Địa lí DÂN SỐ NƯỚC TA 1- Bài cũ : 5’ 2- Bài mới: Hoạt động 1: Mục tiêu:Giúp học sinh -Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số dân và đặc điểm tăng dân số của nước ta -Nhớ
Trang 1Tuần 8
Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2008
Dạy bài thứ
Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1:
Mục tiêu: Giúp học sinh
Nhận biết khi viết thêm chữ số 0
vào bên phải phần thập phân
hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận
cùng bên phải của số thập phân
thì giá trị của số thập phân không
thay đổi
Phương pháp:
Hoạt động cá nhân
-Giới thiệu bài nêu nội dung bài học -Phát hiện đặc điểm của số thập phân khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ( nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân đó
GV nêu ví dụ
HS tìm cách chuyển đổi để nêu được 0,9 = 0,90 0,90 = 0,900 0.90 = 0.9 0,900 = 0,90
HS tự nêu được các nhận xét -Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó
-Nếu một số thập phâncó chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi ta được một số thập phân bằng nó
Lưu ý :Số tự nhiên được coi là số thập phân đặc biệtcó phần thập phân là 0; 00; 000…
Hoạt động 2
Mục tiêu: Giúp học sinh
Rèn kĩ năng nhận biết các số
thập phân bằng nhau
Phương pháp:
Luyện tập thực hành
Thực hành:
GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài Lưu ý
Bài 1:
3,0400 = 3,04 35,020 = 35,02 100,0100 = 100,01
( không thể bỏ số 0 ở hàng phần mười) Bài 2:
HS cần chú ý là phần thập phân có 3 chữ số 5,612 17,200 480,590 24,500 80,010 14,678 Bài 3
Vì 0,100 =1000100 = 101 Và0,100 = 10010 = 101 Vậy bạn Lan và bạn Mĩ viết đúng
Bạn Hùng viết sai
Chuẩn bị bài sau: So sánh hai số thập phân
Trang 2Địa lí
DÂN SỐ NƯỚC TA
1- Bài cũ : 5’
2- Bài mới:
Hoạt động 1:
Mục tiêu:Giúp học sinh
-Biết dựa vào bảng số liệu, biểu
đồ để nhận biết một số dân và đặc
điểm tăng dân số của nước ta
-Nhớ số liệu dân số của nước ta ở
thời điểm gần nhất
Phương pháp:
Làm việc cá nhân
Đồ dùng:Bảng số liệu SGK
Giới thiệu bài Nêu nội dung bài học Giới thiệu dân số nước ta
HS đọc bảng số liệu dân số các nước Đông Nam
Á năm 2004 trả lời các câu hỏi SGK
HS lần lượt trả lời, cả lớp nhận xét
GV kết luận:
-Năm 2004 nước ta có số dân là 82 triệu người -Dân số nước ta đứng thứ ba ở Đông Nam Á -Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới
Hoạt động 2:
Mục tiêu:Giúp học sinh
-Biết được nước ta có dân số
đông, gia tăng dân số nhanh
-Nêu được một số hậu quả do dân
số tăng nhanh
-Thấy được sự cần thiết của việc
sinh ít con trong một gia đình
Phương pháp:
Làm việc nhóm 2
Đồ dùng:
Biểu đồ tăng dân số Việt Nam
-Tranh ảnh thể hiện hậu quả của
dân số tăng nhanh
Gia tăng dân số
HS quan sát biểu đồ dân số qua các năm, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi SGK
Các nhóm lần lượt trình bày, cả lớp nhận xét
GV kết luận:
+Năm 1979 : 52,7 triệu người +Năm 1989 : 64,4triệu người +Năm 1999 : 76,3 triệu người -Dấn số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu người
-HS dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết, nêu một
số hậu quả do dân số tăng nhanh
GV kết luận:
-Gia đình đông con sẽ có nhu cầu về lương thực thực phẩm, nhu cầu về nhà ở, may mặc, học hành lớn hơn nhà ít con Nếu thu nhập của bố mẹ thấp
sẽ dẫn đến thiếu ăn, không đủ chất dinh dưỡng, nhà ở chật chội, thiếu tiện nghi…
