1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 5 - Tuần 8

11 367 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lớp 5 - Tuần 8
Tác giả Võ Đình Hoàng
Trường học Trường Tiểu Học Số 1 Triệu Phước
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Triệu Phước
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 153,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Địa lí DÂN SỐ NƯỚC TA 1- Bài cũ : 5’ 2- Bài mới: Hoạt động 1: Mục tiêu:Giúp học sinh -Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số dân và đặc điểm tăng dân số của nước ta -Nhớ

Trang 1

Tuần 8

Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2008

Dạy bài thứ

Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

Hoạt động 1:

Mục tiêu: Giúp học sinh

Nhận biết khi viết thêm chữ số 0

vào bên phải phần thập phân

hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận

cùng bên phải của số thập phân

thì giá trị của số thập phân không

thay đổi

Phương pháp:

Hoạt động cá nhân

-Giới thiệu bài nêu nội dung bài học -Phát hiện đặc điểm của số thập phân khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ( nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân đó

GV nêu ví dụ

HS tìm cách chuyển đổi để nêu được 0,9 = 0,90 0,90 = 0,900 0.90 = 0.9 0,900 = 0,90

HS tự nêu được các nhận xét -Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó

-Nếu một số thập phâncó chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi ta được một số thập phân bằng nó

Lưu ý :Số tự nhiên được coi là số thập phân đặc biệtcó phần thập phân là 0; 00; 000…

Hoạt động 2

Mục tiêu: Giúp học sinh

Rèn kĩ năng nhận biết các số

thập phân bằng nhau

Phương pháp:

Luyện tập thực hành

Thực hành:

GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài Lưu ý

Bài 1:

3,0400 = 3,04 35,020 = 35,02 100,0100 = 100,01

( không thể bỏ số 0 ở hàng phần mười) Bài 2:

HS cần chú ý là phần thập phân có 3 chữ số 5,612 17,200 480,590 24,500 80,010 14,678 Bài 3

Vì 0,100 =1000100 = 101 Và0,100 = 10010 = 101 Vậy bạn Lan và bạn Mĩ viết đúng

Bạn Hùng viết sai

Chuẩn bị bài sau: So sánh hai số thập phân

Trang 2

Địa lí

DÂN SỐ NƯỚC TA

1- Bài cũ : 5’

2- Bài mới:

Hoạt động 1:

Mục tiêu:Giúp học sinh

-Biết dựa vào bảng số liệu, biểu

đồ để nhận biết một số dân và đặc

điểm tăng dân số của nước ta

-Nhớ số liệu dân số của nước ta ở

thời điểm gần nhất

Phương pháp:

Làm việc cá nhân

Đồ dùng:Bảng số liệu SGK

Giới thiệu bài Nêu nội dung bài học Giới thiệu dân số nước ta

HS đọc bảng số liệu dân số các nước Đông Nam

Á năm 2004 trả lời các câu hỏi SGK

HS lần lượt trả lời, cả lớp nhận xét

GV kết luận:

-Năm 2004 nước ta có số dân là 82 triệu người -Dân số nước ta đứng thứ ba ở Đông Nam Á -Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới

Hoạt động 2:

Mục tiêu:Giúp học sinh

-Biết được nước ta có dân số

đông, gia tăng dân số nhanh

-Nêu được một số hậu quả do dân

số tăng nhanh

-Thấy được sự cần thiết của việc

sinh ít con trong một gia đình

Phương pháp:

Làm việc nhóm 2

Đồ dùng:

Biểu đồ tăng dân số Việt Nam

-Tranh ảnh thể hiện hậu quả của

dân số tăng nhanh

Gia tăng dân số

HS quan sát biểu đồ dân số qua các năm, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi SGK

Các nhóm lần lượt trình bày, cả lớp nhận xét

GV kết luận:

+Năm 1979 : 52,7 triệu người +Năm 1989 : 64,4triệu người +Năm 1999 : 76,3 triệu người -Dấn số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu người

-HS dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết, nêu một

số hậu quả do dân số tăng nhanh

GV kết luận:

-Gia đình đông con sẽ có nhu cầu về lương thực thực phẩm, nhu cầu về nhà ở, may mặc, học hành lớn hơn nhà ít con Nếu thu nhập của bố mẹ thấp

sẽ dẫn đến thiếu ăn, không đủ chất dinh dưỡng, nhà ở chật chội, thiếu tiện nghi…

-Trong những năm gần đây, tốc độ tăng dân số ở nước ta đã giảm dần do Nhà nước tích cực vận động nhân dân thực hiện công tác kế hoạch hóa gia đình ; mặt khác, do người dân bước đầu đã ý thức được sự cần thiết phải sinh ít con để có điều kiện chăm sóc và nuôi dạy con tốt hơn và nâng cao chất lượng cuộc sống

