NGUYỄN THỊ HƯƠNG TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC SÔNG, HỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾChuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGU
Trang 1NGUYỄN THỊ HƯƠNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC SÔNG, HỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾChuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC SÔNG, HỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUỐC TIẾN
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
“Tăng cường quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước sông, hồ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” là trung thực và là kết quả nghiên
cứu của riêng tôi
Các , số liệu sử dụng trong luận văn do Sở Tài Nguyên và môitrường Thái Nguyên cung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáocủa đơn vị,
Ngày tháng 07 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Tăng cường quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước sông, hồ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy
cô giáo Trường - Đại học Thái Nguyên
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Quản lýĐào tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của
Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo TS Nguyễn Quốc Tến - người đã tậntình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Qua đây tôi cũng xin cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của cácnhà khoa học, các thầy, cô giáo vào bản luận văn của tôi
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ, tạo điềukiện của Ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và môi trưởng tỉnh Thái Nguyên vàCục thống kê tỉnh Thái Nguyên đã giúp tôi hoàn thành luận văn này
Xin kính chúc các thầy cô giáo và gia đình mạnh khỏe hạnh phúc, tiếptục sự nghiệp đào tạo cho các thế hệ học sinh, sinh viên đạt được nhiềuthành công hơn nữa trên con đường học tập và nghiên cứu khoa học
Ngày tháng 07 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hương
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài
1 2 Mục tiêu nghiên cứu
1 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
5 Bố cục của luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC 4
1.1.Một số vấn đề lý luận của Quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước
4 1.1.1 Tầm quan trọng của tài nguyên nước đối với sản xuất và đời sống con người 4
1.1.2 Khái niệm, nội dung và sự cần thiết quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước
9 1.1.3 Yêu cầu và các chỉ têu đánh giá công tác quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước 11
Trang 61.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về khai thác,
sử dụng tài nguyên nước 121.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nướcmột số nước trên thế giới và một số địa phương Việt Nam 13
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên
nước ở Singapore 14
1.2.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước sông, hồ tỉnh Tuyên Quang 16
1.2.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước sông, hồ tỉnh Bắc Ninh 20
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Các câu hỏi đặt ra để đề tài giải quyết 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 26
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
26 2.2.3 Phương pháp xử lý tổng hợp thông tin 27
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin
28 2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 31
2.3.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu về trữ lượng và tnh hình khai thác sử dụng nước sông hồ 31
2.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước sông hồ 32
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC SÔNG HỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 34
3.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tài nguyên nước tỉnh Thái Nguyên 34
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 34
3.1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội 42 3.1.3 Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến tài
Trang 8nguyên nước 51
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/
3.2 Thực trạng Quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên
nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 54
3.2.1 Thực trạng về tài nguyên nước và tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước sông hồ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian từ năm 2011-2013 55
3.2.2 Thực trạng công tác Quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 69
3.3 Đánh giá chung về quản lý nhà nước đối với khai thác và sử dụng tài nguyên nước sông hồ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 98
3.3.1 Ưu điểm và những kết quả chủ yếu 98
3.3.2 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân
98 Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 100
4.1 Phương hướng, mục têu Quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 100
4.2 Giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường Quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 101
4.2.1 Những giải pháp 101
4.2.2 Kiến nghị với UBND tỉnh 106
KẾT LUẬN 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC 109
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TNN : Tài nguyên nước KCN : Khu công nghiệp CCN : Cụm công nghiệp TCVN : Tiêu chuẩnViệt Nam QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TNMT : Tài nguyên môi trườngNCSD : Nhu cầu sử dụng
STNVMT : Sở Tài nguyên và môi trường
