

Địa hình này phân bố ở khu trung tâm thi xã Lang Sơn.Về nguồngôc địa hình này do quá trình hòa tan,xâm thực,tich tụ tạo nên.Thunglũng lớn nhất là thung lũng Lang Sơn.Một số dải khac phân bố dọc suối

Na Sa,suối Ki Két và thung lũng Nà Ch uông.Do đặc điểm địa hình khábằng phẳng,giao thông thuận tiện,đi lại dễ dàng nên nơi đây đã sớm tậpchung dân cư đông đúc,kinh tế thương nghiệp và nông nghiệp phát triển2)Mạng sông suối

Mạng sông suối ở đây phân bố tương đối đều ở khu vực trungtâm.Về sông chỉ có duy nhất sông Kì Cùng chảy từ Đông sang Tây,chiềudài khảng 15km,rộng từ 50-250cm.Dòng sông uốn khuc quanh co nướcchảy chậm dọc hai bờ sông lộ ra đá gốc,lòng sông có nhiều đá,thác gềnh

Về suối có 3 con suối chính là suối Na Sa,Ki Ket và suối LauLy.các suối có chiều rộng từ 5-20cm nước suối nhiều vào mùa mưa và ítvào mùa khô,tuy nhiên lúc nào cũng có nước chảy

3)Khí hậu

Lạng Sơn có khí hậu nhiệt đới gió mùa mang đầy đủ các đặcđiểm,tính chất khí hậu của nhiệt đới gió mùa.Một năm có 4 mùa;xuânhạ,thu,đông.tuy nhiên do nhiệt đới gió,do lương mưa mà chia làm 2 mùa

rõ rệt;

Mùa mưa :bắt đầu từ tháng 5-9,lượng mưa từ 1800-2000mm,nhiệt

độ trung bình khoảng 27 độ có lúc lên tới 38-40 độ.có những năm vàomùa muwa xuất hiện các trận lũ bất thương làm cho dời sống nhân dân ởđây và công tác nghiên cứi trở nên gặp không ít khó khăn

Mua khô từ tháng 10-4 năm sau,lương mưa thấp 200mm,nhiệt độtrung bình từ 17-19oC có lúc hạ xuống 5oC trong mùa khô co các đợtgió mùa đông bawcskemf theo mưa phùn.tuy nhiên về mùa này thời tiếtkhô ráo,ít mưa nên rất thuận tiện cho công tác khảo sát,nghiên cứu điachất

4)Đông thực vật

Do ảnh hươngr của các điệu kiện tự nhiên và nhân văn chi phốinên đông thực vật ở vùng này kém phát triển,ít đôngj vật hoang dã,đôngjvật chủ yếu là các đàn gia súc gia cầm do nhân dân chăn thả.thực vật chủyếu là thông,hồi,ngoai ra còn có sim,mua,và các loai cây khác

Trang 5

III)Đặc điểm kinh tế vung

3)Nông- lâm nghiệp

Nông nghiệp trong vùng phát triển chưa cao.Phương thức canh táccòn lạc hậu.Nông nghiệp và cây hoa màu còn ít.Trong những năm gầnđây ngay cả cây nông nghiệp và cây lâm nghiệp vẫn chưa được chútrọng,vẫn còn tệ nạn chạt phá rừng

4)Thương nghiệp

Trong những năm gần đây do chính sách mở cửa của nhà nước vàtạo dk phát triển kt thương nghiệp giao lưu hàng hó.Lạng Sơn là miềnbiên giới có kinh tế thương nghiệp pt khá mạnh.Tập trung nhất ở khuvực Kỳ Lừa,Đông Kinh,ở đây lưu lượng hàng hóa khá mạnh

IV-Đặc điểm nhân văn

Thị xã Lạng Sơn là trung tâm kt –vh-gd của tỉnh Lạng Sơn.Hiện tạithị xã LS có hơn 6 vạn dân,chủ yếu là người kinh bên cạnh đó là ngườiTày,Nùng,Dao.Tuy gồm nhiều thành phần dân tộc nhưng hầu hết mọingười đều có tinh thần đoàn kết cao.Trình độ văn hóa của người dântrong khu vực thi xã ở mức trung bình.Tuy nhiên vẫn còn một số bộ

Trang 6

phận các em thất học,đăc biệt là con em vùng dân tộc ít người.Hiện tạithị xã LS đã có trường cấp 3 Cao Lộc và Việt Bắc,nhiều trường trunghọc cơ sở,tiểu học và đặc biệt hơn thị xã LS đã có 2 trường cao đẳng sưpham và cao đẳng y LS.