*Liên hệ thực tế:HS liên hệ thực tế quá trình tăng dân số ở địa phương và nêu hậu quả của sự gia tăng dân số

Chuẩn bị bài sau:Các dân tộc, sự phân bố …

Trang 3

Thứ năm ngày 23 tháng 10 năm 2008

Dạy bài thứ ba

Toán

SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN

Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:32’

Hoạt động 1:7’

Mục tiêu: Giúp học sinh

Nhận biết cách so sánh hai số

thập phân có phần nguyên khác

nhau và biết sắp xếp các số thập

phân theo thứ tự từ lớn đến bé

(hoặc ngược lại)

Phương pháp:

Hoạt động cá nhân

Giới thiệu bài nêu nội dung bài học

So sánh hai số thập phân có phần nguyên khác nhau

-GV nêu ví dụ : so sánh

8,1m và 7,9m

HS tự so sánh để nhận ra 8,1 > 7,9 8,1 và 7,9 có phần nguyên khác nhau

Vì 8 > 7 nên 8,1 > 7,9

HS tự nêu nhận xét:trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau,số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn

Hoạt động 2:8’

Mục tiêu: Giúp học sinh

Nhận biết cách so sánh hai số

thập phân có phần nguyên bằng

nhau, phần thập phân khác nhau

và biết sắp xếp các số thập phân

theo thứ tự từ lớn đến bé (hoặc

ngược lại)

Phương pháp:

Hoạt động nhóm

So sánh hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau phần thập phân khác nhau

GV nêu ví dụ: so sánh 35,7 m và 35,698m

HS tự so sánh để nhận ra 35,7 > 35,698

HS nêu nhận xét:

Phần nguyên: Bằng nhau Phần thập phân: khác nhau

HS tự nêu nhận xét:trong hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau nhau, số thập phân nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn

HS nêu cách so sánhhai số thập phân

Hoạt động 3:17’

Mục tiêu: Giúp học sinh

Củng cố cách so sánh hai số thập

phân và biết sắp xếp các số thập

phân theo thứ tự từ lớn đến bé

(hoặc ngược lại)

Phương pháp:

Luyện tập thực hành

Thực hành:

GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài Bài 1:

48,97 < 51,02 96,4 > 96,38 0,7 > 0,65

HS giải thích cách làm bài Bài 2:

6,375 < 6,735 < 7,19 < 8,72 < 9,01 Bài 3:

0,4 > 0,321 > 0,32 > 0,197 > 0,187

Chuẩn bị bài sau:luyện tập

Trang 4

Khoa học

PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

- Hãy nêu các cách để phòng bệnh viêm não

2 Bài mới:25’

Hoạt động1: 10’

Mục tiêu:Giúp HS

Nêu tác nhân, đường lây truyền

bệnh viêm gan A

Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh

viêm gan A

Phương pháp:

Trò chơi

Đồ dùng:

Bảng nhóm

Giới thiệu nội dung bài học Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

- Gọi HS đọc phân vai lời thoại các nhân vật hình

1 trang 32 SGK Thảo luận nhóm 4 theo gợi ý: -Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A -Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì ?

-Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?

Các nhóm lần lượt trả lời ,cả lớp nhận xét

GV kết luận : Dấu hiệu: sốt nhẹ,đau ở vùng bụng bên phải… Tác nhân: Vi rút viêm gan A

Đường lây truyền :đường tiêu hóa

Hoạt động 2:

Mục tiêu: Giúp HS

-Nêu được cách phòng bệnh viêm

gan A

-Có ý thức thực hiện phòng tránh

bệnh viêm gan A

Phương pháp:

Trực quan, thảo luận nhóm 4

Đồ dùng:

Tranh ảnh

Quan sát và thảo luận.