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng dân số năm 2013 tỉnh Thái Nguyên 41Bảng 3.2 Tổng hợp tài nguyên nước mặt tỉnh Thái Nguyên 62Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng nước tỉnh Thái Nguyên 65Bảng 3.4 Tỷ lệ % lượng nước khai thác sử dụng so với tiềm năng nguồn
nước năm 2013 68Bảng 3.5 Tổng hợp các chỉ têu đánh giá công tác quản lý tài nguyên
nước mặt tỉnh Thái Nguyên từ năm 2011 đến năm 2013 81
Bảng 3.6 So sánh kết quả thực hiện các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý
nhà nước về quản lý tài nguyên nước giai đoạn 2011-2013 80Bảng 3.7 Phân vùng bảo vệ tài nguyên nước mặt 83Bảng 3.8 Hồ chứa nằm trong hành lang bảo vệ nguồn nước tỉnh TN 86Bảng 3.9 Tổng hợp các công trình quan trắc nước mặt dự kiến trong
mạng giám sát TNN tỉnh Thái Nguyên 87
Trang 12DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Vòng tuần hoàn nước 5
Sơ đồ 3.1 Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về khai thác sử
dụng và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Thái Nguyên 69
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước là tài nguyên quý giá không thể thiếu đối với cuộc sống conngười và các loài sinh vật, là tư liệu sản xuất không thể thay thế được đối vớimột số ngành kinh tế quốc dân, là thành phần cơ bản tạo nên môi trườngsống Hiện nay, nhu cầu về nước ngày càng lớn do dân số tăng nhanh, tốc độ
đô thị hóa cao và do sự phát triển của nền kinh tế, nhưng tài nguyên nướccủa toàn cầu nói chung, của Việt Nam nói riêng đều có giới hạn Hơn thế,việc khai thác, sử dụng bừa bãi gây lãng phí nước và ô nhiễm nguồn nước, kếthợp với nạn phá rừng trên diện rộng đã làm cho các nguồn nước ngày càngkhô kiệt và tài nguyên nước ngày càng trở nên khan hiếm Vì thế, tăng cườngquản lý việc khai thác, sử dụng để bảo vệ tài nguyên nước là rất cấp thiết
Thái Nguyên là một tỉnh có mạng lưới sông suối khá dày đặc, phân bốtương đối đều và một số hồ chứa tương đối lớn tạo ra nguồn nước mặt kháphong phú Tuy nhiên tài nguyên nước của Thái Nguyên đã có những biểuhiện suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng Tình trạng ô nhiễm nguồn nước
do khai thác khoáng sản tràn lan, xả thải của các nhà máy trên địa bàn,khoan khai thác nước bừa bãi không có cấp phép của đơn vị quản lý , ý thứcbảo vệ của người dân chưa cao đã gây ra những tác động tiêu cực đốivới nguồn nước, ảnh hưởng đối với đời sống con người cũng như các ngànhkinh tế
Xuất phát từ ý nghĩa, tầm quan trọng của tài nguyên nước cũngnhư việc quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên nước và tình hình thực tế nêutrên, tôi lựa chon đề tài nghiên cứu: " Tăng cường Quản lý nhà nước về khaithác và sử dụng nguồn tài nguyên nước sông hồ trên địa bàn tỉnh TháiNguyên" làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình
2 Mục têu nghiên cứu
Trang 142.1 Mục tiêu chung
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý Nhà nước về khai thác, sửdụng tài nguyên nước nói chung, đề tài nghiên cứu thực trạng công tácquản lý nhà nước việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước sông hồ trên địabàn tỉnh Thái Nguyên, đánh giá ưu, nhược điểm, khả năng đáp ứng củatài nguyên nước mặt đối với nhu cầu sử dụng nước tỉnh Thái Nguyên vànguyên nhân của tình hình, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản lýnhà nước việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước trên địa bànTỉnh để đảm bảo việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước hợp lý, tiết kiệm,bền vững và bảo vệ nguồn nước
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến lý luận và thực tiễncủa quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước và thực trạngcông tác quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàntỉnh Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn trong việc nghiên cứu công tác quản lý nhà nước vềkhai thác và sử dụng tài nguyên nước sông hồ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyêntrong thời gian từ năm 2011 đến năm 2013
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Trang 16Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tễn thiếtthực, là tài liệu giúp cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch và thực hiện các
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/
giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tàinguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có cơ sở khoa học và thực tiễn
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện, có hệ thống và đề xuất những giảipháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý nhà nước việc khai thác và sử dụngtài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, chẳng những có ý nghĩa thiếtthực trong việc tăng cường quản lý tài nguyên nước ở đây, mà còn có thể làmtài liệu tham khảo đối với các địa phương khác có điều kiện tương tự
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn có 4 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về khai thác
và sử dụng tài nguyên nước
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về khai thác và sửdụng tài nguyên nước tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về khai thác và sửdụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI
THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC 1.1.Một số vấn đề lý luận của Quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước
1.1.1 Tầm quan trọng của tài nguyên nước đối với sản xuất và đời sống con người
1.1.1.1 Khái niệm tài nguyên nước
Theo thuật ngữ thuỷ văn và môi trường nước: Tài nguyên nước là lượng nước trên một vùng đã cho hoặc lưu vực, biểu diễn ở dạng nước có thể khai thác (nước mặt và nước dưới đất).
