LỜI CẢM ƠNĐể hoàn thành chương trình đào tạo cao học chuyên ngành Quản lý Kinh tế tạitrường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, nhằm vận dụng kiếnthức đã được học vào thự
Trang 1NGUYỄN MẠNH HÙNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Xuân Trung
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu vàkết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳcông trình nào khác Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều được ghi
rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Hùng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo cao học chuyên ngành Quản lý Kinh tế tạitrường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, nhằm vận dụng kiếnthức đã được học vào thực tiễn sản xuất, được sự nhất trí của trường Đại học Kinh
tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, khoa Sau đại học, tôi thực hiện đề tài:
“Tăng cường quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn”.
Sau thời gian thực tập khẩn trương và nghiêm túc, với sự cố gắng của bản thân
và sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của TS Nguyễn Xuân Trung, các thầy cô trongkhoa Sau Đại học, đến nay luận văn đã hoàn thành
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, khoa SauĐại học, các thầy cô giáo trong nhà trường đã giúp đỡ trong quá trình học tập Tôixin đặc biệt cảm ơn TS Nguyễn Xuân Trung đã giành nhiều thời gian quý báu tậntình hướng dẫn chỉ bảo những kiến thức về chuyên môn thiết thực và giúp đỡ tôitrong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự quantâm giúp đỡ của các cán bộ các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn cùng các bạn bè đồng nghiệp Nhân dịp này tôi xin chân thànhcảm ơn về sự giúp đỡ có hiệu quả đó
Mặc dù bản thân rất cố gắng, thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp khuyến khíchđộng viên, song do thời gian có hạn, năng lực bản thân cũng như các thông tin vềđối tượng nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếusót nhất định Tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp xây dựng của các thầy côgiáo, các nhà khoa học và đồng nghiệp
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Mạnh Hùng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và đóng góp của đề tài 3
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG TRỰC THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 5
1.1 Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm Quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp 5
1.1.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp 6
1.1.3 Đặc điểm của Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp 6
1.2 Quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 7
1.2.1 Khái niệm 7
1.2.2 Mục tiêu quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 9
1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước đặc thù đối với các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 11
1.2.4 Tiêu chí đánh giá Quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 22
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với các Công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 24
1.3.1 Đặc điểm của các Công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 25
Trang 51.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng
thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 28
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 36
2.2 Phương pháp nghiên cứu 36
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 36
2.2.2 Phương pháp phân tích định tính – Phân tích dữ liệu 37
2.2.3 Các phương pháp khác 37
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 37
Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QLNN ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG TRỰC THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 39
3.1 Khái quát về năng lực các công ty Xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 39
3.1.1 Năng lực thực hiện sứ mệnh 39
3.1.2 Năng lực cạnh tranh về sản phẩm, dịch vụ của các công ty trên thị trường 40
3.1.3 Năng lực tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 42
3.1.4 Nguồn nhân lực của các Công ty Xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 45
3.1.5 Năng lực công nghệ của các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 46
3.1.6 Đánh giá thực trạng năng lực và hoạt động của các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 46
3.2 Thực trạng quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 47
3.2.1 Về hoạch định sự phát triển của các Công ty Xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 47
3.2.2 Việc ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, quy định pháp luật đối với các Công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn .49
3.3 Thực trạng tổ chức bộ máy QLNN và bộ máy sản xuất kinh doanh của các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn .54
Trang 63.3.1 Về bộ máy QLNN đối với các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 543.3.2 Về mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 553.4 Thực trạng QLNN về vốn và tài sản tại các công ty xây dựng trực thuộc BộNông nghiệp và Phát triển Nông thôn 563.4.1 Về tham gia quản lý vốn nhà nước 563.4.2 Về quản lý tài sản nhà nước 583.5 Thực trạng kiểm soát nhà nước đối với các công ty xây dựng trực thuộc Bộ
58
3.6 Đánh giá QLNN đối với các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn 603.6.1 Đánh giá chung theo các tiêu chí 603.6.2 Cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu về QLNN đối với các công tyxây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 62
3.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế 65
Chương 4: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG TRỰC THUỘC
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
67
4.1 Quan điểm QLNN đối với các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 674.1.1 Kết hợp phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng an ninh 674.1.2 Quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng trực thuộc BộNN&PTNT phải buộc doanh nghiệp hành động theo nguyên tắc thị trường làcạnh tranh và hiệu quả 674.1.3 Cải cách thể chế quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phải thích ứng với xu hướnghội nhập và phù hợp với thông lệ quốc tế 694.1.4 Đổi mới quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng trực thuộc BộNông nghiệp và Phát triển Nông thôn phải được tiến hành đồng bộ với cải cáchkinh tế nói chung, phù hợp với thể chế kinh tế, chính trị và điều kiện lich sử cụ
Trang 74.2 Các biện pháp tăng cường hoạt động Quản lý nhà nước đối với các công tyxây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 704.2.1 Nhóm giải pháp về hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triểncác công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 704.2.2 Nhóm giải pháp về chính sách, quy định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật đối với các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
73
4.2.3 Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy 754.2.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý vốn và tài sản nhà nước 804.2.5 Nhóm giải pháp về kiểm soát hoạt động của các Công ty Xây dựng thuộc
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 834.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 894.3.1 Về mặt nhận thức, khẳng định vai trò và hệ mục tiêu của các công ty xây dựng trực thuộc Bộ 894.3.2 Sự quyết tâm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trong việc táchbạch vai trò của Nhà nước với tư cách chủ sở hữu và với tư cách cơ quan quản lý của doanh nghiệp xây dựng 91
4.3.3 Sự đồng thuận và ủng hộ của các công ty xây dựng trực thuộc Bộ trongquá trình đổi mới quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp 92
KẾT LUẬN 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển Nông thônNSNN : Ngân sách nhà nước
QLNN : Quản lý nhà nước
XD : Xây dựng
DN : Doanh nghiệp
KTQD : Kinh tế quốc dân
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Quy mô và tỷ trọng Vốn vay/Vốn nhà nước của các Công ty xây
dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 42Bảng 3.2: Tỷ lệ Doanh thu/Vốn của các Công ty xây dựng thuộc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn 44Bảng 3.3: Số lượng lao động trong các Công ty Xây dựng trực thuộc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn 45Bảng 3.4: Trình độ cán bộ quản trị các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn: 46
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Đầu tư xây dựng là một lĩnh vực vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếpđến sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Để hoạt động đầu tư xây dựng có hiệuquả cần gia tăng vai trò quản lý của nhà nước Theo đó, quản lý đầu tư xây dựng cơbản là một hoạt động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp và luôn luôn biến động, nhất
là trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế cònchưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như nước ta hiện nay
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là một cơ quan thuộc Chính phủ,thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp,thủy lợi và phát triển nông thôn trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch
vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp
có vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật Trong
đó có việc quản lý các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Thực tế, hoạt động quản lýcác công ty xây dựng này tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn mang tínhđặc thù khi nó vừa chịu sự thực thi pháp luật về xây dựng của Nhà nước, vừa tuântheo các tiêu chuẩn ngành nghề của Bộ Xây dựng, vừa chịu sự quản lý của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi nền kinh tế và tậptrung sang hoạt động theo cơ chế thị trường, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa vàhội nhập quốc tế, các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn đã bộc lộ những bất cập, hạn chế về năng lực cạnh tranh và hoạt độngkhi đứng trước các cơ hội và thách thức mới Thực trạng đó có liên quan đến QLNNđối với loại hình DN này Thực tế, những năm qua cho thấy trong lĩnh vực này còntồn tại nhiều vấn đề như: công tác dự báo và xây dựng chiến lược, quy hoạch, kếhoạch phát triển các công ty xây dựng trực thuộc Bộ còn hạn chế; Một số chínhsách, quy định phát triển của Nhà nước, của Bộ NN&PTNT, Bộ Xây dựng, Bộ Tàinguyên và Môi trường… thiếu đồng bộ, chưa kịp thời và chưa phù hợp với cơ chếthị trường; Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp này chưa hiệu quả,còn có hiện tượng thất thoát, lãng phí; Hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đốivới doanh nghiệp này chưa kịp thời, trách nhiệm giải trình chưa rõ ràng, gây khó
Trang 11khăn cho quy trách nhiệm và xử lý sai phạm Từ thực trạng này đặt ra yêu cầu cấpthiết phải đổi mới, hoàn thiện QLNN đối với các công ty xây dựng trực thuộc BộNN&PTNT nhằm định hướng hoạt động của các công ty xây dựng này phù hợp vớichiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, tạo ra môi trường thuận lợi để cáccông ty xây dựng trực thuộc Bộ NN&PTNT nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứngđược các nhiệm vụ phục vụ Nông nghiệp và SXKD có hiệu quả.