Trang 7

Chương III:Lịch sử nghiên cứu địa chất vùng thị xã Lạng Sơn

I-giai đoạn trước 1945

Từ cuối tk 19 VN bị đặt dưới sự cai tri của thưc dân Pháp cho đén

1945 trước đó cv nghiên cứu khảo sát địa chất nước ta chưa có congtrình nào đáng kể.Từ đó cho đến năm 1945 công việc khảo sát nghiêncứu địa chất VN nói chung và miền Đông Bắc nói riêng chủ yếu làngười Pháp tiến hành

+Năm 1907 Lan Tenoir đã khảo sát địa tầng vùng Đông Bắc nước ta.Các

đá phun trào ở LS được ông gọi là phức hệ x

+Năm 1924 Baurret đã có công trình nghiên cứu vùng Đông VN ông gọicác đá trầm tích:sét kết,bột kết có hóa đá chân rìu ở LS là đá phiến sôngHiến

+1926Patte đã nghiên cứu hóa đá phun trào ở Bắc Bộ và LS và sếpchúng vào tuổi Triat

II)Giai đoạn 1945-1954

Ở giai đoạn này nước ta đang trong thời kỳ chiến tranh chống giặcngoại xâm nên công việc khảo sát và nghiên cứu đia chất trong nước vàthi xã LS nói riêng hầu như chưa được tiến hành như trươc

III)Giai đoạn 1954 đến nay

Năm 1956 Esaurriin conon bố công trình nghiên cứu Baxit khu vựcĐồng Đăng-LS ông cho rằng Bauxit ở Bắc Bộ thành tạo sau bào mònKaZani

Từ đó đến năm 1991 công việc khảo sát nghiên cứu địa chất ởnước ta và LS chủ yếu do các nhà địa chất Liên Xô cũ,VN và một sốnước XHCN khác tiến hành.Năm 1962 Bùi Phú Mỹ,Gazenco và một sốnhà địa chất khác đã xếp Bauxit ở Sài Vũng-Đông Đăng vào tuổiTriat.Năm 1965 các nhà địa chất Liên Xô cũ và VN đã hoàn thành bản

đồ địa chất Miền Bắc VN tỷ lệ 1:500000 công trình do Aedopjicop chủbiên chia các vùng thi xã LS thành các phân vị địa tầng sau:hệ tầngLS(T1i ls) hệ tầng sông Hiến (T2a sh),hệ tầng Mẫu Sơn(T3c ms)

Trong nghiên cứu trùng lỗ Palezoi thượng của Nguyễn Văn Liênnăm 1966 đã xếp Bauxit ở khu vực này vào hệ tầng Đồng Đăng(P2dđ),và xếp đá vôi khu vực Tam Thanh,Nhị Thanh vào hệ tầng BắcSơn(C-P1bs)

Trang 8

Năm 1972 đến 1977 Trần Văn Trị và một số nhà địa chất khác đã thànhlập bản đồ địa chất Miền Bắc VN tỷ lệ:1:10000000,trong đó đá Riolit ởkhu vực thị xã LS được xếp vào bậc anizi,trầm tích có hóa đá chânrìu,chân đầu nằm trên đá phun trào xếp vào ladini,trầm tích màu đỏMẫu Sỏn xếp vào tuổi Cacni(T3c ms).

Từ năm 1969 các thầy giáo và sinh viên trường ĐH Mỏ-Địa Chất

đã nghiên cứu,khảo sát địa chất khu vực này với mục đích đào tạo và kếthợp với nghiên cứu khoa học phục vụ đời sống kinh tế,quốc phòng đãlàm sáng tỏ cấu trúc địa chất khu vực và những vấn đề liên quan.Trong

đó địa tầng được phân chia:

+Giới Palezoi

Hệ pecmi thôngs trên hệ tầng Đồng Đăng(P2 dđ)

Hệ các bon –Pecmi thôngs dưới hệ tầng Bắc Sơn(C-P1 bs)

Về địa chất vùng thị xã LS là nơi giao nhau của ba đới tường cấu tạo HạLong,Sông Hiến,An Châu.Đặc biệt đây là nơi có đứt gãy lớn Cao Bằng-Lộc Bình-Tiên Yên đi qua.Đây là đứt gãy có lịch sử hoạt động khá lâudài từ PZ đén nay,có vai trò quan trọng trong thành tạo địa tầng,macma

và cấu trúc của vùng thị xã LS.Ở đây triển hai đứt gãy loại vừa đó là;đứtgãy NaSa –Chi Lăng-sông Thương và đứt gãy Chi Mac-Thác Trà-QuánLóng.Hai đứt gãy này cũng đóng vai trò nhất định trong quá trình thànhtạo cấu trúc của vùng

Do vị trí đặc biệt về mặt kiến tạo,nơi đây đã hình thành cấu trúcdạng phức nếp lồi khối tảng,địa lũy,gồm các thành tạo cacbonnat lucnguyên phun trào có tuổi cacbon đến đệ tứ

Trang 9

ChươngIII:ĐỊA TẦNG

Khu vực thị xã LS đã trải qua lịch sử phát triển địa chất lâudài,phần lớn các thành tạo cổ ở đây bị chôn vùi chìm sâu xuống do hoạtđộng hạ võng kiến tạo.hiện nay trên bình đồ kiến trúc khu vực tồn tạicác đá trầm tích,phun trào có tuổi từ cacbon đến đẹ tứ.Các thành tạođược xếp vào phân vi địa tầng theo thang địa tầng địa phương như sau:-Giới palezoi(Pz)