Theo điều 2 Luật tài nguyên nước quy định: "tài nguyên nước (của Việt Nam) bao gồm nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ Việt Nam".
Từ những định nghĩa nêu trên, ta có thể hiểu:
Tài nguyên nước của một lãnh thổ là toàn bộ lượng nước có trong
đó mà con người có thể khai thác sử dụng được xét cả về mặt lượng và chất và về năng lượng.
Nước là dạng tài nguyên đặc biệt Nó vừa là thành phần thiết yếucủa sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển của xã hội, vừa
có thể mang tai hoạ xuống cho con người Nước có thể tự tái tạo về lượng,
về chất và về năng lượng
J.A Jonnes chia tài nguyên nước thành ba loại:
Tài nguyên nước tiềm năng tương lai, là toàn bộ lượng nước có trên tráiđất mà trong điều kiện hiện nay loài người hầu như chưa có khả năng khaithác, như nước ngầm nằm rất sâu, nước trong băng tuyết hai cực, nước
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/
Tài nguyên tiềm năng thực tại, là lượng nước có trong lãnh thổ, nhưng
ở trạng thái tự nhiên con người khó khai thác và có nguy cơ bị nó gây hại,hoặc xẩy ra rủi do, ví dụ như: nước lũ, nước ngầm nằm sâu,…
Tài nguyên hiện thực của một vùng, là khái niệm trùng với quan điểmtruyền thống hiện nay, chỉ toàn bộ lượng nước có trong các thuỷ vực mặt
và ngầm mà con người dễ dàng khai thác sử dụng
1.1.1.2 Đặc điểm của tài nguyên nước
Trong tự nhiên, nước được luân chuyển theo một hệ tuần hoàn Hệ tuần
hoàn nước được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Vòng tuần hoàn nước
Nguồn: Cục địa chất Mỹ
Vòng tuần hoàn nước không có điểm bắt đầu nhưng chúng ta có thểbắt đầu từ các đại dương Mặt trời điều khiển vòng tuần hoàn nước bằng việclàm nóng nước trên những đại dương, làm bốc hơi nước vào trong không khí.Những dòng khí bốc lên đem theo hơi nước vào trong khí quyển, gặp nơi cónhiệt độ thấp hơn hơi nước bị ngưng tụ thành những đám mây Những dòngkhông khí di chuyển những đám mây khắp toàn cầu, những phân tử mây va
Trang 20chạm vào nhau, kết hợp với nhau, gia tăng kích cỡ và rơi xuống thành giángthủy (mưa) Giáng thuỷ dưới dạng tuyết được tích lại thành những núi tuyết
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/
và băng hà có thể giữ nước đóng băng hàng nghìn năm Trong những vùngkhí hậu ấm áp hơn, khi mùa xuân đến, tuyết tan và chảy thành dòng trên mặtđất, đôi khi tạo thành lũ Phần lớn lượng giáng thuỷ rơi trên các đại dương;hoặc rơi trên mặt đất và nhờ trọng lực trở thành dòng chảy mặt Mộtphần dòng chảy mặt chảy vào trong sông theo những thung lũng sôngtrong khu vực, với dòng chảy chính trong sông chảy ra đại dương Dòng chảymặt, và nước thấm được tch luỹ và được trữ trong những hồ nước ngọt Mặc
dù vậy, không phải tất cả dòng chảy mặt đều chảy vào các sông Một lượnglớn nước thấm xuống dưới đất Một lượng nhỏ nước được giữ lại ở lớp đấtsát mặt và được thấm ngược trở lại vào nước mặt (và đại đương) dưới dạngdòng chảy ngầm Một phần nước ngầm chảy ra thành các dòng suối nướcngọt Nước ngầm tầng nông được rễ cây hấp thụ rồi thoát hơi qua lá cây Mộtlượng nước tếp tục thấm vào lớp đất dưới sâu hơn và bổ sung cho tầng nướcngầm sâu để tái tạo nước ngầm (đá sát mặt bảo hoà), nơi mà một lượng nướcngọt khổng lồ được trữ lại trong một thời gian dài Tuy nhiên, lượng nướcnày vẫn luân chuyển theo thời gian, có thể quay trở lại đại dương, nơi màvòng tuần hoàn nước “kết thúc”… và lại bắt đầu