Xuất phát từ những lý do trên, ý thức được tầm quan trọng của hoạt độngquản lý của nhà nước đối với các công ty xây dựng nói chung, và các công ty xâydựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nói riêng đối với sự pháttriển của đất nước, nên sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu, tôi đã chọn đề tài
“Tăng cường quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn” làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình, với hi
vọng sẽ đóng góp được một phần nhỏ bé vào sự phát triển của các công ty xây dựngtrực thuộc Bộ NN&PTNT thông qua một số đề xuất hoàn thiện, đổi mới QLNN đốivới các doanh nghiệp này
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá hoạt động QLNN đối với các doanh nghiệpxây dựng tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, luận văn đề xuất các giảipháp tăng cường hoạt động quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng thuộc
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Một là, hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về Quản lý nhà nước đối với các
công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Hai là, Phân tích hoạt động của các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn dưới tác động của Quản lý nhà nước, đánh giá thực trạngcủa Quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn
Ba là, Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện QLNN đối với các công ty xây
dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nhằm đảm bảo cho các doanhnghiệp thực hiện được sứ mệnh của mình trong điều kiện hội nhập toàn cầu
Trang 123 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là Quản lý nhà nước đối với các công tyxây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về cơ sở lý luận, thựctrạng hoạt động QLNN đối với các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hoạtđộng QLNN đối với các công ty này
Phạm vi về thời gian: giai đoạn nghiên cứu 2006 – 2013, là giai đoạn ViệtNam hội nhập sâu, rộng kinh tế quốc tế sau khi chính thức gia nhập tổ chức Thươngmại Thế giới, sau đó là sự suy thoái kinh tế Hoạt động QLNN đối với các công tyxây dựng nói chung và các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn nói riêng cần có những sự điều chỉnh hợp lý, trên cơ sở đó luận văn đưa
ra những giải pháp ứng dụng trong thời gian tới
4 Ý nghĩa khoa học và đóng góp của đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học
Luận văn phát triển cơ sở lý luận về QLNN đối với các công ty xây dựngtrực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; xây dựng tiêu chí tổng quátđánh giá QLNN đối với các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn; chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với các công ty xâydựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
4.2 Đóng góp của đề tài
Phân tích hoạt động của các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn dưới tác động của Quản lý nhà nước, đánh giá thực trạng củaQuản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện QLNN đối với các công ty xây dựngthuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nhằm đảm bảo cho các doanhnghiệp thực hiện được sứ mệnh của mình trong điều kiện hội nhập toàn cầu
Trang 135 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động Quản lý nhà nước đối với các công ty
xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Phân tích thực trạng hoạt động Quản lý nhà nước đối với các
công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Chương 4: Một số biện pháp tăng cường hoạt động Quản lý nhà nước đối
với các công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG TRỰC THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1.1 Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm Quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp
Hiện nay còn có nhiều ý kiến khác nhau về QLNN đối với Doanh nghiệp (DN) Loại ý kiến thứ nhất cho rằng, DN là đối tượng quan trọng nhất của QLNN
về kinh tế nên Nhà nước phải quản lý chặt ngay từ khi cấp phép và trong toàn bộquá trình hoạt động của DN nhằm bảo đảm khả năng điều tiết vĩ mô của Nhà nướcđối với nền kinh tế, bảo vệ những lợi ích công cộng quan trọng và giảm thiểu nhữngtác động tiêu cực của doanh nghiệp Song nhiều ý kiến cho rằng, nếu quản lý nhưvậy sẽ can thiệp quá sâu vào các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cản trở sựphát triển của doanh nghiệp
Loại ý kiến thứ hai cho rằng, xã hội quản lý DN là hiệu quả nhất, Nhà nướcchỉ quản lý tối thiểu, nghĩa là quản lý thông qua việc tạo môi trường hoạt độngthuận lợi cho doanh nghiệp Nếu nhà nước kiểm soát quá chặt đối với DN sẽ dẫnđến tình trạng các cơ quan QLNN đặt ra các quy định quản lý đối với DN theo kiểu
“hành là chính” Thậm chí, có quan điểm thái quá khi cho rằng QLNN chỉ làm tăngthêm chi phí cho xã hội Thực chất, đây là quan điểm phiến diện và sai lầm, bởithiếu các quy định, điều tiết của Nhà nước thì cái giá phải trả cho những thiệt hạikhông chỉ về mặt xã hội mà cả về kinh tế là rất lớn Hơn nữa, sự cần thiết củaQLNN đối với doanh nghiệp hiện nay xuất phát từ lợi ích cả hai phía – chủ thể quản
lý và đối tượng quản lý
Vấn đề là ở chỗ, nhà nước làm sao vừa kiểm soát được doanh nghiệp, vừakhông hạn chế sự phát triển của doanh nghiệp, ngược lại, tạo điều kiện cho sự pháttriển của DN QLNN phải theo kịp và vì sự phát triển của DN, phải phù hợp với xuthế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa
Trang 15động có chủ đích, có tổ chức và bằng pháp quyền nhà nước lên các DN và vì mục tiêu phát triển KT-XH của đất nước.
Tổng hợp các quan điểm trên, luận văn đưa ra khái niệm sau: QLNN đối với
DN là quá trình tác động của Nhà nước lên DN, bảo đảm cho DN sử dụng có hiệuquả nhất các nguồn lực, tiềm năng và cơ hội để kinh doanh có hiệu quả, nhằm thựchiện các mục tiêu phát triển KT-XH
1.1.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
Ban hành, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về doanhnghiệp và văn bản pháp luật có liên quan
Tổ chức đăng ký kinh doanh; hướng dẫn việc đăng ký kinh doanh bảo đảmthực hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạch định hướng phát triển kinh tế - xã hội
Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao đạo đứckinh doanh cho người quản lý doanh nghiệp; phẩm chất chính trị, đạo đức, nghiệp
vụ cho cán bộ quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; đào tạo và xây dựng đội ngũcông nhân lành nghề
Thực hiện chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp theo định hướng và mụctiêu của chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, của cá nhân và tổ chức có liên quan theoquy định của pháp luật
1.1.3 Đặc điểm của Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khi chuyển sang nền kinh tế thịtrường có những đặc điểm sau:
- Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp phải phù hợp với thể chế kinh tế thịtrường, lấy cơ chế thị trường làm nền tảng để định hướng cho việc áp dụng các công
Trang 16luật Tình trạng buông lỏng kỷ luật, kỷ cương, sự hữu khuynh trong chức năng tổchức, giáo dục, chức năng chuyên chính của nhiều cơ quan quản lý nhà nước vềkinh tế, tình trạng xem nhẹ pháp chế trong hoạt động kinh tế của nhiều doanh nhân
đã làm cho trật tự kinh tế của nước ta trong những năm qua có nhiều rối loạn, gâytổn thất không nhỏ cho đất nước nói chung, Nhà nước nói riêng, làm giảm sútnghiêm trọng uy tín và làm lu mờ quyền lực của Nhà nước ta Để khắc phục tìnhtrạng trên, cần phải tăng cường lập pháp và tư pháp Về lập pháp, phải từng bướcđưa mọi quan hệ xã hội trên lĩnh vực kinh tế vào khuôn khổ pháp luật, các đạo luậtphải được xây dựng đồng bộ, chính xác, có chế tài rõ ràng và đúng mức Trong tưpháp, mọi việc phải nghiêm, từ khâu giám sát, phát hiện, điều tra, công tố đến khâuxét xử, thi hành án, không để xảy ra tình trạng lọt tội phạm, có tội phạm không bắt,bắt rồi không xét xử hoặc xét xử nhẹ, xử rồi không thi hành án, thi hành án nửa vời,v.v
- Nước ta đã trở thành thành viên của nhiều tổ chức quốc tế (ASEAN, APEC,
…), đặc biệt ngày 01/11/2006 nước ta đã trở thành thành viên thứ 150 của WTO
Ký nhiều hiệp định song phương và đa phương (Hiệp định thương mại Việt Nam –Hoa Kỳ, Việt Nam – EU, ký và triển khai thực hiện AFTA,…) Chức năng chínhcủa quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nói chung và đối với doanh nghiệpnói riêng là định hướng về mặt chiến lược cho sự phát triển của các doanh nghiệpđược thực hiện gián tiếp qua các công cụ chính sách kinh tế vĩ mô, công cụ phápluật; hình thành môi trường hoạt động cho các doanh nghiệp mà cơ bản là môitrường pháp lý và thể chế; hỗ trợ và điều tiết hoạt động của các doanh nghiệp bằngcác công cụ kinh tế vĩ mô; kiểm tra, giám sát sự tuân thủ pháp luật của các doanhnghiệp; tham gia khắc phục những khuyết tật của thị trường Nhà nước phải đặc biệtcoi trọng và thực hiện tốt chức năng hỗ trợ công dân lập thân, lập nghiệp về kinh tế,coi đó là một trong những nét đặc thù của sự đổi mới chức năng quản lý nhà nước
về kinh tế so với trước thời kỳ đổi mới
1.2 Quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
1.2.1 Khái niệm
Các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là một
Trang 17XD thuộc Bộ NN&PTNT cũng phải đặt trong khuôn khổ QLNN đối với hệ thống
DN nói chung và nói rộng hơn là QLNN về kinh tế Hiện nay, ngay cả khái niệmQLNN về kinh tế là thuật ngữ được nhắc đến rất nhiều trong các tài liệu, giáo trình,song cũng chưa có một khái niệm thống nhất Trong luận văn này, tác giả dựa vàokhái niệm QLNN về kinh tế, QLNN đối với doanh nghiệp nói chung và những đặctrưng của các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT, từ đó đưa ra khái niệm QLNN đốivới các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT theo một cách tiếp cận phù hợp với nềnkinh tế thị trường toàn cầu hóa và đối tượng quản lý
Có nhiều cách tiếp cận khái niệm QLNN đối với các các công ty XD thuộc
Bộ NN&PTNT, nhưng theo quan điểm hiện đại thì trong bất cứ nền kinh tế thịtrường nào, quan hệ giữa cơ quan QLNN và DN cũng cần được xây dựng theohướng không chỉ là quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý mà còn làquan hệ đối tác, hỗ trợ lẫn nhau để phát triển Theo quan điểm này thì các công ty
XD thuộc Bộ NN&PTNT vừa là đối tượng, vừa là khách hàng của QLNN Điều đó
có nghĩa là, Nhà nước muốn quản lý được các các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNTthì phải: (1) Xác định rõ sứ mệnh của các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT; (2)Hiểu về sự vận hành của các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT trong nền kinh tế thịtrường; (3) Hiểu mục tiêu của khách hàng (tức các công ty XD thuộc BộNN&PTNT) muốn gì?; (4) Xác định Nhà nước nên làm gì để tạo điều kiện cho cáccông ty XD thuộc Bộ NN&PTNT thực hiện được sứ mệnh của mình?