- GV yêu cầu cả lớp quan sát quan sát các hình 2,

3, 4 /30, 31 SGK và trả lời các câu hỏi + Chỉ và nói về nội dung từng hình

+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A

- Đại diện nhóm lên trình bày.cả lớp nhận xét

- GV nhận xét kết luận:

Hình 2 :Uống nước đun sôi để nguội Hình 3 :Ăn thức ăn đã nấu chín Hình 4 :Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng

trước khi ăn

Hình 5 :Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng sau

khi đi đại tiện -Để phòng bệnh viêm gan A cần ăn chín, uống sôi; rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi đại tiện -Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý: Người bệnh cần nghỉ ngơi; ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm, vi-ta-min; không ă mở;không uống rượu

HS liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương

- Chuẩn bị bài sau.Phòng tránh HIV/AIDS

Trang 5

Thứ sáu ngày 24 tháng 10 năm 2008

Dạy bài thứ tư

Toán

LUYỆN TẬP

Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:32’

Hoạt động 1:8’

Mục tiêu: Giúp học sinh

Rèn kĩ năng so sánh hai số thập

phân sắp xếp các số thập phân

theo thứ tự xác định

Phương pháp:

Luyện tập thực hành

Giới thiệu nội dung ôn tập Bài 1:

HS nhắc lại các cách so sánh hai số thập phân

HS tự làm bài rồi chữa bài 84,2 > 84,19 47,5 = 47,50 6,843 < 6,85 90,6 > 89,6

HS giải thích cách làm bài

Hoạt động 2:8’

Mục tiêu: Giúp học sinh

Rèn kĩ năng so sánh hai số thập

phân sắp xếp các số thập phân

theo thứ tự xác định

Phương pháp:

Luyện tập thực hành

Bài 2

HS tự làm bài rồi chữa bài 4,23 < 4,32 < 5,3 > 5,7 <6,02

HS giải thích cách làm bài

Hoạt động 3:8’

Mục tiêu: Giúp học sinh

Làm quen với một số đặc điểm về

thứ tự của các số thập phân

Phương pháp:

Luyện tập thực hành

Bài 3:

HS đọc yêu cầu bài tập Viết chữ số x biết : 9,7x8 < 9,718 Phân tích:

Chữ số thuộc hàng nào ? ( hàng phần mười )

So sánh chữ số x với chữ số nào trong số thập phân 9,718 ( chữ số1 )

Kết quả 9,708 < 9,718 vậy x = 0

Hoạt động 4:8’

Mục tiêu: Giúp học sinh

Làm quen với một số đặc điểm về

thứ tự của các số thập phân

Phương pháp:

Luyện tập thực hành

Bài 4

Tiến hành tương tự bài tập 3 Kết quả

O,9 < 1 < 1,2 vậy x = 1 64,97 < 65 < 65,14 vậy x = 65

- Chuẩn bị bài sau: luyện tập chung

Trang 6

Lịch sử

XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH

- HS nhận xét; GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

Hoạt động1:

Mục tiêu: Giúp HS

Thuật lại được cuộc biểu tình

ngày 12-9-1930

Phương pháp:

Trực quan, làm việc cá nhân

Đồ dùng:

SGK, bản đồ

Giới thiệu nội dung bài học Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930

- HS lên bảng chỉ trên bản đồ vị trí hai tỉnh Nghệ An

và Hà Tĩnh

- HS đọc SGK và thuật lại cuộc biểu tình ngày 12-9-1930

- Lớp nhận xét

? Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã cho thấy tinh thần đấu tranh của nhân dân Nghệ -Tĩnh như thế nào?

GV kết luận: Đảng ta vừa ra đời đã đưa phong trào cách mạng vùng lên ở một số địa phương Trong đó phong trào Xô viết Nghệ- Tĩnh là đỉnh cao

Hoạt động 2:

Mục tiêu: Giúp HS

Biết trong các thôn xã ở Nghệ

Tĩnh có chính quyền Xô viết đã

diễn ra rất nhiều điều mới lạ

Phương pháp:

Làm việc theo nhóm

Đồ dùng:

SGK, bảng nhóm

Những chuyển biến mới ở Nghệ –Tĩnh

Nhóm 1,2: Khi sống dưới ách đô hộ của thực dân Pháp, người nông dân không có ruộng, họ phải cày ruộng cho ai?

Nhóm 3,4: Nêu những điểm mới ở những nơi nhân dân Nghệ - Tĩnh giành được chính quyền cách mạng những năm 1930-1931

Nhóm 5,6: Khi được sống dưới chính quyền Xô viết, người dân có cảm nghĩ gì?