-Trong những năm gần đây, tốc độ tăng dân số ở nước ta đã giảm dần do Nhà nước tích cực vận động nhân dân thực hiện công tác kế hoạch hóa gia đình ; mặt khác, do người dân bước đầu đã ý thức được sự cần thiết phải sinh ít con để có điều kiện chăm sóc và nuôi dạy con tốt hơn và nâng cao chất lượng cuộc sống
*Liên hệ thực tế:HS liên hệ thực tế quá trình tăng dân số ở địa phương và nêu hậu quả của sự gia tăng dân số
Chuẩn bị bài sau:Các dân tộc, sự phân bố …
Trang 3
Thứ năm ngày 23 tháng 10 năm 2008
Dạy bài thứ ba
Toán
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:32’
Hoạt động 1:7’
Mục tiêu: Giúp học sinh
Nhận biết cách so sánh hai số
thập phân có phần nguyên khác
nhau và biết sắp xếp các số thập
phân theo thứ tự từ lớn đến bé
(hoặc ngược lại)
Phương pháp:
Hoạt động cá nhân
Giới thiệu bài nêu nội dung bài học
So sánh hai số thập phân có phần nguyên khác nhau
-GV nêu ví dụ : so sánh
8,1m và 7,9m
HS tự so sánh để nhận ra 8,1 > 7,9 8,1 và 7,9 có phần nguyên khác nhau
Vì 8 > 7 nên 8,1 > 7,9
HS tự nêu nhận xét:trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau,số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn
Hoạt động 2:8’
Mục tiêu: Giúp học sinh
Nhận biết cách so sánh hai số
thập phân có phần nguyên bằng
nhau, phần thập phân khác nhau
và biết sắp xếp các số thập phân
theo thứ tự từ lớn đến bé (hoặc
ngược lại)
Phương pháp:
Hoạt động nhóm
So sánh hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau phần thập phân khác nhau
GV nêu ví dụ: so sánh 35,7 m và 35,698m
HS tự so sánh để nhận ra 35,7 > 35,698
HS nêu nhận xét:
Phần nguyên: Bằng nhau Phần thập phân: khác nhau
HS tự nêu nhận xét:trong hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau nhau, số thập phân nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn
HS nêu cách so sánhhai số thập phân
Hoạt động 3:17’
Mục tiêu: Giúp học sinh
Củng cố cách so sánh hai số thập
phân và biết sắp xếp các số thập
phân theo thứ tự từ lớn đến bé
(hoặc ngược lại)
Phương pháp:
Luyện tập thực hành
Thực hành:
GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài Bài 1:
48,97 < 51,02 96,4 > 96,38 0,7 > 0,65
HS giải thích cách làm bài Bài 2:
6,375 < 6,735 < 7,19 < 8,72 < 9,01 Bài 3:
0,4 > 0,321 > 0,32 > 0,197 > 0,187
Chuẩn bị bài sau:luyện tập
Trang 4Khoa học
PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
- Hãy nêu các cách để phòng bệnh viêm não
2 Bài mới:25’
Hoạt động1: 10’
Mục tiêu:Giúp HS
Nêu tác nhân, đường lây truyền
bệnh viêm gan A
Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh
viêm gan A
Phương pháp:
Trò chơi
Đồ dùng:
Bảng nhóm
Giới thiệu nội dung bài học Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Gọi HS đọc phân vai lời thoại các nhân vật hình
1 trang 32 SGK Thảo luận nhóm 4 theo gợi ý: -Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A -Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì ?
-Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?
Các nhóm lần lượt trả lời ,cả lớp nhận xét
GV kết luận : Dấu hiệu: sốt nhẹ,đau ở vùng bụng bên phải… Tác nhân: Vi rút viêm gan A
Đường lây truyền :đường tiêu hóa
Hoạt động 2:
Mục tiêu: Giúp HS
-Nêu được cách phòng bệnh viêm
gan A
-Có ý thức thực hiện phòng tránh
bệnh viêm gan A
Phương pháp:
Trực quan, thảo luận nhóm 4
Đồ dùng:
Tranh ảnh
Quan sát và thảo luận.