Như vậy nghiên cứu QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNTđòi hỏi phải làm rõ 3 lực lượng có liên quan:
Thứ nhất, đối tượng quản lý: Hệ thống các công ty XD thuộc Bộ
NN&PTNT Phải làm rõ mục đích, mục tiêu, đặc điểm và vai trò của các doanhnghiệp này là gì?
Thứ hai, chủ thể quản lý: Bộ máy QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ
NN&PTNT Phải làm rõ Nhà nước quản lý các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNTnhằm mục tiêu gì? Nhà nước quản lý các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT nghĩa làlàm gì? (Nội dung của QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT).
Thứ ba, môi trường – thị trường Xem xét các chức năng QLNN đối với các
công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT phải đặt trong môi trường biến động để làm rõ
Trang 18các yếu tố môi trường có tác động như thế nào đến hoạt động của DN cũng nhưhoạt động QLNN?
Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về QLNN đối với DN xây dựngnhưng theo tác giả tìm hiểu thì chưa có công trình nào đưa ra khái niệm QLNN đốivới các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vì vậy, ởluận văn này, theo cách tiếp cận trên và dựa trên khái niệm QLNN đối với DN, tácgiả đưa ra khái niệm QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT:
QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT là sự tác động của Nhà nước lên các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT, thông qua quá trình hoạch định, tổ chức, chỉ đạo và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp, tạo ra môi trường thuận lợi sao cho DN thực hiện được các sứ mệnh của mình với hiệu lực, hiệu quả cao một cách bền vững, hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và quốc phòng của đất nước trong điều kiện biến động của môt trường trong nước và quốc tế.
Khái niệm nêu trên bao gồm các yếu tố cơ bản sau đây:
Mục tiêu của QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT, đó làtăng trưởng và ổn định kinh tế, phát triển bền vững
Đối tượng quản lý là các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT
Chủ thể QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT, theo nghĩarộng đó là bộ máy QLNN gồm nhiều cơ quan quản lý các lĩnh vực, các ngành khácnhau của nền KTQD; theo nghĩa hẹp đó là Bộ NN&PTNT Chính phủ thống nhấtQLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT nhưng Bộ NN&PTNT chịutrách nhiệm trước Chính phủ chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành khác thực hiệnQLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT
Nội dung QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT xét theo quátrình quản lý, gồm các chức năng hoạch địn, tổ chức, điều hành và kiểm soát hệthống các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT
1.2.2 Mục tiêu quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT hướng tới mục tiêutổng quát là tăng trưởng và ổn định kinh tế, tạo môi trường hoạt động thuận lợi,
Trang 19bình đẳng, cạnh tranh; đảm bảo để doanh nghiệp tuân thủ pháp luật; bảo đảm hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.
Hướng tới những mục tiêu chung đó, QLNN đối với các công ty XD thuộc
Bộ NN&PTNT có các mục tiêu cụ thể đặc trưng sau:
(1) Phát triển bền vững các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT:
a Định hướng các hoạt động ngành xây dựng cần giảm thiểu tối đa tác độngđối với môi trường, đẩy mạnh phát triển công trình xanh, công trình tiết kiệm nănglượng, vật liệu xanh, đô thị sinh thái…
b Duy trì và nâng cao năng lực sản xuất, bảo đảm an toàn ngành xây dựng,góp phần phát triển nền kinh tế
c Nâng cao năng lực cạnh tranh của các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT,tạo ra sản phẩm, công trình phục vụ nhu cầu thị trường và của Ngành; tạo lợi nhuận
và đóng góp cho ngân sách nhà nước, giải quyết công ăn việc làm cho người laođộng
(2) Các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT hoạt động đúng định hướng, đúngpháp luật:
- Xác định đúng sứ mệnh, tầm nhìn chiến lược, quy hoạch, kế hoạch pháttriển hệ thống các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT
- Xây dựng được hệ thống chính sách, quy định phù hợp với các công ty XDthuộc Bộ NN&PTNT
- Thiết lập được khuôn khổ pháp luật cho các công ty XD thuộc BộNN&PTNT
- Xác định mô hình tổ chức SXKD hợp lý cho các công ty XD thuộc BộNN&PTNT
- Kiểm soát được sự phát triển của các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT,bảo đảm các DN hoạt động đúng định hướng phát triển kinh tế, xã hội và quốcphòng của đất nước
(3) Các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT hoạt động hiệu quả:
- Tạo lập được môi trường và các điều kiện thuận lợi cho hoạt động của cáccông ty XD thuộc Bộ NN&PTNT
- Hiệu quả kinh tế - xã hội của các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT: Kinhdoanh có lãi trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ kinh tế, xã hội, đóng góp được choNSNN, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động
Trang 201.2.3 Nội dung quản lý nhà nước đặc thù đối với các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
1.2.3.1 Hoạch định sự phát triển của các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn
Đó là việc xác định sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch pháttriển hệ thống các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT dựa trên sự phân tích cơ hội vàthách thức từ môi trường, phân tích tiềm năng, lợi thế về kinh tế và Nông nghiệpcủa quốc gia, ngành kinh tế, vùng lãnh thổ, địa phương Việc xây dựng chiến lược,quy hoạch, kế hoạch phát triển các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT phải thỏa mãncác yêu cầu về chính trị, kinh tế, an ninh, phát triển nông nghiệp của đất nước
Hệ thống kế hoạch nhà nước về phát triển các công ty XD thuộc BộNN&PTNT thể hiện ý đồ, mục tiêu của nhà nước vê sự phát triển của các công ty
XD thuộc Bộ NN&PTNT và các kế hoạch hành động để thực hiện mục tiêu Baogồm các loại kế hoạch sau:
Sứ mệnh và tầm nhìn chiến lược về phát triển các công ty XD thuộc BộNN&PTNT
Các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT mang trên vai hai sứ mệnh: sứ mệnhchính trị (phục vụ ngành Nông nghiệp) và sứ mệnh kinh tế (kinh doanh có lãi)
Xác định tầm nhìn chiến lược về phát triển DN chính là định dạng hình ảnh
và viễn cảnh của các DN mà Nhà nước muốn đạt được trong tương lai nhằm thựchiện các sứ mệnh về chính trị và kinh tế Nhưng để các công ty XD thuộc BộNN&PTNT thực hiện được sứ mệnh ấy một cách hiệu quả, Nhà nước phải tiếp tụcsắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả của các công ty XD thuộc BộNN&PTNT Trong tương lai, các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT có thể sẽ khôngtrực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quản lý mà hoạt động như cácloại hình doanh nghiệp khác
Chiến lược phát triển các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT
Là hệ thống các quan điểm cơ bản, các mục tiêu dài hạn về phát triển hệthống các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT, các giải pháp chủ yếu được lựa chọntrên cơ sở huy động và sử dụng tối ưu các lợi thế nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
Trang 21Chiến lược phát triển các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT là cơ sở để xây dựngquy hoạch và kế hoạch phát triển các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT theo ngành,lĩnh vực kinh tế và vùng lãnh thổ Đây là công cụ quan trọng để Nhà nước phát triểncác công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT theo định hướng phát triển kinh tế xã hội vàchiến lược phát triển ngành Xây dựng, Nông nghiệp của đất nước.