* Vai trò của nước đối với sản xuất
Vai trò của nước nói chung là nền tảng của sự sống, không một sinh vậtnào có thể sống thiếu nước Nhà bác học Lê Quý Đôn cũng đã từng đánhgiá:"Vạn vật không có nước không thể sống được, mọi việc không có nướckhông thể thành được" Bây giờ, mọi quốc gia trên thế giới cũng khẳng địnhnước là tài nguyên quan trọng thứ hai sau tài nguyên con người
Đối với sản xuất công nghiệp: Có một số ngành nghề không thể hoạt động
được nếu thiếu nước như sản xuất điện, dệt may, chế biến thuỷ hải
sản…
Trang 22Đối với sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, cây trồng, vật nuôi: Trongcấu trúc động thực vật thì nước chiếm tới 95-99% trọng lượng các loại câydưới nước, 70% các loại cây trên cạn, 80% trọng lượng các loại cá và 65-75%
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/
trọng lượng con người và các loại động vật Trong cây nước tham gia cấu tạonên tế bào đơn vị sống nhỏ nhất của cây Ngoài ra, nước còn làm môi trườnglỏng hoà tan và vận chuyển các dưỡng chất từ rễ lên lá để nuôi cây Trongquá trình đó một lượng nước lớn bốc hơi khỏi cây, mang theo sức nóngbay đi Nhờ vậy, cây được làm mát không bị cháy khô và không khí xungquanh cũng dịu đi dù nắng hè đang gay gắt
* Vai trò của nước sạch đối với đời sống con người
Đối với đời sống con người, nước tham gia vận chuyển các chất dinhdưỡng, các sản phẩm trung gian trong quá trình trao đổi chất, điều hoànhiệt độ cơ thể
Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trongcuộc sống của con người, nhất là nước sạch Trong quá trình hình thành sựsống trên trái đất thì nước và môi trường nước đóng vai trò rất quantrọng Nước tham gia vào quá trình tái sinh thế giới hữu cơ Trong quá trìnhtrao đổi chất, nước có vai trò trung tâm Nước là dung môi của rất nhiều chất
và đóng vai trò dẫn đường cho muối đi vào cơ thể Trong các khu dân cư,nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống vật chất tinhthần cho người dân Nước là tài nguyên của thiên nhiên, là yếu tố cần thiết
để duy trì sự sống Nước sạch là một hàng hóa đáp ứng nhu cầu bức thiếtcủa con người để tồn tại, là một trong những yếu tố tác động đến sự pháttriển của xã hội vì nó góp phần nâng cao sức khỏe, nâng cao chất lượngcuộc sống của cộng đồng con người Do vậy, Chính phủ các nước nói chung
và Chính phủ Việt Nam nói riêng đặc biệt quan tâm đến việc bảo vệ, duy trì,phát triển nguồn nước để phục vụ đời sống con người Nước còn đóngmột vai trò rất quan trọng trong sản xuất, phục vụ cho nhiều ngành côngnghiệp khác nhau Nếu mọi người trên trái đất đều được sử dụng nước sạch
Trang 24trong ăn uống, sinh hoạt thì sẽ giảm đáng kể các loại bệnh tật do không được
sử dụng nước sạch gây nên như bệnh: dịch tả, phụ khoa…
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/