- GV yêu cầu cả lớp quan sát quan sát các hình 2,
3, 4 /30, 31 SGK và trả lời các câu hỏi + Chỉ và nói về nội dung từng hình
+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A
- Đại diện nhóm lên trình bày.cả lớp nhận xét
- GV nhận xét kết luận:
Hình 2 :Uống nước đun sôi để nguội Hình 3 :Ăn thức ăn đã nấu chín Hình 4 :Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng
trước khi ăn
Hình 5 :Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng sau
khi đi đại tiện -Để phòng bệnh viêm gan A cần ăn chín, uống sôi; rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi đại tiện -Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý: Người bệnh cần nghỉ ngơi; ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm, vi-ta-min; không ă mở;không uống rượu
HS liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương
- Chuẩn bị bài sau.Phòng tránh HIV/AIDS
Trang 5
Thứ sáu ngày 24 tháng 10 năm 2008
Dạy bài thứ tư
Toán
LUYỆN TẬP
Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:32’
Hoạt động 1:8’
Mục tiêu: Giúp học sinh
Rèn kĩ năng so sánh hai số thập
phân sắp xếp các số thập phân
theo thứ tự xác định
Phương pháp:
Luyện tập thực hành
Giới thiệu nội dung ôn tập Bài 1:
HS nhắc lại các cách so sánh hai số thập phân
HS tự làm bài rồi chữa bài 84,2 > 84,19 47,5 = 47,50 6,843 < 6,85 90,6 > 89,6
HS giải thích cách làm bài
Hoạt động 2:8’
Mục tiêu: Giúp học sinh
Rèn kĩ năng so sánh hai số thập
phân sắp xếp các số thập phân
theo thứ tự xác định
Phương pháp:
Luyện tập thực hành
Bài 2
HS tự làm bài rồi chữa bài 4,23 < 4,32 < 5,3 > 5,7 <6,02
HS giải thích cách làm bài
Hoạt động 3:8’
Mục tiêu: Giúp học sinh
Làm quen với một số đặc điểm về
thứ tự của các số thập phân
Phương pháp:
Luyện tập thực hành
Bài 3:
HS đọc yêu cầu bài tập Viết chữ số x biết : 9,7x8 < 9,718 Phân tích:
Chữ số thuộc hàng nào ? ( hàng phần mười )
So sánh chữ số x với chữ số nào trong số thập phân 9,718 ( chữ số1 )
Kết quả 9,708 < 9,718 vậy x = 0
Hoạt động 4:8’
Mục tiêu: Giúp học sinh
Làm quen với một số đặc điểm về
thứ tự của các số thập phân
Phương pháp:
Luyện tập thực hành
Bài 4
Tiến hành tương tự bài tập 3 Kết quả
O,9 < 1 < 1,2 vậy x = 1 64,97 < 65 < 65,14 vậy x = 65
- Chuẩn bị bài sau: luyện tập chung
Trang 6Lịch sử
XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH
- HS nhận xét; GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động1:
Mục tiêu: Giúp HS
Thuật lại được cuộc biểu tình
ngày 12-9-1930
Phương pháp:
Trực quan, làm việc cá nhân
Đồ dùng:
SGK, bản đồ
Giới thiệu nội dung bài học Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930
- HS lên bảng chỉ trên bản đồ vị trí hai tỉnh Nghệ An
và Hà Tĩnh
- HS đọc SGK và thuật lại cuộc biểu tình ngày 12-9-1930
- Lớp nhận xét
? Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã cho thấy tinh thần đấu tranh của nhân dân Nghệ -Tĩnh như thế nào?
GV kết luận: Đảng ta vừa ra đời đã đưa phong trào cách mạng vùng lên ở một số địa phương Trong đó phong trào Xô viết Nghệ- Tĩnh là đỉnh cao
Hoạt động 2:
Mục tiêu: Giúp HS
Biết trong các thôn xã ở Nghệ
Tĩnh có chính quyền Xô viết đã
diễn ra rất nhiều điều mới lạ
Phương pháp:
Làm việc theo nhóm
Đồ dùng:
SGK, bảng nhóm
Những chuyển biến mới ở Nghệ –Tĩnh
Nhóm 1,2: Khi sống dưới ách đô hộ của thực dân Pháp, người nông dân không có ruộng, họ phải cày ruộng cho ai?
Nhóm 3,4: Nêu những điểm mới ở những nơi nhân dân Nghệ - Tĩnh giành được chính quyền cách mạng những năm 1930-1931
Nhóm 5,6: Khi được sống dưới chính quyền Xô viết, người dân có cảm nghĩ gì?