Quy hoạch phát triển hệ thống các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT
Là tổng thể các mục tiêu và sự bố trí, sắp xếp các nguồn lực để thực hiệnmục tiêu phát triển hệ thống các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT theo không gian
và thời gian Quy hoạch phát triển hệ thống các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNTkhi được Nhà nước và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phê duyệt là căn cứpháp lý để quyết định thành lập và bố trí không gian các công ty XD thuộc BộNN&PTNT nhằm bảo đảm sự cân bằng hợp lý giữa phát triển kinh tế với phát triểnngành, bảo đảm sự phát triển nhanh chóng, ổn định, có trật tự và hòa nhập với môitrường của các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT
Quy hoạch phát triển các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT không thể chạytheo DN mà cần phải dựa vào lợi ích lâu dài của quốc gia và nhiệm vụ ngành Nôngnghiệp, chú ý đến đặc điểm xây dựng của loại hình DN này Xét thuần túy về mặtkinh tế thì nên bố trí DN ở khu vực có lợi thế về địa lý và hạ tầng cơ sở, thuận lợicho hoạt động xây dựng như gần nguồn khai thác nguyên liệu cho xây dựng; giaothông,thương mại, dịch vụ thuận tiện
Kế hoạch trung hạn (thường là kế hoạch 05 năm) để cụ thể hóa các mụctiêu, giải pháp được lựa chọn trong chiến lược phát triển các công ty XD thuộc BộNN&PTNT
Chương trình mục tiêu là một hình thức kế hoạch được Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn áp dụng phổ biến đối với các công ty XD thuộc BộNN&PTNT, trong đó xác định đồng bộ các mục tiêu, các chính sách, các bước cầntiến hành, các nguồn lực cần sử dụng để thực hiện một mục tiêu nhất định vàthường gắn với các ngân sách cần thiết
Kế hoạch hàng năm đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT Là kếhoạch điều hành của Bộ NN&PTNT nhằm thực hiện kế hoạch 05 năm về phát triển
Trang 22các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT Chức năng của kế hoạch này là phân phốicác nguồn vật tư và tài chính nhằm bảo đảm hoạt động của các công ty XD thuộc
Bộ NN&PTNT, từng bước lượng hóa và điều chỉnh các nhiệm vụ hàng năm của kếhoạch 05 năm có tính đến tình hình kinh tế, xây dựng nông nghiệp hiện nay Việcđiều chỉnh những nhiệm vụ hàng năm không được làm ảnh hưởng lớn đến nhữngmục tiêu cuối cùng của kế hoạch 05 năm về phát triển DN
Hệ thống kế hoạch nhà nước về phát triển công ty XD thuộc Bộ NN&PTNTnêu trên có quan hệ mật thiết với hệ thống kế hoạch nhà nước về phát triển DNthuộc mọi thành phần kinh tế Hệ thống kế hoạch đối với các công ty XD thuộc BộNN&PTNT có hai đặc thù: (i) Có hai loại kế hoạch tương ứng để thực hiện hainhiệm vụ là phục vụ ngành xây dựng nông nghiệp và làm kinh tế, trong đó mức độcan thiệp của Bộ NN&PTNT đối với kế hoạch sản xuất phục vụ ngành Nông nghiệptất nhiên là nhiều và sâu hơn kế hoạch kinh doanh; (2) Hệ thống kế hoạch nhà nước
về phát triển các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT, được quyết định bởi Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền lập ra chứkhông phải là kế hoạch của một công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT riêng lẻ do Công
ty lập ra Chiến lược phát triển hệ thống các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT khácchiến lược phát triển của một DN, song chiến lược của một DN phải được xây dựngtheo chiến lược phát triển hệ thống DN
1.2.3.2 Xây dựng và hoàn thiện các chính sách, quy định
Như các loại hình DN khác, các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT chịu sựtác động bởi các chính sách, quy định của Nhà nước đối với DN nói chung Đặc biệtcác công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT còn chịu sự chi phối bởi các chính sách, quyđịnh riêng để quản lý các công ty này Đó là nhiệm vụ đối với ngành xây dựngNông nghiệp Các chính sách, quy định đó có thể được ban hành bởi Chính phủ, các
Bộ thực hiện chức năng quản lý kinh tế và Bộ NN&PTNT là cơ quan chủ quản củacác công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT Việc ban hành các chính sách, quy định quản
lý của Nhà nước nói chung và Bộ NN&PTNT nói riêng có vai trò đặc biệt quantrọng đối với việc tạo ra môi trường và điều tiết hoạt động của các công ty XDthuộc Bộ NN&PTNT Tuy nhiên nếu ban hành quá nhiều quy định, hoặc chính
Trang 23sách, quy định hay thay đổi, cho dù với mục đích và ý đồ tốt, vẫn có thể làm cản trởhoạt động SXKD của các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT
Các chính sách, quy định chủ yếu đối với các công ty XD thuộc BộNN&PTNT gồm:
- Chuyên ngành cảng, công trình biển : xây dựng cảng sông, cảng biển, cáccông trình ven sông, ven biểnâu thuyền, phục vụ giao thông thủy
- Chuyên ngành cầu đường : xây dựng cầu, đường, hầm xuyên núi, hầm rộngtrong núi làm nhà máy hoặc cho các mục đích khác , đường sắt, sân bay, cầu đườngtrong thành phố
- Chuyên ngành dân dụng và công nghiệp : là lĩnh vực xây dựng khá phổbiến và đa dạng.Trong ngành xây dựng dân dụng lại có chuyên xây dựng nhà ở,chuyên xây dựng nhà công cộng Mỗi loại nhà có những yêu cầu công nghệ khácnhau nên phải có chuyên môn được đào tạo riêng Công trình nhà máy nhiệt điện rấtkhác với nhà máy hoá chất, nhà máy lọc dầu rất khác với nhà máy xi măng hoặc nhàmáy sản xuất gạch Do công nghệ khác nhau nên muốn thành thục tay nghề cầnđược dào tạo để có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp riêng
- Chuyên ngành xây dựng nông nghiệp : do đặc điểm của sản xuất nôngnghiệp từ quá trình sản xuất đến cất giữ, bảo quản, chế biến sản phẩm nên xây dựngnông nghiệp cũng rất đa dạng Trại chăn nuôi, cơ sở chế biến sữa khác rất xa nhàmáy đường
- Chuyên ngành cấp thoát nước đô thị : Xây dựng hệ thống cấp nước đô thị,khu dân cư cũng như hệ thống thoát và xử lý nước đã dùng, bảo đảm môi trườngnước được sạch sẽ
Trang 24- Chuyên ngành môi trường : Xây dựng điều kiện bảo đảm môi trường sinhhoạt và sản xuất đô thị và khu dân cư; sản phẩm là cây xanh cho đô thị ngăn tiếng
ồn, năn bụi, tạo môi trường vi khí hậu; thông gió trong các phân xưỡng sản xuất,trong rạp hát, vận chuyển thu gom rác, xử lý rác thải sinh hoạt và rác sản xuất
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối vớicác Công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi hoặc
ưu đãi, khuyến khích đầu tư Theo đó nhà đầu tư sẽ được miễn hoặc giảm 70%,50% hoặc được áp dụng đơn giá thuê thấp nhất của loại đất tương ứng trong bảnggiá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định khichuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án
- Chính sách giá đối với các Công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT: Vận dụng cơchế giá thị trường đòi hỏi các Công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT phải tính toánphương án SXKD, tiết kiệm chi phí để giảm giá thành sản phẩm và nâng cao nănglực cạnh tranh
Trang 25tượng cho vay đối với DN Tất nhiên các công xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn có thể chọn ngân hàng (Không nhất thiết là Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn) để mở tài khoản tiền gửi cũng như để vay tín dụng.