- Đại diện nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét kết luận:

Hoạt động 3:

Mục tiêu: Giúp HS

Biết ý nghĩa của phong trào Xô

viết Nghệ-Tĩnh

Phương pháp:

Làm việc cả lớp

Đồ dùng:

Ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh -HS trao đổi và nêu ý nghĩa của phong trào Xô viết

Nghệ-Tĩnh -HS trình bày kết quả trước lớp

- HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận: Phong trào Xô viết Nghệ - Tỉnh cho thấy tinh thần dũng cảm của nhân dân ta,

sự thành công bước đầu cho thấy nhân dân ta hoàn toàn có thể làm cách mạng thành công

- Phong trào Xô viết Nghệ - Tỉnh đã khích lệ, cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Chuẩn bị bài sau: Cách mạng mùa thu

Trang 7

Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2008

Dạy bài thứ năm

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

L

Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:32’

Hoạt động 1:8’

Mục tiêu: Giúp học sinh

Rèn kĩ năng đọc các số thập phân

Phương pháp:

Luyện tập thực hành

Giới thiệu nội dung ôn tập Bài 1

HS lần lượt đọc các số thập phân bài 1 trang 43,

cả lớp nhận xét

GV sửa sai

Hoạt động 2:8’

Mục tiêu: Giúp học sinh

Rèn kĩ năng đọc, viết các số thập

phân

Phương pháp:

Luyện tập thực hành

Bài 2 :

HS chia thành từng cặp thay nhau đọc rồi viết các

số thập phân Năm đơn vị, bảy phần mười : 5,7

Ba mươi hai đơn vị, tám phần mười, năm phần trăm : 32,85

Không đơn vị, một phần trăm: 0,01 Không đơn vị,ba trăm linh bốn phần nghìn: 0,304

Hoạt động 3:8’

Mục tiêu: Giúp học sinh

Rèn kĩ năng so sánh, sắp xếp các

số thập phân theo thứ tự xác định

Phương pháp:

Luyện tập thực hành

Bài 3:

HS tự làm bài rồi chữa bài 41,538 < 41,835 < 42,358 < 42,538

HS giải thích cách làm bài

Hoạt động 3:8’

Mục tiêu: Giúp học sinh

Rèn kĩ năng tính nhanh bằng cách

thuận tiện nhất

Rèn kĩ năng tính toán cho HS

Phương pháp:

Luyện tập thực hành

Bài 4:

HS nhắc lại các cách tính nhanh , lựa chọn cách tính nhanh phù hợp

HS tự làm bài rồi chữa bài

5 6

45 36

×

×

=

5 6

5 9 6 6

×

×

×

×

= 54

8 9

63 56

×

×

= 7×88××97×9 = 49

- Chuẩn bị bài sau: luyện tập chung

Kĩ thuật

Trang 8

NẤU CƠM

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

Hoạt động1: Giúp học sinh Tìm

hiểu cách nấu cơm bằng nồi cơm

điện

Mục tiêu: Giúp học sinh

Biết nguyên liệu và dụng cụ để

nấu ăn bằng nồi cơm điện

Phương pháp:

thảo luận nhóm

Đồ dùng:

SGK

Giới thiệu nội dung bài học Tìm hiểu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện

- Các nhóm thảo luận về các nguyên liệu và dụng cụ

để nấu cơm bằng nồi cơm điện và so sánh với cách nấu cơm bằng bếp đun xem có gì giống và khác nhau về nguyên liệu và dụng cụ

- Đại diện nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét kết luận:

+ Giống nhau: đều phải chuẩn bị gạo, nước sạch, rá, chậu để vo gạo

+ Khác nhau: dụng cụ nấu và nguồn cung cấp nhiệt

để nấu cơm

- Gọi một số HS nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện và so sánh với cách nấu cơm bằng bếp đun

- Khi nấu cơm bằng nồi cơm điện ta nên lưu ý điều gì?

- HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận: Khi nấu cơm bằng nồi cơm điện ta có hai cách cho nước vào nồi phù hợp:

+ Đổ nước theo các khấc ở phía trong nồi: Cứ một cốc gạo ứng với một khấc vạch nước trong nồi + Dùng cách đong nước: Cứ một cốc gạo thì 1,5 cốc nước

Hoạt động 2:

Mục tiêu: Giúp học sinh

Củng cố kiến thức về nấu cơm

cho học sinh

Phương pháp:

Thảo luận nhóm 4

Đồ dùng:

Bảng nhóm

Đánh giá kết quả học tập

- GV chia nhóm và giao việc cho nhóm

- Các nhóm thảo luận thêo nội dung các câu hỏi sau rồi ghi vào bảng nhóm

+ Theo em muốn nấu cơm bằng nồi cơm điện đạt yêu cầu, cần chú ý khâu nào nhất?