+Hệ cacbon-Pecmi thống dưới hệ tầng Bắc Sơn C-P1 bs

+hệ Pecmi thống trên thuộc hệ tầng Đồng Đăng P2đ đ

-Giới Mezozoi(Mz)

+Hệ Triat thống dưới bậc indi thuộc hệ tầng LS T1i ls

+Hệ Triat thống trên bậc Olenegi hệ tầng kỳ Cùng T1o kc

+Hệ Triat thống giữa bậc anigi hệ thống sông Hiến T2a sh

+Hệ Triat thống giữa bậc ladini hệ tầng Nà khất T2l nk

+Hệ Triat thống trên bậc cacni hệ tầng Mẫu Sơn T3c ms

-Giới kainozoi

+Hệ Neogen thống dưới hệ tầng Nà Dương N1 nd

+Hệ đệ tứ Q

-Sự phân bố của các phân vị địa tầng vùng thị xã LS có quy luật rất rõ

+.Phần trung tâm là hệ tầng Bắc Sơn,xa dần là hệ tầng Đồng Đăng,hệtầng Ls,hệ tầng Kỳ Cùng,hệ tầng sông Hiến,hệ tầng Nà Khuất,hệ tầngMẫu Sơn

1)Giói Paleozoi(Pz)

+Hệ cacbon-pecmi-thống dưới hệ tầng Bắc Sơn

+Hệ tầng BS được nhà địa chất người Pháp Esauvin nghiên cứu vàđặt tên vào năm 1956.Đến năm 1965 nhà địa chất người Liên XôAedopjocop trong bản đồ địa chất miền Bắc VN tỷ lệ 1:5000000 do ôngchủ biên đã xác định đá vôi BS thuộc vùng thị xã LScó tuổi cacbon –Pecmi.Năm 1977 Trần Văn Trị và một số tác giả khác xếp đá vôi trênvào loạt BS C-P1 bs.Trên sơ đồ địa chất vùng hệ tầng BS có diện nhưtích phân bố khá lớn,gần như chiến toàn bộ diienj tích thi xã có dạnghinh quả tròn phình to ở giữa và thu hep,thắt hẳn ở hai đầu Tây Bắc và

Trang 10

Đông Nam.Nghiên cứu mặt cắt trầm tích hệ tầng BS từ Đông Kinh đếnNhị Thanh,Tam Thanh đến khu vực Việt Thắng cho thấy hệ tầng gồm:

+Phần dưới là đá vôi dang hối màu xám xanh,xám sáng kết tinh kháyếu,khá đòng nhất một số nơi có cấu tạo trứng cá phân lớp dày

+Phần trên đá vôi có màu xám sáng,xám xanh,xám đen ,cấu tạo phân lớpvừa đến day

Trong đá vôi có nhiều hóa đá các hóa đá điển hình là verbeckinaverbecki,mimrekin compressa

Về dạng nằm và cấu trúc các đá của hệ tầng BS nằm ở dưới cùngcủa cột địa tầng vùng nghiên cứu,chưa tìm thấy đá nào nằm dưới gìahơn.Các lớp đá vôi ở đây thường nằm nghiêng,trong các cấu tạo nếpuốn thoải dạng vòm,dạng chảo,nếp uốn ngắn có góc dốc từ 20-40độ.Căn cứ vào các hóa đá,các vị trí địa tângf liên hệ so sánh với cácvùng lân cận xếp các đá vôi trên vào hệ tầng BS,tuổi cacbon-Pecmisớm.Quqn hệ phia dưới của hệ tầng BS với cá hệ tầng già hơn chưa quansát được.Một số nơi như Cao Bằng và miền Bắc VN thấy chúng phủ bấtchỉnh hợp lên các đá già hơn.Quan hệ phía trên bị các trầm tích hệ tầngĐồng Đăng phủ bất chỉnh hợp lên trên.Chiều dày của hệ tầng BS lớnhơn 1000m

2)Hệ pecmi-hệ tầng Đông ĐăngP2dđ

Năm 1965 nhà địa chất người Pháp Esauve đã nghiên cứu các trầmtích silic,bauxit,đá vôi ở LS và xác định chúng có tuổi Pecmi sớm.Năm

1962 một số nhà địa chất xếp chungs vào tuổi Triat sóm.Năm 1966,quanghiên cứu một số nhà địa chất :Ngyễn Văn Liên xếp chúng vào điệpĐồng Đăng tuổi Pecmi muộn(P2 dđ).Ở khu vưcj thij xã LS trầm tichs hệtầng Đồng Đăng tạo thành các dải không rộng vây quanh trầm tích hệtầng Bs.Ở phía Tây Nam trầm tích hệ tầng Đồng Đăng rộng ở khu vựcchua Tiên,chiều rộng vài trăm m.Một số nởi khác tràm tích này nằm độclập xung quanh các trầm tich trẻ hơn như ở khu vực Quán Lóng