- Công cụ lãi suất tín dụng đối với doanh nghiệp được điều hành một cáchlinh hoạt tùy mục tiêu ưu tiên trong thời điểm đó là tăng trưởng kinh tế hay kiềmchế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Ngoài ra đối với các công xây dựng thuộc BộNông nghiệp và Phát triển Nông thôn có các dự án của Bộ NN&PTNT cần khuyếnkhích đầu tư thì DN cũng được hưởng lãi suất ưu đãi
Chính sách đầu tư
Chính sách đầu tư của Nhà nước đối với các công xây dựng thuộc Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn được áp dụng theo hướng tập trung đầu tư cơ sở hạtầng kỹ thuật cho DN, đầu tư xây dựng cơ bản, phát triển công nghệ và sản xuất cácsản phẩm ưu tiên của ngành Nông nghiệp Những ưu tiên đầu tư của Nhà nướcgồm: các dự án cần Nhà nước khuyến khích đầu tư như dự án phát triển các côngxây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại các vùng sâu, vùng xa,vùng biên giới, hải đảo, hoặc có vị trí quan trọng về Quốc phòng, các hoạt động sửdụng công nghệ cao trong sản xuất kinh tế và phát triển Nông nghiệp, các ngànhnghề kinh tế mà các công xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
có lợi thế Đặc biệt sẽ được Nhà nước hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thịtrường và áp dụng khoa học công nghệ Theo đó, nhà đầu tư có dự án nông nghiệpđặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư được ngân sách nhànước hỗ trợ như sau:
- Hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước Mỗi lao động chỉ được hỗtrợ đào tạo một lần và thời gian đào tạo được hỗ trợ kinh phí không quá 6 tháng.Mức kinh phí đào tạo phải phù hợp với các quy định hiện hành
- Hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo doanh nghiệp và sản phẩm trên các phươngtiện thông tin đại chúng; 50% kinh phí tham gia triển lãm hội chợ trong nước; đượcgiảm 50% phí tiếp cận thông tin thị trường và phí dịch vụ từ cơ quan xúc tiếnthương mại của nhà nước
- Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới dodoanh nghiệp chủ trì thực hiện nhằm thực hiện dự án, hoặc doanh nghiệp mua bản
Trang 26quyền công nghệ thực hiện dự án; được hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư mới đểthực hiện dự án sản xuất thử nghiệm.
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Các chính sách quy định để quản lý các công xây dựng thuộc Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn và có liên quan đến các công ty này đều được thựchiện thông qua hệ thống văn bản Quy phạm pháp luật (gọi chung là văn bản QPPLđối với các công xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) Hệthống văn bản QPPL này là những quy định mang tính bắt buộc hoặc là nhữnghướng dẫn mà các công xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cótrách nhiệm tuân thủ Điều này không những để điều chỉnh hành vi của các công xâydựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, bảo đảm cạnh tranh có trật tự
và công bằng trong nền kinh tế thị trường, mà còn để bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của chính các công xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Hệ thống văn bản Quy phạm pháp luật đối với các công xây dựng thuộc BộNông nghiệp và Phát triển Nông thôn cần được ban hành đồng bộ và ổn định Tránhtình trạng Luật đã ban hành nhưng văn bản hướng dẫn không kịp thời, hoặc tìnhtrạng các quy định thay đổi thường xuyên đến mức các Công ty mất cả khả năng lập
kế hoạch và ra quyết định trong SXKD
1.2.3.3 Quyết định mô hình tổ chức và cấp phép đăng ký kinh doanh cho các công xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trong nền kinh tế thị trường, chủ sở hữu DN có quyền lựa chọn loại hình tổchức kinh doanh mà họ có khả năng thực hiện tốt nhất mục tiêu, thu được lợi ích(kinh tế và phi kinh tế) cao nhất cho mình, phù hợp với quy định của pháp luật Vaitrò của Nhà nước ở đây không phải là áp đặt các chủ sở hữu phải khuôn cứng vàomột loại hình doanh nghiệp cố định, mà là tạo ra khung khổ pháp lý và điều kiện ápdụng mỗi loại hình để các chủ sở hữu lựa chọn thích ứng với điều kiện và mongmuốn của họ Trên cơ sở đó, Nhà nước thực hiện hành vi pháp lý là công nhận loạihình tổ chức DN và hành lang pháp lý đã quy định, nhưng không can thiệp trực tiếpvào hoạt động của DN
Đối với các công xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,
cơ quan QLNN có thẩm quyền trong hệ thống ngành Nông nghiệp ra quyết định về
Trang 27mặt pháp lý công nhận việc hình thành, giải thể, sáp nhập, chia tách tổ chức của cácCông ty này, trong đó xác định rõ: hình thức sở hữu, địa vị pháp lý; chức năng,nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của DN.
Trên cơ sở các quy định của Chính phủ về tổ chức sắp xếp, cơ cấu lạiDNNN, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là cơ quan chỉ đạo việc sắp xếp,
tổ chức lại các công xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vớimục tiêu nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả của DN, tận dụng và sử dụng tối
ưu cơ sở vật chất kĩ thuật hiện có, cải thiện đời sống người lao động, việc tổ chứcsắp xếp lại các công xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tiến hành theo nguyên tắc kiên quyết, kịpthời, thận trọng và vận dụng sáng tạo; hướng tới hình thành các DN mạnh tập trungvào các ngành mà Nông nghiệp có thế mạnh; sáp nhập, hợp nhất trên cơ sở phát huythế mạnh của DN này, khắc phục điểm yếu của DN khác; hạn chế số DN phải phásản hay giải thể, duy trì được việc làm cho người lao động Các mô hình tổ chứcđược Nhà nước áp dụng đối với các Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là:
Công ty TNHH (TNHH) một thành viên
Công ty TNHH một thành viên là DN do một tổ chức hoặc một cá nhân làmchủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tàisản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
Gần đây, Việt Nam có xu hướng chuyển đổi các DNNN theo mô hình công
ty TNHH một thành viên Đối với các công xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn, Nhà nước chỉ áp dụng mô hình công ty TNHH một thành viên
là tổ chức, chủ sở hữu của nó là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn với 100%vốn nhà nước Theo quy định của Luật này, cơ cấu tổ chức quản lý của các công xâydựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn theo mô hình của công tyTNHH một thành viên sẽ gồm: (1) Đại diện chủ sở hữu là Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn; (2) Hội đồng thành viên (HĐTV) gồm tất cả người đại diện theo ủyquyền; (3) Chủ tịch công ty; (4) Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; (5) Kiểm soát viên
Đối với các công xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoạt
động theo mô hình này, các chức danh nêu trên đều do Bộ Nông nghiệp và Pháttriển
Trang 28Nông thôn ra quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm sau khi đã được các cơ quan chức năngcủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thẩm định và tham mưu.
Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp được hình thành, tồn tại vàphát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông Bộ máy tổ chức các công ty cổ phầnxây dựng trực thuộc Bộ NN&PTNT cũng được cơ cấu theo quy định của luật pháp
và điều lệ công ty nhằm đảm bảo tính chuẩn mực, minh bạch và hoạt động có hiệuquả Đồng thời để đảm bảo sự quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thônthì các nhân sự cấp cao trong bộ máy đó (chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc) do BộNông nghiệp và Phát triển Nông thôn hay cấp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn quyết định
Theo nguyên tắc không can thiệp trực tiếp vào hoạt động của DN, nên với tất
cả các mô hình trên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn không trực tiếp xâydựng bộ máy quản lý nội nộ các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn, mà chỉ giúp các DN thiết lập mô hình tổ chức và cơ chế quản lýđối với hoạt động SXKD của DN nhằm thực hiện được chiến lược, quy hoạch, kếhoạch phát triển DN Trên cơ sở mô hình quản lý có tính nguyên tắc do pháp luậtquy định, các cơ quan QLNN có nhiệm vụ tư vấn cho các công ty xây dựng thuộc
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trong việc thiết kế bộ máy quản trị DN
Về việc cấp phép ĐKKD: Các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn là DNNN và do đó thủ tục đăng ký kinh doanh cũng phải tuântheo các quy định chung của Nhà nước về thành lập DN và cấp phép ĐKKD Vớiquan điểm đổi mới, đơn giản hóa tối đa các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuậnlợi cho DN gia nhập thị trường và thực hiện các hoạt động đầu tư, Việt Nam đã cómột số đổi mới trong hoạt động QLNN về cấp phép và đăng ký kinh doanh như sau:
- Gắn thủ tục ĐKKD với thủ tục đăng ký đầu tư Giấy chứng nhận đầu tưđồng thời là giấy chứng nhận ĐKKD;
- Rút ngắn hơn thời hạn cấp giấy chứng nhận ĐKKD
Trang 291.2.3.4 Tham gia quản lý vốn và tài sản nhà nước tại các công ty xây dựng thuộc
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
DNNN nói chung, trong đó có các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn được nhà nước cấp vốn và tài sản, do vậy Nhà nước phảiquản lý chặt chẽ phần vốn và tài sản đó, bao gồm quản lý vốn và tài sản đầu tư tại
DN trong toàn bộ quá trình huy động, phân bổ và sử dụng chúng
Mỗi nước có thể có cơ chế về quản lý vốn và tài sản nhà nước tại các DNkhác nhau, nhưng đều nhằm phân bổ, sử dụng vốn và tài sản đúng mục đích, có hiệuquả, tránh gây thất thoát, lãng phí
Đây là một lĩnh vực phức tạp, nhất là đối với các công ty xây dựng thuộc BộNông nghiệp và Phát triển Nông thôn do nhiều chủ thể tham gia quản lý, do vậyphải làm rõ các nội dung sau:
- Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn tại các công ty xây dựng thuộc Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn;
- Trách nhiệm của DN, của Bộ NN&PTNT trong quản lý, sử dụng vốn, tàisản nhà nước;
- Cơ chế đầu tư và mô hình quản lý vốn nhà nước;
- Giám sát của Bộ NN&PTNT và các cơ quan QLNN trong quá trình sửdụng vốn, tài sản nhà nước tại DN;
- Thẩm quyền quyết định của HĐTV hay HĐQT công ty;
- Tỷ lệ đầu tư vốn ra ngoài DN, đặc biệt là các lĩnh vực được cho là nhạycảm như chứng khoán, bất động sản…
1.2.3.5 Kiểm soát hoạt động của các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Mục đích của hoạt động này nhằm bảo đảm để các công ty xây dựng thuộc
Bộ NN&PTNT hoạt động đúng pháp luật, đúng định hướng, bảo vệ lợi ích hợppháp và hợp lý cho cả DN và xã hội, bảo đảm hiệu quả KT-XH Thông qua hoạtđộng kiểm soát, các cơ quan QLNN có thể kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi viphạm PL của các công ty xây dựng thuộc Bộ NN&PTNT, cũng như của các cá nhân
và tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật và Bộ NN&PTNT
Trang 30Căn cứ để kiểm soát là: (1) Chế độ chính sách văn bản QPPL liên quan đếnquản lý các công ty xây dựng thuộc Bộ NN&PTNT, đặc biệt là quản lý kế hoạch,quản lý đầu tư và vốn nhà nước, quản lý nguồn nhân lực; (2) Các mục tiêu QLNNđược cụ thể hóa thành các chỉ tiêu về xây dựng Nông nghiệp và SXKD.