- Đại diện nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét kết luận:
Hoạt động 3:
Mục tiêu: Giúp HS
Biết ý nghĩa của phong trào Xô
viết Nghệ-Tĩnh
Phương pháp:
Làm việc cả lớp
Đồ dùng:
Ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh -HS trao đổi và nêu ý nghĩa của phong trào Xô viết
Nghệ-Tĩnh -HS trình bày kết quả trước lớp
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận: Phong trào Xô viết Nghệ - Tỉnh cho thấy tinh thần dũng cảm của nhân dân ta,
sự thành công bước đầu cho thấy nhân dân ta hoàn toàn có thể làm cách mạng thành công
- Phong trào Xô viết Nghệ - Tỉnh đã khích lệ, cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Chuẩn bị bài sau: Cách mạng mùa thu
Trang 7Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2008
Dạy bài thứ năm
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
L
Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:32’
Hoạt động 1:8’
Mục tiêu: Giúp học sinh
Rèn kĩ năng đọc các số thập phân
Phương pháp:
Luyện tập thực hành
Giới thiệu nội dung ôn tập Bài 1
HS lần lượt đọc các số thập phân bài 1 trang 43,
cả lớp nhận xét
GV sửa sai
Hoạt động 2:8’
Mục tiêu: Giúp học sinh
Rèn kĩ năng đọc, viết các số thập
phân
Phương pháp:
Luyện tập thực hành
Bài 2 :
HS chia thành từng cặp thay nhau đọc rồi viết các
số thập phân Năm đơn vị, bảy phần mười : 5,7
Ba mươi hai đơn vị, tám phần mười, năm phần trăm : 32,85
Không đơn vị, một phần trăm: 0,01 Không đơn vị,ba trăm linh bốn phần nghìn: 0,304
Hoạt động 3:8’
Mục tiêu: Giúp học sinh
Rèn kĩ năng so sánh, sắp xếp các
số thập phân theo thứ tự xác định
Phương pháp:
Luyện tập thực hành
Bài 3:
HS tự làm bài rồi chữa bài 41,538 < 41,835 < 42,358 < 42,538
HS giải thích cách làm bài
Hoạt động 3:8’
Mục tiêu: Giúp học sinh
Rèn kĩ năng tính nhanh bằng cách
thuận tiện nhất
Rèn kĩ năng tính toán cho HS
Phương pháp:
Luyện tập thực hành
Bài 4:
HS nhắc lại các cách tính nhanh , lựa chọn cách tính nhanh phù hợp
HS tự làm bài rồi chữa bài
5 6
45 36
×
×
=
5 6
5 9 6 6
×
×
×
×
= 54
8 9
63 56
×
×
= 7×88××97×9 = 49
- Chuẩn bị bài sau: luyện tập chung
Kĩ thuật
Trang 8NẤU CƠM
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động1: Giúp học sinh Tìm
hiểu cách nấu cơm bằng nồi cơm
điện
Mục tiêu: Giúp học sinh
Biết nguyên liệu và dụng cụ để
nấu ăn bằng nồi cơm điện
Phương pháp:
thảo luận nhóm
Đồ dùng:
SGK
Giới thiệu nội dung bài học Tìm hiểu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện
- Các nhóm thảo luận về các nguyên liệu và dụng cụ
để nấu cơm bằng nồi cơm điện và so sánh với cách nấu cơm bằng bếp đun xem có gì giống và khác nhau về nguyên liệu và dụng cụ
- Đại diện nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét kết luận:
+ Giống nhau: đều phải chuẩn bị gạo, nước sạch, rá, chậu để vo gạo
+ Khác nhau: dụng cụ nấu và nguồn cung cấp nhiệt
để nấu cơm
- Gọi một số HS nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện và so sánh với cách nấu cơm bằng bếp đun
- Khi nấu cơm bằng nồi cơm điện ta nên lưu ý điều gì?
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận: Khi nấu cơm bằng nồi cơm điện ta có hai cách cho nước vào nồi phù hợp:
+ Đổ nước theo các khấc ở phía trong nồi: Cứ một cốc gạo ứng với một khấc vạch nước trong nồi + Dùng cách đong nước: Cứ một cốc gạo thì 1,5 cốc nước
Hoạt động 2:
Mục tiêu: Giúp học sinh
Củng cố kiến thức về nấu cơm
cho học sinh
Phương pháp:
Thảo luận nhóm 4
Đồ dùng:
Bảng nhóm
Đánh giá kết quả học tập
- GV chia nhóm và giao việc cho nhóm
- Các nhóm thảo luận thêo nội dung các câu hỏi sau rồi ghi vào bảng nhóm
+ Theo em muốn nấu cơm bằng nồi cơm điện đạt yêu cầu, cần chú ý khâu nào nhất?