Mặt cắt trầm tích hệ tầng Đồng Đăng qun sát tốt ở khu vực Quán lóng từdưới lên trên gồm:

Trang 11

+Phần dưới cuội,cát,bột,sét kết đá silic có chứa hóa đá Nankinella,Mediapirica các lớp trên có cấu tạo phân lớp dạng khối,hóa đá tay cuộn,trùnglỗ

+Phần trên là đá vôi phân lớp mỏng nhiều tạp chất sét,đá silic dạngkhối,cát bột kết silic,sét kết.Tuy nhiên không phải chỗ nào cũng có mătcắt đấy đủ gồm 3 thành phần đã nêu.Điều này được giải thích bằng tínhkhông đồng nhất tính cục bộ trong quá trình thành tạo trầm tích nói trêncũng như hoat động xói mòn,bóc mòn ngầm.Ở một số nơi của trầm tích

hệ tầng đồng đăng ngay trong quá trình thành tạo.Về thành phần củatrầm tích hệ tầng đồng đăng có một số đặc điểm lớn sau:

+Phần dưới cùng và tên cùng đều là trầm tích luc nguyên:cát,bột,sét kết.+Phần giữa chủ yếu là đá vôi

Điều này phản ánh quá trình thay đổi thành phần trầm tích và điềukiện cổ địa lý tướng đá.Trong quá trình thành tạo ban đầu nước hạ võngcủa trầm tích ven bờ,môi trường có độ ph nhỏ,sau đó tiến trển mạnhhơn,nhiệt độ nóng ẩm hơn,đáy trầm tích sâu hơn.tràm tích của các spcacbonat can xi.Cuối thời kỳ pecmi muộn có hiện tượng biển lùi đáynâng dần lên,trấn động các vật liệu vụn cơ học,vụn thô lẫn silic

Về cấu trúc phần lớn hệ tầng đòng đăng nằm ở cánh nếp lồi vànhân là đá già hơn của hệ tầng BS.Một số nơi chung phat triển hoànchỉnh thành các dạng nếp lồi,nếp lõm.Tren cơ sở hóa đá,và xem xét cáckhu vực xung quanh,căn cứ vào quan hệ các đá thành tạo khác gìahơn,trẻ hơn xếp các đá trên vào hệ tầng Đồng Đăng tuổi Pecmi muộnP2dđ

Quan hệ phía dưới là bất chỉnh hợp trên các đá hệ tầng BS,bấtchỉnh hợp này thuộc dạng khá lớn,song song

Quan hệ phía trên là quan hệ chỉnh hợp,được các đá cát,bột,sétkết,đá vôi hệ tầng LS phủ chỉnh hợp lên trên

Trước đây quan hệ này được vẽ dưới dạng quan hệ kiến tạo chủ yếu làđứt gãy nghịch,mặt trượt thường nghiêng về hệ tầng Đồng Đăng.Đá hệtầng Đồng Đăng nâng lên,hệ tầng LS đổ xuống.Hiện nay nghiên cứutrong vùng cho thấy cơ bản quan hệ tiếp xúc giữa hai hệ tầng trên làquan hệ chỉnh hợp địa tầng.Điều này có ý nghĩa to lớn trong nghiên cứu

Trang 12

cấu trúc khoáng sản,mô hình,môi trường và quy hoach phân tích ở thị xã

LS chiều dày hệ tầng từ 100-200m

II)Giới Mezozoi(Mz)

1 Hệ Triat-thống dưới bậc indi-hệ tầng LS(T1i ls)

Hệ tầnng LS do Aedopjicop xác lập 1965 dưới tên điệp Ls năm1977.Đoàn kỳ thị tách làm 2 điệp:

+Điệp LS-phần dưới T1i ls

+Điệp kỳ Cùng-phần trên T1o kc

Trên cơ sở khác nhau về thành phần các lớp,tầng,hóa đá,điều kiệnthành tạo trầm tích,phản ánh điều kiện trầm tích tăng tiến,biển sâuhơn,trầm đong mạnh hơn,nước ẩm hơn Việc phân chia vung tạo điềukiện thuận lơi cho việc nghiên cứu khoáng sản

Các tập đá vôi của hệ tầng Kỳ Cùng phân bố liên tục như là tầngđánh dấu để chuyển hóa và so sánh các hệ tầng khác nhau trong vùng,hệtầng LS phân chia thành các dải,các khu vực xung quanh trầm tích vùng

mở rộng diện tích phân bố lớn,dang phức nếp lồi uốn thoải.Mặt cắt điềuchỉnh hệ tầng LS theo đới tốt trên các tuyến bệnh viện LS-Thach Trà-Quán Lóng.Ranh giới dưới của hệ tầng tren các đá của hệ tầng ĐồngĐăng rất rõ ranh giới với hệ tầng kỳ Cung,Sông Hiến cung dễ quansát.Hệ tầng Ls chia làm ba tập:

+Tập dưới chủ yếu là cát,sét bột kết phân lớp mỏng,có cấu tạophân lớp,nhịp điển hình.Đá có màu xanh lục,thành phần chur yếu làTA,F,silic,vật liệu phun trào đá có kết cấu rắn chắc nhất là lớp cát kết

+Tập trên chủ yếu cát kết hạt mịn,bột kết phân lớp vừa 50cm.Các đá có cấu trúc phân nhip rất đều đặn.Căn cứ vào hóa đá trongphần dưới của hệ tầng trong khu vực đâp tràn đến Thác Trà

30-Quan hệ của tầng này với hệ tầng Đồng Đăng,Kỳ Cùng cho phép xácđịnh tuổi của chúng bậc indi,thể sớm,kỷ Triat xếp vào hệ tầng LS.Quan

hệ dưới của hệ tầng LS phủ chỉnh hợp trên hệ tầng Đồng Đăng,quan hệtrên đuợc các đá hệ tầng Kỳ Cùng phủ chỉnh hợp lên trên có bề dày 700-1000m

2)Hệ Triat thống dưới bậc Olengi-hệ tầng Kỳ Cùng

+Phần dưới là hệ tầng T1i ls

+Phần trên là hệ tầng Kỳ Cùng T1o kc

Trang 13

+Phần dưới cùng là đá vôi màu xám,bề mặt đá vôi bị phong hóamạnh.Hiện tượng phai vôi rất rõ.Tiếp theo là tập các đá cat,bột,sét kếtmàu xám,lục Một số nơi trong hệ tầng này có hóa đá.Hệ tầng nằmchỉnh hợp lên các hệ tầng LS các hóa đá tuổi T1i nằm dưới các đá phuntrào lục nguyên hệ tầng sông Hiến có hóa đá tuổi T2a.Căn cứ vào cáchóa đá trong tầng,quan hệ địa tầng và tuổi giới hạn xác định tuổi hệ tầng

là Olengi (T1o) hệ tầng KC

3 Hệ Triat –thống giữa –bậc Anigi –hệ tầng sông Hiến

Năm 1986 Vũ Khúc thấy hóa đá chân rìu trong các đá lục nguyênxen lớp đá phun trào xác định tuổi Anigi.Hệ tầng gồm 2 phần

+phần dưới dài 500-700m phủ chỉnh hợp lên hệ tầng KC,phủkhông chỉnh hợp lên hệ tầng LS.Đá chủ yếu là Riolit,cat,bột,sét kết Đây

là đá phun trào Axit,thành tạo trong điều kiện hạ võng dạng tuyến tạothành các lớp trầm tích phun trào mở đường cho macma

1 Hệ Triat thống giữa –bậc ladini-hệ tầng Nà Khuất

Hệ tầng Nà Khuất là các trầm tích lục nguyên:bột sét kết màu tímgan gà,vàng xám cấu tạo nhịp đặc trưng.Năm 1984 tìm thấy hóa đá chânrìu định tuổi ladini

Trên sơ đồ phân bố khu vực Luc Khoan-La Hầu-Pò lèo-Pó Tây vàkhu vực Đông Nam Nà Chuông đến Bình Cầm.Mặt cắt khá rõ đượcquan sát từ Na Sa đi Lộc Bình,Na Sa đi bản Cẳm,các đá ở đây là cát kếthạt mịn,bột kết thành phần chủ yếu là TA,F.Bột kết,sét kết có màu vàngPhần dưới :là cac lớp trầm tich sạn.cát,bột,sét kết chiều dày lớp dướibiến đổi,hướng đổ chuyển về phía Tây 250-280 độ

Phần trên gồm bột sét cát sạn kết có cả than nâu thành phần chủ yếu làF,S,Riolit vì vậy bị phong hóa tạo thành sét Kaolin màu trắng vàng.Một

số nơi thấy dấu vết của thân cây,lá cây tuổi Mioxen.Quan sát ranh giớiphía Đông và Đông Bắc nơi tiếp xúc trực tiếp với trầm tích hệ tầng NàKhuất và tràm tích phun trào hệ tầng sông Hiến thấy đá đổ vỡ,vỡ vụnphong hóa theo măt ghềnh thẳng đứng.Trầm tích hệ tầng này được thànhtạo trong một cấu trúc địa hào lục địa,do hoạt động căng tách của đứtgãy lớn CB-Lộc Bình –Tiên Yên

Quan hệ phía dưới trầm tích Nà Dương phủ bất chỉnh hợp lên trêncác trầm tích hệ tầng Sh,NK,Ms,phủ bất chỉnh hợp ở phía trên

2) Đệ tứ

Trang 14

Các thành tạo bờ rơi đệ tứ gồm thành tạo trầm tích do phonghóa(Eluvi) sườn tích (Đeluvi) lũ tích (Proluvi) do hoạt động kast vỏphong hóa sét kaolin trên đá Riolit.Các thành tạo phong hóa có màutrắng vàng loang lổ,tím đỏ phong hóa Terarotxa.Lũ tích trầm đọng ở cácthung lũng giữa núi:Na Sa nằm ở chân núi đá vôi có dạng tảng lớn lẫnsét phong hóa.