Nội dung kiểm soát nhà nước đối với các công ty xây dựng thuộc BộNN&PTNT toàn diện trên nhiều lĩnh vực, nhưng tập trung vào một số nội dung chủyếu là:
- Kiểm soát sự phát triển của các công ty xây dựng thuộc Bộ NN&PTNTtheo định hướng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của Bộ NN&PTNT;
- Kiểm soát đầu tư và tài chính, đặc biệt là kiểm soát các nguồn vốn và tàisản nhà nước tại các công ty xây dựng thuộc Bộ NN&PTNT Đây là một nội dungkiểm soát rất quan trọng nhằm bảo toàn và phát triển bốn nhà nước, hạn chế tìnhtrạng sử dụng lãng phí, tham ô, tham nhũng trong các cơ quản QLNN và trong cácDNKTQP
- Kiểm soát việc thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy địnhcủa Bộ NN&PTNT tại các công ty xây dựng thuộc Bộ NN&PTNT Cụ thể là cácnội dung kiểm soát chủ yếu sau:
Đánh giá lại theo nhiệm kỳ, kiểm soát và xử lý vi phạm trong việc chấp
hành các điều kiện kinh doanh thuộc thẩm quyền QLNN;
Kiểm soát việc kê khai thuế, nộp thuế cho NSNN và nộp các khoảncho ngân sách của Bộ NN&PTNT;
Kiểm soát, thanh tra chấp hành Luật Lao động và chính sách của Nhà nướcđối với người lao động;
Kiểm soát nhập khẩu và sử dụng công nghệ, tránh nhập công nghệ lạchậu và công nghệ làm hủy hoại môi trường;
Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về ô nhiễm môi trường, bảo đảm antoàn vệ sinh thực phẩm, an toàn vệ sinh lao động;
Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong việc thực hiện tiêu chuẩn chất
lượng công trình xây dựng theo hệ thống tiêu chuẩn chất lượng VN;
Kiểm soát việc thực hiện nhiệm vụ, các vấn đề về năng lực và đạo đức củađội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý các công ty xây dựng thuộc Bộ NN&PTNT
Trang 31Các hình thức kiểm soát NN đối với các công ty xây dựng thuộc Bộ NN&PTNT gồm:
Giám sát của các cơ quan quyền lực nhà nước và của Viện Kiểm soát, Tòa án
trong và ngoài quân đội nhằm chấn chỉnh những lệch lạc trái pháp luật, sai mục tiêu
Kiểm tra của Chính phủ, Bộ NN&PTNT và các cơ quan chức năng trong bộ
máy QLNN, gồm: (i) kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chung; (ii)kiểm tra chức năng; (iii) kiểm tra nội bộ
Thanh tra của Tổng thanh tra nhà nước; thanh tra nhà nước chuyên ngành;
thanh tra của
Bộ NN&PTNT; thanh tra nội bộ các công ty xây dựng thuộc Bộ NN&PTNT
Kiểm toán nhà nước nhằm xác định tính đúng đắn, hợp pháp của cá tài liệu,
số liệu kế toán, báo cáo quyết toán của DN trong việc sử dụng kinh phí do NSNNcấp Ngoài ra các công ty xây dựng thuộc Bộ NN&PTNT cũng áp dụng kiểm toánnội nộ của Bộ NN&PTNT và của nội bộ trong DN
1.2.4 Tiêu chí đánh giá Quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 32- Xác định những điều phù hợp và không phù hợp, những sai lệch trong quátrình quản lý;
- Điều chỉnh những sai lệch nhằm đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đề rađối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT;
- Nêu nên những bài học, đề xuất giải pháp hoặc kiến nghị nhằm hoàn thiệnhoặc đỏi mới đối với các yếu tố (mục tiêu, nguồn lực, công cụ…) và các nội dungquản lý không còn phù hợp
b Các tiêu chí đánh giá cơ bản đánh giá QLNN đối với các công ty XDthuộc Bộ NN&PTNT
Để đánh giá QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT, luận văn
áp dụng mô hình các tiêu chí đánh giá QLNN được Ngân hàng Phát triển Châu Á đề
ra và nhiều nước trên thế giới đang sử dụng 1 Từ đó, luận văn xây dựng hệ thốngtiêu chí đánh giá QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT như sau:
Tính hiệu lực: Một cách chung nhất, hiệu lực QLNN thể hiện khả năng tác
động của Nhà nước đến các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT và sự chấp hành củacác công ty này với tư cách là đối tượng quản lý Theo nghĩa rộng, hiệu lực QLNNđối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT thể hiện ở việc: (i) Nhà nước mà trựctiếp là Bộ NN&PTNT xác định đúng mục đích, mục tiêu quản lý các NN&PTNT vàthực hiện được các mục đích, mục tiêu đó; (ii) Các công ty XD thuộc BộNN&PTNT thực hiện nghiêm túc kế hoạch, chính sách và pháp luật của Nhà nướcđối với DN Theo nghĩa hẹp, hiệu lực QLNN đối với các công ty XD thuộc BộNN&PTNT thường được đánh giá bằng cách so sánh kết quả thực tế QLNN đối vớicác công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT đã đạt được với mục tiêu quản lý đã đề ra
Tính hiệu quả: Hiệu quả QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ
NN&PTNT được đánh giá bằng cách so sánh kết quả thực tế mà QLNN đối với các
DN đã đạt được với chi phsi đã bỏ ra để có kết quả đó Hiệu quả QLNN đối với cáccông ty XD thuộc Bộ NN&PTNT là cao khi hoạt động QLNN hoàn thành các mụctiêu quản lý đề ra với chi phí thấp nhất; hoặc QLNN đạt được kết quả cao nhất vớichi phí nhất định về các nguồn lực Vì hiệu quả của QLNN khó có thể đo lường trựctiếp và định lượng được, nên hiệu quả QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ
Trang 33NN&PTNT có thể được đánh giá một cách gián tiếp thông qua hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp Một điểm cần lưu ý khi đánh giá hiệu quả QLNN đối với cáccông ty XD thuộc Bộ NN&PTNT, là các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT còn phảithực hiện nhiệm vụ phục vụ ngành Nông nghiệp Do vậy, hiệu quả của QLNN đốivới các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT phải tính đến việc hoàn thành nhiệm vụcủa Ngành.
Tính phù hợp: của QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT thể
hiện: (i) Mục tiêu QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT có phục vụcho mục tiêu cao hơn không? Tức là có góp phần tăng trưởng và ổn định kinh tế, xãhội và phát triển bền vững hay không?; (2) Mục tiêu QLNN đối với các công ty XDthuộc Bộ NN&PTNT có phù hợp với quan điểm, chiến lược và chính sách phát triểnKinh tế - Xã hội của Nhà nước hay không?
Tính bền vững của QLNN đối với các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT thể
hiện: (i) Những ảnh hưởng tích cực của QLNN mang lại cho DN là ổn định, dài lâu,(ii) Đảm bảo cân bằng lợi ích giữa các chủ thể DN Nghĩa là trong điều kiện nhưnhau, các DN có được đối xử như nhau hay không? (Ví dụ vay vốn; ưu đãi thuế; sửdụng đất đai và tài sản; nghĩa vụ nộp thuế và nghĩa vụ xã hội…)? Có đảm bảo hàihòa lợi ích của các chủ thể có liên quan? Có dẫn đến tình trạng chênh lệch, bất bìnhđẳng trong phát triển không?