+ Nêu ưu, nhược điểm của cách nấu cơm bằng nồi cơm điện
- Đại diện nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét kết luận:
- Về nhà các em thực hành 2 cách nấu cơm đã học
- Chuẩn bị bài sau: Luộc rau
Trang 9Thứ ba ngày 28 tháng 10 năm 2008
Dạy bài thứ sáu
Toán
VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:32’
Hoạt động 1:5’
Mục tiêu: Giúp học sinh
-Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài
-Quan hệ giữa các đơn vị đo liền
kề vàmột số đơn vị đo thông
dụng
Phương pháp:
Luyện tập thực hành
Đồ dùng: Bảng đơn vị đo độ dài
Giới nội dung bài học
Ôn hệ thống đơn vị đo độ dài
HS nhắc lại các đơn vị đo độ dài đã học theo thứ
tự từ lớn đến bé
HS nhắc lại quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề
GV nêu ví dụ HS thảo luận nêu quan hệ giữa một
số đơn vị đo thông dụng 1km =……m 1m = km=… km 1m = ……cm 1cm = m=…….m
HS nêu nhận xét về cách thực hiện
Hoạt động 2:7’
Mục tiêu: giúp học sinh
Luyện tập viết số đo độ dài dưới
dạng số thập phân theo các đơn vị
đo khác nhau
Phương pháp:
Luyện tập thực hành
Ví dụ:
GV nêu ví dụ, HS thảo luận nhóm 2 làm bài và nêu cách làm bài
Ví dụ : viết số thập phân thích hợp vào chổ chấm a)6m 4dm =….m
6m4dm = 6 104 m = 6,4m Vậy 6m4dm = 6,4m
b)3m 5cm = … m 3m 5cm = 3
100
5
m = 3,05 m Vậy 3m5cm = 3,5 m
Hoạt động 3 :20’
Mục tiêu: Giúp học sinh
Luyện tập viết số đo độ dài dưới
dạng số thập phân theo các đơn vị
đo khác nhau
Phương pháp:
Luyện tập thực hành
Thực hành
HS tự làm bài rồi chữa bài
GV theo dõi giúp đở học sinh yếu Bài1:
8m 6dm = 8,6 m 2dm 2cm = 2,2 dm 3m 7cm = 3,07 m 23m 13 cm = 23,13 m Bài 2 :
3m 4dm = 3,4m 2m 5cm = 2,05 m
21 m 36cm = 21,36m 8dm 7cm = 8,7 dm 4dm 32mm = 4,32 dm 73mm = 0,73 dm Bài 3: 5km 302m = 5,302km
5km 75m = 5.075 km 302m = 0,302km
- Chuẩn bị bài sau: luyện tập chung
Khoa học
Trang 10PHÒNG TRÁNH HIV/AIDS
Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều gì Nhận xét ghi điểm
2-Bài mới:
Hoạt động 1:
Mục tiêu : Giúp học sinh:
-Giải thích được một cách đơn
giản HIV là gì,AIDS là gì
-Nêu được các đường lây truyền
HIV
Phương pháp:
Nhóm
Đồ dùng :
Phiếu học tập
Giới thiệu nội dung bài học Trò chơi “Ai Nhanh, Ai Đúng”
GV hướng dẫn luật chơi và nêu cách chơi Các nhóm gắn câu trả lời tương ứng với câu hỏi đúng và nhanh nhất
Mỗi nhóm cử đại diện vào ban giám khảo Ban giám khảo thông báo kết quả làm việc
GV kết luận Đáp án đúng
1 – c
2 – b
3 – d
4 – e
5 – a
Hoạt động 2:
Mục tiêu : Giúp học sinh:
-Nêu được cách phòng tránh
HIV/AIDS
-Có ý thức tuyên truyền, vận
động mọi người cùng phòng tránh
HIV/AIDS
Phương pháp:
Nhóm
Đồ dùng :
Tranh ảnh có liên quan
Sưu tầm thông tin, tranh ảnh và triển lãm
Các nhóm sắp xếp trình bày các thông tin, tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động,các bài báo… đã sưu tầm được và tập trình bày trong nhóm theo chủ đề
về HIV/AIDS Các nhóm trình bày triển lãm
Cả lớp tham quan và nghe nhóm bạn thuyết minh
Cả lớp bình chọn theo tiêu chí : Sưu tầm được các thông tin và tranh ảnh phong phú về chủng loại
-Nhóm triển lãm đẹp khoa học nhất -Nhóm thuyết minh hay nhất, thuyết phục nhất Các nhóm đọc thông tin SGK trang 35 thảo luận theo gợi ý SGK
Cả lớp liên hệ thực tế ở địa phương, gia đình và các địa phương khác
3 củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau Thái độ đối với người bị nhiểm HIV/AIDS
Sinh hoạt