Cuội thường là thạch anh khá tròn,màu trắng,vàng.Thềm bậc 2thường là thềm hỗn hợp,phía dưới là lớp mỏng,sét kết có màu tím gan gàđặc trưng,càng lên cao độ hạt của chúng càng thô,tính phân nhịpgiảm,màu sắc sặc sỡ.Ở Nà Chuông có hóa đá chân rìu.Quan hệ phía trênchuyển tiêp từ từ đến trầm tích vun thô màu đỏ hệ tầng MS

5) Hệ tầng Triat thống trên bậc Cacni-hệ tầng MS

Trầm tích ở phía đông và đong bắc thi xã LS có màu nâu đỏ thànhphần chủ yếu là F,S,Riolit cát kết.Mặt cắt quan sát Cao Lộc-Bản Cẳm-

Na Sa-Lộc Bình

Trầm tích của hệ tầng bắt đầu bằng lớp dăm cuội sạn cát hạt thô.Sau đó

là cát,bột kết

Trong hệ tầng MS tìm thấy hóa đá,ở đây đá có màu sắc sặc sỡ hơn

ở Nà Khuất,tính phân nhịp giarm hơn.Trầm tích có dạng nghiêng về phíaĐông-Đông Bắc,Đông Nam,có đạng uốn lõm ở bản Cẳm

Quan hệ dưới cho ta thấy hệ tầng MSđược chuyển tiếp từ từ trên

hệ tầng Nà Khuất,phủ lên hệ tầng này

III)Giới Kainozoi

1)hệ Neogen-thống dưới hệ tầng Nà Dương

Phân bố ở phía Đông Bắc dọc theo thung lũng Nà Sa Mặt cắt tràmtích quan sát rõ từ khu vực Hợp Thành

Trầm tích Nà Dương gồm 2 phần

Đá vôi ,đá lục nguyên Riolit.Phía trên cuội cát trầm tích thềm bậc 1 phầnlớn là Aluvi ở sông Kỳ Cùng

Trầm tích đệ tứ thành tạo trong các thời gian khác nhau

Trầm tích thềm bậc 3 có tuổi Pleoxtoxen giữa

Trầm tích bậc 2 có tuổi Pleoxtoxen muộn

Trầm tích thềm bậc 1 có tuổi Pleoxtoxen sớm

Trang 15

Nghiên cứu thành tạo đệ tứ cho biết các pha trầm tích có quan hệvới các vận động kiến tạo trẻ với đá gốc,với các khoáng sản và môitrường.

Trang 16

Chương IV Kiến tạo

Lạng Sơn là một vùng có hoạt động đc mạnh mẽ và hết sức phứctạp.Tại đây xuất hiện nhiều đưt gãy đáng chú ý là F Cao bằng-Lộc Bình-Tiên yên.quá trình hoạt động Đc mạnh mẽ tạo ra các đơn vị địa tầng,các

đá macma,đá biến chất có cấu trúc đặc trưng phản ánh quá trình vậnđộng kiến tạo của vỏ trái đất ở khu vực này cũng như các điều kiện về cổđịa lý,tướng đá trong mỗi thời kỳ địa chất.Trên cơ sở chuyến đi thựctập,qua các tài liệu nghiên cứu,tham khảo,chúng tôi xin trình bày cácvấn đề kiến tạo ở khu vực như phân chia kiến trúc mô tả cấu tạo uốnnếp,đứt gãy,lịch sử kiến tạo của vùng

A )Phân Chia Tầng kiến Trúc

Phân chia tầng kiến trúc tạo điều kiện cho chúng ta nghiên cứu sâucác hoạt đôngj kiến tạo của vùng ,xác định được chính xác các cấu trúcđịa chất,đánh giá đúng được tình hình biến dạng,nghiên cứu khả năngquặng hóa,tác động của môi trường địa chất.dụa trên cơ sở các bất chỉnhhợp địa tầng lớn,và kiến trúc cấu tạo của vung,căn cứ vào ls pháttriển,phát sinh của các pha kiến tạo và kết quả của chúng,chúng tôi chiavùng nghiên cứu làm 3 tầng kiến trúc

I )Tầng kiến trúc dươi

Đó là cacbon thuộc hệ tầng BS.Đá có màu xám trắng,xámxanh,xám đen thành phần chủ yếu là cacbonnat,canxi,kiến trúc hạt mịnhoặc kết tinh yếu,cấu tao phân lớp vừa đến dày hoặc có cấu tạo dạngkhối.Trong các đá trầm tích BS phát triển các nếp uốn ngăn,thoải ứngvới cấu trúc có dạng phân phức nếp looiftrucj của nếp uốn có phươngTây Bắc –Đông Nam.trong các kiến trúc có nhiều biến dang uốnnếp,F.trên bản đồ kiến tạo tầng kiến trúc dưới được lộ có màu xám chì