Đánh giá theo những tiêu chí nêu trên không dễ dàng vì trên thực tế khôngphải mọi ảnh hưởng đều có thể lượng hóa hay tiền tệ hóa để đo lường được Songmột kết quả đánh giá chính xác sẽ là một thông tin hữu ích cho cơ quan QLNN đốivới các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT trong quá trình quản lý, cũng như chochính hoạt động của các công ty XD thuộc Bộ NN&PTNT
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với các Công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
- Các Công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
là cơ sở kinh tế của Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, có chức năng sảnxuất và cung ứng sản phẩm/ dịch vụ trong lĩnh vực xây dựng phục vụ trong vàngoài ngành Nông nghiệp Với chức năng này, các Công ty xây dựng trực thuộc Bộ
Trang 34Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn góp phần xây dựng ngành Nông nghiệp phát triển từng bước hiện đại, xây dựng nền kinh tế vững chắc.
- Các Công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thônngoài nhiệm vụ phục vụ sự phát triển của ngành Nông nghiệp, còn trực tiếp tạo rasản phẩm, dịch vụ phục vụ thị trường, đáp ứng nhu cầu xây dựng của xã hội, đónggóp vào ngân sách nhà nước, tham gia xuất khẩu, từng bước mở rộng thị trường
- Các Công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
là nơi tạo việc làm cho xã hội, góp phần đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, giúpngười lao động có thu nhập và cuộc sống ổn định
- Các Công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thônvừa là một công cụ quản lý của nhà nước, vừa là một bộ máy làm nhiệm vụ kinh tếcủa ngành Nông nghiệp, góp phần làm cho kinh tế nhà nước giữ được vai trò chủđạo trong nền kinh tế quốc dân, đảm bảo duy trì và phát triển sức mạnh vững chắccho quân đội
1.3.1 Đặc điểm của các Công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
1.3.1.1 Về sản phẩm
Các Công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,
có nhiệm vụ cung cấp các sản phẩm/dịch vụ công phục vụ ngành xây dựng Nôngnghiệp theo hợp đồng cung ứng sản phẩm Mặc dù có thể không mang lại hiệu quảkinh tế cho DN nhưng do tầm quan trọng của các sản phẩm đó đối với ngành Nôngnghiệp nên DN được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chỉ định và giao chỉtiêu kế hoạch sản lượng cung ứng hàng năm, không phải đấy thầu, không phải cạnhtranh để tiêu thụ ản phẩm, được duyệt giá theo quy định và phần lớn đều được bùđắp chi phí Các Công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn không thể từ chối sản xuất những sản phẩm công có liên quan chặt chẽ đếnngành Nông nghiệp mà Nhà nước đã chỉ định cho dù lợi nhuận không cao
Bên cạnh đó, các Công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn được thực hiện SXKD bổ sung nhằm hỗ trợ nhiệm vụ Nông nghiệp vàphát huy công suất, hiệu quả sử dụng tài sản nhà nước giao sau ki đã hoàn thành
Trang 35việc sản xuất, cung ứng sản phẩm trực tiếp phục vụ ngành Nông nghiệp, hoặc thựchiện nhiệm vụ Nông nghiệp được giao Các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh tất nhiênnhằm mục tiêu lợi nhuận và phải theo cơ chế cạnh tranh như các doanh nghiệp khác.
Việc cung cấp đồng thời hai loại sản phẩm như trên là điểm khác biệt của cácCông ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn so với DNkhác Nó vừa là lợi thế, vừa là khó khăn cho các công ty này Lợi thế vì 2 nhiệm vụ
đó bổ sung và kết hợp được với nhau, từ đó DN có thể tận dụng năng lực sản xuấtmột cách hiệu quả hơn Khó khăn ở chỗ, nhiệm vụ phục vụ Nông nghiệp xây dựng
và nhiệm vụ kinh doanh chưa được tách bạch rõ ràng, khó có thể tính đúng, tính đủcác chi phí thi công, xây dựng sản phẩm
- Công ty CP được hình thành do chuyển đổi những DN mà Nhà nước khôngcần giữ 100% vốn điều lệ sang loại hình DN có nhiều chủ sở hữu, trong đó Nhànước giữ cổ phần chi phối
Phần vốn sở hữu nhà nước là phần vốn góp được đầu tư từ nguồn NSNN vànguốn vốn khác của Nhà nước Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là đại diệnchủ sở hữu nhà nước đối với công ty cổ phần do mình quyết định thành lập và đượcThủ tướng Chính phủ ủy quyền thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữunhà nước Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thực hiện quyền chủ sở hữu vốnnhà nước tại các Công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn theo các nguyên tắc:
Thực hiện quyền CSH vốn với vai trò là người đầu tư vốn
Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước
Tách biệt chức năng thực hiện các quyền CSH với chức năng QLNN
Tách biệt thực hiện quyền CSH với quyền chủ động kinh doanh của DN
Trang 361.3.1.3 Về quy luật pháp luật chi phối
Các Công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thônchịu tác động của hệ thống quy luật kinh tế thị trường
1.3.1.4 Về tài chính
Vốn và tài sản mà Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cấp cho các công
ty xây dựng trước hết là để thực hiện nhiệm vụ xây dựng phục vụ Nông nghiệp nênbao giờ cũng được ưu tiên và DN có thể tận dụng các nguồn đó để kinh doanh Tuynhiên, một khi còn dựa dẫm vào vốn nhà nước sẽ khiến DN không chủ động huyđộng vốn từ các nguồn khác Vốn và tài sản nhà nước giao cho các Công ty xâydựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phải được quản lý theopháp luật về kinh tế bởi chúng cũng được sử dụng để kinh doanh, đồng thời cũngđược quản lý theo pháp luật về xây dựng
1.3.1.5 Sự chi phối và hỗ trợ của nhà nước
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là đại diện chủ sở hữu của cácCông ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Với vai trò
đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn sẽ phải thống nhất quản lý và tổ chứcthực hiện các quyền của chủ sở hữu đối với các công ty xây dựng trực thuộc Bộ
Đối với các Công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn mà Nhà nước sở hữu 100% vốn, các quyền đó bao gồm:
Quyết định thành lập, tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể DN Quyết định mức vốn điều lệ ban đầu và điều chỉnh vốn điều lệ trong quátrình hoạt động của doanh nghiệp
Quyết định mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược phát triển, các kế hoạch trung vàdài hạn của doanh nghiệp
Quyết định quy chế, tài chính của doanh nghiệp
Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý DN
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý chủ chốt của các công ty xây dựng trực thuộc Bộ
Đối với các Công ty xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn là công ty Cổ phần, mặc dù Nhà nước giữ cổ phần chi phối (trên 50%) tổng số
Trang 37cổ phần nhưng quyền của Nhà nước với tư cách chủ sở hữu chỉ giới hạn trongkhuôn khổ phần vốn góp Chính phủ không tự mình thực hiện các quyền đó, mà ủyquyền cho Bộ Nông nghiệp và PTNT và phân cấp cho các Cục, HĐQT thực hiệnquyền CSH của nhà nước phù hợp với loại hình các Công ty xây dựng trực thuộc
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với các công ty xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
1.3.2.1 Xu thế phát triển chung của thế giới
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ nhất, tự do hóa thương mại đòi hỏi xóa bỏ hàng rào thuế quan và phithuế quan, thủ tục thương mại trở nên đơn giản và ngày càng thống nhất trên phạm
vi toàn thế giới, làm tăng cơ hội cho các nước đang phát triển được tiếp cận cácnguồn vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý của nước ngoài, mở rộng quan hệgiao thương và khả năng hội nhập vào thị trường thế giới Lúc này, QLNN phảikhai thông, phát triển quan hệ kinh tế quốc tế và tạo điều kiện thuẩn lợi để DN tậndụng được các cơ hội đó
Quá trình hội nhập đòi hỏi VN phải đổi mới QLNN theo hướng ban hành cácchính sách, quy định phù hợp với cam kết quốc tế; Bộ NN&PTNT phải hỗ trợ vàtạo điều kiện thuận lợi cho các các công ty xây dựng thuộc Bộ NN&PTNT mở rộngthị trường, liên doanh, liên kết, hợp tác quốc tế, đồng thời, theo dõi, kiểm soát quátrình hội nhập để kịp thời ngăn chặn những tiêu cực và bảo đảm giữ vững an ninhchính trị, Quốc phòng
Thứ hai, sự liên kết giữa thị trường trong nước với thị trường thế giới thànhmột thị trường thống nhất buộc mọi nền kinh tế phải mở cửa thị trường Nhiệm vụnày trước hết thuộc về vai trò của Nhà nước, đòi hỏi Nhà nước phải cải cách hànhchính nhằm tạo ra một môi trường thể chế tốt với các thủ tục hành chính minh bạch,đơn giản, thuận lợi cho DN
Thứ ba, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế còn làm tăng mức độ gay gắt củacạnh tranh, đòi hỏi Nhà nước phải xác định lợi thế so sánh của mình trong chuỗiphân công lao động quốc tế và hỗ trợ DN nâng cao năng lực cạnh tranh Vì VN là
Trang 38thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, các đối tác sẽ tiếp tục giám sátchặt chẽ và có những đòi hỏi mạnh mẽ để Nhà nước phải thực hiện theo đúngnhững tiêu chí của WTO.
Cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước
Theo Ban Đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, tổng số doanh nghiệp Nhà nước
đã được cổ phần hoá từ năm 1992 đến nay đã đạt gần 4.000, bình quân 1 năm được181,5 doanh nghiệp Nhìn tổng quát với mức bình quân này, số doanh nghiệp được
cổ phần hóa không phải là ít Số doanh nghiệp Nhà nước đã giảm từ trên 10.000thời kỳ trước đổi mới, đến đầu năm 2012 chỉ còn 3.265 doanh nghiệp, trong đó,giảm nhanh nhất là các doanh nghiệp do địa phương quản lý Xét về nhịp độ, quátrình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước trong 22 năm qua có thể được chia làm 3thời kỳ
Thời kỳ thứ nhất, từ năm 1992-2000, cổ phần hoá được 558 doanh nghiệp.Trong thời kỳ này, tiến độ còn chậm, do trước khi có Luật Doanh nghiệp, cổ phầnhoá diễn ra còn dè dặt, lạ lẫm, trong khi dư luận xã hội đã rộ lên tình trạng “bántống bán tháo” tài sản Nhà nước ở một số doanh nghiệp Nhà nước
Thời kỳ thứ hai, từ 2001-2007 (cổ phần hoá được 3.273 doanh nghiệp,chiếm 82% tổng số), đặc biệt là thời kỳ 2003-2006 (cổ phần hóa 2.649 doanhnghiệp, chiếm 66,3% tổng số) được gọi là thời kỳ “bùng nổ” cổ phần hoá với mứcbình quân 1 năm rất cao, phản ánh xu hướng kinh tế thị trường tương đối rõ nét saukhi có Luật Doanh nghiệp và chuẩn bị cho việc mở cửa, hội nhập sâu, rộng hơn khiViệt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Cùng với bùng nổ cổphần hoá là sự lớn mạnh của khu vực ngoài Nhà nước cả về thị phần cả về số lượngdoanh nghiệp, số lao động, lượng vốn, tiêu thụ; vừa khai thác được các nguồn lựccủa xã hội, vừa phù hợp với việc chuyển đổi cơ chế từ kế hoạch hoá tập trung, baocấp sang cơ chế thị trường
Thời kỳ thứ ba, từ 2008 đến nay, tiến độ thực hiện bị chậm lại với sự ảnhhưởng của 3 yếu tố lớn Yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu là về tư duy, khi không
ít ý kiến cho rằng doanh nghiệp Nhà nước phải giữ vai trò chủ đạo, vì vậy, việcgiảm số lượng doanh nghiệp Nhà nước sẽ làm giảm vai trò chủ đạo này Một số
Trang 39Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước còn lo ngại mình sẽ bị mất hoặc giảm quyền khidoanh nghiệp chuyển thành công ty cổ phần Yếu tố thứ hai là lạm phát năm caonăm thấp, làm cho giá cả không phản ánh thực chất tài sản của doanh nghiệp Nhànước Lạm phát cao sẽ làm phát sinh hiện tượng “lãi giả, lỗ thật”; lạm phát thấp hơn
sẽ làm phát sinh hiện tượng về sổ sách hạch toán thì lỗ, nhưng thực chất là lãi (còngọi là “lỗ giả, lãi thật”) Yếu tố thứ ba đã được Báo cáo của Chính phủ tại kỳ họpthứ 6, Quốc hội khóa XIII, đề cập là trên một số vấn đề về chủ trương, quan điểm
đã được đề ra vẫn còn khác nhau dẫn đến đổi mới thể chế, chính sách còn ngậpngừng, thiếu nhất quán, nhất là về vai trò của Nhà nước và kinh tế Nhà nước trongkinh tế thị trường, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân, sở hữu và quyền sở hữuđất đai, giá cả một số mặt hàng và dịch vụ công thiết yếu… chưa tạo được đột phá
để huy động mạnh mọi nguồn lực cho phát triển Phương thức lãnh đạo của cấp ủyĐảng, quản lý của chính quyền vẫn chưa đủ rõ, chưa đáp ứng kịp yêu cầu trong điềukiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế
Diễn biến trên đặt ra cho thấy cần phải tiếp tục chuyển đối tư duy trong điềukiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế; khắc phục tư tưởng “ngập ngừng”,
“thiếu nhất quán”, đồng thời phải coi cổ phần hoá là một trong những nội dungquan trọng, một trong những xung lực mới cả về thể chế, cả về nguồn lực đầu tư, cả
về 1 trong 3 nội dung quan trọng của tái cơ cấu
Sự thay đổi vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường
Trong thời đại ngày nay, vai trò của Nhà nước đang có sự thay đổi đáng kể.Nhà nước vẫn đóng vai trò trung tâm trong phát triển Kinh tế xã hội của các quốcgia, nhưng không phải với tư cách là người trực tiếp tạo ra sự tăng trưởng, mà làmột đối tác, người tạo điều kiện cho sự tăng trưởng của quốc gia Như vậy mốiquan hệ giữa Nhà nước và Doanh nghiệp không chỉ là quan hệ giữa chủ thể quản lý
và đối tượng quản lý, mà còn là quan hệ giữa người cung cấp dịch vụ công và kháchhàng sử dụng dịch vụ công đó Dịch vụ công mà Nhà nước có trách nhiệm cung cấpcho DN trước hết là dịch vụ công thuần túy như hệ thống pháp luật, thể chế, chínhsách công, ổn định kinh tế vĩ mô, quyền sở hữu tài sản, quốc phòng an ninh và trật
tự xã hội
Trang 40Xu hướng thế giới về sự thay đổi vai trò Nhà nước trong nền kinh tế thịtrường toàn cầu, tất yếu sẽ ảnh hưởng đến QLNN đối với DN nói chung và các công
ty xây dựng thuộc Bộ NN&PTNT nói riêng Đó là:
- Nhà nước chuyển từ vai trò người chèo thuyền sang người lái thuyền, tứ làNhà nước chỉ định hướng cho DN hoạt động chứ không làm thay DN Nhà nước chỉlàm những gì mà các DN không làm hoặc làm không hiệu quả
- Phi tập trung hóa quyền lực, tăng cường và mở rộng phân cấp trong QLNNđối với DN; phân quyền nhiều hơn cho các cấp chính quyền địa phương, lắng nghetiếng nói của DN tham gia vào quá trình QLNN
- Đưa cạnh tranh vào cung cấp dịch vụ công thông qua xã hội hóa, mở rộngquan hệ đối tác công – tư trong cung cấp dịch vụ công Như vậy, Nhà nước khôngcòn là người duy nhất và chủ yếu cung cấp dịch vụ công cho xã hội, nhưng Nhànước vẫn là người chịu trách nhiệm chính trong cung cấp dịch vụ công
- QLNN hướng tới kết quả đầu ra chứ không quá chú trọng đến đầu vào Qúatrình QLNN theo kết quả đầu ra được xác định từ việc xem xét mục tiêu mongmuốn là gì, đầu ra là gì, từ đó tính toán xác định các yếu tố đầu vào cần thiết để lập
dự toán ngân sách và phân bổ nguồn lực cho hiệu quả Ngân sách được quyết địnhbởi giá cả thanh toán cho kết quả đầu ra mà DN cung ứng Theo phương thức lậpngân sách theo kết quả đầu ra, DN được cơ quan QLNN trao quyền tự chủ trongquản lý chi của DN, từ đó nâng cao tính chủ động của DN trong nền kinh tế thịtrường đầy biến động
- Thúc đẩy sự thay đổi thông qua thị trường Nhà nước xóa bỏ bao cập, xóa
bỏ đặc quyền đối với các DNNN, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, buộc các
DN phải tự thay đổi để thích nghi với cơ chế thị trường
Xu thế phát triển ngành nông nghiệp trên thế giới và tình hình tại Việt Nam
- Xu thế phát triển ngành Nông nghiệp trên thế giới
Đầu tiên là nhận thức về nông nghiệp và nông thôn đã bắt đầu thay đổi Vaitrò của nông nghiệp ngày càng quan trọng trong bối cảnh tỉ lệ đói nghèo, tỉ lệ thiếulương thực và khoảng cách giàu nghèo ngày càng gia tăng Hơn nữa, quan niệm về
an ninh lương thực đã thay đổi rất nhiều Người ta không nhìn an ninh lương thực