Theo thống kê của Bộ Y tế, gần một nửa trong số 26 bệnh truyềnnhiễm có nguyên nhân liên quan tới nguồn nước bị ô nhiễm, v ệ si n h m ô i
t r ư ờ n g v à ý thức vệ sinh cá nhân kém của người dân Điển hình nhất là bệnhtiêu chảy cấp đang xuất hiện rẩt nhiều tại một số địa phương Ngoài ra,
có nhiều bệnh truyền nhiễm khác cũng liên quan tới nguồn nước như: Tả,thương hàn, các bệnh về đường tiêu hoá, viêm gan A, viêm não… Tại Hộithảo do Viện Tài nguyên Môi trường và Công nghệ sinh học - Đại học Huế(IREB) phối hợp với Bộ TN&MT và Liên minh quốc tế Bảo tồn thiên nhiên
và Tài nguyên thiên nhiên (IUCN) tổ chức tại Huế, năm 2011 cả nước có992.137 người dân nông thôn bị têu chảy, 38.529 người mắc lỵ trựckhuẩn, 3.021 người mắc thương hàn do sử dụng nước sinh hoạt không đảmbảo vệ sinh, trong đó 88% trường hợp mắc bệnh là do thiếu nước sạch
Trong những năm gần đây, mặc dù tỷ lệ tử vong ở trẻ em và tỷ lệ mắccác bệnh truyền nhiễm đã giảm hẳn, song các bệnh liên quan tới nước và vệsinh môi trường vẫn là vấn đề lớn về sức khỏe ở Việt Nam Bệnh tiêu chảy làmột trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng ốm đau trên phạm vitoàn quốc, làm cho khoảng 250.000 người phải nhập viện mỗi năm
Theo ước tính mới đây, có tới 44% trẻ em Việt Nam bị nhiễm giun tóc,giun móc và giun đũa Đó cũng là một phần lý do tại sao Việt Nam vẫn là mộttrong những nước có tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em cao nhất ở Đông Á màhầu hết các bệnh nhiễm trùng đường ruột đều do các loại vi khuẩn, vi rút gâylên Tuy nhiên, do thời gian tồn tại của từng loại vi sinh vật gây bệnh có khácnhau nên đặc điểm từng loại bệnh dịch cũng khác nhau và thời gian kéo dài
ổ dịch cũng khác nhau Do đó nếu không được sử dụng nguồn nước hợp vệsinh thì nguy cơ bùng phát dịch bệnh là rất lớn Nhiều khi do sự thiếu hiểubiết của người dân và với suy nghĩ đơn giản là nguồn nước tự khai thác tại gia
Trang 26đình như nước giếng, nước mưa không có mùi vị lạ, không đục là nước sạch,nên người
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/
dân đã sử dụng phải nguồn nước không đảm bảo vệ sinh, có chứa nhiều chất gây hại cho sức khỏe mà không biết, dẫn đến việc mắc phải các loại bệnh dịch
Chính vì vậy, việc triển khai các chương trình cung cấp nước sạch chongười dân đang được Chính phủ hết sức quan tâm với mục tiêu đến năm2020
100% dân số được cấp nước sạch với tiêu chuẩn 165 lít/người/ngày
1.1.2 Khái niệm, nội dung và sự cần thiết quản lý nhà nước về khai thác,
sử dụng tài nguyên nước
1.1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước
a Khái niệm về quản lý nhà nước.
* Khái niệm về quản lý: Quản lý là sự tác động có mục đích vào một đối tượng nào đó nhằm đạt được những mục tiêu xác định Nói các khác,
đó là quá trình tạo ra, duy trì, điều chỉnh sự vật, sự việc nhằm đạt được những mục tiêu đã định trước.
* Khái niệm về quản lý nhà nước: Quản lý nhà nước là sự tác động có
tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình kinh tế,
xã hội và hành vi của con người nhằm duy trật tự pháp luật, phát triển kinh tế, xã hội theo những mục tiêu của đất nước trong từng thời kỳ.
"Sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước" được
hiểu là nhà nước tác động, điều chỉnh hành vi con người, các mối quan hệ và
sự phát triển kinh tế, xã hội bằng luật pháp, cơ chế, chính sách và thựclực (sức mạnh) của mình
Pháp luật thể chế hoá đường lối, chủ trương của Đảng, là thể hiện ý chícủa nhân dân, phải được thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước Tuântheo pháp luật là chấp hành đường lối của Đảng và phục tùng ý chí của toàndân
Trang 28b Khái niệm về quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
Quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước là sự tác động bằng pháp luật, cơ chế chính sách đối với các tổ chức và cá nhân trong việc khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên nước nhằm tối đa hoá lợi ích
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/
kinh tế và phúc lợi xã hội một cách công bằng mà không phương hại đến tính bền vững của các hệ sinh thái thiết yếu.
1.1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước rất rộng Song nội dungquản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước bao gồm:
+ Tổ chức và hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên nướcnhư: bố trí xắp xếp vị trí việc làm phù hợp với trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, năng lực của từng vị trí
+ Xây dựng và hoàn thiện pháp luật, cơ chế chính sách quản lý việckhai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước nước nhằm nâng cao hiệu lực,hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ khai thác, sử dụng nước hợp lý, tiết kiệmtài nguyên nước và phòng chống có hiệu quả các tác hại của nước do các hoạtđộng của con người gây ra
+ Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng và bảo
vệ tài nguyên nước
+ Tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước về khai thác sửdụng và bảo vệ tài nguyên nước cụ thể phân công, phân nhiệm để thực hiệnđược các nội dung sau:
- Phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật, cơ chế chính sách về khaithác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước
- Phổ biến tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kếhoạch khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước
- Xây dựng và thực hiện các quy trình, thủ tục cấp phép khai thác , sửdụng tài nguyên nước
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng lực và hiệu quả củaquản lý
Trang 30+ Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện chính sách pháp luật về khai thác,
sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước và xử lý vi phạm
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/
1.1.2.3 Sự cần thiết quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước là để đảm bảokhai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước theo phương thức tổng hợp,toàn diện và hiệu quả cao, đảm bảo an ninh nguồn nước quốc gia cho trướcmắt và lâu dài, góp phần phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, đảm bảo
an sinh xã hội và quốc phòng, an ninh trước diễn biến của biến đổi khí hậu,nước biển dâng và sự suy giảm nguồn nước
1.1.3 Yêu cầu và các chỉ têu đánh giá công tác quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước
1.1.3.1 Yêu cầu đối với công tác quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên
nước
a Đối với bộ máy quản lý: Bộ máy quản lý phải tinh gọn hiệu lực, hiệu quả
b Đối với hoạt động quản lý:
- Quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách phải rõ ràng, minh bạch,đúng pháp
luật
- Nghiệp vụ quản lý: Thủ tục đăng ký, cấp phép kiểm tra phải đơn giản,
dễ hiểu, dễ thực hiện và thuận tiện cho các tổ chức và cá nhân
c Đối với kết quả quản lý: Phải đảm bảo quản lý chặt chẽ việc khai thác, sử
dụng các nguồn nước đảm bảo việc khai thác, sử dụng nước đúng phápluật, quy hoạch, kế hoạch, hợp lý, an toàn, tiết kiệm, phát triển bề vững vàbảo vệ được các nguồn nước
1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý
+ Về tổ chức và hoàn thiện bộ máy
- Cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý
- Số lượng và trình độ đội ngũ cán bộ quản lý
Trang 32- Bố trí vị trí việc làm phù hợp với trình độ, chuyên môn của đội ngũcán bộ quản lý.