Có F lớn chạy qua khu vực phân bố này nên ảnh hưởng rất nhiều đếnkiến trúc

II) Tầng kiến trúc giữa

Trang 17

Tầng kiến trúc này bao gồm thành tạo của hệ tầng ĐồngĐăng,LS,KC,sH,NK,MS.chúng tôi chia tầng kiến trúc giữa thành

bị uốn nếp nứt nẻ,F khá mạnh hình thành nên các nếp lồi,lõm ở khu vựcQuán Lóng,Kéo Tào

Trang 18

giữa điều kiện trầm tích của tầng kiến trúc giữa với các hoạt động kiếntạo có thể thấy rõ ba hoàn cảnh khác nhau với 3 phụ tầng kiến trúc.Phụtầng kiến trúc dưới thành tạo trong pha kiến tạo có tính chất dao độngtương đối khép kín: lúc đầu hạ võng từ từ,thành tao lụcngyên,silic,Bauxit,quãng giữa hạ mạnh,thành tạo đá vôi cuối cùng nângtương đối,đáy nông thành tạo lục nguyên,silic,đá vôi mỏng gần như banđầu,thì phu tầng giữa thành tạo trong điều kiện hạ võng tăng dần từ biểnven bờ đến biển hơi sâu,võng mạnh,thành tạo từ lục nguyên đến đá vôi

để tiến dần đến hạ võng cực đại,đứt tách.Như vậy vận động kiến tạotrầm tich phụ tâng kiến trúc dưới mang tinhs chất dao động,còn phụ tầnggiữa mang tính chất tăng tiến rõ rệt.Trong khi đó 2 phụ tầng dưới,giữahình thành trong điều kiện vận động kiến tạo có chu kỳ và tăng tiến thìphụ tầng trên được thành tạo trong điều kiện tương đối khác.Sự thànhtạo phu tầng khởi đầu bằng pha kịch biến,căng đứt mở đường chomacma,Riolit phun tào ra ở biển rồi sau đó cường đoọ kiến tạo hạ võnggiảm dần và biến thoái luì.Điều nầy cugx là cơ sở tốt để chia ra 3 phụtầng kiến trúc như trên

3 Phụ tầng kiến trúc trên

Gồm các hệ tầng:SH,NK,MS chiếm phần lớn diện tích nghiêncứu.Các đá chính là Riolit,đá vụn Tur của chúng,bột,sét cát kết,cuội dămkết,sạn kết.Các đá cos màu từ xanh lục,sang nâu đỏ,màu đỏ sặcsỡ.Thành phần các đá giàu F,TA,S,các đá phần lớn nằm nghiêng,nghiêngthoải hoặc nằm trong các nếp uốn thoải như bản Cảm,Hợp Thành sựtạo thành phụ tầng kiến trúc trên bắt đầu bằng hoạt đông căng đứt phầntrên của vỏ trai đất khá sâu vào trong lớp vỏ này để mở đường chomacma Riolit phun lên theo các đường đứt gãy,khe nứt tách.Điển hìnhnhất là F CB-LB-TY qua đây từng đợt phn trào Riolit được đưa lên quacác pha ngưng nghỉ trầm tích các lớp đá lục nguyên.Nhưng cũng chínhthời điểm này miệng núi lửa đứt gãy,khe nứt dần dần hàn nguyên trong

kh đó macma từ dưới sâu đi lên thành tạo các thể xâm nhập Á phun tràođẩy địa hình dâng cao làm biển nóng dần,do nguồn nhiệt từ bên trongtryền ra và nhiệt bên ngoài tăng dần làm biển chuyển dịch dần vè phíaĐông Bắc.Điều kiện khí hậu khô nóng giàu oxi đã làm cho đá Riolit cómàu tím cùng với các tập đá lục nguyên xen kẽ với chúng.Sau đó trầmtich các lớp set,bột kết màu tím gan gà của hệ tầng NK.Quá trình trên

Trang 19

cho thấy sự thay đổi điều kiện môi trường có tác động quan trọng đếnmàu sắc của đá.Ban đầu biển thực sự thiên về khử tạo màu xanh cho đásau đó điều kiện nửa khử-nửa oxi hóa tạo thành màu tím cho các thànhtạo đá phun trào xen lục nguyên.Cuối cùng điều kiện oxi hóa tạo thànhmàu đỏ,đỏ nâu sặc sỡ cho các trầm tích hệ tầng MS.