+ Nêu ưu, nhược điểm của cách nấu cơm bằng nồi cơm điện

- Đại diện nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét kết luận:

- Về nhà các em thực hành 2 cách nấu cơm đã học

- Chuẩn bị bài sau: Luộc rau

Trang 9

Thứ ba ngày 28 tháng 10 năm 2008

Dạy bài thứ sáu

Toán

VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:32’

Hoạt động 1:5’

Mục tiêu: Giúp học sinh

-Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài

-Quan hệ giữa các đơn vị đo liền

kề vàmột số đơn vị đo thông

dụng

Phương pháp:

Luyện tập thực hành

Đồ dùng: Bảng đơn vị đo độ dài

Giới nội dung bài học

Ôn hệ thống đơn vị đo độ dài

HS nhắc lại các đơn vị đo độ dài đã học theo thứ

tự từ lớn đến bé

HS nhắc lại quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề

GV nêu ví dụ HS thảo luận nêu quan hệ giữa một

số đơn vị đo thông dụng 1km =……m 1m = km=… km 1m = ……cm 1cm = m=…….m

HS nêu nhận xét về cách thực hiện

Hoạt động 2:7’

Mục tiêu: giúp học sinh

Luyện tập viết số đo độ dài dưới

dạng số thập phân theo các đơn vị

đo khác nhau

Phương pháp:

Luyện tập thực hành

Ví dụ:

GV nêu ví dụ, HS thảo luận nhóm 2 làm bài và nêu cách làm bài

Ví dụ : viết số thập phân thích hợp vào chổ chấm a)6m 4dm =….m

6m4dm = 6 104 m = 6,4m Vậy 6m4dm = 6,4m

b)3m 5cm = … m 3m 5cm = 3

100

5

m = 3,05 m Vậy 3m5cm = 3,5 m

Hoạt động 3 :20’

Mục tiêu: Giúp học sinh

Luyện tập viết số đo độ dài dưới

dạng số thập phân theo các đơn vị

đo khác nhau

Phương pháp:

Luyện tập thực hành

Thực hành

HS tự làm bài rồi chữa bài

GV theo dõi giúp đở học sinh yếu Bài1:

8m 6dm = 8,6 m 2dm 2cm = 2,2 dm 3m 7cm = 3,07 m 23m 13 cm = 23,13 m Bài 2 :

3m 4dm = 3,4m 2m 5cm = 2,05 m

21 m 36cm = 21,36m 8dm 7cm = 8,7 dm 4dm 32mm = 4,32 dm 73mm = 0,73 dm Bài 3: 5km 302m = 5,302km

5km 75m = 5.075 km 302m = 0,302km

- Chuẩn bị bài sau: luyện tập chung

Khoa học

Trang 10

PHÒNG TRÁNH HIV/AIDS

Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều gì Nhận xét ghi điểm

2-Bài mới:

Hoạt động 1:

Mục tiêu : Giúp học sinh:

-Giải thích được một cách đơn

giản HIV là gì,AIDS là gì

-Nêu được các đường lây truyền

HIV

Phương pháp:

Nhóm

Đồ dùng :

Phiếu học tập

Giới thiệu nội dung bài học Trò chơi “Ai Nhanh, Ai Đúng”

GV hướng dẫn luật chơi và nêu cách chơi Các nhóm gắn câu trả lời tương ứng với câu hỏi đúng và nhanh nhất

Mỗi nhóm cử đại diện vào ban giám khảo Ban giám khảo thông báo kết quả làm việc

GV kết luận Đáp án đúng

1 – c

2 – b

3 – d

4 – e

5 – a

Hoạt động 2:

Mục tiêu : Giúp học sinh:

-Nêu được cách phòng tránh

HIV/AIDS

-Có ý thức tuyên truyền, vận

động mọi người cùng phòng tránh

HIV/AIDS

Phương pháp:

Nhóm

Đồ dùng :

Tranh ảnh có liên quan

Sưu tầm thông tin, tranh ảnh và triển lãm

Các nhóm sắp xếp trình bày các thông tin, tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động,các bài báo… đã sưu tầm được và tập trình bày trong nhóm theo chủ đề

về HIV/AIDS Các nhóm trình bày triển lãm

Cả lớp tham quan và nghe nhóm bạn thuyết minh

Cả lớp bình chọn theo tiêu chí : Sưu tầm được các thông tin và tranh ảnh phong phú về chủng loại

-Nhóm triển lãm đẹp khoa học nhất -Nhóm thuyết minh hay nhất, thuyết phục nhất Các nhóm đọc thông tin SGK trang 35 thảo luận theo gợi ý SGK

Cả lớp liên hệ thực tế ở địa phương, gia đình và các địa phương khác

3 củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài sau Thái độ đối với người bị nhiểm HIV/AIDS

Sinh hoạt

Ngày đăng: 21/08/2013, 02:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhóm - Lớp 5 - Tuần 8
Bảng nh óm (Trang 4)
Bảng nhóm - Lớp 5 - Tuần 8
Bảng nh óm (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w