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/
+ Về hoạt hoạt động nghiệp vụ và kết quả quản lý nhà nước về khaithác, sử dụng:
- Số lượng và tỷ lệ % công trình khai thác nước mặt tập trung được kiểm soát về chất lượng, lưu lượng nước khai thác sử dụng
- Số lượng và tỷ lệ % công trình khai thác nước được cấp phép hoạt động
- Số lượng và tỷ lệ % công trình khai thác, sử dụng nước có báo cáo định
kỳ trên tổng số công trình được cấp phép khai thác, sử dụng đang quản lý
- Số lượng các công trình khai thác nước tại các nguồn nước khôngđảm bảo chất lượng và trữ lượng
- Tỷ lệ % các công trình khai thác, sử dụng nước tại các nguồn nướckhông đảm bảo chất lượng và trữ lượng với tổng số công trình khai thác nước
+ Về hoạt động tuyên truyền giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức của người dân có các chỉ tiêu:
- Số buổi và số người được phổ biến chính sách pháp luật về khai thác,
sử dụng tài nguyên nước
- Số tài liệu tuyên truyền được phát hành
+ Bảo vệ tài nguyên:
- Số lượng và tỷ lệ % sông ngòi được duy trì dòng chảy vào mùa khô trên tổng số các sông ngòi chính được quản lý
- Số lượng và tỷ lệ các đoạn sông được khôi phục cải thiện chất lượngnước trên tổng số các đoạn sông bị ô nhiễm
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về khai thác,
sử dụng tài nguyên nước
* Các yếu tố khách quan:
+ Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng
- Địa hình, đất đai, khí hậu: ảnh hưởng đối với nguồn trữ lượng nước
Trang 34- Đường giao thông: hệ thống đường giao thông, phương tiện giaothông ảnh hưởng tới việc đi lại trong quá trình quản lý tài nguyên nước
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/
- Điều kiện thông tin liên lạc: điện thoại cố định, điện thoại di động, + Điều kiện kinh tế: sự tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân trênđầu người ảnh hưởng đến quản lý tài nguyên nước, khi kinh tế đầy đủ,cuộc sống không thiếu thốn chất lượng cuộc sống của con người được quantâm nhiều hơn
+ Dân cư: ảnh hưởng đến công tác quản lý tài nguyên nước, dân cưđông đúc đồng nghĩa với việc sử dụng nguồn nước tăng lên, chất thải ra môitrường nhiều hơn, chi phí bỏ ra để xử lý các vấn đề về môi trường, chất lượngsống, ngày càng tăng và ngược lại
+ Văn hóa – xã hội: Trình độ văn hóa, mặt bằng dân trí ảnh hưởng đếnnhận thức của người dân, tạo nên những thuận lợi hay khó khăn trongcông tác quản lý; Phong tục, tập quán canh tác, sinh sống, liên quan đếnviệc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước
* Các yếu tố chủ quan:
+ Pháp luật, cơ chế chính sách nhà nước trung ương và địa phương:Pháp luật với tư cách là điều tiết hành vi của các thành viên trong xã hộinên có tác dụng rất lớn trong việc định hướng quá trình khai thác và sửdụng TNN Với tư cách là công cụ điều chỉnh hành vi của con người trong xãhội, pháp luật có thể bảo vệ TNN hiệu quả bằng cách đưa ra những quy tắc
xử sự chung đối với TNN buộc các tổ chức, cá nhân phải thực hiện
+ Sự hoàn thiện về tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức bộ máy quản lý tốtgiúp cho mọi người thực hiện được chức năng nhiệm vụ của mình một cáchthuận lợi và có hiệu quả hơn
+ Năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ quản lý: bố trí, sắp xếp đúng người,đúng việc và đúng theo năng lực chuyên môn, tạo điều kiện để họ phát huytài năng trong công việc
Trang 36+ Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý: máy tnh,phần mềm
1.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước một số nước trên thế giới và một số địa phương Việt Nam
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước ở Singapore
Nguồn nước ngọt tự nhiên của Singapore được cho là ít nhất trên thếgiới Nguồn nước mưa, nước ngầm, nước ở các sông suối không đủ cho 5triệu dân sử dụng, nhưng đảo quốc này vẫn có thể tồn tại và phát triển mạnh