Mức độ biến dạng trong phụ tầng kiến trúc trên vừa phải các đá bịuốn nếp yếu hoặc các đá nằm đơn nghiêng.Tuy nhiên mức độ phá vỡ vỏbiến dạng lại khá mạnh,nhất là liên quan đến pha ép cuối Triat muộn tạovùng nâng cao hàng loạt các F nghịch phương TB-ĐN gần song songvới F CB-LB-TY cũng như hình thành các đới khe nứt liên quan đếnchúng

III) Tầng kiến trúc trên

Gồm các thành tạo địa chất phát triển ở phần sau nguyên đại Kzchủ yếu vào N và Q.Tầng kiến trúc đó được ình thành trong điều kiệnlục điạ khi mà chế độ biển đã kết thúc ở vùng này vào cuối cacni.Sựhình thành tầng kiến trúc liên quan cơ bản với 2 vận động cính và điềukiện ngoại sinh

Vận động thứ nhất là vận động phá hủy, F,dập vỡ lục địa dọc theo

F lớn CB-LB-TY vào N,thành tạo các dải địa hào,các hồ hep,kéo dàitrầm tích vụn thô và than ở CB,NS,HT,LB

Vận động thứ 2 chủ yếu là vận động thăng trầm,nâng tầm kiếntạo,cùng với vận động này là sự phát triển của hàng loạt các quá trìnhngoại sinh như phong hóa,bào mòn,xâm thực,hòa tan tao điều kiện pháttriển trầm tích Q có nguồn gốc khác nhau

1 Phụ tầng kiến trúc dưới

Gồm các thành tạo cuả hệ tầng Nà Dương phân bố dọc theo thunglũng Na Sa có chiều rộng lớn nhất khu vực Hợp Thành.Đá ở đây làsét,sạn,cat,bột kết,xen một số thấu kính và các dải than nâu.Phần lớn cáclớp trên có mức độ biến đổi nhanh về thành phần,chiều dày,góc dốc củalớp.điều này phẩn ánh đúng quy luật phân bố và thành tạo trầm tichs hồhẹp,lục địa,các lớp đá cơ bản nằm nghiêng về phía Tây,TâyNam,Tây,Tây Bắc,góc dốc tăng nhanh khi đàn về phía Tây,TâyNam.Phần lớn các trầm tich ở đây có mức độ gắn kết vừa và yếu,dochúng khong có điều kiện nhấn trìm,nén chăt,ép chặt tăng.Ap lực và

Trang 20

nhiệt độnhư các trầm tích khác.Một số nơi phát triển các khe nứt và nếpuốn.

B –Đặc điểm của uốn nêp-đứt gãy

Qua theo dõi các thành tạo địa chất có tuổi từ cacbon đến nay,cáchoạt động kiến tạo hình thành nên các nếp uốn,cacsF ngắn có biên độnhỏ ít thấy nêp uốn đảo.Hoạt đông F mạnh hơn nhiều có nhiều F lớn

I- Các nếp uốn

1 Các nếp uốn trong tầng kiến trúc dưới

Các uốn nếp này phát triển trong hệ tầng BS.Sau đây chúng tôi mô

tả từng nếp uốn

A Nếp uốn U1:đây là nếp lõm phân bố ở khu vực cầu kỳ Lừa.Trụcnếp uốn có phương Nam-Tây Nam-Bắc-Đông Bắc.Bản lề có góc chìmkhoảng 20-30 cánh Tây Nam đổ về phía Đông Nam thế nằm 160<30độ,cánh Đông Bắc đổ về phía Tây Nam.thế nằm 220-230,góc dốc 30-40.Các đá cấu thành nếp lõm là đá vôi phân lớp dày,đến vừa,chịu tácđộng uốn nếp vào cuối Pecmi sớm

Trang 21

Nếp uốn U3

phân bố ở khu vực quán lóng nhân của nếp uốn là các trầm tíchlục nguyên,silic bauxit.Đây là nếp lồi không cân xứng cánh phía đôngcòn khá đầy đủ các đá trầm tích lục nguyên,silic,bauxit,đá vôi.Các cánhphía Đông Nam có thế nằm 340,góc dốc 40-50,cánh phía Tây do nânglên bi bào mòn hết các đá cacbonnat,cánh Tây có thế nằm 220,góc dốc30

Nếp uốn U4

nếp uốn đó nằm ở phía Tây Nam trạm thông tin thị xã,phía ĐôngBắc phai lạnh.Trục nếp uốn có phương kinh tuyến,cánh Tây có góc dốc30.cánh Đông 30-40 Các đá cấu tạo nếp uốn này là đá vôi của hệ tầngĐồng Đăng

Nếp uốn U5

Nằm ở phía Tây chùa Tiên khoảng 700m.Đây là nếp lồi phát triểntrong trầm tích hệ tầng Đồng Đăng.Trục nếp uốn có phương Đông Bắc-Tây Nam nhân nếp uốn là các đá cát,bột ,set kết ứng với phần dưới của

hệ tầng.Cánh nếp uốn là đá vôi phân lớp vừa đến dày,ứng với phần trêncủa hệ tầng Đồng Đăng

Nếp uốn U6

Đây là nếp uốn nhỏ nằm ở phía Tây Pò Mỏ thể hiện dạng khu lộ đávôi của hệ tầng Đồng Đăng,xung quanh là trầm tích lục nguyên của hệtầng LS

Ngày đăng: 28/08/2017, 18:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w