mẽ trong gần 50 năm Năm 1961, Singapore phải ký 2 hiệp ước nhập khẩunước ngọt chưa qua xử lý từ Malaysia với số lượng khoảng 155 triệu lít mỗingày Tình trạng lệ thuộc vào nguồn nước ngọt nhập khẩu kéo dài trong nhiềunăm đã gây những tổn thất nặng cho nền kinh tế Trước thực trạng đó, chínhphủ Singapore xem chính sách tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ngọt là quốcsách hàng đầu Chiến lược tiết kiệm, tái tạo nguồn nước ngọt và sạch được đặt
ra và thực hiện bằng nhiều biện pháp gắn với lộ trình phát triển cụ thể của đấtnước
Một là: Nâng cao chất lượng quản lý và sử dụng tiết kiệm nguồn nước,xây dựng ý thức tự quản và tự thực hành tiết kiệm cho mỗi người dân Chínhphủ thực hiện nhiều biện pháp tuyên truyền, giáo dục, vận động mỗingười dân nâng cao ý thức về sự cần thiết phải thực hành tiết kiệm hàngngày Việc tết kiệm nước được thực hiện bằng các hành động cụ thể, diễn ra
ở mọi lúc, mọi nơi Từ năm 2003, cuộc vận động tuyên truyền tiết kiệm nướcluôn được tến hành sâu rộng trên toàn quốc Khẩu hiệu “mỗi người dândân tiết kiệm
5% lượng nước sinh hoạt trong một tháng” đã thu hút 250.000 hộ dân trên 70khu vực của toàn lãnh thổ cam kết thực hiện Một trong các nhóm giải phápđược hướng dẫn và đạt kết quả cao là “7 biện pháp tiết kiệm nước”, gồm: (1)kiểm tra hóa đơn nước hàng tháng để có biện pháp tết giảm; (2) Chỉ xối nướccần thiết khi tắm; (3) Mở lượng nước vừa đủ khi rửa rau, rửa bát; (4) Chỉ giặtmáy giặt khi đủ công suất máy; (5) Dùng nước xả của máy giặt để rửa bồn
Trang 38cầu, nhà vệ sinh; (6) Không để cho nước rò rỉ ở các van và các mối nối dù chỉmột giọt; (7) Chỉ dùng ½ lượng nước trong bồn xả có thể làm sạch bồn cầusau khi đi vệ sinh Bằng cách đó, mỗi gia đình có thể tiết kiệm được 15-20 lít
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/
mỗi ngày Cuộc vận động tuyên truyền thực hành tiết kiệm nước trêntoàn quốc nhanh chóng thu được kết quả khả quan Số liệu điều tra, thống kêhàng năm của chính phủ về thực trạng tiêu dùng nước cho thấy vào cuốinhững năm 90 của thế kỷ XX, mỗi người dân sử dụng hết 176 lít nước mỗingày Đến năm 2003 còn 162 lít/ ngày/ người, năm 2012 chỉ cồn 155 lít/ngày/ người Singapore đã giảm được tỷ lệ thất thoát nước về mứcthấp nhất (khoảng 4.6% bằng với Nhật Bản)
Bên cạnh đó chính phủ Singapore áp dụng cách tính giá nước theophương pháp lũy tiến và thu thêm các loại thuế, phí (thuế bảo vệ nguồnnước, phí sử dụng nước trên định mức tiêu thụ ), thu theo mục đích sửdụng
Hai là, phát triển mọi khả năng khai thác nước ngọt, đảm bảo pháttriển bền vững Chính phủ thực hiện nhiều dự án phát triển nguồn nước ngọtquy mô lớn đầy quyết tâm và sáng tạo như: tiến hành làm sạch các lòng sông,đầu tư xây dựng hệ thống tch trữ, thu gom nước ngọt trên toàn quốc vớimột đập ngăn nước sông đổ ra biển (đập Marina trên sông Singapore)
Ngoài ra, quốc gia này còn tiến hành xây dụng các nhà máy lọc nướctrọng điểm với công suất lớn Hai nhà máy lọc nước biển Trong tương laigần, đảo quốc này dự kiến xây thêm 4 nhà máy lọc nước biển để có thể đápứng được 20% nhu cầu têu dùng nước ngọt cho mọi hoạt đọng kinh tế - xãhội của đất nước
Tuy nhiên thành công lớn nhất của quốc gia này là chính phủ đã hoànthiện hệ thống kênh dẫn, hồ chứa và cho xây dựng 5 nhà máy lọc nước thải
có quy mô lớn Công nghệ hiện đại của các nhà máy này có thể lọc đượcmọi loại nước thải thành nước sinh hoạt Để tạo thêm nguồn thu cho đấtnước, Singapore còn biến “Dây chuyền sản xuất “nước mới” thành một điểmđến du lịch để khách tham quan khám phá “ sự tái sinh của nước”
Trang 40Thứ ba, chính phủ có chính sách khuyến khích các nhà khoa học, cáctập thêr, cá nhân có thành tích xuất sắc vào công cuộc bảo vệ, pháttriển